Chỉ định– Chấn thương sọ não – Nhức đầu đột ngột – Hôn mê tự phát xuất hiện đột ngột – Tai biến thiếu máu nuôi não – Máu tụ trong nhu mô não – Xuất huyết màng não... Phù lan tỏa, mất phâ
Trang 1Áp dụng CT
trong Hình ảnh học Thần kinh
Trang 2Chỉ định
– Chấn thương sọ não
– Nhức đầu đột ngột
– Hôn mê tự phát xuất hiện đột ngột
– Tai biến thiếu máu nuôi não
– Máu tụ trong nhu mô não
– Xuất huyết màng não
Trang 4Chống chỉ định
– Phụ nữ có thai, trẻ em
• Liên quan đến bản chất bệnh:
– Một số triệu chứng không cần xét nghiệm hình ảnh nào cả
– Một số bệnh lý được khảo sát tốt hơn bằng CHT hoặc siêu âm
• Chống chỉ định tiêm thuốc tương phản có iod: tiền căn dị ứng với thuốc cản quang, suy thận, myeloma
Trang 5Lý giải kết quả
Trang 6Lý giải kết quả một CT như thế nào?
Tầm quan trọng của các thông tin lâm sàng +++
– Cơ địa mạch máu (Tăng huyết áp, mảng vữa, bệnh tim …)
– Nhiễm trùng (HIV, lao)
Trang 7Đọc kết quả một cách hệ thống +++
• Các thông tin
– Tên, tuổi, giới tính
– CT không và/hoặc có tiêm TM
• Nhu mô não
– Bất thường về đậm độ (máu, khí, mỡ, thuốc cản quang)
• Các khoang quanh não
Trang 8• Bất thường đường kính? Các túi phình…
• Hốc mắt, các xoang khí của mặt và của sàn sọ
• Các cấu trúc xương
– Bất thường đậm độ
• Hủy xương
• Đặc xương
– Bất thường bề dày xương
• Phì đại (loạn sản sợi, to đầu chi, thalassemia…)
Trang 9Tường trình kết quả
• Không bao giờ bắt đầu bằng một chẩn đoán!
• Mô tả danh tính bệnh nhân, chỉ định xét nghiệm, kỹ thuật (không và/hoặc có tiêm, CTA, tưới máu…)
• Phân tích hệ thống tất cả các cấu trúc
• Sau đó mô tả các bất thường thấy được
• Sau cùng có tính đến tình huống lâm sàng, đề nghị một (hoặc nhiều) chẩn đoán, và có thể cả thái độ
xử trí
– (Các) xét nghiệm bổ sung cần thực hiện
– Cần điều trị cấp cứu …
Trang 10Triệu chứng học CT
Trang 11Ở nhũ nhi: giảm đậm độ chất trắng
Xảo ảnh (Artifact)
Trang 12Các bể DNT
Trang 13Các bể DNT
Modifiez les styles du texte du masque
Trang 14Các thoát vị (tụt) não
Trang 18Viêm não-màng não do cryptococcus ở một bệnh nhân HIV+
Phù hố sau kèm thoát vị não
Tử vong nhanh chóng
Trang 19Thoát vị não dưới liềm
Lệch các cấu trúc đường giữa
Di lệch hồi đai
Các đm quanh thể chai
+/- Giãn não thất đối bên
Trang 23U màng não (meningioma) xóa một phần một bể DNT
Trang 24Phù lan tỏa, mất phân biệt chất trắng-chất xám, thoát vị tiểu não, xóa toàn bộ các bể DNT và các rãnh vỏ não, XHDN, xuất huyết trong não thất, thương tổn thiếu máu nuôi đính hai bên
Trang 25Các rãnh vỏ não
Trang 29Xóa các rãnh
Trang 30Khu trú
Trang 31Các cấu trúc đường giữa
Trang 32Các cấu trúc đường giữa
Trang 34Bé 5 tuổi có bệnh tim gây tím tái CT có cản quang Thương tổn choán chỗ trong trục tròn, ranh giới rõ, chất bên trong giảm đậm độ, có vỏ bao đều đặn bắt cản quang Phù do mạch máu quanh thương tổn Hiệu ứng choán chỗ với lệch các cấu trúc đường giữa Hình thái này gợi ý giả thuyết đầu tiên là áp xe Cần có ý kiến ngoai thần kinh cấp cứu.
Vỏ bao mỏng và đều đặn bắt cản quang sau
tiêm
Contenu hypodense
Phù quanh thương tổn
Hiệu ứng choán chỗ và lệch các cấu trúc đường giữa
Trang 35Máu tụ dưới màng cứng đồng đậm độ(vài ngày sau chấn thương)
Trang 36Máu tụ dưới màng cứng đồng đậm độ hai bên
Trang 37Khoang quanh não
Trang 38Xương Màng cứng Màng nhện
Khoang dưới nhện
Processus Extra-dural
Processus sous-dural
Trang 39Máu tụ ngoài màng cứng
Trang 40Máu tụ kèm hiệu ứng choán chỗ
Máu tụ ngoài màng cứng (hình thấu kính lồi hai mặt)
Trang 41Máu tụ dưới màng cứng
Trang 42Máu tụ dưới màng cứng đồng đậm độ
(vài ngày sau chấn thương)
Trang 45TỤ MỦ DƯỚI MÀNG CỨNG
Trang 46Tụ mủ dưới màng cứng
Trang 47Lõm sọ có lỗ thủng xương-màng não
Trang 48Hệ thống não thất
Trang 49Vấn đề chẩn đoán thường gặp: Tràn dịch não thất mãn tính ở người lớn (HCA)? Teo não? Cả 2?
Trang 50U MÀNG NỘI TỦY (EPENDYMOMA ) NÃO THẤT 4
Trang 51U NGUYÊN BÀO TỦY (MEDULLOBLASTOMA)
Trang 53Não thất xẹp
Phù não
Trang 56Viêm não thất gây biến chứng áp xe não ở trẻ 5 tuổi
CT tiêm cản quang: bắt thuốc tương phản ở thành các não thất Mặt khác, có tràn dịch não thất.
Trang 57Chất xám
Trang 59Các dấu hiệu sớm của thiếu máu nuôi
• Dấu hiệu động mạch: mạch máu đậm
• Đm não giữa đậm
• Ở vùng thùy đảo
• Thân não…
• Dấu hiệu nhu mô
• Xóa nhân đậu, nhân đuôi
• Xóa dải ruban thùy đảo
• Mất phân biệt chất trắng-chất xám
• Hiệu ứng choán chỗ rất nhẹ
Trang 60– Phù nhân đậu
Xóa nhân đậu
Trang 62Bắt cản quang dạng cuộn não: TBMMN
Trang 63Hiệu ứng sương mù (Fogging effect) / vỡ hàng rào máu-não
Không tiêm Không tiêm Có tiêm
N 30
N 10
Trang 65Chất trắng
Trang 66Bất thường nhu mơ
Giảm đậm độ chất trắng quanh não thất và ở các trung tâm bán bầu dục
Thưa chất trắng (Leucoarạosis)
Trang 68Viêm não-tủy rải rác cấp tính (ADEM)
Trang 70Bất thường nhu mô
Giảm đậm độ nhu mô một cách hệ thống thuộc vùng chi phối của động mạch não giữa bên phải
Thương tổn thiếu máu nuôi
Trang 71Thể tích thương tổn = dài x rộng x cao
2
Trang 72Nhiễm Toxoplasma bẩm sinh
Trang 73U tế bào ít nhánh (Oligodendroglioma)
Trang 74Sỏi tĩnh mạch trong dị dạng động-tĩnh mạch (AVM)
Trang 75Bệnh Fahr
Trang 76Các cấu trúc xương
Trang 81Mạch máu
Trang 82Liệt nửa người phải và mất vận ngôn2H10 sau khởi phát triệu chứng
Tăng đậm độ động mạch não giữa bên trái
Trang 85Nghi tai biến thiếu máu nuôi trước bệnh cảnh liệt nửa người trái kèm không nhận biết bệnh (anosognosia) và không nhận biết nửa thân (hemiasomatognosia) bên trái
Các bạn thấy các bất thường nào?
Trang 86CT không tiêm
Trang 87CT có tiêm
Trang 88Viêm tắc tĩnh mạch vỏ não.
Tăng đậm độ tự phát một tĩnh mạch trong vùng rolando T trên CT không tiêm
Trang 89Viêm tắc tĩnh mạch nãoDấu delta (CT sau tiêm)
Trang 90Đo nhanh thể tích khối máu tụ: Nhân 3 kích thước lớn nhất rồi chia cho 2
Trang 92Máu tụ nhân đậu ở một bệnh nhân lớn tuổi có liên quan tăng huyết áp
Trang 93Máu tụ bán cấp trên CT: dạng giả u
Trang 94Hình thái học
– Máu tụ dạng cầu tròn ranh giới rõ
kèm hình lục lạc buộc cổ ngựa:
cavernoma xuất huyết
– Máu tụ có bờ nham nhở vỡ vào hệ
thống não thất: AVM vỡ
Trang 95Xuất huyết màng não tự phát: tăng đậm độ tự phát của DNT tập trung chủ yếu trong các bể nền sọ Cần tìm một túi phình động mạch
bằng CTA hay chụp động mạch cấp cứu
Trang 98AVM
Trang 99Hốc mắt, xoang, xương đá
Trang 101U thần kinh đệm (Glioma) dây thị (trong bệnh cảnh bệnh u sợi thần kinh -
neurofibromatosis)
Trang 102Lồi mắt
(bệnh hốc mắt do basedow)
Trang 103Các sai lầm khi lý giải kết quả
• Phụ thuộc vào kinh nghiệm của Bác sĩ CĐHA
• Dễ gặp sai lầm do kỹ thuật không tốt
– Tìm cách chẩn đoán bằng CT trong khi bệnh lý này chỉ có thể thấy bằng MRI vì thương tổn nhỏ (các dây thần kinh
sọ, tuyến yên) hoặc tương phản ít (MS, TBMMN cấp tính nhỏ, …)
– Qui trình chụp CT không thích hợp (vd: tiêm ngay từ đầu trong các trường hợp TBMMN, không tiêm trong các bệnh lý u hay nhiễm trùng)
– Dễ sai do dùng « tường trình kết quả mẫu »
• Sai lầm do thiếu sót (âm giả)
• Sai lầm do thái quá (dương giả))
• Sai lầm về định khu
• Chẩn đoán sai: vd chẩn đoán u thay vì TBMMN
Trang 104Các sai lầm khi lý giải kết quả
– Huyết khối động mạch thân nền
– Huyết khối các động mạch (động mạch thùy đảo, động mạch não trước)
– Tai biến thiếu máu nuôi sớm
– Viêm tắc tĩnh mạch não
– Máu tụ ngoài màng cứng nhỏ
– Máu tụ dưới màng cứng đồng đậm độ
– U màng não (Meningioma) đồng đậm độ ở hố sau, ở vòm não
– Gãy sàn sọ, gãy thành các xoang cạnh mũi, gãy xương đá
Trang 105Nam 56 tuổi Hôn mê đột ngột ở nhà.
Các bạn nhận thấy các bất thường nào trên CT không tiêm?
Trang 106• Tăng đậm độ tự phát ở đường đi 1/3 trên động mạch thân nền gợi ý một huyết khối mới (tươi)
• Xem xét có giảm đậm độ ở phần sau trên cầu não tương ứng với một tai biến thiếu máu nuôi mới xuất hiện
Trang 107Huyết khối động mạch thân nền kèm các thương tổn thiếu máu mới xuất hiện nặng
Tiên lượng xấu
Trang 110Các sai lầm khi lý giải kết quả
– Thiếu máu nuôi lỗ khuyết (Lacuna)
– Thiếu máu nuôi vùng chi phối đm mạch mạc trước
– Túi phình nhỏ
Trang 111Các sai lầm khi lý giải kết quả
• Chẩn đoán sai:
– TBMMN hay u não: chủ yếu là các TBMMN vùng chi phối của đm não sau
– Bắt cản quang dạng cuộn não trường hợp TBMMN bán cấp được lý giải sai là u não
– Chuyển dạng xuất huyết đồng đậm độ ở TBMMN thiếu máu nuôi mới được lý giải là nhu mô lành
– Huyết khối tĩnh mạch vỏ não được lý giải là xuất huyết vỏ não
– Xuất huyết dưới nhện ít ở bể gian cuống não được giải thích như là một máu tụ thân não
– Các biến thể bình thường và các khớp ở trẻ em được cho là nứt sọ (gãy xương sọ)
– Quên không nghĩ đến « hội chứng trẻ bị rung lắc » trước máu tụ dưới màng cứng hai bên ở trẻ nhũ nhi
Trang 112Làm thế nào để tránh sai lầm
• Cần có các thông tin lâm sàng
• Xem các khảo sát hình ảnh học trước đây
– Chất lượng tiêm cản quang
• Không đưa ra chẩn đoán ngay lập tức, mà cần phải mô tả các bất thường triệu chứng học
Trang 113Làm thế nào để tránh sai lầm
• Đọc hình một cách hệ thống:
– Xem hình định vị (scoutview)
– Xem một cách hệ thống cửa sổ xương và cửa sổ nhu mô
– Xem cái không làm chúng ta chú ý đến: dưới sàn sọ, hốc mắt (lồi mắt, giãn các tĩnh mạch mắt, thương tổn các dây thị), các cấu trúc xương
– Tầng dưới lều: thân não, tiểu não, não thất 4, góc cầu-tiểu não, các bể DNT, vị trí hạnh nhân tiểu não
– Tầng trên lều: các não thất, các cấu trúc đường giữa, các nhân xám, chất trắng, vỏ não, các rãnh não, các khoang vòm não
Trang 114Làm thế nào để tránh sai lầm
• Xem một cách hệ thống tất cả các động mạch và tất cả các tĩnh mạch
• Tìm các dấu hiệu sớm của tai biến thiếu máu nuôi
• Tìm một xuất huyết dưới nhện ít
• Xem các bể DNT và các rãnh vỏ não
• Tìm một máu tụ dưới màng cứng nhỏ
• Lý giải theo tuổi của bệnh nhân
• Không ngại xin ý kiến của bác sĩ CĐHA có kinh nghiệm
• Đối với các bệnh hiếm gặp, tìm hiểu trên internet!
• Cần dựng các hình tái tạo nhiều mặt phẳng (MPR)
Trang 118Kết luận
• CT: xét nghiệm rất có ích trong thần kinh học, đặc biệt trong các tình huống cấp cứu
• Tầm quan trọng của lâm sàng, và của qui trình chụp
• Đọc hình cẩn thận chi tiết
• Luôn luôn tìm các thương tổn ít tương phản