1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu và trình đề cương nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứubày kết quả nghiên cứu

32 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Xây Dựng Đề Cương Nghiên Cứu Và Trình Bày Kết Quả Nghiên Cứu
Tác giả Lê Thanh Sang
Trường học Viện Khoa Học Xã Hội Vùng Nam Bộ
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG Các thành tố cơ bản của một đề cương nghiên cứu, dự án nghiên cứu  Qui trình xây dựng đề cương nghiên cứu  Xây dựng các câu hỏi nghiên cứu  Phát triển các giả thuyết nghiên

Trang 1

Phương pháp xây dựng

đề cương nghiên cứu và trình

bày kết quả nghiên cứu

Lê Thanh Sang

Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ

Trang 2

MỤC TIÊU KHÓA HỌC

Giúp cho học viên nắm được:

 Cách viết một đề cương nghiên cứu.

 Cách trình bày kết quả nghiên cứu.

Trang 3

NỘI DUNG

 Các thành tố cơ bản của một đề cương

nghiên cứu, dự án nghiên cứu

 Qui trình xây dựng đề cương nghiên cứu

 Xây dựng các câu hỏi nghiên cứu

 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

 Thao tác hoá các khái niệm

 Thiết kế các công cụ thu thập thông tin

 Xác định các phương pháp phân tích

 Trình bày các kết quả phân tích và bình luận

Trang 4

Những thành tố cơ bản của đề cương nghiên cứu, dự án nghiên cứu

 Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

 Câu hỏi nghiên cứu

 Giả thuyết nghiên cứu

 Cách tiếp cận nghiên cứu

 Phương pháp đo lường

 Phương pháp thu thập dữ liệu

 Tổng thể và mẫu nghiên cứu

Trang 5

Qui trình xây dựng đề cương nghiên cứu

Trang 6

Thế nào là một đề tài nghiên cứu?

 Là một khái niệm, chủ đề hoặc vấn đề có thể được tìm hiểu thông qua việc nghiên cứu.

 Một đề tài nghiên cứu phải tạo ra sự hiểu biết mới về mặt khoa học và/hoặc có đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề thực tế đặt ra.

Trang 7

Xác định và giới hạn vấn đề nghiên cứu

 Từ phạm vi rộng  Phạm vi hẹp  Một vấn đề quan trọng hay gây tranh cãi, tạo ra sự cần

thiết và hấp dẫn cho cuộc nghiên cứu.

 Giới hạn vấn đề nghiên cứu:

Không gian Thời gian Nội dung nghiên cứu

Trang 8

Thế nào là một câu hỏi nghiên cứu?

 Câu hỏi nghiên cứu là vấn đề cụ thể, là cái mà cuộc nghiên cứu muốn trả lời.

 Một câu hỏi nghiên cứu tốt phải đạt được các yêu cầu sau đây:

thực tiễn

Trang 9

Tính khả thi của câu hỏi nghiên cứu

đang nghiên cứu không?

không?

không?

lực cần thiết (nhân lực, tài lực, thời gian) và các điều kiện khách quan khác để hoàn thành cuộc nghiên cứu không?

Trang 10

Thế nào là một giả thuyết nghiên cứu?

cuộc nghiên cứu đặt ra Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu có thể là:

cầu sau đây:

Trang 11

Tính khả thi của giả thuyết nghiên cứu

cứu không? (cần phân biệt giả thuyết nghiên cứu

chính của đề tài với các giả thuyết phụ trong các mô hình thống kê phân tích…)

trước, có dựa trên những suy luận lô gích không, có mắc xích nào bất hợp lý trong chuỗi lập luận không?

tiêu về mặt lý thuyết của đề tài không?

nghiên cứu trực tiếp để kiểm chứng giả thuyết không?

Trang 12

Giải thích các khái niệm

Trang 13

Thao tác hóa các khái niệm

Ví dụ: Mức sống, Hiện đại hóa, Tính bao dung,

Thương

tượng, phức tạp, khó nắm bắt thành những khái niệm đơn giản hơn, cụ thể hơn (các chỉ báo) mà chúng có thể được đo lường, quan sát, ghi chép thực nghiệm được

Ví dụ: Đo lường khái niệm THƯƠNG thông qua: tần

số gặp, nội dung trao đổi, quà, quan tâm chăm sóc

đặc biệt …

Trang 14

Thiết kế nghiên cứu

lường dữ liệu, xử lý dữ liệu, nhằm cung cấp bằng

chứng giúp giải quyết các vấn đề nghiên cứu (câu hỏi nghiên cứu), hay giả thuyết nghiên cứu đặt ra Cụ thể là:

Trang 15

Các phương pháp nghiên cứu

thứ cấp

và các nguồn khác

nhóm tập trung, Quan sát tham dự, Phân tích văn

bản

Trang 16

Tổng thể và mẫu nghiên cứu

để tiến hành nghiên cứu, khảo sát

chất của tổng thể hoặc đại diện cho tổng thể

ngẫu nhiên đơn giản, phân tầng, cụm, khu vực,

nhiều giai đoạn và sự kết hợp của các cách trên

Trang 17

kết quả định tính thành các kết quả được

lượng hoá theo các chủ đề, với các biến định danh và biến thứ bậc, và mô hình hoá các mối quan hệ của nó.

 Sự kết hợp định lượng-định tính.

Trang 18

Phân tích các đơn biến/các chủ đề

mode, trung bình, trung vị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch chuẩn, phương sai

trung bình, trung vị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất,

độ lệch chuẩn, phương sai

Trang 19

Khảo sát biến số

Số đếm, số phần trăm, mode, trung bình, trung vị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch chuẩn, phương sai

Phân bố lề, chi-squared, tương quan, phương sai bội

Hồi qui tuyến tính, logistic, phân tích nhân tố, phân tích cụm, phân tích đường đi, phân tích chuỗi thời gian…

Trang 20

Bản hỏi nghiên cứu

cần thiết về cuộc nghiên cứu

đình, cộng đồng, các thành phần của vấn đề và các yếu tố liên quan

đề/vấn đề nghiên cứu, nhưng có thể mở rộng ở mức

độ nào đó tùy thuộc vào kinh phí, thời gian, và nhân lực

Trang 21

Các loại sai số

 Sai số chủ quan và khách quan của việc chọn mẫu

 Sai số khách quan do các công cụ đo lường

 Sai số do những trường hợp không trả lời

 Sai số do chủ quan, do hiểu sai, hiểu thiếu

thống nhất trong quá trình thu thập thông tin.

 Sai số do quá trình nhập liệu và xử lý dữ liệu

Trang 22

Phân tích và viết báo cáo

 Đưa ra những phát hiện chính

 Đánh giá độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

 Nêu lên những hạn chế về cách tiếp cận,

nguồn số liệu, biến số, và phương pháp phân tích

 Các hướng và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Trang 24

Tổ chức thông tin trong một trình

bày phân tích có tính cấu trúc

Cung cấp các thông tin nền về địa bàn nghiên cứu và vấn

đề nghiên cứu nhằm đặt cuộc nghiên cứu này trong bối cảnh lớn hơn liên quan đến các vấn đề nghiên cứu

Cung cấp các thông tin mô tả về những biến số (yếu tố) liên quan đến các vấn đề cần phân tích.

Kiểm chứng các giả thuyết (luận điểm) của cuộc nghiên cứu bằng các mô hình thống kê hoặc/và các phân tích

Trang 25

Yêu cầu trong trình bày các kết quả nghiên cứu

Liệu các phát hiện có được trình bày một cách

sáng sủa, khách quan, và đầy đủ chi tiết để người đọc có thể tự thẩm định chúng không?

Liệu các phát hiện có nhất quán từ bên trong,

chẳng hạn những con số, các bảng biểu khác nhau

có nhất quán với nhau không?

Trang 26

đến việc đánh giá và kiểm soát các yếu tố

gây ra sai lệch tiềm ẩn chưa?

Trang 27

Diễn giải dữ liệu

 Các kết quả:

Có tuyên bố rõ ràng các kết quả và các kết luận chính không?

 Diễn giải:

Các cơ hội? Các sai lệch, thiên vị? Các

nguyên nhân?

Trang 28

Một số hạn chế cần lưu ý trong trình bày các kết quả nghiên cứu

liệu, khái niệm, biến số, cách đo lường và phương pháp sử dụng để tạo ra kết quả.

 Các Bảng, Biểu đồ … chưa có tiêu đề rõ

Trang 29

Một số hạn chế cần lưu ý trong trình bày các kết quả nghiên cứu

bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu

chủ yếu là cung cấp các con số cụ thể và các

trường hợp cụ thể

Cần lựa chọn các chi tiết đắt giá, liên quan đến

nhau, và tổng hợp thành những nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 30

Một số hạn chế cần lưu ý trong trình bày các kết quả nghiên cứu

(tiếp theo)

hộ bởi những lập luận lô gích, các bằng chứng

khách quan, và so sánh đối chiếu

khỏi ảnh hưởng của các yếu tố khác Gắn lập luận với các kết quả được tạo ra

dung đối với mỗi mục phân tích

Trang 31

Bình luận nằm ở đâu trong bài viết khoa học?

 Phần bình luận có thể kết hợp trong phân

tích hoặc tách ra thành một mục riêng

 Trong một số bài viết, phần bình luận có thể kết hợp với phần kết luận

 Trong một số bài viết khác, phần bình luận

có thể thay cho phần kết luận.

 Trong khóa học này, phần bình luận được

khuyến khích tách riêng nhằm giúp phân biệt

rõ nội dung của mục bình luận

Trang 32

B ình luận cái gì?

cậy và tính hiệu lực của nó

gắn với những mối quan hệ rộng hơn, phức tạp hơn

nghiên cứu với các kết quả nghiên cứu trước đây về các nội dung liên quan và giải thích nguyên nhân

thích không đúng, chưa tính hết các mối quan hệ,

các tác động khác … có thể làm sai lệch sự giải

thích)

cứu và các vấn đề mới đặt ra từ cuộc nghiên cứu

Ngày đăng: 14/07/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w