Cấu trúc, nội dung của luận văn gồm 3 chương, không kể mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục: Chương 1 - Tổng quan lưu vực nghiên cứu, Chương 2 - Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan, Chương 3 - Mô phỏng ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước.
Trang 1Lêi c¶m ¬n
S d y d t n tình c a các Th y, Cô trong b môn Thu ự ạ ỗ ậ ủ ầ ộ ỷ văn c a Khoa Khí t ủ ượ ng Thu văn và H i D ỷ ả ươ ng h c trong 2 ọ năm qua cùng các đ ng nghi p trong Vi n Khoa h c Khí t ồ ệ ệ ọ ượ ng Thu văn và Môi tr ỷ ườ ng, B Tài nguyên và Môi tr ộ ườ ng và khoa ở Khí t ượ ng Th y văn và H i d ủ ả ươ ng h c đã t o đi u ki n cho tôi ọ ạ ề ệ hoàn thành lu n văn này. ậ
Tác gi xin chân thành c m n s giúp đ vô cùng quý báu ả ả ơ ự ỡ
đó c a các Th y, Cô, các b n đ ng nghi p và đ c bi t là PGS.TS ủ ầ ạ ồ ệ ặ ệ Nguy n Thanh S n, ng ễ ơ ườ i h ướ ng d n khoa h c đã giúp đ tôi ẫ ọ ỡ trong su t quá trình th c hi n lu n văn ố ự ệ ậ
Vi n Khoa h c Khí t ệ ọ ượ ng Thu văn và Môi tr ỷ ườ ng, nh ng ng ữ ườ i
đã tâm huy t t o m i đi u ki n đ tác gi có th hoàn thành lu n ế ạ ọ ề ệ ể ả ể ậ văn m t cách t t nh t ộ ố ấ
Tác gi xin c m n nhóm th c hi n Đ tài QGTĐ.10.06 đã ả ả ơ ự ệ ề cung c p nh ng tài li u ấ ữ ệ quý giá giúp h c viên trong quá trình ọ
th c hi n lu n văn ự ệ ậ
Trong th i gian th c hi n lu n văn, tác gi còn nh n đ ờ ự ệ ậ ả ậ ượ c
r t nhi u s giúp đ trong các lĩnh v c khác nhau k c trong và ấ ề ự ỡ ự ể ả ngoài chuyên môn mà đây không th k ra h t đ ở ể ể ế ượ c. Tác gi xin ả chân thành bày t l i c m n sâu s c ỏ ờ ả ơ ắ
Trang 2Văn Th H ngị ằ
Trang 3M Đ UỞ Ầ
L u v c sông Nhu Đáy tr i dài t ư ự ệ ả ừ 200 đ n 21ế 020' vĩ đ B cộ ắ ; 1050 đ nế
106030' kinh đ Đông. Sông Nhu và sông Đáy là hai con sông r t quan tr ngộ ệ ấ ọ trong vi c tệ ưới tiêu và đi u hoà nề ước cho m t s t nh phía B c. L u v c c a haiộ ố ỉ ắ ư ự ủ con sông này đi qua các t nh và thành ph : Hoà Bình, Hà N i, Hà Nam, Nam Đ nhỉ ố ộ ị
và Ninh Bình.
Trong nh ng năm g n đây, tài nguyên nữ ầ ước trên sông Nhu sông Đáy thayệ
đ i r t rõ r t c v ch t và lổ ấ ệ ả ề ấ ượng nước, đi u này nh hề ả ưởng x u đ n tình hìnhấ ế kinh t , xã h i và môi trế ộ ường s ng trong khu v c mà hai con sông này đi qua. Bênố ự
c nh đó, sông Nhu và sông Đáy l i có t m nh hạ ệ ạ ầ ả ưởng r t quan tr ng đ i v iấ ọ ố ớ các t nh phía B c n m trong l u v c, đ c bi t các t nh dỉ ắ ằ ư ự ặ ệ ỉ ở ướ ạ ưi h l u.
M t khác, dặ ưới tác đ ng c a bi n đ i khí h u, đã độ ủ ế ổ ậ ược tính toán, trong kho ng 50 năm qua, nhi t đ trung bình năm đã tăng kho ng 0,5 0,7ả ệ ộ ả oC, m cự
nước bi n đã dâng kho ng 20cm. Bi n đ i khí h u tác đ ng làm cho các thiên tai,ể ả ế ổ ậ ộ
đ c bi t là bão, lũ, h n hán ngày càng ác li t. Bi n đ i khí h u có th tác đ ngặ ệ ạ ệ ế ổ ậ ể ộ
đ n nông nghi p, gây r i ro l n đ i v i công nghi p và các h th ng kinh t xãế ệ ủ ớ ố ớ ệ ệ ố ế
h i trong tộ ương lai
Vi c tính toán đệ ược tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n tài nguyên nộ ủ ế ổ ậ ế ước là
m t v n đ c p thi t đ t ra cho các nhà qu n lý tài nguyên nộ ấ ề ấ ế ặ ả ước. Do v y,ậ
“Đánh giá tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n bi n đ ng tài nguyên n ộ ủ ế ổ ậ ế ế ộ ướ c trên các l u v c sông Nhu Đáy thu c thành ph Hà N i” ư ự ệ ộ ố ộ là m t đ tài cóộ ề tính khoa h c và th c ti nọ ự ễ nh m góp ph n gi i quy t bài toán trên đ i v i cácằ ầ ả ế ố ớ nhà qu n lý tài nguyên nả ước trên đ a bàn Th đô đ đ a ra đị ủ ể ư ược nh ng quy tữ ế
đ nh chi n lị ế ược phát tri n đúng đ n.ể ắ
C u trúc, n i dung c aấ ộ ủ lu n văn g m 3 chậ ồ ương, không k m đ u, k tể ở ầ ế
lu n, tài li u tham kh o và phậ ệ ả ụ l c.ụ
M đ u (tính c p thi t, m c tiêu, nghiên c u, phở ầ ấ ế ụ ứ ương hướng gi iả quy t, )ế
Chương 1. T ng quan l u v c nghiên c uổ ư ự ứ
Chương 2. T ng quan v các nghiên c u có liên quan ổ ề ứ
Chương 3. Mô ph ng nh hỏ ả ưởng c a bi n đ i khí h u t i tài nguyênủ ế ố ậ ớ
Trang 4nước.
Trang 5T NG QUAN L U V C NGHIÊN C UỔ Ư Ự Ứ
1.1. Đ C ĐI M Đ A LÝ T NHIÊN L U V C SÔNG NHU ĐÁY Ặ Ể Ị Ự Ư Ự Ệ
1.1.1 V trí đ a lýị ị
L u v c sông Đáy Nhu n m h u ng n sông H ng trong ph m vi tư ự ệ ằ ở ữ ạ ồ ạ ừ
200 đ n 21ế 020' vĩ đ B c và t 105ộ ắ ừ 0 đ n 106ế 030' kinh đ Đông, v i t ng di n tíchộ ớ ổ ệ
t nhiên là 7665 kmự 2, bao g m m t ph n Th đô Hà N i, Hoà Bình, Hà N i, Hàồ ộ ầ ủ ộ ộ Nam, Nam Đ nh, Ninh Bình. Gi i h n c a l u v c nh sau: ị ớ ạ ủ ư ự ư
- Phía B c và Đông B c đắ ắ ược bao b i đê sông H ng t ngã ba Trungở ồ ừ
Hà t i c a Ba L t v i t ng chi u dài kho ng 242 km.ớ ử ạ ớ ổ ề ả
- Phía Tây B c giáp sông Đà t Ngòi Lát t i Trung Hà v i chi u dàiắ ừ ớ ớ ề kho ng 33 km.ả
- Phía Tây và Tây Nam là đường phân l u gi a l u v c sông H ng vàư ữ ư ự ồ
l u v c sông Mã b i dãy núi Ba Vì, Cúc Phư ự ở ương – Tam Đi p, k t thúc t i núiệ ế ạ Mai An Tiêm (n i có sông T ng g p sông C u H i) và ti p theo là sông Càn dàiơ ố ặ ầ ộ ế
10 km r i đ ra bi n t i c a Càn.ồ ổ ể ạ ử
- Phía Đông và Đông Nam là bi n Đông có chi u dài kho ng 95 km tể ề ả ừ
c a Ba L t t i c a Càn.ử ạ ớ ử
Sông b t ngu n t c ng Liên M c (21ắ ồ ừ ố ạ 005’27” vĩ đ B c, 105ộ ắ 046’12” kinh
đ Đông)ộ l y nấ ướ ừc t sông H ngồ trong đ a ph n huy n ị ậ ệ T Liêmừ (thành ph Hàố
N i)ộ và đi m k t thúc là c ng Ph Lý khi h p l u v i sông Đáy g n thành phể ế ố ủ ợ ư ớ ầ ố
Ph Lý (20ủ 032’42” vĩ đ B c, 105ộ ắ 054’32” kinh đ Đông). ộ
L u v c sông Nhu dài 74 km tính t ngu n là c ng Liên M c v đ nư ự ệ ừ ồ ố ạ ề ế
c ng Ph Lý (Hà Nam). Trên đ a ph n Hà N i sông có chi u dài 61.5km. Đ r ngố ủ ị ậ ộ ề ộ ộ trung bình c a sông là 3040m. Sông ủ ch y ngo n ngoèo ả ằ theo hướng B cNam ắ ở
ph n thầ ượng ngu n và ồ theo hướng Tây B cắ Đông Nam trung l u và h l u.ở ư ạ ư
Sông Đáy là m t chi l u l n n m bên h u ng n c a sông H ng, di nộ ư ớ ằ ữ ạ ủ ồ ệ tích l u v c kho ng 6595kmư ự ả 2, chi u dài sông chính kho ng 247km (tính tề ả ừ
c a Hát Môn đ n c a Đáy trử ế ử ước khi đ ra bi n Đông). Sông Đáy ch y quaổ ể ả
Trang 6đ a ph n các t nh Hà N i, Hà Nam, Ninh Bình và Nam Đ nh. T a đ đ a lý:ị ậ ỉ ộ ị ọ ộ ị
20033’ đ n 21ế 019’ vĩ đ B c và 105ộ ắ 017’ đ n 105ế 050’ kinh đ Đông. [5,7]ộ
Trang 71.1.2 Đ a hình, đ a m oị ị ạ
N m trên vùng châu th sông H ng, khu v c nghiên c u n m tr i dài theo ằ ổ ồ ự ứ ằ ả
phương vĩ tuy n, ch u nh hế ị ả ưởng c a nhi u đ i c u trúc đ a ch t khác nhau, ủ ề ớ ấ ị ấkhi n cho đ a hình có s phân hoá tế ị ự ương ph n th hi n rõ nét theo hả ể ệ ướng TâyĐông và hướng B cNam. Xét v m t c u trúc ngang đi t Tây sang Đông có thắ ề ặ ấ ừ ể chia đ a hình khu v c nghiên c u thành vùng chính nh sau:ị ự ứ ư
Trang 8Hình 1.1. B n đ l u v c h th ng sôngả ồ ư ự ệ ố Nhu Đáyệ
a) Vùng đ i núiồ
Đ a hình núi phân b phía Tây và Tây Nam và chi m kho ng 30% di nị ố ở ế ả ệ tích, có hướng th p d n t Đông B c xu ng Tây Nam ra bi n và th p d n t Tâyấ ầ ừ ắ ố ể ấ ầ ừ sang Đông. Ph n l n là các dãy núi th p có đ cao trung bình 400 600m đầ ớ ấ ộ ượ c
c u t o b i các đá tr m tích l c nguyên, cacbonat; ch m t vài kh i núi có đ caoấ ạ ở ầ ụ ỉ ộ ố ộ trên 1.000m được c u t o b i đá tr m tích phun trào nh kh i núi Ba Vì có đ nhấ ạ ở ầ ư ố ỉ cao 1.296m, kh i núi Viên Nam có đ nh cao 1.031m và c u t o b i đá xâm nh pố ỉ ấ ạ ở ậ granit nh kh i núi Đ i Th i (Kim Bôi Hoà Bình) có đ nh cao 1.198m. Đ a hìnhư ố ồ ơ ỉ ị núi trong khu v c cũng có s phân d và mang nh ng đ c tr ng hình thái khácự ự ị ữ ặ ư nhau
Đ a hình đ i đị ồ ược tách ra v i đ a hình núi và đ ng b ng b i đ chênh caoớ ị ồ ằ ở ộ
<100m, đ phân c t sâu t 15 100m. Trong ph m vi l u v c sông ĐáyNhu đ aộ ắ ừ ạ ư ự ệ ị hình đ i ch chi m kho ng 10% di n tích có đ cao ph n l n dồ ỉ ế ả ệ ộ ầ ớ ưới 200m, phân
b chuy n ti p t vùng núi xu ng đ ng b ng. Theo đ c đi m hình thái, có thố ể ế ừ ồ ồ ằ ặ ể ể chia thành 2 khu v c: vùng đ i phía B c và vùng đ i phía Nam.ự ồ ắ ồ
b) Vùng đ ng b ngồ ằ
Di n tích vùng đ ng b ng chi m kho ng 60% lãnh th , đ a hình khá b ngệ ồ ằ ế ả ổ ị ằ
ph ng có đ cao < 20 m và th p d n t Tây sang Đông, t Tây B c xu ng Đôngẳ ộ ấ ầ ừ ừ ắ ố Nam. B m t đ ng b ng l i b chia c t b i h th ng sông và kênh mề ặ ồ ằ ạ ị ắ ở ệ ố ương ch ngằ
ch t. Có th chia đ ng b ng thành 4 khu v c có đ c đi m khác nhau: vùng đ ngị ể ồ ằ ự ặ ể ồ
b ng phía B c, vùng đ ng b ng trung tâm, vùng đ ng b ng phía Nam, vùng đ ngằ ắ ồ ằ ồ ằ ồ
b ng thung lũng. B m t l u v c có hằ ề ặ ư ự ướng d c thay đ i, đ u ngu n h th ngố ổ ầ ồ ệ ố sông hướng B c Nam; trung và h ngu n: hắ ạ ồ ướng Tây B c Đông Nam. Thắ ượ ng
l u h th ng sông u n khúc, quanh co, h p và d c, nhi u thác gh nh, nư ệ ố ố ẹ ố ề ề ước ch yả
xi t, là nguy c t o nên các hi n tế ơ ạ ệ ượng xói l , lũ quét Trung l u và h l u lòngở ư ạ ư sông được m r ng, dòng sông ch y ch m, kh năng thoát nở ộ ả ậ ả ước kém d n đ nẫ ế tình tr ng ng p lũ m i khi xu t hi n m a l n.[5,7]ạ ậ ỗ ấ ệ ư ớ
1.1.3. Đ a ch t th nhị ấ ổ ưỡng
a) Đ a ch tị ấ
Vùng đ i núi ồ :. Các dãy núi có đ cao t 400 – 600 m độ ừ ược c u t o b i đáấ ạ ở
Trang 9tr m tích l c nguyên, cacbonat. M t vài kh i núi cao trên 1000m đầ ụ ộ ố ược c u t oấ ạ
b i đá tr m tích phun trào nh kh i núi Ba Vì, kh i núi Viên Nam. Khu v cở ầ ư ố ố ự huy n M Đ c là vùng núi đá vôi có nhi u hang đ ng và hi n tệ ỹ ứ ề ộ ệ ượng karst m nh.ạ
Vùng đ ng b ng ồ ằ cCó c u t o ch y u là đ t phù sa, đ a ch t c a vùngấ ạ ủ ế ấ ị ấ ủ
đ ng b ng ch y u là n n m m, các l p đ t thồ ằ ủ ế ề ề ớ ấ ường g p là đ t th t các lo i, đ tặ ấ ị ạ ấ sét và cát pha, xen k có các l p cát m n, cát ch y ho c bùn. Các l khoan thăm dòẽ ớ ị ả ặ ỗ
đ a ch t và các gi ng khoan khai thác nị ấ ế ước ng m cho th y c u t o đ a ch t tầ ấ ấ ạ ị ấ ừ trên xu ng dố ướ ồi g m các l p sau: sét pha và đ t sét l n cát dày 2 ÷ 16 m; bùn h uớ ấ ẫ ữ
c – bùn cát dày 1,3 ÷ 6 m (10m); t ng cát đá cu i, đá dăm h t to dày 50 ÷ 90m.ơ ầ ộ ạ
b) Th nhổ ưỡng
Do n m trong vùng đ ng b ng châu th sông H ng nên đ t trong khu v cằ ồ ằ ổ ồ ấ ự
ch y u là đ t phù sa c a h th ng sông H ng và sông Đáy b i đ p nên. M c dùủ ế ấ ủ ệ ố ồ ồ ắ ặ
được bao b c b i các đê sông H ng, sông Đáy song h u nh hàng năm ph n l nọ ở ồ ầ ư ầ ớ
di n tích đ t canh tác ít nhi u đ u đệ ấ ề ề ượ ướ ằc t i b ng nước phù sa l y t các c ngấ ừ ố
t ch y ho c các tr m b m. Quá trình b i t , hình thành và phát tri n c a cácự ả ặ ạ ơ ồ ụ ể ủ nhóm đ t t ng khu v c khác nhau đã t o nên s đa d ng v lo i hình đ t trongấ ở ừ ự ạ ự ạ ề ạ ấ
h th ng. Song nhìn chung chúng đ u là lo i đ t ít chua và chua có hàm lệ ố ề ạ ấ ượ ngmùn và các ch t dinh dấ ưỡng m c đ trung bình đ n nghèo. Nh ng khu v c caoở ứ ộ ế ữ ự ven sông H ng, sông Đáy đ t có thành ph n c gi i nh ch y u là đ t cát ho cồ ấ ầ ơ ớ ẹ ủ ế ấ ặ pha cát khá chua và nghèo ch t dinh dấ ưỡng. Các vũng trũng ven sông Nhu , Duyệ Tiên, Châu Giang đ t có thành ph n c gi i n ng h n ch y u là lo i đ t th tấ ầ ơ ớ ặ ơ ủ ế ạ ấ ị
n ng và sét nh ít chua và giàu các ch t dinh dặ ẹ ấ ưỡng h n. Khu v c nghiên c u cóơ ự ứ
5 lo i đ t: đ t phù sa, đ t xám có t ng loang, đ t phù sa glây, đ t xám feralit vàạ ấ ấ ấ ầ ấ ấ
đ t glây chua.ấ
Đ t phù sa chi m di n tích l n nh t c a toàn b l u v c, t p trung chấ ế ệ ớ ấ ủ ộ ư ự ậ ủ
y u phía Đông, phía B c và Đông B c. Đ t phù sa thích h p cho tr ng câyế ở ắ ắ ấ ợ ồ nông nghi p nh lúa nệ ư ước, hoa màu. Phía Tây là n i t p trung nhi u đ t xámơ ậ ề ấ feralit thích h p cho tr ng cây công nghi p ng n và dài ngày, cây ăn qu [8]ợ ồ ệ ắ ả
1.1.4. Th m th c v tả ự ậ
Hi n nay r ng đ u ngu n đang b khai thác, tàn phá nghiêm tr ng làm gi mệ ừ ầ ồ ị ọ ả
di n tích r ng t nhiên và đa d ng sinh h c b gi m sút [8].ệ ừ ự ạ ọ ị ả
Do l u v c sông Nhu Đáy có đ a hình đa d ng, v i các vùng đ i, núi vàư ự ệ ị ạ ớ ồ
Trang 102/3 di n tích là đ ng b ng, nên trên l u v c có nhi u h sinh thái khác nhau nhệ ồ ằ ư ự ề ệ ư
r ng trên núi đ t, núi đá vôi, các h sinh thái th y v c nừ ấ ệ ủ ự ước ng t, các vùng đ tọ ấ
ng p nậ ước
Ph n l n l u v c là nh ng vùng đ ng b ng đã b khai phá t lâu đ i.ầ ớ ư ự ữ ồ ằ ị ừ ờ
Nh ng v i m t ph n là di n tích r ng núi thu c các khu r ng đ c r ng nh Cúcư ớ ộ ầ ệ ừ ộ ừ ặ ụ ư
Phương, Ba Vì, khu b o v c nh quan Hả ệ ả ương S n, Hoa Lơ ư, Vân Long, ng pậ
nước m n v i th gi i sinh v t trong l u v c vô cùng phong phú, đa d ng. ặ ớ ế ớ ậ ư ự ạ Tính
đ n năm 2002 toàn l u v c có kho ng 16770ha r ng, trong đó di n tích r ng tế ư ự ả ừ ệ ừ ự nhiên 3922ha, di n tích r ng tr ng 12484ha. H sinh thái t nhiên trong l u v cệ ừ ồ ệ ự ư ự sông Nhu sông Đáy g m:ệ ồ
• H sinh thái r ng kín cây lá r ng ệ ừ ộ
• H sinh thái tr ng cây b i, c trên núi đ t ệ ả ụ ỏ ấ
• H sinh thái r ng kín th ng xanh cây lá r ng nhi t đ i trên núi đá vôi ệ ừ ườ ộ ệ ớ
• H sinh thái tr ng cây b i, tr ng c trên núi đá vôi ệ ả ụ ả ỏ
1.1.5 Khí h uậ
Khu v c nghiên c u có khí h u nhi t đ i m gió mùa ki u khí h u chungự ứ ậ ệ ớ ẩ ể ậ
c a vùng đ ng b ng B c B v i m i năm có m t mùa đông l nh và khô; m tủ ồ ằ ắ ộ ớ ỗ ộ ạ ộ mùa hè nóng, m và m a nhi u. Gi a hai mùa này có s chuy n giao v khí h u,ẩ ư ề ữ ự ể ề ậ
đi n hình là tháng IV và tháng X nên có th coi khí h u đây có 4 mùa. ể ể ậ ở
B c x m t tr i là ngu n nhi t chính t o nên nhi t đ không khí và nhi tứ ạ ặ ờ ồ ệ ạ ệ ộ ệ
đ đ t. Phân b b c x trong năm liên quan đ n ti n trình năm c a đ cao m tộ ấ ố ứ ạ ế ế ủ ộ ặ
tr i và th i gian chi u sáng trong ngày. T ng lờ ờ ế ổ ượng b c x hàng năm khu v cứ ạ ở ự nghiên c u c 122,8 kcal/cmứ ỡ 2/năm. B c x c c đ i thứ ạ ự ạ ường x y ra vào tháng VIIả (15,2 kcal/cm2/tháng) và c c ti u thự ể ường x y ra vào tháng II (5,2 kcal/cmả 2/tháng).
S gi n ng hàng năm đ t dao đ ng trong kho ng t 1300 đ n 1700 gi ố ờ ắ ạ ộ ả ừ ế ờ
Nhi t đ không khí cao nh t tuy t đ i t i 42,8ệ ộ ấ ệ ố ớ oC, th p nh t tuy t đ i chấ ấ ệ ố ỉ 2,7oC, trung bình năm dao đ ng trong kho ng 23 ộ ả 24oC. Trong nh ng năm g nữ ầ đây, do nh hả ưởng chung c a s bi n đ i khí h u toàn c u, nhi t đ không khíủ ự ế ổ ậ ầ ệ ộ
có xu hướng tăng cao nên n n nhi t đ không khí trung bình năm c a nh ng nămề ệ ộ ủ ữ
g n đây cũng tăng lên (nh năm 1998 là 25,1ầ ư oC).
Mùa có m a phùn (tháng III và IV hàng năm) là th i k m ư ờ ỳ ẩ ướt nh t cònấ
Trang 11n a đ u mùa đông (tháng XII và tháng I hàng năm), do nh hử ầ ả ưởng gió mùa Đông
B c khô hanh nên là th i k khô nh t c a năm. ắ ờ ỳ ấ ủ
Đ m không khí trong khu v c nghiên c u khá l n, trung bình năm daoộ ẩ ự ứ ớ
đ ng trong kho ng 84 ộ ả 86%. Di n bi n c a lễ ế ủ ượng b c h i ph thu c vào di nố ơ ụ ộ ễ
bi n c a nhi t đ và đ m không khí. Lế ủ ệ ộ ộ ẩ ượng b c h i tháng bình quân nhi uố ơ ề năm dao đ ng trong kho ng 60 ộ ả 100 mm. Tháng có lượng b c h i l n nh tố ơ ớ ấ trong năm là tháng VII, t i 98 mm. Th i k khô hanh đ u mùa đông cũng là th iớ ờ ỳ ầ ờ
k có lỳ ượng b c h i l n, trung bình dao đ ng trong kho ng 90 ố ơ ớ ộ ả 95 mm.
T c đ gió khu v c không l n l m.T c đ gió trung bình c a tháng l nố ộ ở ự ớ ắ ố ộ ủ ớ
nh t (tháng IV) cũng ch kho ng 2,5m/s còn c a tháng nh nh t (tháng I) r tấ ỉ ả ủ ỏ ấ ấ
th p, ch 1,5m/s. Tuy nhiên, t c đ gió m nh nh t có th đ t t i trên 40 m/s.ấ ỉ ố ộ ạ ấ ể ạ ớ
B ng 1.2 th hi n t c đ gió m nh đo đả ể ệ ố ộ ạ ượ ạc t i tr m Láng ng v i các xác su tạ ứ ớ ấ
xu t hi n khác nhau. Hấ ệ ướng gió luôn thay đ i theo th i gian trong năm nh ngổ ờ ư
ch đ o là các hủ ạ ướng Đông Nam và Đông B c.ắ
Khu v c nghiên c u n m trong vùng m a trung bình c a đ ng b ng B cự ứ ằ ư ủ ồ ằ ắ
B Lộ ượng m a năm bình quân nhi u năm đây đ t kho ng 1650 mm. M i nămư ề ở ạ ả ỗ trung bình có kho ng trên dả ưới 150 ngày có m a. Lư ượng m a phân ph i r tư ố ấ không đ u theo th i gian trong năm. M t năm hình thành hai mùa m a và khô r tề ờ ộ ư ấ
rõ r t. ệ
Mùa m a thư ường kéo dài 5 tháng, t tháng V đ n tháng X v i t ng lừ ế ớ ổ ượ ng
m a chi m t i x p x 83% t ng lư ế ớ ấ ỉ ổ ượng m a năm. Tháng m a nhi u nh t thư ư ề ấ ườ ng
là VII ho c VIII v i lặ ớ ượng m a chi m t i trên 18% t ng lư ế ớ ổ ượng m a năm. Baư tháng liên t c có m a l n nh t trong năm là VII, VIII, IX. T ng lụ ư ớ ấ ổ ượng m a c aư ủ
ba tháng này chi m t i trên 49% t ng lế ớ ổ ượng m a năm. ư
Mùa khô thường kéo dài 7 tháng, t tháng XI đ n tháng IV năm sau v iừ ế ớ
t ng lổ ượng m a ch chi m kho ng 17% lư ỉ ế ả ượng m a c a c năm. Tháng ít m aư ủ ả ư
nh t thấ ường là tháng XII ho c tháng I v i lặ ớ ượng m a ch chi m trên dư ỉ ế ưới 1%
t ng lổ ượng m a năm. Ba tháng liên t c m a ít nh t là các tháng XII, I và II. T ngư ụ ư ấ ổ
lượng m a c a ba tháng này ch chi m kho ng 4,2% t ng lư ủ ỉ ế ả ổ ượng m a năm [8]. ư
1.1.6 Th y văn ủ
L u v c sông Nhu Đáy g m 2 nhánh chính là sông Đáy và Nhu , ngoàiư ự ệ ồ ệ
ra có r t nhi u các chi l u nh : sông Tích, sông Bùi, sông Thanh Hà. ấ ề ư ư
Trang 12T i đi m giao nhau gi a sông Đáy và sông H ng thu c đ a ph n thành phạ ể ữ ồ ộ ị ậ ố
Hà N i có 2 công trình ki m soát lũ trên sông Đáy, đi u ti t dòng ch y t sông H ngộ ể ề ế ả ừ ồ vào. Khi đ p Đáy đóng, ph n th ng l u là m t sông ch t do không có n c nuôiậ ầ ượ ư ộ ế ướ lòng
Sông Tích có chi u dài 91 km, b t ngu n t vùng đ i núi Ba Vì, đ vàoề ắ ồ ừ ồ ổ sông Đáy t i Ba Thá. Dòng ch y năm c a sông Tích và sông Đáy đo t i tr m Baạ ả ủ ạ ạ Thá là 1,35 t mỉ 3, chi m 4,7% t ng lế ổ ượng dòng ch y năm t i c a ra l u v c.ả ạ ử ư ự
Sông Thanh Hà b t ngu n t dãy núi đá vôi g n Kim Bôi – Hòa Bình, ch yắ ồ ừ ầ ả vào vùng đ ng b ng t ngã ba Đông Chiêm ra đ n Đ c Khê, đồ ằ ừ ế ụ ược ngăn cách gi aữ cánh đ ng và núi b i kênh M Hà, đ a nồ ở ỹ ư ước ch y th ng vào sông Đáy. Di n tíchả ẳ ệ
l u v c là 271 kmư ự 2, sông dài 40 km, chi u r ng trung bình l u v c 9 km [5].ề ộ ư ự
Ch đ th y văn l u v c sông Đáy không nh ng ch u nh hế ộ ủ ư ự ữ ị ả ưởng c a cácủ
y u t m t đ m trên b m t l u v c, các y u t khí h u mà còn ph thu c vàoế ố ặ ệ ề ặ ư ự ế ố ậ ụ ộ
ch đ dòng ch y c a nế ộ ả ủ ước sông H ng và các sông khác. Vì th mà ch đ th yồ ế ế ộ ủ văn đây r t ph c t p và có s khác nhau nh t đ nh gi a các đo n sông. Dòngở ấ ứ ạ ự ấ ị ữ ạ
ch y trên l u v c sông phân b không đ u theo không gian và th i gian. Theoả ư ự ố ề ờ không gian, dòng ch y l n nh t là núi Ba Vì, ph n h u ng n l u v c có dòngả ớ ấ ở ầ ữ ạ ư ự
ch y l n h n ph n t ng n. S phân b theo th i gian th hi n rõ nét thông quaả ớ ơ ầ ả ạ ự ố ờ ể ệ phân ph i dòng ch y trong năm. Phân ph i dòng ch y năm ph thu c vào s phânố ả ố ả ụ ộ ự
ph i theo mùa c a lố ủ ượng m a năm nên dòng ch y trong năm cũng phân ph iư ả ố không đ u và th hi n hai mùa rõ r t là mùa m a và mùa khô. Mùa m a t thángề ể ệ ệ ư ư ừ
V đ n tháng X chi m 8085% lế ế ượng m a c năm . Mùa khô t tháng XI đ nư ả ừ ế tháng IV năm sau
Lượng nước mùa lũ h u h t các sông chi m t 70 80% lở ầ ế ế ừ ượng nướ cnăm. Trong mùa c n, m c nạ ự ước và l u lư ượng nước nh Lỏ ượng dòng ch y trongả
7 tháng mùa c n ch chi m kho ng 20 25% lạ ỉ ế ả ượng dòng ch y c năm. Ngoài cácả ả nhánh sông l n chi ph i ch đ th y văn trên h th ng, sông Đáy còn nh n nớ ố ế ộ ủ ệ ố ậ ướ c
t các sông tiêu, sông từ ưới qua các c ng La Khê, Ngo i Đ …Các sông nàyố ạ ộ
thường ph i đóng l i khi có phân lũ trong th i gian dài, ng n tùy thu c vào th iả ạ ờ ắ ộ ờ gian lũ. Sông Đáy có v trí r t quan tr ng, nó v a là đị ấ ọ ừ ường thoát nước chính c aủ sông H ng, v a là đồ ừ ường tiêu lũ c a b n thân l u v c sông Đáy [7].ủ ả ư ự
1.2. Đ C ĐI MẶ Ể Đ A LÝ T NHIÊN L U V C SÔNG NHU ĐÁY TRÊNỊ Ự Ư Ự Ệ
Đ A BÀN THÀNH PH HÀ N IỊ Ố Ộ
Trang 13Trên đ a bàn thành ph Hà N i l u v c sông Đáy trên đ a bàn thành ph Hàị ố ộ ư ự ị ố
N i có di n tích là 1900kmộ ệ 2, l u v c sông Nhu có di n tích kho ng 653kmư ự ệ ệ ả 2.
Gi i h n c a l u v c sông Nhu Đáy trên đ a bàn Hà N i nh sau: phía B c vàớ ạ ủ ư ự ệ ị ộ ư ắ phía Đông được bao b i đê sông H ng k t ngã ba Trung Hà t i c a Ba L t v iở ồ ể ừ ớ ử ạ ớ chi u dài kho ng 242 km, phía Tây B c giáp sông Đà t Ngòi Lát t i Trung Hàề ả ắ ừ ớ
v i chi u dài kho ng 33 km, phía Tây giáp Hòa Bình, phía Nam giáp Hà Nam. ớ ề ả
Xét v m t c u trúc ngang đi t Tây sang Đông có th chia đ a hình khuề ặ ấ ừ ể ị
v c nghiên c u thành vùng chính nh sau:ự ứ ư
a) Vùng đ i núiồ . Đ a hình núi phân b phía Tây và Tây Nam, chi mị ố ở ế kho ng 30% di n tích, có hả ệ ướng th p d n t Đông B c xu ng Tây Nam ra bi nấ ầ ừ ắ ố ể
và th p d n t Tây sang Đông. Đ a hình đ i núi đấ ầ ừ ị ồ ược tách ra v i đ a hình núi vàớ ị
đ ng b ng đ chênh cao <100m, đ phân c t sâu t 15100m. Trong ph m viồ ằ ộ ộ ắ ừ ạ
l u v c sông Nhu Đáy, đ a hình đ i chi m kho ng 10% di n tích có đ caoư ự ệ ị ồ ế ả ệ ộ
dưới 200m.
Trang 14Hình 1.2. B n đ l u v c h th ng sôngả ồ ư ự ệ ố Nhu Đáy khu v c Hà N iệ ự ộ
b) Vùng đ ng b ng.ồ ằ Di n tích vùng đ ng b ng chi m kho ng 60% lãnhệ ồ ằ ế ả
th , đ a hình khá b ng ph ng có đ cao < 20m và th p d n t Tây sang Đông,ổ ị ằ ẳ ộ ấ ầ ừ
t Tây B c xu ng Đông Nam. Hừ ắ ố ướng ch y c a sông Nhu Đáy luôn thay đ i:ả ủ ệ ổ
Trang 15thượng ngu n hồ ướng B cNam; trung l u và h l u hắ ư ạ ư ướng Tây B cĐôngắ Nam. Thượng l u sông Nhu Đáy u n khúc quanh co, h p và d c, nhi u thácư ệ ố ẹ ố ề
gh nh, nề ước ch y xi t là nguy c t o ra các hi n tả ế ơ ạ ệ ượng xói l , lũ quét ở
L u v c sông Nhu Đáy đư ự ệ ược c u thành b i ấ ở các đá bi n ch t, tr m tích,ế ấ ầ
tr m tích phun trào, các đá xâm nh p và tr m tích b r i tu i t Protezozoi đ nầ ậ ầ ở ờ ổ ừ ế
hi n đ i. ệ ạ D a vào thành ph n th ch h c, các thông s đ a ch t thu văn và đ cự ầ ạ ọ ố ị ấ ỷ ặ
đi m thu đ ng l c, có th phân chia vùng nghiên c u thành 7 t ng ch aể ỷ ộ ự ể ứ ầ ứ
nướ L u v c sông Nhu Đáy g m có các nhóm đ t chính: Nhóm đ t m n;c ư ự ệ ồ ấ ấ ặ phù sa; xám; vàng đ ; đ t xói mòn tr s i đá ỏ ấ ơ ỏ
Do l u v c sông ĐáyNhu có đ a hình đa d ng, v i các vùng đ i, núi vàư ự ệ ị ạ ớ ồ 2/3 di n tích là đ ng b ng, nên trên l u v c có nhi u h sinh thái khác nhauệ ồ ằ ư ự ề ệ
nh r ng trên núi đ t, núi đá vôi, các h sinh thái th y v c nư ừ ấ ệ ủ ự ước ng t, các vùngọ
đ t ng p nấ ậ ướ Hi n nay r ng đ u ngu n l u v c sông đang b tàn phá nghiêmc ệ ừ ầ ồ ư ự ị
tr ng. Di n tích r ng t nhiên b thu h p đáng k Theo s li u kh o sát g n đâyọ ệ ừ ự ị ẹ ể ố ệ ả ầ
nh t, di n tích r ng trên l u v c thu c đ a bàn Hà N i chi m 160.84kmấ ệ ừ ư ự ộ ị ộ ế 2 (chi mế 6.36% di n tích l u v c trên đ a bàn Hà N i), trong đó có 55.2kmệ ư ự ị ộ 2 là r ng d tr ;ừ ự ữ 105.64km2 là r ng dàynghèo [8].ừ
Khí h u l u v c sông Nhu Đáy khá tiêu bi u cho ki u khí h u B c Bậ ư ự ệ ể ể ậ ắ ộ
v i đ c đi m khí h u nhi t đ i gió mùa, mùa hè nóng, m a nhi u và mùa đôngớ ặ ể ậ ệ ớ ư ề
l nh, m a ít Lạ ư ượng m a phân b không đ ng đ u, trung bình hàng nămư ố ồ ề 1.800mm. H u ng n c a l u v c m a khá l n (X > 1800mm), nh t là vùng đ i núiữ ạ ủ ư ự ư ớ ấ ồ phía Tây (X >2000mm). Trung tâm mưa l n nh t thớ ấ ở ượng ngu n sông Tích thu cồ ộ núi Ba Vì (X=22004000mm) Ph n t ng n lầ ả ạ ưu v c lự ư ng mợ ưa tương đ iố
nh ỏ (X=15001800mm), nh nh t thỏ ấ ở ượng ngu n sông Đáy, sông Nhuồ ệ (X=1500mm), và l i tăng d n ra phía bi n (18002000mm). ạ ầ ể
Khu v c ô trũng đ m l y v mùa m a, thự ầ ầ ề ư ường xuyên b úng ng p, đ cị ậ ặ
bi t nh ng khu v c n m trong vùng phân lũ c a sông Đáy, b i v y m i khi cóệ ữ ự ằ ủ ở ậ ỗ báo đ ng III ho c phân lũ thì b ng p nộ ặ ị ậ ướ ở ộc đ sâu t 1 4m.ừ
Trên toàn l u v c, mùa m a b t đ u t tháng IVV và k t thúc vào tháng Xư ự ư ắ ầ ừ ế
XI, t p trung t i 7090% l ng m a c năm.ậ ớ ượ ư ả
Trang 16B ng 1.1 ả : Lượng m a bình quân năm l u v c sông Nhu Đáyư ư ự ệ
L ng b c x t ng c ng trung bình hàng năm là 122,8 kcal/cmượ ứ ạ ổ ộ 2 và nhi t đệ ộ không khí trung bình hàng năm t 1524ừ 0C. Mùa đông gió có h ng th nh hành làướ ị Đông B c, t n su t đ t 60 70%. M t s n i do nh h ng c a đ a hình, h ng gióắ ầ ấ ạ ộ ố ơ ả ưở ủ ị ướ
đ i thành Tây B c và B c, t n su t đ t 25 40%. Mùa hè các tháng V, VI, VIIổ ắ ắ ầ ấ ạ
h ng gió n đ nh, th nh hành là Đông và Đông Nam, t n su t đ t kho ng 60 70%.ướ ổ ị ị ầ ấ ạ ả Tháng VIII h ng gió phân tán, h ng th nh hành nh t cũng ch đ t t n su t 20 ướ ướ ị ấ ỉ ạ ầ ấ 25%. Các tháng chuy n ti p h ng gió không n đ nh, t n su t h ng thay đ iể ế ướ ổ ị ầ ấ ướ ổ trung bình t 10 15%.ừ
B c h i là m t trong nh ng thành ph n chính c a cán cân nhi t và cán cânố ơ ộ ữ ầ ủ ệ
n c. L ng b c h i t b m t tr i trên l u v c ch y u quy t đ nh b i ti m năngướ ượ ố ơ ừ ề ặ ả ư ự ủ ế ế ị ở ề nhi t và m. Do đó, s phân b c a l ng b c h i năm ph thu c vào s phân bệ ẩ ự ố ủ ượ ố ơ ụ ộ ự ố không gian c a nhi t và m. Ngoài y u t m a, y u t b c h i t b m t l u v củ ệ ẩ ế ố ư ế ố ố ơ ừ ề ặ ư ự cũng tham gia tr c ti p vào cán cân n c, nh h ng rõ r t t i s hình thành dòngự ế ướ ả ưở ệ ớ ự
ch y. Do n n nhi t đ trên l u v c cao làm cho quá trình b c h i trên l u v c di nả ề ệ ộ ư ự ố ơ ư ự ễ
ra đ u khá l n. L ng b c năm dao đ ng trong kho ng 9001000mm. Do ch u nhề ớ ượ ố ộ ả ị ả
h ng c a bi n đ m t ng đ i trung bình hàng năm c a l u v c là 7580%, l nưở ủ ể ộ ẩ ươ ố ủ ư ự ớ
nh t vào đ u mùa m a, và th p nh t trong mùa khô.ấ ầ ư ấ ấ
M ng lạ ưới sông ngòi khu v c nghiên c u tự ứ ương đ i phát tri n, m t đố ể ậ ộ
lưới sông đ t 0,7 1,2km/kmạ 2. L u v c có d ng dài, hình nan qu t, g m các sôngư ự ạ ạ ồ
Trang 17Sông Đáy nguyên là m t phân lộ ư ớu l n đ u tiên h u ng n sông H ng, b tầ ở ữ ạ ồ ắ
đ u t c a Hát Môn ch y theo h ng Đông B c Tây Nam. Nhầ ừ ử ả ướ ắ ưng đ n năm 1937,ế sau khi xây d ng xong đ p Đáy nự ậ ư c sông H ng không thớ ồ ư ng xuyên vào sông Đáyờ qua c a đ p Đáy tr nh ng năm phân lũ, vì v y ph n đ u ngu n sông (t km 0 đ nử ậ ừ ữ ậ ầ ầ ồ ừ ế
Ba Thá dài 71km) sông Đáy coi nh đo n sông ch t. Lư ạ ế ư ng nợ ư c đ nuôi sông Đáyớ ể
ch y u là do các sông nhánh, quan tr ng nh t là sông Tích. ủ ế ọ ấ
Sông Nhuệ l y nấ ư c t sông H ng qua c ng Liên M c đ tớ ừ ồ ố ạ ể ư i cho h th ngớ ệ ố
th y nông Đan Hoài. Sông Nhu còn tiêu nủ ệ ư c cho thành ph Hà N i, th xã Hàớ ố ộ ị Đông và ch y vào sông Đáy t i thành ph Ph Lý . N c sông Tô L ch th ngả ạ ố ủ ướ ị ườ xuyên x vào sông Nhu v i l u l ng trung bình t 1117mả ệ ớ ư ượ ừ 3/s, l u l ng c c đ iư ượ ự ạ
đ t 30mạ 3/s. Các sông chính trong l u v c: sông Nhu , sông Thanh Hà, sông Tích,ư ự ệ sông Bùi và Sông Tô L ch là nhánh chính c a sông Nhu , nh n nị ủ ệ ậ ướ ừc t sông L ,ừ Kim Ng u, Sét [9]ư
1.3. Đ CẶ ĐI M KINH T XÃ H I Ể Ế Ộ
a) Phân b dân c ố ư
Dân s trên l u v c sông Nhu sông Đáy trên l u v c nghiên c u ố ư ự ệ ư ự ứ ướ ctính đ n năm 2009 là 10,77 tri u ngế ệ ười, m t đ trung bình đ t 1405 ngậ ộ ạ ười/km2, cao g p 5,5 l n so v i bình quân chung c a c nấ ầ ớ ủ ả ước (252 người/km2). Đ c bi tặ ệ
là th đô Hà N i, n i t p trung đông dân nh t, t ng s dân c a Hà N i tính đ nủ ộ ơ ậ ấ ổ ố ủ ộ ế 1/4/2009 là 6472200 người, m t đ dân s trung bình là 1979 ngậ ộ ố ười/ km2
. M tậ
đ dân s đông nh t thu c qu n Đ ng Đa lên t i 35341 ngộ ố ấ ộ ậ ố ớ ười/km2.
K t qu đi u tra dân s 4/2009 cho th y, ngu n nhân l c lao đ ng c aế ả ề ố ấ ồ ự ộ ủ toàn l u v c tăng nhanh, đ c bi t là thành th Cho đ n năm 2009 t c đ tăngư ự ặ ệ ở ị ế ố ộ
c a l c lủ ự ượng lao đ ng đ t 2,5%/năm, thành th t c đ tăng c a l c lộ ạ ở ị ố ộ ủ ự ượng lao
đ ng là 5,7%, trong khi đó vùng nông thôn ch đ t 1,75%. ộ ỉ ạ
T c đ tăng lao đ ng nhanh không phù h p v i t c đ tăng trố ộ ộ ợ ớ ố ộ ưởng c aủ
n n kinh t , nên s ngề ế ố ười th t nghi p và thi u vi c làm đây khá cao, tác đ ngấ ệ ế ệ ở ộ
x u đ n môi trấ ế ường t nhiên, môi trự ường xã h i. ộ
S phân b ngu n nhân l c và t c đ tăng trự ố ồ ự ố ộ ưởng ngu n nhân l c gi a cácồ ự ữ vùng, các đ a phị ương cũng r t khác nhau, không tấ ương ng v i ngu n tài nguyênứ ớ ồ thiên nhiên nh đ t, nư ấ ước, r ng và kho ng s n cũng nh không phù h p v i t cừ ả ả ư ợ ớ ố
Trang 18đ tăng c a n n kinh t Đi u đó d n đ n nh ng lu ng di chuy n dân c laoộ ủ ề ế ề ẫ ế ữ ồ ể ư
đ ng t vùng này sang vùng khác, cũng là nguyên nhân gây mâu thu n, xung đ tộ ừ ẫ ộ trong vi c khai thác, s d ng tài nguyên trong v n đ tìm ki m vi c làm. ệ ử ụ ấ ề ế ệ
B ng 1.2: ả Tình hình phát tri n dân s giai đo n 19902009 (1000ể ố ạ
người)Năm
Nh ng năm qua các c s h t ng c a các khu đô th đang phát tri n m nh,ữ ơ ở ạ ầ ủ ị ể ạ
nh ng ch a đư ư ược đ u t thích đáng và ch a đáp ng đầ ư ư ứ ược nhu c u ph t tri n.ầ ấ ể Trong tương lai đ nh hị ướng phát tri n đô th vùng để ị ược b trí theo c m hay theoố ụ chùm. [8]
1.4. HI N TR NG TÀI NGUYÊN NỆ Ạ ƯỚC
a) L u v c sông Đáyư ự
L u v c sông Đáy trên đ a bàn thành ph Hà N i v i chi u dài 114 km. ư ự ị ố ộ ớ ềCác chi l u c a sông Đáy: sông Tích, sông Bùi, sông Thanh Hà. Mùa lũ kéo dài t ư ủ ừtháng 6 đ n tháng 9, lế ượng dòng ch y chi m 70 – 80% t ng lả ế ổ ượng dòng ch y ảnăm
B ng 1.3 ả : Tài nguyên nước m t trên l u v c sông Đáyặ ư ự
T n su t ầ ấ Tài nguyên nước m t ( t mặ ỷ 3) T ng (t mổ ỷ 3)
Trang 19Ngu n: ồ C c qu n lý tài nguyên n ụ ả ướ c
B ng trênả cho th y t n su t xu t hi n c a lấ ầ ấ ấ ệ ủ ượng nướ ự ảc t s n sinh trong
l u v c và lư ự ượng nước được chuy n t sông H ng qua sông Đào, sông Ninh C ,ể ừ ồ ơ hai con sông cung c p nấ ước chính cho phía h l u sông Đáy. ạ ư
Trong mùa m a, m c nư ự ước và l u lư ượng các sông su i l n thay đ i nhanh,ố ớ ổ
t c đ dòng ch y đ t t 2 3 m/s, biên đ m c nố ộ ả ạ ừ ộ ự ước trong t ng con lũ thừ ường 4
5 m. M c nự ước và l u lư ượng l n nh t năm có có kh năng xu t hi n trong thángớ ấ ả ấ ệ VII, VIII, ho c IX, nh ng ph bi n vào tháng VIII. Phân ph i dòng ch y năm l uặ ư ổ ế ố ả ư
v c sông Đáy đự ược trình bày trong b ng (1.4) [5].ả
B ng 1.4 ả : Phân ph i dòng ch y năm các tr m thu c l u v c sông Đáyố ả ạ ộ ư ự
Trang 20lượng m a trên toàn l u v c kh ng ch c a sông Nhu cu i cùng đ vào ư ư ự ố ế ủ ệ ố ổ sông Đáy qua c ng Lố ương Cổ khu v c thành phở ự ố Ph Lýủ V mùa ki t c ng Liênề ệ ố
M c luôn m đ l y nạ ở ể ấ ước sông H ng vào sông Nhu , còn v mùa lũ ch m khiồ ệ ề ỉ ở
m c nự ước sông H ng dồ ưới báo đ ng c p I và trong đ ng có nhu c u c p nộ ấ ồ ầ ấ ướ c
C ng Lố ương C v mùa lũ luôn luôn m đ tiêu nổ ề ở ể ước và ch đóng l i khi có phânỉ ạ
lũ qua đ p Đáyậ N c sông Tô L ch th ng xuyên x vào sông Nhu v i l u l ngướ ị ườ ả ệ ớ ư ượ trung bình t 1117mừ 3/s, l u l ng c c đ i đ t 30mư ượ ự ạ ạ 3/s
c) Tình tr ng ô nhi m nạ ễ ước trên l u v cư ự
Trong nh ng năm g n đây, tình hình phát tri n kinh t xã h i di n ra r tữ ầ ể ế ộ ễ ấ
m nh đem l i nhi u l i ích to l n cho n n kinh t qu c dân. Tuy nhiên, ngoàiạ ạ ề ợ ớ ề ế ố
nh ng l i ích mang l i, thì tình tr ng ô nhi m do nh ng m t trái c a các ho tữ ợ ạ ạ ễ ữ ặ ủ ạ
đ ng trên gây ra đang m c báo đ ng. Môi trộ ở ứ ộ ường nói chung và môi trườ ng
nước nói riêng trong khu v c đang b ô nhi m gây nh hự ị ễ ả ưởng nghiêm tr ng đ nọ ế
s c kho ngứ ẻ ười lao đ ng cũng nh ngộ ư ười dân s ng quanh vùng.ố
Có nhi u nguyên nhân d n đ n môi trề ẫ ế ường b ô nhi m, h u h t là do vi cị ễ ầ ế ệ
x th i vào môi trả ả ường không đ m b o tiêu chu n và quy trình gây nên tìnhả ả ẩ
tr ng m t cân b ng, d n đ n ô nhi m. Các ngu n gây ô nhi m đó ch y u làạ ấ ằ ẫ ế ễ ồ ễ ủ ế
do các ho t đ ng: nạ ộ ước th i t sinh ho t và đô th ; t công nghi p; t các làngả ừ ạ ị ừ ệ ừ ngh và ti u th công nghi p; t nông nghi p, thu s n và t các ngu n khácề ể ủ ệ ừ ệ ỷ ả ừ ồ (b nh vi n, d ch v ).ệ ệ ị ụ
Theo th ng kê c a Trung tâm quan tr c môi trố ủ ắ ường (T ng c c môiổ ụ
trường), m i ngày sông Nhu Đáy ph i gánhỗ ệ ả trên 2,5 tri u mệ 3 nước th i tả ừ
s n xu t nông nghi p. S n xu t Công nghi p 610000 mả ấ ệ ả ấ ệ 3/ngày, nước th i sinhả
th i c a ho t đ ng du l ch, ho t đ ng s n xu t c a làng ngh ả ủ ạ ộ ị ạ ộ ả ấ ủ ề
Hi n nay, ch t lệ ấ ượng nước sông Nhu Đáy đang b ô nhi m,ệ ị ễ nhi uề
đo n b ô nhi mạ ị ễ t i m c báo đ ng. Theoớ ứ ộ m t s k t qu phân tíchộ ố ế ả nướ csông Nhu Đáy g n đây, ch t lệ ầ ấ ượng nước sông đang b ô nhi m n ng, vị ễ ặ ượ ttiêu chu n cho phép hàng ch c l n .M u nẩ ụ ầ ẫ ước sông Nhu l y t i C u Hà Đôngệ ấ ạ ầ cho th y, hàm lấ ượng ô xy hòa tan có trong nước th p h n quy chu n t i 7 l n,ấ ơ ẩ ớ ầ hàm lượng ch t h u c vấ ữ ơ ượt tiêu chu n 10 l n, NH4 vẩ ầ ượt quy chu n 35ẩ , 6
l n ầ
Trang 21sông Đáy, m c đ ô nhi m mang tính c c b , trong đó n ng n nh t là
đo n c u H ng (Ph ạ ầ ồ ủ l Lý, Hà Nam h p l u sông Nhu , Đáy và sông Châuợ ư ệ Giang). T i đây, nạ ước sông b ô nhi mị ễ h u c cao. Các thông s nh BOD5,ữ ơ ố ư COD, các h p ch t Nit và Coliform đ u không đ t tiêu chu n cho phép. Tìnhợ ấ ơ ề ạ ẩ
tr ng này di n ra tạ ễ ương t nh t i đo n h p l u c a sông Hoàng Long đ vàoự ư ạ ạ ợ ư ủ ổ sông Đáy (c u ầ c u ẩ Gián Kh u Gia Vi n – Ninh Bình). [9]ẩ ễ
Trang 22T NG QUAN V CÁC NGHIÊN C U CÓ LIÊN QUANỔ Ề Ứ
2.1. CÁC K CH B N BI N D I KHÍ H U Ị Ả Ế Ổ Ậ
Bi n đ i khí h u, theo cách s d ng c a IPCC, ch s bi n đ i trong tr ngế ổ ậ ử ụ ủ ỉ ự ế ổ ạ thái khí h u nh n bi t đậ ậ ế ược thông qua nh ng thay đ i v giá tr trung bình ho cữ ổ ề ị ặ tính ch t c a nó di n ra trong m t th i đo n dài hàng th p k ho c h n th Nóấ ủ ễ ộ ờ ạ ậ ỷ ặ ơ ế
ch ra b t c thay đ i nào c a khí h u theo th i gian cho dù là do bi n đ i tỉ ấ ứ ổ ủ ậ ờ ế ổ ự nhiên hay do tác đ ng c a con ngộ ủ ười [1,2]
Theo s li u quan sát cho th y xu th chung t cu i th k XIX đ n nay,ố ệ ấ ế ừ ố ế ỷ ế nhi t đ trung bình không khí và đ i dệ ộ ạ ương toàn c u tăng lên. K t qu đo đ c vàầ ế ả ạ nghiên c u cho th y th p k 1990 là th p k nóng nh t trong thiên niên k v aứ ấ ậ ỷ ậ ỷ ấ ỷ ừ qua (IPCC, 2001). T 19952006 có đ n 11 năm n m trong s 12 năm nhi t đừ ế ằ ố ệ ộ
l n nh t theo s li u đo đ c nhi t đ toàn c u t 1850. Nhi t đ trong 100 nămớ ấ ố ệ ạ ệ ộ ầ ừ ệ ộ 19062005 tăng 0.,74 (0.,560.,92) l n h n so v i giai đo n 100 năm 19012000ớ ơ ớ ạ (0.,6 0.,4:0.,8). Xu hướng trong 50 năm t 19562005 ((0ừ ,13[0.,10 to 0.,16]°C)
g n g p đôi so v i giai đo n 100 năm t 1906 đ n 2005. Nhi t đ tăng lên caoầ ấ ớ ạ ừ ế ệ ộ
h n các vĩ đ cao B c bán c u: nhi t đ B c bán c u trung bình tăng g nơ ở ộ ở ắ ầ ệ ộ ở ắ ầ ầ
g p đôi c a toàn c u trong giai đo n 100 năm qua. Nhi t đ đ t li n tăngấ ủ ầ ạ ệ ộ ở ấ ề nhanh h n đ i dơ ạ ương. Theo quan sát t 1961 thì nhi t đ đ i dừ ệ ộ ạ ương tăng c đở ả ộ sâu ít nh t là 3000 m. Đ i dấ ạ ương đã chi m 80% lế ượng nhi t c a h th ng khíệ ủ ệ ố
h u.Theo k t qu phân tích t khinh khí c u và v tinh thì t c đ nóng lên gi aậ ế ả ừ ầ ệ ố ộ ở ữ
t ng đ i l u và th p h n gi ng v i t c đ c a nhi t đ b m t [3,4].ầ ố ư ấ ơ ố ớ ố ộ ủ ệ ộ ề ặ
Hi n tệ ượng m a cũng bi n đ ng đáng k , lư ế ộ ể ượng m a tăng đáng k trongư ể giai đo n t 1900 đ n 2005 các nạ ừ ế ở ước n m phía Tây c a B c và Nam M ,ằ ở ủ ắ ỹ Châu Âu, B c và Trung tâm Châu Á. Trong khi đó nó gi m Sahel, Đ a Trungắ ả ở ị
H i, B c Phi và Nam Châu Á. Tả ắ ương ng v i s nóng lên toàn c u, m c nứ ớ ự ầ ự ướ ctrung bình đ i dạ ương cũng tăng lên do b ng tan và s giãn n nhi t đ i dằ ự ở ệ ạ ương.
M c nự ước bi n tăng v i t c đ trung bình 1ể ớ ố ộ ,8 [1.,3 2.,3] mm m t năm trongộ giai đo n 19612003. T c đ là 3ạ ố ộ ,1 [2.,4 3.,8] mm trong giai đo n 19932003.ạ Cùng v i xu th tăng nhi t đ toàn c u là s phân b d thớ ế ệ ộ ầ ự ố ị ường c a nhi t đ ủ ệ ộ Trên các đ i l c B c Bán C u, trong nh ng năm g n đây xu t hi n hàng lo tạ ụ ở ắ ầ ữ ầ ấ ệ ạ
k l c v nhi t đ cao và th p.[14]ỷ ụ ề ệ ộ ấ
Trang 23a) Bi u hi n c a Bi n đ i khí h u Vi t Namể ệ ủ ế ổ ậ ở ệ
Theo các k t qu phân tích các s li u khí h u cho th y các y u t c a khíế ả ố ệ ậ ấ ế ố ủ
h u t i Vi t Nam nh ng năm trậ ạ ệ ữ ước đây có nh ng đ c đi m dữ ặ ể ưới đây [2]
Nhi t đ ệ ộ: Trong 50 năm qua ( 1958 – 2007), nhi t đ trung bình Vi tệ ộ ở ệ Nam tăng lên kho ng 0ả ,50C đ n 0ế ,70C. Nhi t đ mùa đông tăng nhanh h n nhi tệ ộ ơ ệ
đ mùa hè và nhi t đ các vùng khí h u phía B c tăng nhanh h n các vùngộ ệ ộ ở ậ ắ ơ ở khí h u phía Nam (hình 2.1 a). Nhi t đ trung bình năm c a 4 th p k g n đâyậ ệ ộ ủ ậ ỷ ầ (1961 – 2000) cao h n trung bình năm c a 3 th p k trơ ủ ậ ỷ ước đó ( 1931 – 1960). Nhi t đ trung bình năm c a th p k 1991 – 2000ệ ộ ủ ậ ỷ ở Hà N i, Đà N ng, thànhộ ẵ
ph H Chí Minh đ u cao h n trung bình c a th p k 1931 – 1940 l n lố ồ ể ơ ủ ậ ỷ ầ ượt là 0,8; 0,4 và 0,60C. Năm 2007, nhi t đ trung bình năm c 3 n i trên đ u cao h nệ ộ ở ả ơ ề ơ trung bình c a th p k 1931 – 1940 là 0,8 – 1,3ủ ậ ỷ 0C và cao h n th p k 1991 – 2000ơ ậ ỷ
Trang 24trung bình năm trong 9 th p k v a qua (1991 – 2000) không rõ r t theo các th iậ ỷ ừ ệ ờ
k và trên các vùng khác nhau: có giai đo n tăng lên và có giai đo n gi m xu ng.ỳ ạ ạ ả ố
Lượng m a gi m các vùng khí h u phía B c và tăng lên các vùng khí h uư ả ở ậ ắ ở ậ phía Nam (hình 3.1 b). Tính trung bình trong c nả ước, lượng m a trong 50 nămư qua (1958 – 2007) đã gi m kho ng 2%. ả ả
Không khí l nh ạ : S đ t không khí l nh nh hố ợ ạ ả ưởng t i Vi t Nam gi m điớ ệ ả
rõ r t trongệ 2 th p k qua. Tuy nhiên, các bi u hi n d thậ ỷ ể ệ ị ường l i thạ ường xu tấ
hi n mà đ t g n đây nh t là đ t không khí l nh kéo dài 38 ngày trong tháng 1ệ ợ ầ ấ ợ ạ
đ n tháng 2 ế
năm 2008 B c B ở ắ ộ
Bão: Nh ng năm g n đây, bão có cữ ầ ường đ m nh xu t hi n nhi u h n.ộ ạ ấ ệ ề ơ
Qu đ o c a bão có nhi u d ch chuy n d n v phía Nam và mùa bão k t thúcỹ ạ ủ ề ị ể ầ ề ế
mu n h n, nhi u c n bão có độ ơ ề ơ ường đi d thị ường h n.ơ
M a phùn ư : S ngày m a phùn trung bình năm Hà N i gi m d n t th pố ư ở ộ ả ầ ừ ậ
k 1981 – 1990 và ch còn m t n a (15 ngày/năm) trong 10 năm g n đây.ỷ ỉ ộ ử ầ
M c n ự ướ c bi n: ể S li u quan tr c t i các tr m h i văn d c ven bi n Vi tố ệ ắ ạ ạ ả ọ ể ệ Nam cho th y t c đ dâng lên c a m c nấ ố ộ ủ ự ước bi n trung bình Vi t Nam hi nể ở ệ ệ nay là kho ng 3mm/năm (1993 2008), tả ương đương t c đ trung bình trên thố ộ ế
gi i. Trong 50 năm qua, m c nớ ự ước bi n t i Hòn D u dâng lên kho ng 20cm.ể ạ ấ ả
b) C s xây d ng k ch b n bi n đ i khí h uơ ở ự ị ả ế ổ ậ
Theo ban Liên chính ph v bi n đ i khí h u (IPCC), k ch b n bi n đ iủ ề ế ổ ậ ị ả ế ổ
Hình 2.2 : Di n bi n m c nễ ế ự ước bi n t i tr m h i văn Hòn D uể ạ ạ ả ấ
Trang 25khí h u là b c tranh toàn c nh c a khíậ ứ ả ủ h u trong tậ ương lai d a trên m t t p h pự ộ ậ ợ các m i quan h khí h u, đố ệ ậ ược xây d ng đ s d ng trong nghiên c u nh ngự ể ử ụ ứ ữ
h u qu c a bi n đ i khí h u do con ngậ ả ủ ế ổ ậ ười gây ra và thường được dùng nh làư
đ u vào các mô hình đánh giá tác đ ng. Hi n nay có nhi u qu c gia, nhi u khuầ ộ ệ ề ố ề
v c xây d ng k ch b n bi n đ i khí h u v i quy mô khu v c, qu c gia và cácự ự ị ả ế ổ ậ ớ ự ố vùng khí h uậ ho c ph m vi nh h n. V khung th i gian, h u h t các k ch b nặ ạ ỏ ơ ề ờ ầ ế ị ả
bi n đ i khí h u thế ổ ậ ường được xây d ng cho t ng th p k c a th k 21.ự ừ ậ ỷ ủ ế ỷ
Bi n đ i khí h u hi n nay cũng nh trong th k 21 ph thu c ch y uế ổ ậ ệ ư ế ỷ ụ ộ ủ ế vào m c đ phát th i khí nhà kính, t c là ph thu c vào s phát tri n kinh t xãứ ộ ả ứ ụ ộ ự ể ế
h i. Vì v y, các k ch b n bi n đ i khí h u độ ậ ị ả ế ổ ậ ược xây d ng d a trên các kich b nự ự ả phát tri n kinh t xã h i toàn c u. Con ngể ế ộ ầ ười đã phát th i quá m c khí nhà kínhả ứ vào khí quy n t các ho t đ ng khác nhau nh công nghi p, nông nghi p, giaoể ừ ạ ộ ư ệ ệ thông v n tài, phá r ng,… Do đó, c s xác đ nh các k ch b n phát th i khí nhàậ ừ ơ ở ị ị ả ả kính là :
S phát tri n kinh t quy mô toàn c uự ể ế ở ầDân s th gi i và m c đ tiêu dùngố ế ớ ứ ộChu n m c s ng và l i s ngẩ ự ố ố ố
Tiêu th năng lụ ượng và tài nguyên năng lượngChuy n giao công nghể ệ
S d ng đ tử ụ ấ
…
Trong Báo cáo đ c bi t v các k ch b n phát th i khí nhà kính ặ ệ ề ị ả ả năm 2000, IPCC đã đ a ra 40 k ch b n, ph n ánh khá đa d ng kh năng phát th i khí nhàư ị ả ả ạ ả ả kính trong th k 21. Các k ch b n phát th i này đế ỷ ị ả ả ượ ổ ợc t h p thành 4 k ch b nị ả
g c là A1, A2, B1 và B2 v i các đ c đi m chính sau:ố ớ ặ ể
K ch b n g c A1: Kinh t th gi i phát tri n nhanh; dân s th gi iị ả ố ế ế ớ ể ố ế ớ tăng đ t đ nh vào năm 2050 và sau đó gi m d n; truy n bá nhanh chóng và hi uạ ỉ ả ầ ề ệ
qu công ngh m i; th gi i có s tả ệ ớ ế ớ ự ương đ ng v thu nh p và cách s ng, có sồ ề ậ ố ự
tương đ ng gi a các khu v c, giao l u m nh m v văn hóa và xã h i toàn c u.ồ ữ ự ư ạ ẽ ề ộ ầ
H k ch b n A1 đọ ị ả ược chia thành 3 nhóm d a vào theo m c đ phát tri n c aự ứ ộ ể ủ
Trang 26Hình 2.3 .: S đ bi u th 4 kich b n g c v phát th i khí nhà kínơ ồ ể ị ả ố ề ả h
K ch b n g c A2: Th gi i đ ng nh t, các qu c gia ho t đ ng đ cị ả ố ế ớ ồ ấ ố ạ ộ ộ
l p, t cung t c p; dân s ti p t c tăng trong th k 21; kinh t phát tri n theoậ ự ự ấ ố ế ụ ế ỷ ế ể
đ nh hị ướng khu v c; thay đ i v công ngh và t c đ tăng trự ổ ề ệ ố ộ ưởng kinh t theoế
đ u ngầ ười ch m (k ch b n phát th i cao, tậ ị ả ả ương ng v i A1F1). ứ ớ
K ch b n g c B1: Kinh t th gi i phát tri n nhanh gi ng nh A1ị ả ố ế ế ớ ể ố ư
nh ng có s thay đ i nhanh chóng theo hư ự ổ ướng kinh t d ch v và thông tin; dânế ị ụ
Trang 27s tăng đ t đ nh vào năm 2050 và sau đó gi m d n; gi m cố ạ ỉ ả ầ ả ường đ tiêu haoộ nguyên v t li u, các công ngh s ch và s d ng hi u qu tài nguyên đậ ệ ệ ạ ử ụ ệ ả ược phát tri n; chú tr ng đ n các gi i pháp toàn c u v n đ nh kinh t , xã h i và môiể ọ ế ả ầ ề ổ ị ế ộ
trường (k ch b n phát th i tị ả ả ương đ i th p tố ấ ương t A1T). ự
K ch b n g c B2: Dân s tăng liên t c nh ng v i t c đ th p h nị ả ố ố ụ ư ớ ố ộ ấ ơ A2; chú tr ng đ n các gi i pháp đ a phọ ế ả ị ương thay vì toàn c u v n đ nh v kinhầ ề ổ ị ề
t ; xã h i; môi trế ộ ường; m c đ phát tri n kinh t trung bình; thay đ i công nghứ ộ ể ế ổ ệ
ch m h n và manh mún h n so v i B1 và A1 (k ch b n phát th i trung bình, đậ ơ ơ ớ ị ả ả ượ c
x p cùng nhóm v i A1B). ế ớ
c) Các k ch b n bi n đ i khí h u cho Vi t Nam ị ả ế ổ ậ ệ
Các k ch b n bi n đ i khí h u Vi t Nam đã đị ả ế ổ ậ ở ệ ược xây d ng cho 3 y u tự ế ố chính là nhi t đ , lệ ộ ượng m a, đ cao m c nư ộ ự ước bi n và các m c th i gian chể ố ờ ủ
B c có th tăng nhanh h n so v i các vùng khí h u phía Nam.ắ ể ơ ớ ậ
Theo k ch b n phát th i th p (B1): Vào cu i th k 21, nhi t đ trung bìnhị ả ả ấ ố ế ỷ ệ ộ năm các vùng khí h u phía B c có th tăng so v i trung bình th i k 19801999ở ậ ắ ể ớ ờ ỳ kho ng t 1,6 đ n 1,9ả ừ ế oC và các vùng khí h u phía Nam tăng ít h n, ch kho ngở ậ ơ ỉ ả
t 1,1 đ n 1,4ừ ế oC
trung bình năm có th tăng lên 2,4ể oC Tây B c, 2,3ở ắ oC Đông B c, 2,2ở ắ oC Đ ngở ồ
b ng B c B , 2,6ằ ắ ộ oC B c Trung B , 1,8ở ắ ộ oC Nam Trung B , 1,5ở ộ oC Tâyở Nguyên và 1,9oC Nam B so v i trung bình th i k 1980 – 1999.ở ộ ớ ờ ỳ
Theo k ch b n phát th i cao (A2): Vào cu i th k 21, nhi t đ trung bìnhị ả ả ố ế ỷ ệ ộ năm các vùng khí h u phía B c có th tăng so v i trung bình th i k 1980 ở ậ ắ ể ớ ờ ỳ
1999 kho ng 3,1 đ n 3,6ả ế oC, trong đó Tây B c là 3,3ắ oC, Đông B c là 3,2ắ oC, Đ ngồ
b ng B c B là 3,1ằ ắ ộ oC và B c Trung B là 3,6ắ ộ o oC. M c tăng nhi t đ trung bìnhứ ệ ộ năm c a các vùng khí h u phía Nam là 2,4ủ ậ oC Nam Trung B , 2,1ở ộ oC Tâyở Nguyên và 2,6oC Nam B ở ộ
Trang 28V l ề ượ ng m a. ư Lượng m a mùa khô có th gi m h u h t các vùng khíư ể ả ở ầ ế
h u c a nậ ủ ước ta, đ c bi t là các vùng khí h u phía Nam. Lặ ệ ậ ượng m a mùa m aư ư
và t ng lổ ượng m a năm có th tăng t t c các vùng khí h u. ư ể ở ấ ả ậ
Theo k ch b n phát th i th p vào cu i th k 21, lị ả ả ấ ố ế ỷ ượng m a năm có thư ể tăng kho ng 5% Tây B c, Đông B c, Đ ng b ng B c B , B c Trung B và tả ở ắ ắ ồ ằ ắ ộ ắ ộ ừ
1 2% Nam Trung B , Tây Nguyên, Nam B so v i trung bình th i k 1980 ở ộ ộ ớ ờ ỳ
1999 . Lượng m a th i k t tháng III đ n tháng V s gi m t 36% các vùngư ờ ỳ ừ ế ẽ ả ừ ở khí h u phía B c và lậ ắ ượng m a vào gi a mùa khô các vùng khí h u phía Namư ữ ở ậ
có th gi m t i 7 10% so v i th i k 1980 1999. Lể ả ớ ớ ờ ỳ ượng m a các tháng caoư
đi m c a mùa m a s tăng t 6 đ n 10% c b n vùng khí h u phía B c vàể ủ ư ẽ ừ ế ở ả ố ậ ắ Nam Trung B , còn Tây Nguyên và Nam B ch tăng kho ng 1%ộ ở ộ ỉ ả so v i th iớ ờ
Đ ng b ngồ ằ B cắ
Bộ 0,7 1,2 1,5 1,6 0,7 1,2 1,8 2,2 0,7 1,3 1,9 2,6
B c Trung Bắ ộ 0,8 1,4 1,7 1,9 0,8 1,5 2,1 2,6 0,9 1,5 2,2 3,1Nam Trung Bộ 0,6 0,9 1,2 1,2 0,5 0,9 1,4 1,8 0,5 1,0 1,5 2,1Tây Nguyên 0,5 0,8 1,0 1,1 0,5 0,8 1,2 1,5 0,5 0,8 1,3 1,8Nam Bộ 0,6 1,0 1,3 1,4 0,6 1,0 1,6 1,9 0,6 1,0 1,6 2,3
Ngu n: B Tài nguyên và Môi tr ồ ộ ườ ng
Theo k ch b n phát th i trung bình (B2): Vào cu i th k 21, lị ả ả ố ế ỷ ượng m aư năm có th tăng kho ng 7 8% Tây B c, Đông B c, Đ ng b ng B c B , B cể ả ở ắ ắ ồ ằ ắ ộ ắ Trung B và t 2 3% Nam Trung B , Tây Nguyên, Nam B so v i trung bìnhộ ừ ở ộ ộ ớ
th i k 1980 1999 Lờ ỳ ượng m a th i k t tháng III đ n tháng V s gi m t 4 ư ờ ỳ ừ ế ẽ ả ừ 7% Tây B c, Đông B c và Đ ng b ng B c B , kho ng 10% B c Trung B ,ở ắ ắ ồ ằ ắ ộ ả ở ắ ộ
lượng m a vào gi a mùa khô các vùng khí h u phía Nam có th gi m t i 10ư ữ ở ậ ể ả ớ
Trang 2915% so v i th i k 1980 1999. Lớ ờ ỳ ượng m a các tháng cao đi m c a mùa m a sư ể ủ ư ẽ tăng t 10 đ n 15% c b n vùng khí h u phía B c và Nam Trung B , còn ừ ế ở ả ố ậ ắ ộ ở Tây Nguyên và Nam B ch tăng trên dộ ỉ ưới 1%.
Theo k ch b n phát th i cao (A2): Vào cu i th k 21, lị ả ả ố ế ỷ ượng m a năm cóư
th tăng so v i trung bình th i k 1980 1999, kho ng 9 10% Tây B c, Đôngể ớ ờ ỳ ả ở ắ
B c, 10% Đ ng b ng B c B , B c Trung B , 4 5% Nam Trung B vàắ ở ồ ằ ắ ộ ắ ộ ở ộ kho ng 2% Tây Nguyên, Nam B Lả ở ộ ượng m a th i k t tháng III đ n tháng Vư ờ ỳ ừ ế
s gi m t 6 9% Tây B c, Đông B c và Đ ng b ng B c B , kho ng 13% ẽ ả ừ ở ắ ắ ồ ằ ắ ộ ả ở
B c Trung B , lắ ộ ượng m a vào gi a mùa khô Nam Trung B , Tây Nguyên, Namư ữ ở ộ
B có th gi m t i 13 22% so v i th i k 1980 1999. ộ ể ả ớ ớ ờ ỳ
Lượng m a các tháng cao đi m c a mùa m a s tăng t 12 đ n 19% cư ể ủ ư ẽ ừ ế ở ả
b n vùng khí h u phía B c và Nam Trung B , còn Tây Nguyên và Nam B chố ậ ắ ộ ở ộ ỉ vào kho ng 1 2% .ả
B ng 2. 2 ả :M c tăng lứ ượng m a trung bình năm (%)ư so v i th i kớ ờ ỳ
Đ ng b ngồ ằ B cắ
Bộ 2,3 3,9 4,8 5,2 2,3 4,1 5,9 7,3 2,3 3,8 6,1 8,7
B c Trung Bắ ộ 2,2 3,8 4,7 5,0 2,2 4,0 5,7 7,1 2,3 3,7 5,9 8,4Nam Trung Bộ 1,0 1,6 2,0 2,2 1,0 1,7 2,4 3,0 1,0 1,7 2,5 3,6Tây Nguyên 0,4 0,7 0,9 1,0 0,4 0,7 1,0 1,3 0,4 0,7 1,1 1,5Nam Bộ 0,4 0,7 0,9 1,0 0,4 0,8 1,1 1,4 0,4 0,7 1,2 1,6
Ngu n: B Tài nguyên và Môi tr ồ ộ ườ ng
d) L a ch n k ch b n bi n đ i khí h u cho khu v c nghiên c uự ọ ị ả ế ổ ậ ự ứ
Theo K ch b n bi n đ i khí h u, n ị ả ế ổ ậ ướ c bi n dâng cho Vi t Nam ể ệ [2] các
k ch b n phát th i khí nhà kính ch n đ tính toán xây d ng k ch b n cho khí h uị ả ả ọ ể ự ị ả ậ
7 vùng c a Vi t Nam là k ch b n phát th i th p (k ch b n B1), k ch b n phát th iủ ệ ị ả ả ấ ị ả ị ả ả trung bình c a nhóm các k ch b n phát th i trung bình (k ch b n B2) và k ch b nủ ị ả ả ị ả ị ả
Trang 30phát th i trung bình c a nhóm các k ch b n phát th i cao (k ch b n A2).ả ủ ị ả ả ị ả
D a vào các đi u ki n t nhiên, tình hình kinh t xã h i, dân s và m c đự ề ệ ự ế ộ ố ứ ộ quan tâm đ n môi trế ường c a khu v c. Trong lu n văn này đã l a ch n 2 k chủ ự ậ ự ọ ị
b n đánh giá m c đ nh hả ứ ộ ả ưởng c a bi n đ i khí h u đ n tài nguyên nủ ế ổ ậ ế ước: k chị
b n phát th i cao (A2) và k ch b n phát th i trung bình (A1B). ả ả ị ả ả
Các k ch b n l a ch n tính toán ị ả ự ọ ảnh hưởng c a bi n đ i khí h u t i tàiủ ế ổ ậ ớ nguyên nước l u v c sông Nhu Đáy đư ự ệ ược l y t nhóm nghiên c uấ ừ ứ REMOCLIC c a GS.TS. Phan Văn Tân.ủ
Tính toán cho các th i k tờ ỳ ương lai c a các k ch b n, s li u m a và b củ ị ả ố ệ ư ố
h i đơ ược so sánh v i th i k 1970 đ n 1999,ớ ờ ỳ ế Tính toán s thay đ iự ổ được ph nầ trăm lượng m a và b c h i th i k tư ố ơ ở ờ ỳ ương lai theo k ch b n bi n đ i khí h uị ả ế ổ ậ cho khu v c nghiên c u nh sau:ự ứ ư
B ng 2.3 ả : M c thay đ i lứ ổ ượng m a và b c h i (%) so v i th i k 1970ư ố ơ ớ ờ ỳ
IV 0,97 1,06 0,95 1,03 1,06 1,23 0,89 1,06 1,15 1,24 0,83 1,05
V 0,65 1,08 1,28 1,09 1,04 1,02 1,21 1,08 1,77 1,11 2,10 1,09
VI 1,75 0,97 0,68 0,93 0,88 1,16 1,53 0,98 0,70 1,18 1,23 1,00VII 0,34 1,08 0,58 1,07 0,65 0,81 0,34 1,07 0,59 0,98 0,36 1,07VIII 0,64 1,03 0,67 1,03 1,09 0,88 0,64 1,04 1,36 0,98 0,63 1,04
IX 0,26 1,14 0,68 1,13 0,45 0,75 0,31 1,13 0,44 0,87 0,44 1,11
X 0,31 1,11 0,36 1,10 0,34 0,17 0,33 1,11 0,21 0,62 0,39 1,10
XI 0,50 0,95 0,96 0,94 0,58 0,55 0,55 0,95 0,71 0,67 0,65 0,95
Trang 31IV 1,53 1,10 1,79 1,12 1,09 1,24 1,55 1,10 1,23 1,28 1,76 1,10
V 0,74 1,08 1,15 1,07 0,70 0,93 0,76 1,08 0,94 1,14 0,86 1,09
VI 0,75 1,12 0,71 1,13 0,59 0,78 0,74 1,13 0,55 0,80 0,64 1,14VII 0,74 1,07 1,25 0,99 0,77 0,76 0,79 1,04 0,99 0,97 0,95 1,00VIII 0,89 1,06 0,85 1,03 0,87 0,93 0,74 1,05 0,94 0,98 0,60 1,04
IX 1,80 0,86 1,94 0,87 1,43 0,98 1,80 0,87 1,14 0,89 1,88 0,90
X 0,71 1,01 0,51 1,02 0,66 0,95 0,63 1,01 0,58 0,49 0,46 1,02
XI 0,21 1,04 0,13 1,02 0,07 0,14 0,17 1,04 0,07 0,16 0,08 1,05XII 0,04 1,20 0,06 1,23 0,06 0,12 0,04 1,20 0,06 0,11 0,04 1,20
IV 0,60 1,03 0,46 1,02 0,30 0,38 0,49 1,04 0,33 0,41 0,33 1,06
V 1,03 0,82 0,54 0,98 1,13 0,55 0,91 0,85 0,65 0,56 0,68 0,91
VI 2,05 0,95 1,12 0,93 0,68 1,07 2,90 0,94 0,76 1,03 3,96 0,94VII 1,48 0,95 0,99 0,92 0,95 1,05 1,33 0,96 1,00 0,97 1,28 0,97
Trang 32VIII 1,11 1,00 1,00 0,99 1,45 1,13 1,16 1,00 1,00 0,97 1,17 0,99
IX 0,38 1,13 0,26 1,14 0,67 1,04 0,34 1,12 0,24 0,58 0,26 1,11
X 0,48 1,03 0,32 1,03 0,25 0,86 0,44 1,04 0,01 0,14 0,37 1,05
XI 1,85 0,96 1,69 0,90 3,03 1,12 1,92 0,96 2,21 0,80 2,09 0,96XII 0,83 1,10 0,89 1,11 0,45 1,42 0,81 1,10 0,33 0,71 0,71 1,10
IV 0,87 1,07 0,73 1,08 0,61 0,98 0,72 1,07 0,59 0,88 0,52 1,09
V 0,74 1,08 1,16 1,04 0,68 0,84 0,73 1,08 0,85 1,02 0,74 1,08
VI 0,14 1,31 0,21 1,32 0,24 0,42 0,14 1,32 0,42 0,61 0,16 1,34VII 1,00 1,12 0,72 1,07 0,64 0,59 0,96 1,12 0,65 0,73 0,87 1,12VIII 1,04 1,08 1,78 1,10 1,24 0,91 1,14 1,08 1,35 0,98 1,44 1,07
IX 0,78 0,92 1,00 0,91 2,22 1,39 0,75 0,92 1,91 1,30 0,75 0,90
X 0,20 1,16 0,25 1,12 0,12 1,22 0,20 1,15 0,22 0,94 0,22 1,13
XI 0,68 0,94 0,78 0,95 0,64 0,94 0,86 0,94 0,47 0,65 1,06 0,95XII 0,52 1,07 0,59 1,12 1,51 1,27 0,46 1,09 1,05 1,12 0,39 1,10
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN C U V TÁC Đ NG C A BI N Đ I KHÍ H UỨ Ề Ộ Ủ Ế Ổ Ậ
T I TÀI NGUYÊN NỚ ƯỚC
Hi n nay, v n đ đánh giá s bi n đ i khí h u t i các m t phát tri n c aệ ấ ề ự ế ổ ậ ớ ặ ể ủ kinh t xã h i đangế ộ được quan tâm đ c bi t. Đã có r t nhi u nh ng nghiênặ ệ ấ ề ữ
c u tính toán m c đ nh hứ ứ ộ ả ưởng c a bi n đ i khí h u nh :ủ ế ổ ậ ư
1 Vi n Khoa h c Khí t ệ ọ ượ ng Th y văn và Môi tr ủ ườ ng Nghiên c u tác ứ
đ ng c a BĐKH l u v c sông H ộ ủ ở ư ự ươ ng và chính sách thích nghi huy n Phú ở ệ Vang, t nh Th a Thiên Hu (2005 – 2008) ỉ ừ ế
2 Tr n Th c, Nguy n Văn Th ng, Hoàng Đ c C ầ ụ ễ ắ ứ ườ ng, 2009 Xây
d ng k ch b n BĐKH trong th k 21 cho Vi t Nam và các khu v c nh h n ự ị ả ế ỷ ệ ự ỏ ơ
Trang 333. B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn ộ ệ ể Khung Ch ươ ng ch ươ ng trình hành đ ng thích ng v i bi n đ i khí h u c a ngành Nông nghi p và PTNT ộ ứ ớ ế ổ ậ ủ ệ giai đo n 20082020 ạ 2008
4. Trung tâm T v n Khí tư ấ ượng Th y văn và Môi trủ ường, Vi n KHệ
KTTV&MT. Đánh giá tác đ ng c a bi n đ i khí h u lên tài nguyên n ộ ủ ế ổ ậ ướ c và các
bi n pháp thích ng L u v c sông H ngThái Bình ệ ứ ư ự ồ 2010 [10]
5. Trung tâm T v n Khí tư ấ ượng Th y văn và Môi trủ ường, Vi n KHệ
KTTV&MT. Đánh giá tác đ ng c a bi n đ i khí h u lên tài nguyên n ộ ủ ế ổ ậ ướ c và các
bi n pháp thích ng L u v c sông Đ ng Nai ệ ứ ư ự ồ 2010
6. Trung tâm NC Th y văn & TNN, Vi n KH KTTV&MT. ủ ệ Đánh giá tác đ ng c a bi n đ i khí h u lên tài nguyên n ộ ủ ế ổ ậ ướ c và các bi n pháp thích ng ệ ứ
L u v c sông C ư ự ả. 2010
7. Trung tâm NC Th y văn & TNN, Vi n KH KTTV&MT. ủ ệ Đánh giá tác đ ng c a bi n đ i khí h u lên tài nguyên n ộ ủ ế ổ ậ ướ c và các bi n pháp thích ng ệ ứ
L u v c sông Thu B n ư ự ồ 2010
8. Trung tâm NC Th y văn & TNN, ủ Vi n KH KTTV&MT. Đánh giá tác ệ
đ ng c a bi n đ i khí h u lên tài nguyên n ộ ủ ế ổ ậ ướ c và các bi n pháp thích ng L u ệ ứ ư
v c sông Ba ự 2010
9. Trung tâm NC Th y văn & TNN, Vi n KH KTTV&MT. ủ ệ Đánh giá tác đ ng c a bi n đ i khí h u lên tài nguyên n ộ ủ ế ổ ậ ướ c và các bi n pháp thích ng ệ ứ
Đ ng b ng sông C u Long ồ ằ ử 2010
Trang 342.3. T NG QUAN MÔ HÌNH MÔ PH NG M A DÒNG CH YỔ Ỏ Ư Ả
a) Mô hình MIKE – SHE
Mô hình m a – dòng ch y MIKE – SHE c a Vi n Th y l c Đan M chư ả ủ ệ ủ ự ạ [12] thu c nhóm mô hình phân b Nó bao g m vài thành ph n tính dòng ch y vàộ ố ồ ầ ả phân b theo các pha riêng c a quá trình dòng ch y:ố ủ ả
Dòng ch y m t – tính b ng phả ặ ằ ương pháp sai phân h u h n 2 chi uữ ạ ềGiáng th y – S li u đ u vàoủ ố ệ ầ
B c thoát h i, bao g m c ph n b gi l i b i th c v t– S li uố ơ ồ ả ầ ị ữ ạ ở ự ậ ố ệ
đ u vàoầ
Dòng ch y trong lòng d n – s d ng di n toán 1 chi u c a Mikeả ẫ ử ụ ễ ề ủ
11 Mô hình này cung c p vài phấ ương pháp nh Muskingum, phư ương trình khu ch tán ho c phế ặ ương pháp gi i phả ương trình St.Venant
Dòng ch y sát m t trong đ i không bão hòa – mô hình 2 l p , môả ặ ớ ớ hình tr ng s ho c mô hình d a vào phọ ố ặ ự ương trình Richard
Dòng ch y c s MIKE SHE tích h p mô hình dòng ch y c s 2ả ơ ở ợ ả ơ ở chi u và 3 chi u d a vào phề ề ự ương pháp sai phân h u h n. ữ ạ
Đ i v i modun th nhố ớ ổ ưỡng, b d li u bao g m đ c tính th y văn c a đ tộ ữ ệ ồ ặ ủ ủ ấ (đ l h ng, đ d n th m th y l c ) độ ỗ ổ ộ ẫ ấ ủ ự ượ ạc t o ra. K t h p v i 2 ph n m mế ợ ớ ầ ề ESRI Arcview 3.x ho c ArcGIS 9.1. Ph n k t h p này đặ ầ ế ợ ượ ử ục s d ng đ x lý sể ử ố
li u đ u vào: ệ ầ Geomodel được s d ng đ l y các thông tin đ a ch t; ử ụ ể ấ ị ấ DaisyGIS
mô t t t c các quá trình quan tr ng g n v i h sinh thái nông nghi p. ả ấ ả ọ ắ ớ ệ ệ
Mô hình có ch đ hi u ch nh t đ ng thông qua AUTOCAL, đ a raế ộ ệ ỉ ự ộ ư
phương án t t nh t theo đi u ki n biên và ban đ u. ố ấ ề ệ ầ
b) Mô hình SWAT
Mô hình SWAT có th mô ph ng m t s quá trình v t lý khác nhau trênể ỏ ộ ố ậ
l u v c sông. M t l u v c có th đư ự ộ ư ự ể ược phân chia thành nhi u l u v c con. Vi cề ư ự ệ phân chia này đ c bi t có l i khi nh ng vùng khác nhau c a l u v c có nh ngặ ệ ợ ữ ủ ư ự ữ thu c tính khác nhau v đ t, th m ph ,…. Thông tin đ u vào cho m i l u v cộ ề ấ ả ủ ầ ỗ ư ự con đượ ổc t ch c nh sau: các y u t khí h u; thông s c a các đ n v thu vănứ ư ế ố ậ ố ủ ơ ị ỷ (HRUs); h hay các vùng ch a nồ ứ ước; nước ng m; kênh chính ho c sông nhánh,ầ ặ
Trang 35h th ng tiêu nệ ố ước. Nh ng đ n v thu văn s đữ ơ ị ỷ ẽ ượ ổc t ng h p thành các l u v cợ ư ự con, các l u v c con này đư ự ược xem là đ ng nh t v th m ph , th nhồ ấ ề ả ủ ổ ưỡng, và
ch đ s d ng đ t.ế ộ ử ụ ấ
Mô hình SWAT mô ph ng hi n tỏ ệ ượng khí tượng th y văn x y ra trên l uủ ả ư
v c, vi c tính toán m a ràodòng ch y là k t qu c a m t hi n tự ệ ư ả ế ả ủ ộ ệ ượng này. Để tính toán chính xác chuy n đ ng c a hoá ch t, bùn cát hay các ch t dinh dể ộ ủ ấ ấ ưỡng, chu trình thu văn ph i đỷ ả ược mô ph ng phù h p v i nh ng gì x y ra trên l uỏ ợ ớ ữ ả ư
v c. Chu trình th y văn trên l u v c có th chia thành hai pha: ự ủ ư ự ể
Pha th nh t ứ ấ : đ c g i là pha đ t c a chu trình thu văn hay cònượ ọ ấ ủ ỷ
g i là mô hình thu văn. Pha đ t s tính toán t ng lọ ỷ ấ ẽ ổ ượng nước, bùn cát, ch t dinhấ
dưỡng và hoá ch t t i kênh chính c a t ng l u v c.ấ ớ ủ ừ ư ự
Pha th hai ứ : đ c g i là pha n c hay pha di n toán c a chu trìnhượ ọ ướ ễ ủ thu văn hay còn g i là mô hình di n toán. Pha nỷ ọ ễ ướ ẽc s tính toán các thành ph nầ qua h th ng m ng lệ ố ạ ưới sông su i t i m t c t c a ra.ố ớ ặ ắ ử
Các s li u đ u vào c a mô hình ố ệ ầ ủ
Yêu c u s li u vào c a mô hình đầ ố ệ ủ ược bi u di n dể ễ ưới hai d ng: d ng sạ ạ ố
li u không gian và s li u thu c tính.ệ ố ệ ộ
S li u không gian dố ệ ướ ại d ng b n đ bao g m:ả ồ ồ
B n đ đ cao s hóa DEMả ồ ộ ố
B n đ th m phả ồ ả ủ
B n đ lo i đ tả ồ ạ ấ
B n đ m ng lả ồ ạ ưới sông su i, h ch a trên l u v cố ồ ứ ư ự
S li u thu c tính bao g m:ố ệ ộ ồ
S li u v khí t ng bao g m nhi t đ không khí, b c x , t c đ gió,ố ệ ề ượ ồ ệ ộ ứ ạ ố ộ
m aư
S li u v thu văn bao g m dòng ch y, bùn cát, h ch a ố ệ ề ỷ ồ ả ồ ứ
S li u v đ t bao g m: lo i đ t, đ c tính lo i đ t theo l p c a cácố ệ ề ấ ồ ạ ấ ặ ạ ấ ớ ủ
ph u di n đ t ẫ ệ ấ
S li u v lo i cây tr ng trên l u v c, đ tăng trố ệ ề ạ ồ ư ự ộ ưởng c a câyủ
Trang 36tr ng ồ
S li u v lo i phân bón trên l u v c canh tác ố ệ ề ạ ư ự
Các k t qu đ u ra c a mô hình ế ả ầ ủ
Đánh giá c v l ng và v ch t c a ngu n n cả ề ượ ề ấ ủ ồ ướ
Đánh giá l ng bùn cát v n chuy n trên l u v cượ ậ ể ư ự
Đánh giá quá trình canh tác đ t thông qua mođun chu trình ch t dinhấ ấ
M M i l u v c đỹ ỗ ư ự ược phân chia thành các đ i, và đớ ược g n vào h th ng bắ ệ ố ể
ch a. C b n g m có 2 đ i. Đ i cao h n g m nứ ơ ả ồ ớ ớ ơ ồ ước có áp và nướ ực t do, đ iớ
th p h n g m dòng ch y c s và nấ ơ ồ ả ơ ở ước có áp và nướ ực t do b sung. Dòng ch yổ ả tràn s hình thành m t vài d ng dòng ch y:ẽ ộ ạ ả
Dòng ch y tr c ti pả ự ếDòng ch y m tả ặDòng ch y sát m tả ặDòng ch y c s ban đ uả ơ ở ầDòng ch y c s b sungả ơ ở ổSacramento là mô hình đ m đ t, d li u quan tr ng nh t là d li u thộ ẩ ấ ữ ệ ọ ấ ữ ệ ổ
nhưỡng – đ d n th m th y l c, đ l h ng ộ ẫ ấ ủ ự ộ ỗ ổ
d) Mô hình HEC – HMS
Mô hình HECHMS là phiên b n ti p c a HEC1, phát tri n t th p k 60ả ế ủ ể ừ ậ ỷ
c a quân đ i M Thành ph n c b n c a mô hình bao g m:ủ ộ ỹ ầ ơ ả ủ ồ
Lượng m a hi u qu – tính b ng các phư ệ ả ằ ương pháp nh SCS,ư GreenAmpt ho c SMA.ặ
L u lư ượng dòng ch y tr c ti p – s d ng phả ự ế ử ụ ương pháp đường đ nơ
Trang 37v , các d ng bi n đ i khác (Clark, Snyder, SCS), ho c s d ng phị ạ ế ổ ặ ử ụ ương pháp sóng
đ ng h c.ộ ọ
Dòng ch y c s ngả ơ ở ườ ử ụi s d ng có th l a ch n các phể ự ọ ương pháp khác nhau, ví d phụ ương pháp b ch a tuy n tính, phể ứ ế ương pháp d ng hàm mũ,ạ
ho c phặ ương pháp dòng ch y c s là h ng s theo t ng tháng.ả ơ ở ằ ố ừ
Modun di n toán – phễ ương pháp Muskingum, phương pháp tr , môễ hình sóng đ ng h c ho c các bi n đ i c a chúng.ộ ọ ặ ế ổ ủ
Ngoài ra mô hình còn mô hình hóa m t s công trình trên sông nhộ ố ư
Mô hình NAM [5, 7, 12] h tr c hi u ch nh t đ ng và hi u ch nh thôngỗ ợ ả ệ ỉ ự ộ ệ ỉ
thường. Cùng v i 24 thông s có th đớ ố ể ược hi u ch nh, và đệ ỉ ược phân lo i theoạ
đ i riêng.ớ
NAM là mô hình m a dòng ch y thu c nhóm ph n m m c a Vi n Th yư ả ộ ầ ề ủ ệ ủ
l c Đan M ch (DHI), là m t ph n c a mô hình MIKE 11. Nó đự ạ ộ ầ ủ ược xem nh làư
mô hình dòng ch y t t đ nh, t p trung và liên t c cho ả ấ ị ậ ụ ướ ược l ng m a dòng ch yư ả
d a theo c u trúc bán kinh nghi m. Mô hình NAM có th s d ng đ mô ph ngự ấ ệ ể ử ụ ể ỏ
m a trong nhi u năm, ho c cũng có th thay đ i bư ề ặ ể ổ ước th i gian đ mô ph ngờ ể ỏ
tr n m aậ ư nh t đ nh. Đ đánh giá s thay đ i c a các thu c tính th y văn c aấ ị ể ự ổ ủ ộ ủ ủ
l u v c, l u v c chia ra thành nhi u l u v c con khép kín. Quá trình di n toánư ự ư ự ề ư ự ễ
th c hi n b i mô dun di n toán th y đ ng l c trong kênh c a MIKE 11. Phự ệ ở ễ ủ ộ ự ủ ươ ngpháp này cho phép các tham s khác nhau c a NAM ng d ng trong m i m t l uố ủ ứ ụ ỗ ộ ư
Trang 38đ t, và tính theo h s dòng ch y m t.ấ ệ ố ả ặ
Dòng ch y sát m t trong đ i không bão hòa – đả ặ ớ ược tính toán theo
lượng tr m và lữ ẩ ượng m tẩ ương đ i, h s dòng ch y sát m t và ngố ệ ố ả ặ ưỡng sinh dòng ch y sát m t Có th s d ng ch c năng t hi u ch nh thông quaả ặ ể ử ụ ứ ự ệ ỉ AUTOCAL b ng cách cung c p s li u l u lằ ấ ố ệ ư ượng theo bước th i gian tính toánờ vào mô hình.
Trên c s t ng quan này, v i tài li u khí tơ ở ổ ớ ệ ượng th y văn và đ a hình hi nủ ị ệ
có, l a ch n mô hình NAM làm công c kh o sát s bi n đ ng tài nguyênự ọ ụ ả ự ế ộ nướ ctheo các k ch b n Bi n đ i khí h u A1B và A2 đ n năm 2020 và 2050, đị ả ế ổ ậ ế ược trình bày trong chương 3
Trang 39MÔ PH NG NH HỎ Ả ƯỞNG C A BI N Đ I KHÍ H U T I BI N Đ NGỦ Ế Ố Ậ Ớ Ế Ộ
TÀI NGUYÊN NƯỚC3.1. C S LÝ THUYÊT MÔ HÌNHƠ Ở NAM
Đ ph c v cho tính toán, phân tích đánh giá tác đ ng c a bi n đ i khí h uể ụ ụ ộ ủ ế ổ ậ lên tài nguyên nước trên l u v c sông Nhu Đáy theo các k ch b n bi n đ i khíư ự ệ ị ả ế ổ
h u, ậ lu n văn ậ chúng tôi đã s d ng mô hình m a dòng ch y đ tính toán dòngử ụ ư ả ể
v c.ự
Mô hình NAM [5, 7 ]được xây d ng t i Khoa Thu văn Vi n K thu tự ạ ỷ ệ ỹ ậ Thu đ ng l c và Thu l c thu c Đ i h c K thu t Đan M ch năm 1982. NAMỷ ộ ự ỷ ự ộ ạ ọ ỹ ậ ạ
là ch vi t t t c a c m t ti ng Đan M ch ữ ế ắ ủ ụ ừ ế ạ “Nedbør Afstrømnings Models” có
nghĩa là mô hình m a rào dòng ch y. Trong mô hình NAM, m i l u v c đư ả ỗ ư ự ượ cxem là m t đ n v x lý, do đó các thông s và các bi n là đ i di n cho các giá trộ ơ ị ử ố ế ạ ệ ị
được trung bình hóa trên toàn l u v c. Mô hình tính quá trình m adòng ch yư ự ư ả theo cách tính liên t c hàm lụ ượng m trong năm b ch a riêng bi t có tẩ ể ứ ệ ương tác
l n nhau. C u trúc mô hình NAM đẫ ấ ược xây d ng trên nguyên t c các h ch aự ắ ồ ứ theo chi u th ng đ ng và các h ch a tuy n tính, g m có 4 b ch a theo chi uề ẳ ứ ồ ứ ế ồ ể ứ ề
th ng đ ng:ẳ ứ
B ch a tuy t tan: để ứ ế ược ki m soát b ng các đi u ki n nhi t đ Đ i v iể ằ ề ệ ệ ộ ố ớ
đi u ki n khí h u nhi t đ i nề ệ ậ ệ ớ ở ước ta thì không xét đ n b ch a này;ế ể ứ
B ch a m t: lể ứ ặ ượng nướ ở ểc b ch a này bao g m lứ ồ ượng nước m a doư
l p ph th c v t ch n l i, lớ ủ ự ậ ặ ạ ượng nước đ ng l i trong các ch trũng và lọ ạ ỗ ượ ng
nước trong t ng sát m t. Gi i h n trên c a b ch a này đầ ặ ớ ạ ủ ể ứ ược ký hi u b ngệ ằ Umax;
B ch a t ng dể ứ ầ ưới: là vùng đ t có r cây nên cây c i có th hút nấ ễ ố ể ước cho
b c, thoát h i. Gi i h n trên lố ơ ớ ạ ượng nước trong b ch a này để ứ ược ký hi u làệ Lmax, lượng nước hi n t i ký hi u là L và t s L/Lmax bi u th tr ng thái mệ ạ ệ ỷ ố ể ị ạ ẩ
c a b ch a;ủ ể ứ
Trang 40M a ho c tuy t tan đ u đi vào b ch a m t. Lư ặ ế ề ể ứ ặ ượng nước (U) trong bể
ch a m t liên t c cung c p cho b c h i và th m ngang thành dòng ch y sát m t.ứ ặ ụ ấ ố ơ ấ ả ặ Khi U đ t đ n Umax, lạ ế ượng nước th a là dòng ch y tràn tr c ti p ra sông và m từ ả ự ế ộ
ph n còn l i s th m xu ng các b ch a t ng dầ ạ ẽ ấ ố ể ứ ầ ưới và b ch a ng m.ể ứ ầ
Nước trong b ch a t ng dể ứ ầ ưới liên t c cung c p cho b c thoát h i vàụ ấ ố ơ
th m xu ng b ch a ng m. Lấ ố ể ứ ầ ượng c p nấ ước ng m đầ ược phân chia thành hai bể
ch a: t ng trên và t ng dứ ầ ầ ưới, ho t đ ng nh các h ch a tuy n tính v i các h ngạ ộ ư ồ ứ ế ớ ằ
s th i gian khác nhau. Hai b ch a này liên t c ch y ra sông t o thành dòngố ờ ể ứ ụ ả ạ
ch y c b n.ả ơ ả
Dòng ch y tràn và dòng ch y sát m t đả ả ặ ược di n toán qua m t h ch aễ ộ ồ ứ tuy n tính th nh t, sau đó các thành ph n dòng ch y đế ứ ấ ầ ả ượ ộc c ng l i và di n toánạ ễ qua h ch a tuy n tính th hai. Cu i cùng cũng thu đồ ứ ế ứ ố ược dòng ch y t ng c ngả ổ ộ
t i c a ra.ạ ử
a) Các thông s c b n c a mô hình NAMố ơ ả ủ
B ng 3.1 ả : Các thông s c b n c a NAMố ơ ả ủ
Lmax Lượng nướ ốc t i đa trong b ch a t ng r cây. Lmax có th g i làể ứ ầ ễ ể ọ
lượng m t i đa c a t ng r cây đ th c v t có th hút đ thoátẩ ố ủ ầ ễ ể ự ậ ể ể
h i nơ ước
Umax Lượng nướ ốc t i đa trong b ch a m t. Lể ứ ặ ượng tr này có th g i làữ ể ọ
lượng nước đ đi n trũng, r i trên m t th c v t, và ch a trong vàiể ề ơ ặ ự ậ ứ
cm c a b m t c a đ t.ủ ề ặ ủ ấCQOF H s dòng ch y m t (0 ≤ CQOF ≤ 1). CQOF quy t đ nh s phânệ ố ả ặ ế ị ự
ph i c a m a hi u qu cho dòng ch y ng m và th m.ố ủ ư ệ ả ả ầ ấTOF Giá tr ngị ưỡng c a dòng ch y m t (0 ≤ TOF ≤ 1). Dòng ch ym tủ ả ặ ả ặ
ch hình thành khi lỉ ượng m tẩ ương đ i c a đ t t ng r cây l nố ủ ấ ở ầ ễ ớ
h n TOF.ơTIF Giá tr ngị ưỡng c a dòng ch y sát m t (0 ≤ TOF ≤ 1). Dòng ch yủ ả ặ ả
sát m t ch đặ ỉ ược hình thành khi ch s m tỉ ố ẩ ương đ i c at ng rố ủ ầ ễ cây l n h n TIF.ớ ơ
TG Giá tr ngị ưỡng c a lủ ượng nước b sung cho dòng ch y ng m (0 ≤ổ ả ầ
TOF ≤ 1).Lượng nước b sung cho b ch a ng m ch đổ ể ứ ầ ỉ ược hình thành khi ch s m tỉ ố ẩ ương đ i c a t ng r cây l n h n TG.ố ủ ầ ễ ớ ơ
CKIF H ng s th i gian c a dòng ch y sát m t. CKIF cùng v i Umaxằ ố ờ ủ ả ặ ớ
quy t đ nh dòng ch y sát m t. Nó chi ph i thông s di n toán dòngế ị ả ặ ố ố ễ