Mục đích nghiên cứu của Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp hơn với thực tế phát triển của huyện Hoài Đức. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
LÊ THỊ ANH THƯ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH P HỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
LÊ THỊ ANH THƯ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Anh Thƣ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các
thầy cô giáo cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan và đồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
TS Nguyễn Thị Hà Thành đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới
các cán bộ UBND huyện Hoài Đức, phòng Tài nguyên môi trường huyện Hoài Đức
và người dân địa phương đã hỗ trợ dữ liệu và các thông tin cần thiết cho luận văn
này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Anh Thư
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 5
1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 5
1.1.2 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 6
1.1.3 Cơ sở pháp lý trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 7
1.1.4 So sánh điểm giống và khác về quy định quy hoạch sử dụng đất giữa Luật đất đai 2003 và 2013 8
1.1.5 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 13
1.1.6 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 14
1.2 Bản chất, phân loại tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 14
1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới và tại Việt Nam 16
1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất một số nước trên thế giới 16
1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam 19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN 22
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 22
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài Đức 22
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 22
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
2.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 27
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai huyện Hoài Đức giai đoạn 2011 - 2015 27
2.2.2 Tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của huyện Hoài Đức 31
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức giai đoạn 2011 – 2015 45
2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Hoài Đức 45
2.3.2 Đánh giá công tác thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt của huyện Hoài Đức 54
Trang 62.3.4 Mục tiêu và các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hoài
Đức 58
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT Ý KIẾN VỀ VIỆC LẬP QUY HOẠCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO 63
KHẢ NĂNG THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 63
ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 63
3.1 Phân tích kết quả điều tra khảo sát lấy ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức 63
3.1.1 Kết quả điều tra khảo sát lấy ý kiến của người dân 63
3.1.2 Kết quả điều tra khảo sát lấy ý kiến của cán bộ quản lý 69
3.2 Phân tích ưu điểm, nhược điểm và các hạn chế trong công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Hoài Đức 72
3.2.1 Những ưu điểm 72
3.2.2 Những tồn tại, hạn chế 72
3.2.3 Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế 73
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 76
3.3.1 Giải pháp về chính sách 76
3.3.2 Giải pháp về kinh tế 77
3.3.3 Giải pháp về tổ chức 78
3.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng đất 79
3.3.5 Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85
PHIẾU ĐIỀU TRA (Dùng cho đối tượng là cán bộ trong cơ quan nhà nước) 85
PHIẾU ĐIỀU TRA (Dùng cho đối tượng là người dân) 88
BẢN ĐỔ HIỆN TRẠNG HUYỆN HOÀI ĐỨC NĂM 2015 91
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH HUYỆN HOÀI ĐỨC NĂM 2020 92
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1: Vị trí địa lý huyện Hoài Đức 22 Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 huyện Hoài Đức 31 Hình 2.3: Biến động sử dụng đất năm 2015 so với năm 2011 34 Hình 2.4: So sánh kết quả thực hiện và các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Hoài Đức 46 Hình 2.5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp 51 Hình 2.6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 53 Hình 2.7: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015
huyện Hoài Đức 55 Hình 2 8: Diện tích các nhóm đất theo phương án quy hoạch sử dụng đất 61 Hình 3.1: Nhận xét của người dân về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 64 Hình 3.2: Kết quả lấy ý kiến người dân về tình trạng quy hoạch treo 67 Hình 3.3: Kết quả lấy ý kiến về việc công khai quy hoạch sử dụng đất 68 Hình 3.4: Tần suất giải quyết khiếu kiện, khiếu nại về quy hoạch sử dụng đất 71
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích các loại đất nông nghiệp huyện Hoài Đức năm 2015 32
Bảng 2 2: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp huyện Hoài Đức năm 2015 33
Bảng 2 3: Biến động các loại đất huyện Hoài Đức giai đoạn 2011-2015 44
Bảng 2 4: Kết quả thực hiện Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015 46
Bảng 2 5: Danh mục các công trình đã thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất (2011-2015) 48
Bảng 2 6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp 51
Bảng 2 7: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 52
Bảng 2 8: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất 54
Bảng 2 9 Thống kê diện tích đất năm 20.16 và năm 2017 56
Bảng 2 10: Tổng hợp diện tích, cơ cấu các loại đất được duyệt theo quy hoạch 58
Bảng 3 1: Số lượng phiếu khảo sát phân bổ cho các đối tượng 63
Bảng 3.2: Việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng một số loại đất 64
Bảng 3.3: Nguyên nhân ảnh hưởng tới việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 69
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai ngoài chức năng vốn có của nó là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng thì trong thời kỳ phát triển kinh tế mới, đất đai còn có thêm chức năng tạo nguồn vốn và thu hút cho đầu tư phát triển mang ý nghĩa rất quan trọng Trên phương diện kinh tế, đất đai là nguồn tài nguyên chính, là nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế đất nước và là nguồn thu cho ngân sách nhà nước Đất đai được coi là một loại bất động sản, là một loại hàng hoá đặc biệt vì những tính chất của nó như
cố định về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá trình sử dụng nếu sử dụng đất đai một các hợp lý thì giá trị của đất không những không mất đi mà còn tăng lên
Mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau Trong tiến trình phát triển lịch sử của xã hội đất đai đã trở thành một nguồn tài sản quý giá của con người Con người dựa vào đất đai để làm ra của cải nuôi sống mình, không có đất thì không có một ngành sản xuất nào, một quá trình lao động nào diễn
ra và quan trọng là sẽ không có sự tồn tại của con người Song đất đai là nguồn tài nguyên tự nhiên có giới hạn về không gian, diện tích, trong khi đó sự phát triển của kinh tế, gia tăng dân số cũng như nhu cầu ngày càng tăng lên đang gây áp lực lớn đối với quỹ đất của mỗi vùng, của mỗi quốc gia
Huyện Hoài Đức là huyện ven đô, nằm phía Tây thành phố Hà Nội, quá trình phát triển công nghiệp - dịch vụ và hình thành các khu đô thị đã và đang diễn ra mạnh mẽ, thu hút một lượng lao động lớn Hoài Đức là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian qua của Thành phố Đây cũng là nơi có sự chuyển dịch đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp (chủ yếu các khu đô thị; cụm, điểm công nghiệp; thương mại dịch vụ) mạnh mẽ nhất thời gian qua của thành phố
Hà Nội
Trang 11Huyện Hoài Đức đã có quy hoạch mở rộng không gian, phát triển năng động thời gian từ nay đến năm 2020 và sau năm 2030 Vì vậy quá trình đô thị hóa là một
xu thế tất yếu đối với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Nhu cầu sử dụng quỹ đất cho quy hoạch các khu đô thị; thương mại dịch vụ; quy hoạch các cụm, điểm công nghiệp cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô sản xuất nông nghiệp tại huyện, có những xã thuộc khu vực nông thôn diện tích đất sản xuất nông nghiệp còn lại không đáng kể do quá trình đô thị hóa
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Hoài Đức được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 7967/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 là căn cứ quan trọng để triển khai thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch sử dụng đất vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất định Tình hình theo dõi, giám sát còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng “quy hoạch treo” hoặc không điều chỉnh kịp thời những biến động về
sử dụng đất trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch trên địa bàn huyện Hoài Đức
Với mục tiêu đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, nhìn nhận những kết quả đã đạt được và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất, khắc phục những nội dung sử dụng đất bất hợp
lý, đề xuất, kiến nghị điều chỉnh những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng đất không theo kịp những biến động trong phát triển kinh tế – xã hội của huyện trong những năm tiếp theo
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá công tác thực
hiện và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện các phương án
quy hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” là cần thiết và có ý
nghĩa
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá công tác thực hiện các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
Trang 122020 huyện Hoài Đức nhằm tìm ra những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình tiến hành thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện phương
án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp hơn với thực tế phát triển của huyện Hoài Đức
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Hoài Đức
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức
4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung và khu vực nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Phạm vi thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện với kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 của huyện Hoài Đức
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu số liệu: Được sử dụng nhằm thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng
sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Để đánh giá về việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, tác giả có tiến hành điều tra phỏng vấn ngoài thực địa đối với 2 đối tượng chính là cán bộ quản lý Tài nguyên Môi trường, Quản lý đô thị và người dân tại một số xã
Đã có 160 phiếu được phát ra, trong đó thu về được 24 phiếu hỏi các cán bộ quản lý thuộc các xã Sơn Đồng, Kim Chung, Song Phương, Di Trạch và 120 phiếu hỏi
Trang 13người dân tại 4 xã gồm: xã Sơn Đồng; xã Kim Chung; xã Di Trạch; và xã Song Phương Các xã được chọn đều là các xã có công trình quy hoạch treo đã nhiều năm gây không ít bức xúc cho người dân
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, cùng nguồn dữ liệu điều tra, khảo sát, tác giả nhập dữ liệu trên máy tính bằng phần mềm excel và dùng các công thức toán để tính toán, phân tích và chia nhóm ý kiến của cán bộ quản lý và người dân địa phương về công tác quy hoạch sử dụng đất Từ kết quả đó, việc đánh giá những ưu, nhược điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên quan điểm của cán bộ và người dân địa phương được thực hiện Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để tác giả đưa ra những đề xuất, kiến nghị hợp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa bàn huyện Hoài Đức
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
2011 - 2015 huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội
Do vậy, QHSDĐ sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai hiện tại và tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất
Khi nghiên cứu về QHSDĐ, có rất nhiều cách nhận thức khác nhau Có quan điểm cho rằng QHSDĐ chỉ đơn thuần là biện pháp kỹ thuật nhằm thực hiện việc đo đạc, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao đất cho các ngành và thiết kế xây dựng đồng ruộng, Bên cạnh đó, có quan điểm lại cho rằng QHSDĐ được xây dựng trên các quy phạm của Nhà nước nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, đối với cả hai cách nhận thức trên, bản chất của QHSDĐ không được thể hiện đúng và đầy đủ vì bản thân của QHSDĐ không nằm trong kỹ thuật đo đạc và cũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm bên trong việc tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, coi đất đai như đối tượng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất Do đó, QHSDĐ sẽ là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, tính kinh tế và tính pháp lý [7]
Theo Nguyễn Hữu Ngữ (2010), có thể rút ra khái niệm về QHSDĐ như sau:
“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường” [7]
Trang 15Điều 3, Luật đất đai 2013 cũng đã nêu rõ QHSDĐ là “việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh
tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” [8]
Theo FAO (1993), QHSDĐ là một đánh giá mang tính hệ thống về tiềm năng đất đai và nguồn nước, những phương án thay thế trong sử dụng đất và những điều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn và điều chỉnh cho phù hợp các phương án sử dụng đất tốt nhất Mục đích của QHSDĐ là lựa chọn và đưa vào thực tiễn những phương án sử dụng đất đáp ứng nhu cầu của người dân một cách tốt nhất mà vẫn giữ gìn, đảm bảo các nguồn lực cho tương lai Động lực của việc quy hoạch là nhu cầu thay đổi, cải thiện sự quản lý hoặc sự cần thiết có được cơ cấu sử dụng đất thích hợp theo hoàn cảnh thay đổi [13]
Như vậy, có thể nói quy hoạch sử dụng đất là sự định hướng cho việc sử dụng các vùng đất đai phù hợp với đa mục tiêu ở cấp quốc gia và cấp địa phương trong một khoảng thời gian xác định Việc sử dụng đất được điều chỉnh và thay đổi theo định kỳ cho phù hợp với sự thay đổi về bối cảnh kinh tế-xã hội, an ninh – quốc phòng, bảo vệ môi trường, để có thể đảm bảo nhu cầu của người dân trong hiện tại
và tương lai và hướng tới sự phát triển bền vững
1.1.2 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện nhằm đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của huyện, tạo ra tầm nhìn tổng quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động kinh tế trong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, của vùng, của quốc gia, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, làm định hướng cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các ngành, của cấp xã Đồng thời, cũng tạo điều kiện cho
Trang 16việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp, các trung tâm văn hoá - xã hội và dịch vụ, góp phần thực hiện quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thành phố [4]
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở quan trọng để chính quyền các cấp thực hiện sự quản lý có tính thống nhất về đất đai trên địa bàn huyện Thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, các cấp chính quyền vừa thực hiện quyền định đoạt về đất đai, vừa tạo điều kiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng văn minh
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện còn là định hướng để chính quyền địa phương có phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối giữa mục tiêu an ninh lương thực và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phân công lại lao động, khắc phục hiện tượng mất đất nông nghiệp có năng suất cao
1.1.3 Cơ sở pháp lý trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất luôn là một nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm Tầm quan trọng của công tác QHSDĐ được nêu rất rõ trong các văn kiện Đảng, trong Hiến pháp, các Luật và các Nghị định, Thông tư
Mục 2 Chương 2 của Luật đất đai 2003 đã nêu những quy định về lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, cụ thể: về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, thẩm quyền
Khoản 4, điều 22, Luật đất đai năm 2013 xác định một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất [8]
Khoản 3, điều 7, chương 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 đã chỉ rõ việc xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất cấp huyện sẽ do các phòng, ban cấp huyện xác định Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sẽ xác định nhu cầu
sử dụng đất của địa phương [6]
Với bản đồ quy hoạch sử dụng đất, ký hiệu và thông số màu các loại đất sẽ tuân theo điều 3 của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 [3] Ký hiệu thủy hệ và các đối tượng khác trên bản đồ sẽ thực hiện theo Thông tư số
Trang 1728/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất [2]
Như vậy các quy định của pháp luật về lập, điều chỉnh, xét duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trở thành công cụ quản lý nhà nước, những căn cứ pháp lý quan trọng đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ, ổn định, an toàn và được thể hiện ngay trong nội dung của các đề án QHSDĐ
1.1.4 So sánh điểm giống và khác về quy định quy hoạch sử dụng đất giữa Luật đất đai 2003 và 2013
Thứ nhất, về nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất:
Giống nhau: Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai năm 2013 mang quy định những nguyên tắc chung đó là:
1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh;
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
7 Dân chủ và công khai"
Khác nhau: Luật đất đai năm 2013 bổ sung những quy định quan trọng
Tại Khoản 2 Điều 35: “Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã”
Tại Khoản 7 Điều 35:“Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng,
an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường”
Trang 18Tại Khoản 8 Điều 35:“Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương
có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt”
Thứ hai, về căn cứ và nội dung lập quy hoạch sử dụng đất:
Giống nhau: : Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai năm 2013 đều quy định những căn cứ chung và tiên quyết để lập quy hoạch sử dụng đất đó là:
1 Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
3 Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
4 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
5 Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
Về nội dung lập quy hoạch sử dụng đất: Luật đất đai năm 2003 và Luật đất
đai năm 2013 đều quy định về một số nội dung cơ bản trong lập quy hoạch sử dụng đất như sau:
1 Định hướng, đánh giá tiềm năng đất đai
2 Xác định các chỉ tiêu, mục tiêu sử dụng đất
3 Xác định diện tích các loại đất
4 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Khác nhau:
Về căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất: Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai
năm 2013 đều quy định những căn cứ với ý nghĩa và tinh thần như nhau, tuy nhiên câu chữ theo từng thời kỳ là khác nhau nhưng vẫn thể hiện đúng quan điểm của các nhà làm luật Về phần căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất hầu hết là không có những điểm khác nhau đáng kể
Về nội dung lập quy hoạch sử dụng đất:
1 Luật đất đai năm 2013 đã có những quy định đầy đủ, rõ ràng căn cứ và nội dung lập quy hoạch sử dụng đất của từng cấp nhằm khắc phục được những khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nội dung quy hoạch, kế hoạch
Trang 19sử dụng đất được quy định riêng cho từng cấp để vừa đảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý của từng cấp; đảm bảo nguyên tắc “Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã”
2 Điểm đổi mới đặc biệt và có tính đột phá trong nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong Luật đất đai năm 2013 là tại Điểm c Khoản 4 Điều 40 quy định cụ thể “Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” Trong đó quy định: “Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án
sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm
kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự
án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh” Đồng thời Luật cũng quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 40: “Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” để thể hiện được công trình, dự án này
Chính việc đổi mới này của Luật đất đai năm 2013 trong việc quy định nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
3 Để tránh chồng chéo trong quy hoạch, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định mối liên kết giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị trên địa bàn quận tại Khoản 5 Điều 40, cụ thể là: “Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập
kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh”
Trang 20Thứ ba, về lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất:
Đây là nội dung được bổ sung mới trong Luật Đất đai năm 2013 và được quy định tại Điều 43, trong đó quy định: "Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng; hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp; việc xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng thực hiện Ngoài ra, nhằm đảm bảo tính khả thi của của việc lấy ý kiến, nâng cao vai trò, ý nghĩa của việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Luật còn giao Chính phủ quy định chi tiết Điều này"
Thứ tư, về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất:
Giống nhau:
1 Quốc hội có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
2 Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp
Khác nhau:
1 Luật đất đai năm 2003 có quy định khác biệt về thẩm quyền của UBND cấp huyện được xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của xã quy định tại khoản 4 Điều
25 của Luật này (khoản 4 Điều 26)
Luật đất đai năm 2013 lại quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện ( khoản
3 Điều 46)
2 Nhằm nâng cao trách nhiệm trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tại Khoản 3 Điều 45: “Ủy
Trang 21ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” Với quy định như vậy sẽ tránh được tình trạng tùy tiện trong việc điều chỉnh các dự án
Thứ năm, về tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất:
Luật Đất đai năm 2013 bổ sung thêm một điều về “Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” (Điều 47) nhằm chấn chỉnh và chuyên môn hóa các tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
Thứ sáu, về việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất:
Giống nhau:
Trong vấn đề này, Luật đất đai năm 2013 đã kế thừa gần như toàn bộ các quy định của Luật đất đai năm 2003 mà không làm mất đi bản chất của các điều luật Khác nhau:
1 Luật đất đai năm 2013 bổ sung điểm mới quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; tại Khoản 2 Điều 49 đã quy định cụ thể:“Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người
sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật”
2 Để khắc phục những khó khăn, bất cập trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất kỳ mới chưa được phê duyệt, cụ thể Khoản 4 Điều 49 quy
Trang 22định: “Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt” Nội dung đổi mới này nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện các dự án đầu tư không bị đình trệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Về cơ bản những quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giữa Luật đất đai 2003 và 2013 là giống nhau Tuy nhiên, bên cạnh đó luật đất đai 2013 đã có những bổ sung để hoàn thiện hơn về quy định pháp lý cho công tác lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
1.1.5 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Mục tiêu của việc lập QHSDĐ là nhằm lựa chọn phương án sử dụng đất đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường - sinh thái, an ninh - quốc phòng Điều
35, Chương 4, Luật đất đai 2013 đã quy định rõ việc lập QHSDĐ cần phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường;
Trang 23- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
1.1.6 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Khi tiến hành lập QHSDĐ cấp huyện, cần căn cứ vào các tài liệu, số liệu và
dữ liệu như [8,12]: QHSDĐ cấp tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh và cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện và của cấp xã; định mức sử dụng đất; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử đụng đất
Nội dung QHSDĐ cấp huyện được quy định cụ thể tại khoản 2, điều 40, chương 4, Luật đất đai 2013 [8]:
- Định hướng sử dụng đất 10 năm;
- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;
- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.2 Bản chất, phân loại tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về
Trang 24phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về góc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn [4]
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết‟ và “Tính khả thi thực tế” thường không đáng kể Tuy nhiên, không ít trường hợp luôn có những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khó đoán trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực;
áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác động của nền kinh tế quốc tế,
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể được đánh giá và luận chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [5]:
(1) Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về: Căn cứ và
cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu: Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật; Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện
dự án ; Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất: Thành phần hồ sơ và sản phẩm; Trình tự pháp lý
(2) Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:
- Cơ sở tính toán và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất: Tính khách quan của các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất: điều kiện tự nhiên, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; Sử dụng các định mức, tiêu chuẩn; Xây dựng các dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu, ;
Trang 25- Phương pháp công nghệ được áp dụng để xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản đồ,
(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí đánh giá về:
- Mức độ đầy đủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng đất, ;
- Nguồn tư liệu và độ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, điều tra, xử lý và đánh giá;
- Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất các cấp
(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết để phương án quy hoạch thực hiện được Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể được đánh giá căn cứ theo đặc điểm hoặc tính chất đầu tư của nhóm các biện pháp
(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, được đánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
- Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế;
- Các giải pháp về quản lý và hành chính;
- Các giải pháp về cơ chế chính sách
1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
và tại Việt Nam
1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa liên bang Đức
Ở Cộng hoà Liên bang Đức, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xác định trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và đô thị Trong đó, quy hoạch sử dụng đất được gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp đô thị
Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu sử dụng đất: Đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung
Trang 26là đất ở và đất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công nghiệp nào có mật độ dân số cao, diện tích đất ở và giao thông ở Đức đang ngày càng gia tăng Diện tích đất giao thông tăng đặc biệt cao từ trước tới giữa thập kỷ 80, trong khi đó, diện tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua, đặc biệt là đất dành làm địa điểm làm việc như thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách không cân đối Quá trình ngoại ô hoá liên tục và tốn kém về đất đai cũng góp phần quan trọng vào thực
tế này [18]
Ở Đức, điển hình là thành phố Berlin hệ thống quy hoạch đã được xây dựng
từ rất sớm Chỉ vài năm sau có sự thống nhất toàn lãnh thổ của đất nước, năm 1994,
hệ thống quy hoạch được xây dựng với tỷ lệ 1:50000 Sau đó, việc điều chỉnh và cập nhật những biến động đất đai phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội của Chính phủ được tiến hành thường xuyên Do đó, hệ thống quy hoạch sử dụng đất của thành phố Berlin nói riêng và của Đức nói chung có hiệu quả cao, đảm bảo
sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm bền vững, tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế
1.3.1.2 Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa liên bang Nga
Quy hoạch sử dụng đất đai ở Cộng hòa Liên bang Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơn vị sử dụng đất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất của Nga được chia thành hai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết [14]
Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các
xí nghiệp hàng đầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho đảm bảo một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụng từng khoanh đất cũng như tạo ra những điều kiện cần thiết để làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao động, việc sử dụng những trang thiết bị sản xuất với mục đích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên
Quy hoạch chi tiết đưa ra phương án sử dụng đất nhằm bảo vệ và khôi phục
độ phì của đất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn đất, ngăn chặn việc sử dụng đất
Trang 27không hiệu quả, làm tăng điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, điều kiện nghỉ ngơi của người dân
1.3.1.3 Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản
Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt được đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản không những chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa,… Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật bản chia ra: Quy hoạch sử dụng đất tổng thể và Quy hoạch sử dụng đất chi tiết [16]
Quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của Quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15 -
30 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho các loại đất lớn như: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đất khác
Quy hoạch sử dụng đất chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương đương với cấp xã Giai đoạn lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất và các chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất như về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng, Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng đất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi đã được phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng đất rất tốt
1.3.1.4 Quy hoạch sử dụng đất ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước nằm trong vùng Đông Á có diện tích tự nhiên là 9.597 nghìn km2, dân số hơn 1,2 tỷ người Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế -
xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lồng ghép và thực
Trang 28hiện đồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các địa phương đều được dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất
từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng và địa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất cho các mục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường [17, 18]
Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng
Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các mục đích sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể
1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 [9] Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và
(2011-Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụ thể như sau [1]:
Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy
Trang 29hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)
Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền
xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)
Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016- 2020), bộ Tài nguyên và môi trường đã triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 Đến hết tháng 6 năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Kế hoạch tổ chức và thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp đã được thành lập [1]
Thực tế quá trình tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã và đang đạt được nhiều chỉ tiêu sử dụng đất quan trọng, góp phần to lớn trong việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng Tuy nhiên, công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong thực tế như:
- Một số địa phương phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện chậm so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng
- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
- Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện ở việc các quy hoạch phải điều chỉnh,
bổ sung nhiều lần
Trang 30- Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kê các loại đất dẫn đến việc đánh giá các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch không đầy đủ, chính xác Chỉ tiêu phê duyệt chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩn xây dựng về giao thông, y tế, giáo dục…Nhiều địa phương còn gặp khó khăn, bị động khi giải quyết đối với trường hợp biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong quá trình thực hiện so với các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được duyệt, phát sinh các dự án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài Đức
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Hoài Đức nằm ở vị trí trung tâm Hà Nội mới, và nằm về phía Tây trung tâm Thành phố Hà Nội Huyện mới sát nhập vào Hà Nội năm 2008 và có vị trí địa lý như sau: phía bắc giáp huyện Đan Phượng, huyện Phúc Thọ; phía nam giáp huyện Hà Đông, huyện Chương Mỹ; phía tây giáp huyện Quốc Oai, huyện Phúc Thọ; và phía đông giáp huyện Từ Liêm, huyện Hà Đông [10]
Hình 2 1: Vị trí địa lý huyện Hoài Đức
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Hoài Đức)
Trang 32Hoài Đức có vị trí rất thuận lợi do ở gần các trung tâm kinh tế và thị trường tiêu thụ lớn như nội thành Hà Nội Với trục Đại lộ Thăng Long đi qua, đây là điểm thay đổi bộ mặt của huyện Tại huyện còn có các tuyến giao thông lớn chạy qua như Quốc lộ 32, Tỉnh lộ 423, 422, 70 là một điều kiện thuận lợi cho huyện Có thể đánh giá vị trí địa lý kinh tế của Hoài Đức như một yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển chung của Thành phố Hà Nội
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Hoài Đức nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng và sông Đáy, địa hình nghiêng từ bắc xuống nam và từ tây sang đông được phân làm 2 vùng tự nhiên rõ rệt là vùng bãi ven sông Đáy và vùng nội đồng bởi đê Tả sông Đáy Vùng bãi do ảnh hưởng bồi lắng của phù sa sông Đáy nên có những vùng trũng xen lẫn vùng cao
do đó thường gây úng, hạn cục bộ Độ cao mặt ruộng trung bình từ 6,5 - 9,0m và có
xu hướng dốc từ đê ra sông Vùng đồng có địa hình tương đối bằng phẳng Độ cao mặt ruộng trung bình từ 4 - 8m, vùng trũng xen lẫn vùng cao [10]
Đặc điểm địa hình này cho phép Hoài Đức có thể xây dựng cơ cấu kinh tế đa dạng bao gồm sản xuất nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ
C Tháng I có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15,7 0C
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.600 - 1.800 mm, phân bố trong
năm không đều Mưa tập trung từ tháng IV đến tháng X, chiếm 80 – 86% tổng lượng mưa cả năm (chủ yếu các tháng 7,8,9, lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 336,1mm) Mùa khô từ tháng X đến tháng III năm sau, tháng mưa ít nhất là tháng XII, tháng I và tháng II, với lượng mưa chỉ đạt 17,5 - 23,2 mm
Trang 33Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 83% - 85% Độ ẩm
không khí thấp nhất trong năm là các tháng XI, tháng XII, nhiều nhất là tháng III, tháng IV, tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm không lớn
Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng XI
đến tháng III năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Tây Nam và gió Đông Nam
Điều kiện khí hậu của huyện thích hợp với nhiều loại vật nuôi, cây trồng có nguồn gốc tự nhiên từ nhiều miền địa lý khác nhau, thuận lợi cho việc sử dụng đất
đa dạng Mùa đông với khí hậu khô và lạnh, vụ đông trở thành vụ chính gieo trồng được nhiều loại cây rau màu thực phẩm cho giá trị kinh tế cao Yếu tố hạn chế là có mùa khô, các cây trồng trên vùng vàn cao thiếu nước, phải thực hiện chế độ canh tác phòng chống hạn và vào mùa mưa thường bị mưa, bão, gây úng nội đồng ở những vùng trũng
2.1.1.4 Thủy văn
Tại huyện Hoài Đức có sông Đáy chảy qua, đây là phân lưu của sông Hồng, lưu đoạn sông chảy qua huyện dài 23km Lòng dẫn chảy tràn giữa 2 đê Tả Đáy và Hữu Đáy Khoảng cách từ lòng sông vào đê trung bình 1,8km, đoạn sông rộng nhất thuộc xã Vân Côn khoảng 3,9km [10]
Vào mùa kiệt, đoạn chảy qua huyện Hoài Đức dòng chảy rất nhỏ, chỉ có nước hồi quy từ các lưu vực Đan Hoài, Đồng Mô Vào mùa mưa với tần suất xuất hiện đỉnh lũ của sông Đáy tại vùng Hoài Đức chỉ ngập lòng sông, còn trên bãi ảnh
hưởng không đáng kể
Với hệ thống sông như trên đã tạo cho huyện một nguồn cung cấp phù sa hàng năm cho vùng bãi bồi ven sông Với tiềm năng đất bãi bồi ven sông này, trong tương lai sẽ được đầu tư cải tạo khai thác nguồn nước ngầm để phát triển nuôi trồng thuỷ sản và chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số và lao động
Trang 34Năm 2017 dân số huyện Hoài Đức khoảng 228 nghìn người, mật độ dân số khoảng 23,3 người/ha, cao hơn so với mật độ dân số của Hà Nội (19,7 người/ha) và cao hơn so với mật độ dân số trung bình của vùng đồng bằng sông Hồng (khoảng 9,3 người/ha) và cả nước (2,59 người/ha) [10]
Trong giai đoạn 2008-2017 dân số huyện Hoài Đức tăng bình quân khoảng 1,58%/năm, dân số đô thị của huyện đạt mức tăng khá cao 5,26%/năm hiện nay cơ cấu dân số chủ yếu vẫn là dân số nông thôn (chiếm 93% tổng dân số) [10]
Hoài Đức có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp, kinh doanh, thương mại, dịch vụ Do vậy, cùng với xu thế đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ tại thì số lượng các doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ sẽ tăng nhanh chóng đồng thời sẽ xuất hiện nhu cầu về số lao động đã qua đào tạo, có trình độ để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp
Cùng với sự gia tăng dân số tự nhiên, lực lượng lao động của huyện không ngừng tăng lên Cơ cấu lao động tương ứng với 3 khu vực nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ là 45,78% - 25,95% - 21,07%, với số lượng lao động nông nghiệp lớn như vậy, vấn đề cần giải quyết việc làm cho người lao động của huyện Hoài Đức khi huyện tiến hành thu hồi đất nông nghiệp để tiến hành các khu đô thị theo quy hoạch là một trong những khó khăn, vướng mắc của chính quyền địa phương [10]
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn 2012 - 2017 tăng trưởng giá trị sản xuất tại huyện đạt khá, 12,75%/năm So với tiềm năng của huyện thì kết quả này còn rất khiêm tốn Xét theo từng năm, tăng trưởng giá trị sản xuất của huyện không đều, cụ thể là trong khi các năm 2012, 2015 có tốc độ tăng trưởng khá cao, đạt 18 - 19%/năm thì tốc độ tăng trưởng của 2 năm 2009, 2010 chỉ đạt trên 11%, năm 2017 tốc độ tăng trưởng chỉ đạt khoảng 12,5% Bên cạnh đó, bình quân thu nhập đầu người chỉ đạt 36 triệu/năm, thấp hơn so với các huyện khác trong tỉnh, cho thấy quy mô nền kinh tế của huyện vẫn còn nhỏ bé [10]
Về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhìn chung, giai đoạn 2012 - 2017, cơ cấu
Trang 35kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực Trong đó tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng khá mạnh; tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ giảm nhẹ, trong khi tỷ trọng của ngành nông, thuỷ sản giảm mạnh Cụ thể, năm 2011 giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 48,79% trong cơ cấu giá trị sản xuất, đến năm 2017, tỷ trọng các ngành này
đã tăng lên trên 60%, tức tăng gần 12% trong 5 năm Đây là mức tăng mang tính đột biến của cơ cấu tại, khẳng định thế mạnh hiện tại của một huyện mà sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là thế mạnh [10]
Tổng giá trị sản xuất hàng năm đạt 12.723 tỷ đồng, trong đó riêng năm 2018 đạt 19.131 tỷ đồng, tăng 10,65% so với năm 2017 Trong đó, tỷ trọng thương mại dịch vụ chiếm 51,51%, công nghiệp xây dựng chiếm 42,69%, nông nghiệp 5,8% Thu ngân sách đạt 2.215.880 triệu đồng, đạt 142,7% dự toán thành phố giao Tỷ lệ
hộ nghèo giảm còn 0,92%
2.1.2.3 Giáo dục và đào tạo
Tính đến năm học 2016 - 2017 tại huyện Hoài Đức có 74 trường, trong đó có
24 trường mầm non, 24 trường tiểu học, 22 trường trung học cơ sở, 04 trường trung học phổ thông và 01 trung tâm giáo dục thường xuyên [10] Công tác xã hội hoá giáo dục được hoạt động khá thường xuyên và phát huy hiệu quả Nhận thức của các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò của giáo dục - đào tạo được nâng cao, thu hút
nhiều nguồn lực khác nhau về đầu tư tăng cường cơ sở vật chất
2.1.2.4 Y tế
Mạng lưới cơ sở y tế huyện Hoài Đức tương đối phát triển, cụ thể có: 01 bệnh viện huyện, 01 trung tâm y tế dự phòng; 20 trạm y tế các xã, thị trấn trong huyện; 200 cơ sở y, dược tư nhân, y học dân tộc Riêng lực lượng y tế cơ sở (y tế xã), tính đến hết năm 2009 có 18/20 xã thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế Đến cuối năm 2010, 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế [10]
2.1.2.5 Văn hóa, thông tin, thể thao
Hiện nay tại huyện có 54 làng cổ truyền thống với 191 di tích lịch sử văn hoá
có giá trị Ngoài các di tích lịch sử và văn hóa vật thể, tại huyện Hoài Đức còn
Trang 36những văn hoá phi vật thể như các lễ hội, các làng nghề có giá trị văn hoá lớn, góp phần bảo tồn và duy trì các giá trị văn hoá truyền thống của huyện Về phong trào thể dục, thể thao, toàn huyện có 19/20 xã thị trấn có sân thể thao và 115 câu lạc bộ thể dục thể thao đang hoạt động, góp phần sôi động vào phong trào thể dục thể thao tại huyện
2.1.2.6 Giao thông
Hoài Đức có đại lộ Thăng Long, quốc lộ 32, tỉnh lộ 422 chạy qua, Đường Đê
Tả Đáy được bê tông hoá với 2 làn đường riêng biệt, mỗi làn rộng 4m, nhiều đường
đô thị trong toàn thể hệ thống đô thị Hiện nay, huyện Hoài Đức đang được triển khai xây dựng các tuyến đường vành đai như vành đai 3.5, vành đai 4, dự án nâng cấp mở rộng mặt đê tả đáy lên thành đường giao thông cấp IV rộng 9m Các dự án đường sắt đô thị đi qua địa bàn huyện (dự kiến) là các tuyến số 3 (Trôi - Nhổn - Yên Sở), tuyến số 5 (Hồ Tây - An Khánh), tuyến số 6 (Nội Bài - Ngọc Hồi), tuyến số 7 (Mê Linh - Ngọc Hồi), tuyến số 8 (An Khánh - Dương Xá)
- Quốc lộ, Tỉnh lộ: Quốc lộ 32, Đại lộ Thăng Long, Đường 422 (79), Đường 422B (Vân Canh - Sơn Đồng), Đường 423 (72), Đường 70, Đường đê tả Đáy
- Đường liên huyện: Sơn Đồng - Song Phương, Lại Yên - An Khánh, Lại Yên - Vân Canh Lại Yên - Tiền Yên, Song Phương - Vân Côn, Sơn Đồng - Đắc Sở
- Tiền Yên, Dương Liễu - Đức Thượng, Dương Liễu - Minh Khai
2.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai huyện Hoài Đức giai đoạn 2011 - 2015
2.2.1.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 01/4/2009 của UBND thành phố
Hà Nội về việc triển khai công tác lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của UBND thành phố Hà Nội và các huyện, huyện, thành phố trực thuộc UBND huyện ban hành kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 29/4/2010 về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Trang 37Do thành phố thực hiện lập và phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu của thành phố, cho nên đến ngày 30/12/2013 UBND thành phố Hà Nội mới ban hành Quyết định số 7967/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Hoài Đức UBND huyện tổ chức công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và quản lý sau quy hoạch, lập Kế hoạch sử dụng đất năm
2.2.1.3 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa giới hành chính
Thực hiện theo chỉ thị của Chính phủ về việc lập hồ sơ địa giới hành chính các xã, thị trấn; UBND huyện Hoài Đức đã chỉ đạo các địa phương phối hợp với các
cơ quan chuyên môn để xác định và cắm mốc địa giới hành chính đến từng xã theo đúng quy định của pháp luật Hồ sơ địa giới hành chính được lưu hành ở các cấp Đến nay, tất cả các xã và thị trấn của huyện đều đã có bản đồ địa giới hành chính
2.2.1.4 Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra, xây dựng giá đất
Nhìn chung công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ
Trang 38hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành Hoàn thành việc đo đạc bản đồ địa chính theo hệ thống tọa độ Quốc gia thống nhất trên toàn huyện: Đối với đất khu dân cư thị trấn đo đạc bản đồ tỷ lệ 1/500, khu dân cư nông thôn đo đạc bản đồ 1/1.000 Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ tin học vào nhiều lĩnh vực như công tác cập nhật bản
đồ, bàn giao mốc giới, xây dựng hồ sơ địa chính và trích lục bản đồ còn nhiều hạn chế cần được khắc phục [11]
2.2.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Năm 2015, UBND huyện đã ban hành 12 quyết định giao đất cho nhân dân làm nhà ở thông qua quá trình đấu giá đất UBND huyện cũng chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất chi nhánh huyện Hoài Đức và UBND các xã nơi có đất tổ chức bàn giao mặt bằng cho các hộ trúng đấu giá quyền
sử dụng đất Đồng thời, huyện cũng thẩm định các dự án thuê đất theo thẩm quyền của huyện để sản xuất kinh doanh [11]
2.2.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Trong thời gian qua, chính quyền địa phương đã có các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với những hộ gia đình bị mất đất khi nhà nước thu hồi đất Bên cạnh đó, cũng có chính sách đào tạo nghề, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với người trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị mất đất và không có việc làm
2.2.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Việc đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính của huyện trong thời gian qua đạt được kết quả khá tốt Huyện đang trong giai đoạn chuyển đổi từ hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý đất đai Tỷ lệ các thửa đất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận cao, đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất cũng như công tác quản lý Nhà nước
về đất đai Đến nay, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất toàn huyện đã cấp được 70.541 giấy chứng nhận [11]
Trang 392.2.1.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện thường xuyên hàng năm
và định kỳ 5 năm theo quy định của Luật Đất đai Kết quả tổng kiểm kê đất đai
2015 của huyện đạt kết quả cao đã tạo được tiền đề cơ sở khoa học cho việc xây dựng chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong những năm tiếp theo Tuy nhiên việc theo dõi tình hình biến động các loại đất tại huyện còn nhiều hạn chế
do nguồn tài liệu bản đồ có nhiều biến động, mới chủ yếu chỉnh lý biến động về số liệu; chỉnh lý biến động trên bản đồ chưa được thực hiện kịp thời [11]
2.2.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Trong thời gian qua, UBND huyện Hoài Đức đã chỉ đạo phòng Tài nguyên
và Môi trường tiến hành xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên địa bàn huyện để thuận tiện cho việc quản lý đến từng thửa đất Tuy nhiên, đến nay hệ thống thông tin đất đai của huyện vẫn chưa được hoàn chỉnh do nhiều hạn chế về công nghệ và trình độ chuyên môn của các cán bộ chuyên ngành
2.2.1.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Các nguồn chi, thu từ đất đai được công khai, minh bạch và được sử dụng đúng mục đích
2.2.1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai luôn được quan tâm, thực hiện nghiêm túc nên đã hạn chế được những tiêu cực trong quản lý, sử dụng đất Vì vậy công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng của địa phương
2.2.1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo
Trang 40về đất đai được thực hiện thường xuyên theo đúng thủ tục, trình tự quy định của pháp luật, thể hiện những tiến bộ về cải cách hành chính trong khiếu nại, tố cáo Với biến động sử dụng đất như hiện nay, tình trạng tranh chấp đất đai thường xuyên xảy
ra, các đơn thư khiếu nại về đất đai ngày càng nhiều nhưng được UBND huyện chỉ đạo giải quyết tương đối tốt Nhìn chung công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu quan trọng tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự
2.2.2 Tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của huyện Hoài Đức
2.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Tổng diện tích tự nhiên của Huyện Hoài Đức tính đến ngày 31/12/2015 là 8493,2 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 4582,3 ha, chiếm 54,0 %, diện tích đất phi nông nghiệp là 3882,8 ha; chiếm 45,70 % tổng diện tích tự nhiên, đất chưa
sử dụng còn 28,1 ha; chiếm 0,30 % tổng diện tích tự nhiên (hình 2.2)
Diện tích các loại đất nông nghiệp năm 2015 của huyện Hoài Đức được minh họa như trong bảng 2.1, với tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện là 4.582,3 ha trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là 4.457,8 ha; đất nuôi trồng thủy sản
là 93,3 ha; và đất nông nghiệp khác là 31,3 ha
Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 huyện Hoài Đức