1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an boi duong van 6

126 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 255,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét nào dưới đây nói đúng và đầy đủ sự giống nhau về nội dung y đức được thể hiện trong truyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” và văn bản kể về “Tuệ Tĩnh” trang 44 SGK Ngữ Văn[r]

Trang 1

- Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

B Tiến trình tiết dạy

đặc sắt của truyện "Con

Rồng con rồng cháu tiên

* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc.

+ Biểu hiện ý nguyện, điều kiện thống nhất cộng đồng.

+ Phản ánh quá trình dựng nớc, mở nớc của dân tộc.

* Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"

Cha uống rợu say ngủ  Em cời, cha đuổi đi  Em lên miền núi (Ba Na)  Anh ở lại (Kinh)

* Quả trứng to nở ra con ngời  Mờng.

* Quả bầu mẹ  Khơ Mú

* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lu văn hoá giữa các dân tộc ngời trên đất nớc ta.

Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu

+ Đúng cốt truyện + Dùng lời văn nói của cá nhân để kể.

+ Kể diễn cảm.

Trang 2

ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chng bánh giầy.

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên.

- Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.

- Làm sống lại câu chuyện "Bánh chng, bánh giầy"

Bài 2: (Trang 12 SGK)

* Lời khuyên bảo của Thần

+ Nêu bật giá trị hạt gạo.

+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra + Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện Trong các Lang chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp.

* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.

+ Đây là cách đọc, cách thởng thức nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng giản dị song lại chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.

+ ý nghĩa t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh.

III Từ và cấu tạo từ tiếng việt

- Ghép - *Từ ghép có tiếng mất nghĩa

- Láy hoặc không xác định nghĩa

da hấu, ốc bơu, giấy

+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng + Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi

Bài 1: Trang 5 SGK

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rng rức…

2 Bài tập bổ sung:

Bài 1: Cho các từ:

Ruộng nơng, ruộng rẫy, nơng rẫy, ruộng vờn, vờn

t-ợc, nơng náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.

- Tìm các từ ghép, từ láy

* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.

Trang 3

* Từ ghép: Ruộng nơng, nơng rẫy, vờn tợc, đình

chùa, lăng tẩm, lăng kính

Bài 2: Cho trớc tiếng: Làm

Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy.

* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho

*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn

Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng Chàng bèn chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vờn gói thành hònh vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.

Mát, xinh, đẹp -a) Hãy tạo ra từ láy và đặt câu

Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép

Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của

em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc

truyện "Con Rồng cháu Tiên" trong đoạn văn có sử

Trang 4

- Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng Cảm thụ chí tiết hay, hình ảnh đẹp

- Luyện tập củng cố về từ mợn

- củng cố văn tự sự

B Tiến trình tiết dạy:

I - Nội dung văn bản: thánh gióng

-Thể hiện quan niệm về mơ ớc về sức mạnh của nhân dân ta về ngời anh hùng chống giặc

+ Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn.

+ Vào thời Hùng Vơng, c dân Việt cổ tuy nhỏ nhng

đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lợc lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng

Bài 1: (trang 24)

* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt

bay về trời

- ý chí phục vụ vô t không đòi hỏi công anh

- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoá vào non nớc đất trời Văn Lang sống mãi trong lòng nhân dân

* Chi tiết tiếng nói đầu tiên

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc

* Hình tợng Gióng,

+ ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng những khả năng hành động khác thờng

+ Gióng là hình ảnh của nhân dân lúc bình thờng thì

âm thầm lặng lẽ (3 năm chẳng nói cời) khi đất nớc

Trang 5

HS làm việc độc lập, tự

viết theo ý mình

lâm nguy thì sẵn sàng cứu nớc đầu tiên.

* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc

- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt

- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vũ khí lại đa cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu

- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nớc (lời kêu gọi :

Ai có súng)

* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng + Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân sức mạnh dũng sĩ của Giong đợc nuôi dỡng

từ những cái bình thờng giản dị + Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc

+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng là con của nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ + Trong truyện cổ ngời anh hùng thờng phải khổng

lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh ) Gióng vơn vai thể hiện sự phi thờng ấy + Sức mạnh cáp bách của việc cứu nớc làm thay đổi con ngời Gióng  thay đổi tầm vóc dân tộc

Bài 2: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi

đọc: "Thánh Gióng"

- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài

Cảm nghĩ phải chân thật xác đáng Nói rõ tại sao lại có cảm nghĩ đó

II TIếNG VIệT: Từ MƯợN

Bài 3:

a) Tên đơn vị đo lờng: lít, m, kg, tá, đấu.

Trang 6

Ca sĩ Ngời hát Phụ nữ Đàn bà Nhi đồng Trẻ con Phụ huynh Cha anh

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn tả lớp học của em (5 câu

gạch chân các từ Hán Việt có trong đoạn).

- Tìm hiểu con ngời.

- Bày tỏ thái độ của ngời kể.

* Hoạt động 2:

Đây là BT khó, đòi hỏi

HS biết lựa chọn chi tiết

Câu 1: Tổ tiên của ngời Việt xa là Hùng Vơng lập

n-ớc Văn Lang đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ Long Quân nòi rồng thờng sống dới nớc, Âu Cơ giống tiên dòng

họ Thần Nông xinh đẹp Long Quân và Âu Cơ gặp nhau lấy nhau, Âu cơ đẻ bọc trăm trứng, trăm trứng

nở ra trăm con Ngời con trởng đợc chọn làm vua

Trang 7

ra Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ dòng tiên Do vậy, ngời Việt tự xung là con Rồng cháu Tiên.

Bài 5: Bạn Giang nêu kể vắn tắt thành tích của Minh

- Chăm học, học giỏi, hay giúp đỡ bạn

- Lang Liêu làm bánh dâng vua.

- Vua chọn bánh của Lang Liêu Lang Liêu nối ngôi.

ợc Cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi…

Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều Giấy Thơng hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh Nhng muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy

đã bị quấn chặt vào bụi tre Gió kịp nâng Diều Giấy lên nhng hai cái đuôi đã giữ nó lại Diều Giấy cố vùng vẫy.

a) N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá.

b) Sự việc:

- Diều Giấy rơi rần sát ngọn tre, nó cầu cứu Gió.

- Gió nhận thấy điều nguy hiểm, ra sức giúp bạn

nh-ng vẫn muộn.

- Hai đuôi Diều Giấy bị quấn chặt, nó vùng vẫy nhng bất lực.

* ý nghĩa: Không đợc kiêu căng tự phụ Nếu không

có sự hỗ trợ của cộng đồng sẽ thất bại đau đớn.

Trang 8

- khắc sâu nghĩa của từ

- hiểu sự việc trong văn tự sự

B Tiến trình tiết dạy

I văn bản: sơn tinh thủy tinh

Bài 1: Kể diễn cảm truyện "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh"

+ Vua Hùng có ngời con gái đẹp muốn kén rể.

+ Hai chàng đến cầu hôn tài năng nh nhau.

+ Vua ra điều kiện kén rể.

+ Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mị Nơng.

+Thuỷ Tinh đến sau tức giận đem quân đánh Sơn Tinh

Bài 2: ý nghĩa tợng trng của nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ

Tinh

- Thuỷ Tinh: Tợng trơng cho ma to bão lụt ghê gớm hàng năm, cho thiên tai khắc nghiệt, hung dữ.

- Sơn Tinh: Tợng trng cho lực lợng c dân Việt cổ đắp

đe chống lũ lụt, ớc mơ chiến thắng thiên tai.

Trang 9

Bài 3: Đánh dấu vào chi tiết tởng tợng kì ảo về cuộc

giao tranh của hai vị thần.

a) Hô ma gọi gió làm dông bão rung chuyển cả đất b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi c) Không lấy đợc vờ, đùng đùng nổi giận đem quân

- Ngời ta gọi chàng

- Chúa vùng nớc thẳm

 Cách giới thiệu cân đối, đối nhau  Cả hai đều ngang tài, ngang sức, đều xứng đáng làm rể vua Hùng.

Bài 5: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

* "Nớc sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu"

- Cho thấy không khí cuộc giao tranh gay go quyết liệt bởi:

+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần.

- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh, của ND đắp đê

- Ước mơ khát vọng của con ngời chiến thắng thiên nhiên.

- Thể hiện trí tởng tợng bay bổng, diệu kỳ của ngời xa (chiến công của các vua Hùng).

Bài 6: Những chi tiết kì ảo tởng tợng

* Về giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

* Về cuộc giao tranh.

II TIếNG VIệT: NGHĩA CủA Từ

* Hoạt động 1:

HS ôn lại lý thuyết

1 Khái niệm: Nghĩa của từ là ND mà từ biểu thị.

2 Cách giải nghĩa:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

- Đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là biết nó ở

đâu  cô Chiêu chấp nhận  bất ngờ.

* Mất (hiểu theo cách thông thờng nh mất ví, mất ống

Trang 10

* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở

- Cời góp: Cời theo ngời khác

- Cời mát: cời nhếch mép có vẻ khinh bỉ giận hờn.

- Cời nụ: Cời chúm môi một cách kín đáo.

- Cời trừ: Cời để khỏi trả lời trực tiếp.

- Cời xoà: Cời vui vẻ để xua tan sự căng thẳng.

Bài 2: Điền từ

a) Tiếng đầu của từ là hải:

chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống ở biển.

… đồ dùng dạy học để học sinh thầy một cách cụ thể.

Bài 3: Điền các từ: đề bạt, đề cử, để xuất, đề đạt.

III TậP LàM VĂN: Sự VIệC Và NHÂN VậT TRONG VĂN Tự Sự

Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)

a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài đồng.

Trang 11

 Phùng Hng là ngời rất khoẻ.

b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định hai con ngựa giống nhau, con nào là mẹ, con nào là con.

- Trạng cho mang bó cỏ tơi đến.

- Ngựa mẹ nhờng ngựa con.

Trang 12

B Tiến trình tiết dạy

I chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

 Có 2 cách MB + Giới thiệu chủ đề câu chuyện.

+ Kể tình huống nảy sinh câu chuyện.

Có 2 cách KB + Kể sự việc kết thúc.

+ Kể sự việc tiếp diễn.

+ Từ hồi em còn bé, bố mẹ phải đi làm xa.

+ Trời ma to em từ trờng đội ma về nhà.

+ Một c xử vụng dại ngày ấu thơ.

Đề 2:

+ Lên nhầm tầu hoả, lạc gia đình.

+ Đến nhà bạn chơi không xin phép để bố mẹ lo lắng đi tìm + Chỉ đờng cho khách nhng lại chỉ sai.

- Phải tìm hiểu kỹ lời văn để nắm vững yêu cầu.

2 Tìm ý: Xác định nội dung sẽ viết

+ Nhân vật + Sự việc: - Diễn biến

- Kết quả

+ ý nghĩa của truyện.

Trang 13

Bài 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của

em (cùng làm bài Sơn Tinh - Thuỷ Tinh) Các sự việc

1 Vua Hùng kén rể.

2 Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn.

3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.

4 Sơn Tinh đến trớc đợc vợ.

5 Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc.

6 Hai bên giao chiến cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút quân.

7 Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh VD; Đoạn giới thiệu Sơn Tinh

Sơn Tinh là thần núi Tản Viên - Chàng có sức khoẻ vô

địch và rất nhiều phép lạ Tài năng của chàng khiến ngời ngời đều trầm trồ thán phục.

1 Từ nhiều nghĩa: Có 2 nghĩa trở lên.

2 Hiện tợng chuyển nghĩa

- Nghĩa gốc: Ban đầu

- Nghĩa chuyển: suy ra.

Trang 14

GV chốt đáp án

BT3 học sinh trao đổi

nhóm đôi

Chỉ ra những hành động

BT4 học sinh trao đổi ý

kiến với nhau.

hiểu ý nghĩa của từ

trong câu, sau đó xem

Cái bào  Bào gỗ Cân muối  Muối da

- Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị Đang bó lúa  gánh ba bó lúa Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy Nắm cơm  cơm nắm.

Bài 4:

a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng Còn thiếu một nghĩa nửa "phần phình to ở giữa một số sự vật" (bụng chân).

b) Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bụng

ấm bụng : nghĩa 1 Tốt bụng : nghĩa 2 Bụng chân: nghĩa 3

Phần II: BT bổ sung

Bài 1: Tìm một số nghĩa chuyển của từ nhà, đi ăn, đặt

câu.

a) Từ nhà

- Nơi ở, sinh hoạt của con ngời  Nghĩa chính

- Ngời vợ, ngời chồng  Nghĩa chuyển b) Đi

- Di chuyển từ nơi này sang nơi khác với tốc độ bình thờng  Nghĩa chính.

- Không còn nữa.

c) Ăn

- Quá trình chuyển hoá thức ăn vào cơ thể.

- Đợc lợi một cái gì đó.

Bài 2: Xác định và giải thích nghĩa gốc, nghĩa chuyển

của các từ mũi trong những câu sau:

a) Trùng trục nh con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.

b) Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau.

c) Quân ta chia làm hai mũi tấn công

II TậP LàM VĂN: LờI VĂN, ĐOạN VĂN Tự Sự

GV cho HS tự hệ thống

kiến thức, lý thuyết về

lời răn, đoạn văn tự sự.

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

Tên họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa.

2 Lời văn kể việc: Kể hành động, việc làm, kết quả

Trang 15

và sự đổi thay do hành động đem lại.

3 Đoạn văn: Thờng có 1 ý chính diễn đạt thành một

câu (câu chủ đề), các câu khác diễn đạt ý phụ.

Vận dụng các kiểu câu

địa, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở c) Âu Cơ là con của Thần Nông thuộc dòng học tiên ở trên núi cao.

d) Tuệ Tĩnh là ngời hết lòng yêu thơng cứu giúp ngời bệnh và là nhà danh y lỗi lạc.

Bài 4:

Chú ý khi kể + Bám sát chủ đề đoạn văn Thánh Gióng cỡi ngựa sắt xông ra trận.

+Hành động: cỡi ngựa, xông lên, nhớ tre, quật túi bụi + Hình ảnh: Giặc chết nh rạ, giẫm đạp lên nhau chạy trốn.

* BT bổ sung Bài 1: Viết đoạn văn tự giới thiệu bản thân mình với

- Sở thích: Viết văn làm thơ mong trở thành nhà báo

- Lời mời: Các bạn đến thăm trờng lớp.

Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu gia đình em.

- Bản thân - Vai trò trong gia đình

- Không khí chung trong gia đình Xin chào các bạn, tôi là Lan Anh, Học sinh lớp 6B trờng THCS ái Mộ Gia đình tôi có 4 ngời: bố, mẹ, tôi

và em trai Minh Hiếu Bố tôi không phải là trụ cột trong gia đình nhng bố rất thơng vợ con Bố thờng giảng cho tôi những bài toán khó mỗi khi tôi không làm đợc Còn mẹ tôi là cô giáo dạy Anh nhng tính tình rất nghiêm khắc Em trai Minh Hiếu của tôi mới ba

Trang 16

tuổi và rất hiếu động, bù lại nó ngoan và biết nghe lời chị.

- HS đợc củng cố lại nội dung nghệ thuật của văn bản Thạch Sanh

- Nắm vững các lỗi khi dùng từ và biết cách chữa

Trang 17

- Giúp nhân vật đợc giải oan giải thoát.

+ Nhờ tiếng đàn Thạch Sanh mà công chùa khỏi câm nhận ra ngời cứu mình và giải thoát cho Thạch Sanh,

- Niêu cơm thần kỳ có khả năng phi thờng cứ ăn hết lại

đầy cùng với lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộc của quân sĩ 18 nớc lại tợng trng cho tấm lòng nhân đạo và t tởng yêu hoà bình.

II tiếng việt: chữa lỗi dùng từ

HS thảo luận chỉ ra lỗi

sai và sửa cho đúng

C) BT bổ sung

Bài 1: Lỗi lặp từ

Phát hiện và sửa lỗi a) Có thể nói, em có thể tiến bộ nếu em có thầy cô dạy giỏi b) Những thiệt hại do bão lụt không thể tính bằng con

số hay số liệu cụ thể.

c) Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết, xây dựng nớc nhà.

a) Có thể nói em sẽ tiến bộ nếu ở lớp có thầy cô giáo dạy giỏi.

b) Những thiệt hại do bão lụt không thể tính bằng con

số cụ thể.

Trang 18

b) Bố em là thơng binh, ông em có di vật lạ ở phần mềm.

c) Lên lớp 6 em mới thấy việc học tập thật là nghiêm trọng.

d) Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng.

e) Ông nghe bì bõm câu chuyện của họ.

a) yêu mến  yêu b) di vật lạ  di vật c) nghiêm trọng  quan trọng d) sửa soạn  sắp

d) bì bõm  lõm bõm

- Rèn khả năng nói trớc tập thể cho học sinh

B Tiến trình tiết dạy

- Vua trực tiếp hỏi cậu bé.

- Cậu bé gở đến thế bí cho cả triều đình.

Bài 2: Các câu đó ngày càng khó

Trang 19

Bớc 3: Lập dàn ý Bớc 4; Viết thành văn

IB - Bài tập

Bài 4: (Trang 60 SGK)

Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng đánh đuổi giặc Ân.

- Gióng nhảy lên ngựa sắt, xông ra trận.

- Ngựa phun lửa giết giặc Ân, Gióng giẫm đạp, Gióng dùng roi sắt đánh giết hết lớp này đến lớp khác.

- Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh

đuổi giặc tới khi không còn bóng quân thù.

Bài 1: (Trang 31 SBT)

Truyện Em bé thông minh gồm 4 chuyện

* Kể chuyện đố luống cày.

- Việc quan đi qua cánh đồng thấy hai cha con đang làm ruộng.

- Quan hỏi một ngày trâu cày đợc bao nhiêu đờng cày?

- Con hỏi lại một ngày ngựa quan đi đợc bao nhiêu ớc.

b Quan không trả lời đợc nhng biết rằng đây là ngời tài giỏi, liền về tâu vua.

* Chuyện xâu chỉ qua vỏ ốc xoắn dài.

- Nớc láng giềng muốn xâm chiếm nớc ta Họ dò la xem có nhân tài không.

Sai sứ giả đa sang vỏ con ốc vặn dài để xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đờng ruột.

- Các đại thần dùng đủ các cách.

Trang 20

dựng dàn ý HS dựa vào

dàn ý.

Viết thành đoạn văn kể

lại câu chuyện

Bao nhiêu ông trạng, các nhà thông thái đều bó tay.

- Viên quan tìm em bé hỏi ý kiến Em bé hát một câu hớng dẫn.

C DặN Dò

Ngày 23/10/2011

Tuần 8

A Mục tiêu:

- Giúp hs tự cảm thụ đợc những chi tiết hay giàu ý nghĩa trong vb

- Học sinh kể diễn cảm câu chuyện.

- Củng cố khái niệm về DT, đặc điểm của DT.

- Luyện kỹ năng nhận biết, sử dụng DT đúng ngữ pháp.

B Tiến trình tiết dạy

- Tô đậm thần ký hoà tài vẽ của Mã Lơng.

- Tạo chi tiết ly kỳ hấp dẫn.

Bài 2:

a) Mã Lơng vẽ cho mình mà sử dụng bút với 2 mục

đích.

- Mã Lơng dùng bút thần để giúp đỡ dân làng Những sản phẩm Mã Lơng vẽ cho dân làng không phải là của cải vật chất có sẵn để hởng thụ mà là các phơng tiện dụng cụ giúp ngời dân lao động, sản xuất và sinh hoạt Mã Lơng giúp học tự lao động để tạo ra của cải vật

Trang 21

Bài 3: Nêu ý nghĩa của

- Ngời nghệ sĩ chân chính luôn đứng về nhân dân không chịu uốn công ngòi bút để phục vụ kẻ ác, cái ác

Bài 3: ý nghĩa truyện

Trang 22

III BàI TậP Bổ SUNG

1 Điền loại từ

- Cục đất - Cài bàn - Ngôi nhà

- Tấm vải - Chiếc phản

- Hạt muối - Manh chiếu

- Dải lụa - Manh áo

- Giọt nớc - Con ngựa

Ngày 24/10/2011

Tuần 9

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh có kỹ năng xây dựng cốt truyện và chuyển đổi ngôi kể cho phù hợp

- Rèn kỹ năng viết đoạn văn lời + văn

B Tiến trình tiết dạy

I ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

+ Hơn nữa, nhân vật Mã Lơng là nhân vật tài năng không nên

để nhân vật tự kể chuyện mình

Trang 23

Bài 5 viết đoạn nhật kí 8

câu, thử đổi ngôi kể sang

ngôi 3

Nhận xét

Bài 6: Trang 90

Cảm xúc của em khi nhận đợc quà tặng của ngời thân

GV lu ý: Quà tặng trong nhiều trờng hợp

- Hồi hộp vì biết, nhận đợc quà

- Mong mỏi, ao ớc và nay nhận đợc quà

- Ngẫu nhiên đợc tặng quà vào dịp mà mình không ngờ

- Dịp tặng quà: sinh nhật, khai giảng, tết, có ngời thân đi xa về

Bài 4: Truyền thuyết, cổ tích ngời ta thờng hay kể theo ngôi thứ

ba vì:

+ Khi kể chuyện bắt buộc phải xác định mối quan hệ giữa ngời

kể với sự việc đợc kể, chỗ đứng để quan sát là gọi tên sự vật,nhân vật và miêu tả chúng  ngôi ba giữ đợc khoảng cách rõ rệtgiữa ngời kể và các nhân vật trong truyện

+ Kể ngôi 3 là ngôi kể cổ xa đợc hiểu nh "ngời ta kể"  giữ đợckhông khí truyền thuyết, cổ tích

Lần đầu em đợc đi chơi xa

trong trờng hợp nào? Ai đa

em đi?

Nơi xa ấy là đâu? Em đã

trông thấy gì trong chuyến

đi xa ấy, điều gì làm em

ý 1: - Nghỉ hè, theo gia đình về quê nội

- Nghỉ hè đi Vịnh Hạ Long với bố mẹ

- Cuối năm đợc về quê ăn Tết

ý 2: Đó là vùng quê thật đẹp với những cánh đồng lúa bát ngát,cánh cò bay rập rờn mỗi buổi chiều về

- Là vờn cây đủ thứ na, ổi, đào

- Là những con đờng gập ghềnh, dãy núi nối tiếp nhau, nhữngmái nhà tranh thấp thoáng sau rặng cây

ý 3: - Nhiều hơn để đợc gần gũi quê hơng đất nớc

- Để mở rộng tầm hiểu biết

C) Lập dàn ý

1 Mở bài: Giới thiệu chung

- Em đợc đi chơi xa lần đầu vào dịp nào? Lớp mấy? Đi chơi ở

đâu? Ai đa em đi?

2 Thân bài: Diễn biến chuyến đi chơi xa

- Trên đờng đi

Trang 24

- Kể về cảnh đẹp.

- Cảnh sinh hoạt em đợc chứng kiến ở đó

- Điều làm em thcíh thú nhất

3 Kết bài: Cảm nghĩ về chuyến đi xa.

- Thích thú: thích đi nhiều để hiểu về quê hơng đất nớc

- Mở rộng tầm hiểu biết

Ngày 24/10/2011

Tuần 10

A Mục tiêu:

- Củng cố nội dung kiến thức ba truyện ngụ ngôn đã học

- Rút ra bài học, liên hệ với các thành ngữ liên qua

- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về danh từ

- HS nhận biết và sử dụng chính xác danh từ

B Tiến trình tiết dạy

i văn bản: ếch ngồi đáy giếng - thầy bói xem voi

* Hoạt động 1:

Nêu ý nghĩa của truyện

"ếch ngồi đáy giếng" và

"Thầy bói xem voi".

I - nội dung kiến thức

1 Truyện "ếch ngồi đáy giếng"

- Khuyên ngời ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình,không đợc chủ quan, kiêu ngạo

- Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang

2 Truyện "Thầy bói xem voi"

- Khuyên ngời ta muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xétchúng một cách toàn diện

- Phê phán chế giễu nghề thầy bói

II - bài tập sgk

Bài 1: (Trang 101)

Hai câu văn quan trọng nhất thể hiện nội dung ý nghĩa

- ếch cứ tởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thìoai nh một vị chúa tể

- Nó nhâng nháo đa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý

đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp

Bài luyện tập (Trang 103)

Kể một số ví dụ về trơng fhợp đánh giá kiểu "Thầy bói xemvoi"

Trang 25

Nhận xét điểm chung, điểm

riêng của 2 truyện "ếch

ngồi đáy giếng" và "Thầy

bói xem voi".

giới

- Một bạn chỉ là HS giỏi đứng nhất nhì trong một lớp mà đãkiêu ngạo chủ quan coi thờng ngời khác, không chịu học hỏi

III - Bài tập bổ sung

* Điểm chung của hai truyện:

Cả hai đều nêu ra những bài học nhận thức (tìm hiểu và đánhgiá về sự vật hiện tợng) nhắc ngời ta không đợc chủ quan trongviệc nhìn sự vật, hiện tợng xung quanh

* Điểm riêng:

- ếch ngồi đáy giếng: phải mở rộng tầm hiểu biết, không đợckiêu ngạo, coi thờng

- Thầy bói xem voi: phơng pháp tìm hiểu sự vật, hiện tợng

* Những điểm riêng bổ trợ cho nhau trong bài học về nhận thức

ii luyện tập: danh từ

GV nêu BT1

HS chỉ rõ yêu cầu của BT1

HS trao đổi nhóm đôi

Đại diện từng nhóm trả lời

Bài 1: Tại sao từ "Tiếng Việt" trong câu sau đợc viết khác nhau?

Em luôn cố gắng học tốt môn Tiếng Việt để sử dụng tiếng Việtngày một hay hơn

* Chữ cái đầu của tên môn học phải viết hoa

Bài 2: Cho các tên cơ quan, tổ chức sau

- Phòng giáo dục và đào tạo quận Long Biên

- Nhà xuất bản quân đội nhân dân

- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

- Trờng trung học cơ sở ái Mộ

Hãy viết hoa tên các cơ quan tổ chức đó theo đúng quy tắc đãhọc

Bài 3: a) Chỉ ra sự khác nhau giữa danh từ chỉ đơn vị và danh từ

chỉ sự vật Lấy ví dụ minh hoạ

b) Chỉ ra sự khác nhau giữa danh từ chung và danh từ riêng.Lấy dẫn chứng minh hoạ

c) Chỉ ra sự khác nhau giữa danh từ chỉ đơn vị quy ớc chính xác

b) D chung: tên gọi một loại sự vật: cá, vở

D riêng: tên riêng từng ngời, vật, từng địa phơng

c) D đơn vị quy ớc chính xác thờng lập thành từng hệ thốngchặt chẽ, có ý nghĩa số lợng xác định: kg, yến, tạ, tấn, giờ, phút,giây

Trang 26

GV cho HS trao đổi nhóm

I - Nội dung kiến thức

nhớ, thơng, giận, ẩu đả, trò chuyện, to tát, yêu thơng

Bài 2: Điền vào chỗ trống

- Con đờng quê em mềm mại nh một lụa

- Mẹ em biếu bà hàng xóm một áo lụa

-…bộ đội thờng cho cháu quà và dẫn cháu đi chơi

- Quê em có…chùa cổ kính

- Bạn Lan thờng thong thả uống từng….nớc

Bài 3: Tìm các danh từ chỉ đơn vị quy ớc có thể đi kèm các

Trang 27

danh từ nớc, sữa, dầu.

- lít, thùng, bát, cốc(nớc)

Bài 4: Trong hai trờng hợp sau, trờng hợp nào có thể điền danh

từ tự nhiên vào chỗ trống? Tại sao?

a) Em rất quý ….mèo nhà em

b) Tự bao giờ đến giờ….Mèo cứ xơi chuột mãi nên chuột mới

Ii - Nội dung kiến thức cụm danh từ

1 Khái niệm: Là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ

phụ thuộc nó tạo thành

VD: Những con gà mái hoa mơ// đang ăn thóc Cụm DT

2 Cấu tạo cụm DT

Phụ trớc Trung tâm Phụ sau

Lợng từchỉ toànthể

Lợng từchỉ số l-ợng

D đơnvị

ấy

- Phụ ngữ chỉ toàn thể; tất cả, hết thảy, toàn bộ, toàn thể, cả…

- Phụ nữ chỉ số lợng: mọi, các, từng, những, mỗi, hai, ba, bốn,bảy

b) Một lỡi búa của cha để lại

c) Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

Bài 3: (Trang upload.123doc.net) Điền các phụ nữ

- Chàng vứt luôn thanh sắt ấy

- Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi.

- Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ.

III - Bài tập bổ sung

Bài 1: Cho các danh từ mùa hè, hoa phợng, học sinh

a) Tạo thành các cụm danh từ

b) Đặt câu có sử dụng các cụm danh từ đó

c) Viết đoạn có sử dụng các cụm đó

C củng cố - DặN Dò

- Hoàn thiện nốt bài tập viết đoạn văn

Trang 28

B Tiến trình tiết dạy

I Tập làm văn : kể chuyện đời thờng

Nêu yêu cầu của văn bản

I - Đọc các bài văn tham khảo kể chuyện đời thờng

1 Nụ cời của mẹ (Trang 122 SGK)

2 Bàn tay yêu thơng (Trang 123 SGK)

III - Xây dựng một bài văn kể chuyện đời ờng

th-Đề: Kể về một ngời bạn mới quenBớc 1: Tìm hiểu đề

- Thể loại: Tự sự kể chuyện đời thờng

- Nội dung: Ngời bạn mới quen

+ Kể lại hoàn cảnh em quen bạn:

- Thời gian, địa điểm, nguyên nhân

Trang 29

GV hớng dẫn HS tự hệ

thống kiến thức

* Tính kheo của: thói thích

tỏ ra, trng ra cho ngời ta biết

mình là giàu Biểu hiện ăn

mặc, trang sức, xây cất, bài

trí nhà cửa, nói năng giao

I - Nội dung kiến thức

1 Khái niệm truyện cời

2 Văn bản "Treo biển"

- Tạo tiếng cời vui vẻ

- Phê phán nhẹ nhàng những ngời thiếu chủ kiến khi làm việc

3.Văn bản "Lợn cới áo mới"

- Phê phán những ngời có tính khoe của

III - Bài tập bổ sung

Bài 1: (Trang 45 SBT) Đặc điểm thể loại truyện cời

- Loại truyện kể về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống(là những hiện tợngcó tính chất ngợc đời, lố bịch, trái tự nhiên,thể hiện ở hành vi, cử chỉ, lời nói của ngời nào đó)

- Mục đích mua vui hoặc phê phán những thói h tật xấu trongxã hội

- Điều kiện để cời:

+ Khách quan: Phải có hiện tợng đáng cời

+ Chủ quan:Ta phải phát hiện ra hiện tợng đáng cời

Trang 30

- Giúp HS củng cố khắc sâu kiến thức tập làm văn tự sự dạng bài kể chuyện tởng tợng.

- Lập dàn ý một đề bài cụ thể

- Làm BT SGK và một số bài tập bổ sung về hai từ loại này

B Tiến trình tiết dạy

- Sau DT  số từ chỉ số thứ tự VD: Tuần thứ nhất

* Chú ý: - Phần biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị:

VD; Mỗi thứ một đôi

D đơn vịCác từ: đôi, tá, cặp, chục

2 Lợng từ

* Khái niệm: Là từ chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật

VD: Những, các, cả, toàn bộ, mấy, mọi, tất cả

* Phân loại:

t2: chỉ ý nghĩa toàn thể: toàn bộ, cả, tất cả, hết thảyt1: chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, các, mọi, mỗi,từng

3 Vai trò quan trọng của số từ - lợng từ

- Có thể kết hợp với danh từ  là đặc điểm NP tiêu biểu để phânbiệt danh từ với các từ loại khác

VD: Sáu tuần có thể kết hợp với danh từ Cả tuần

Năm chạy không thể kết hợp với động từ, tính từ

Ba đẹp

Ii - bài tập sgk

Bài 1: Các số từ có trong bài:

- Một (canh), hai (canh), ba (canh), năm (canh)

đơn vị vào phía sau đợc (VD: không nói "một tá cái bút")

Bài 1: Tìm các số từ trong câu sau và giải thích ý nghĩa của

chúng

Một cây làm chẳng nên non

Trang 31

HS trao đổi nhóm 4

Đại diện nhóm trả lời

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Tâm trạng trớc khi về thăm: Bồi hồi sốt ruột, chờ đợi

- Cảnh trờng sau 10 năm xa cách có gì thay đổi, thêm bớt: các khu nhà, vờn hoa, sân tập,lớp học cũ, phòng bảo vệ, phòng căng tin…

- Gặp gỡ thầy cô mới, cũ: Cô chủ nhiệm, cô hiệu trờng, thầy bộ môn, bác bảo vệ, lao công

- Gặp gỡ bạn cũ: những kỷ niệm bạn bè sống dậy, những lời hỏi thăm về cuộc sống hiệntại, những hứa hẹn

3 Kết bài

- Phút chia tay lu luyến

- ấn tợng sâu đậm về lần thăm trờng ấy

vị trí của sự vật hiện tợng trong không gian, thời gian

+ Chỉ từ làm PN sau rong cụm DT, làm CN hoặc trạng ngữ

+ Các chỉ từ thờng gặp: ấy, này, kia, đó, nọ, đấy, đây…

2 Cách dùng chỉ từ

- Dùng chỉ từ chỉ sự vật, hiện tợng thay cho việc gọi tên sự vật

Trang 32

Nêu cách dùng chỉ từ trong

câu

HS thảo luận trao đổi

HS thảo luận trao đổi trình

VD: Đây là cậu lệ trên huyện

- Dùng chỉ từ chỉ đặc trng của sự vật thay cho chủ ngữ miêu tả

đứng sau DTVD: Anh ấy ngồi ghế này

Mái nhà ấy

II - bài tập sgk

Bài 3:

III - Bài tập bổ sung

Bài 1: Tìm các chỉ từ trong truyện "Sự tích Hồ Gơm": ấy, hồi

ấy, đó là, đó là một cái, trong đó, này, từ đó

Bài 2: Tìm các chỉ từ truyện "Thạch Sanh" và thay bằng các từ

ngữ thích hợp

+ Con trăn ấy là của vua nuôi  ấy: vừa bị giết

+ Một hôm có ngời hàng rợu tên là Lý Thông đi qua đó  đó:nơi ở của Thạch Sanh

+ Đó chính thái là thái tử  đó: Chàng trai khôi ngô

- Phần trung tâm: Nêu hoạt động, trạng thái.

- Phần sau: Nêu đối tợng, đặc điểm, tính chất, kết quả, hớng, mức độ

I văn bản : mẹ hiền dạy con

1 Sự việc và ý nghĩa sự việc:

- Truyện được kể theo thứ tự tự nhiờn

- Kể theo ngụi thứ ba ( người kể dấu mặt đi).

- Lời kể trong truyện ngắn gọn và sỳc tớch

- Nhõn vật trong truyện là thầy Mạnh Tử và mẹ thầy Mạnh Tử.

Trang 33

và thuận lợi cho việc phỏt triển tốt về đời sống

3

Bắt chước học

tập lễ phộp.

Mẹ yờn tõm và núi chỗ này là nơi con ta ở được

ăn thật

Dạy con biết thật thà

5 Con bỏ học về nhà chơi. Cắt tấm vải đang dệt trờn khung Dạy con biết chuyờn cần

-> Sự việc đơn giản nhưng giàu ý nghĩa và phự hợp tõm lý tuổi nhỏ.

2

Phương phỏp dạy con của mẹ thầy Mạnh Tử

- Mẹ rất yờu thương con.

- Mẹ khụng nuụng chiều con.

- Phương phỏp dạy con rất nghiờm khắc.

-> Mẹ là tấm gương sỏng về tỡnh thương con và cú cỏch dạy con rất khộo.

II Tính từ.

1 - Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật.

- Tính từ thờng làm vị ngữ hoặc làm thành tố phụ sau của cụm động từ, cụm tính từ.

+ VD:

- Cô ấy/ rất xinh đẹp (tính từ làm vị ngữ)

- Nó / chạy nhanh quá (tính từ làm phụ sau của cụm động từ)

- Cánh đồng rộng mênh mông,bát ngát (TT làm phụ sau của cụm

2 Cụm tính từ.

+ Cụm tính từ là tổ hợp từ do tính từ và các phụ ngữ phụ thuộc nó tạo thành + Không phải tính từ nào cũng kết hợp đợc với các từ ngữ khác để tạo thành cụm tính từ.

- Các tính từ chỉ đặc điểm tơng đối thờng kết hợp với các phụ ngữ để tạo thành cụm tính từ

- Các tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối không kết hợp với từ ngữ phụ thuộc

để tạo thành cụm tính từ VD: đực, cái, trống, mái, công, t

+ Cấu tạo của cụm tính từ gồm ba thành tố :

- Phần trớc: bổ sung ý nghĩa về thời gian, sự tiếp diễn tơng tự, mức độ

- Phần trung tâm: nêu đặc điểm, tính chất

- Phần sau: nói rõ chủ thể của đặc điểm, nêu mức độ hoặc chỉ ý so sánh.

VD : - vàng lúa chín

TT PS nói rõ chủ thể của đặc điểm)

- vẫn đẹp nh tiên

Trang 34

- Đem hết của cải ra mua thuốc.

- Tớch trữ gạo nuụi người bệnh.

- Cứu sống hàng nghỡn người.

 Là người cú phẩm chất tốt đẹp.

- Chữa bệnh cho dõn nghốo cú bệnh hiểm nguy trước.

- Chữa bệnh cho người nhà Vua (bị sốt) sau.

- Chữa bệnh để cứu người.

- Lương y như từ mẫu.

-> đó cũng là điều mong mỏi của Trần Anh Vơng.

II: ôn tập truyện dân gian

A Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức ôn tập truyện dân gian, kiến thức về thể loại: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời.

B Tiến trình tiết dạy

I - Nội dung kiến thức

1 Định nghĩa các thể loại Kể tên các văn bản.

2 Đặc điểm các thể loại

Trang 35

Kể chuyện loài vật, đồ vật, hoặc chính con ngời.

Kể về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống

Có yếu tố gây cời

Nêu bài học khuyên nhủ, răn dạy ngời ta trong cuộc sống.

Nhằm gây cời mua vui hoặc phê phán, châm biến những thói h tật xấu.

3 So sánh truyền thuyết và cổ tích

* Giống:

- Đều có yếu tố tởng tợng kỳ ảo.

- Đều có nhiều chi tiết (mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính

có những tài năng phi thờng.

- Thể hiện quan niệm ớc mơ.

- Ngời kể ngời nghe không tin.

4 So sánh ngụ ngôn và truyện cời

* Giống

- Thờng gây cời

* Khác:

- Truyện cời: để mua vui, phê phán châm biếm.

- Ngụ ngôn: để khuy nhủ, răn dạy một bài học.

III - Luyện tập

Bài 1: Chứng minh đặc điểm thể loại văn học dân gian

* Truyền thuyết "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh"

- Nhân vật: Vua Hùng

- Sự kiện: lũ lụt và chống lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ.

- Thái độ: Ca ngợi công lao trị thuỷ của các vua Hùng.

Trang 37

- Chơng đầu:Lai lịch và bài học đờng đời đầu của Mèn

2Chơng tiếp: Mèn bị bọn trẻ con bắt đem đi chọi nhau trốn thoát - sa lới bọn Nhện - đánh Nhện cứu Nhà Trò.

7 Chơng cuối: Mèn, Trũi kết nghĩa phiêu lu trên bè lá sen

- đến sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ may Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa, Bọ Muỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu Chấu - Tổng Châu Chấu tìm nơi trú đông, đánh nhau với Chấu Voi, Trũi bị bắt làm tù binh - Dế Mèn bị lão chim Trả bắt giam trong hang tối - đ-

ợc Chấu Voi, Xiến tóc, Trũi cứu thoát - cả bọn đến vùng Kiến để nhờ Kiến truyền thông tin mong muốn hoà bình -

do hiểu lầm bọn Mèn bị bọn Kiến bao vây, Trũi thoát ra tìm cứu viện Ngẫu nhiên vòng vây Kiến bị phá Mèn tìm đợc Kiến chúa, giải toả mọi hiểu lầm Kiến truyền lời hịch muôn loài kết anh em

Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu lu mới -Yêu câu hoạ sinh tóm

tắt văn bản

2 Tóm tắt đoạn trích "Bài học đờng đời"

- Mèn là chàng Dế thanh niên cờng tráng, kiêu ngạo, xốc nổi.

- Mèn coi thờng chê bai anh hàng xóm Dế Choắt ốm yếu xấu xí.

- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang khiến chị hiểu lầm đánh Choắt trọng thơng.

- Trớc khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung hăng bậy bạ.

- Mèn xót thơng Choắt và ân hận vô cùng về bài học đờng

đời đầu tiên.

* Hình thức:

+ Đoạn văn 5 - 7 câu + Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn xng tôi

Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật

Trang 38

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn

* Ngoại hình:

- Nét đẹp, khoẻ mạnh

* Tính cách:

- Nét cha đẹp; kiêu căng tự phụ

- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối IV.Phiếu bài tập

*Hãy chọn ý đúng

Cõu 1 Phần thõn bài của bài văn tự sự cú chức năng gỡ ?

A Giới thiệu chung về nhõn vật và sự việc B Kể diễn biến sự việc

học

Cõu 2 í nào khụng đỳng khi kể về nhõn vật?

A kể họ tờn, quờ quỏn, lai lịch B kể hỡnh dỏng

C kể thời gian, địa điểm D kể về tài năng, tớnh tỡnh

Cõu 3 Để miờu tả hỡnh ảnh mẹ lỳc em mắc lỗi, em sẽ chọn chi tiết nào sau đõy?

A Gương mặt rạng rỡ B Nụ cười hiền dịu

C ỏnh mắt lo õu D Lời núi õn cần, nhẹ nhàng độ

B Đụi mắt to trũn, đen lay lỏy như hạt nhón

C Đụi mụi đỏ như son

D Mỏi túc dài như ỏng mõy chiều

Cõu 7 Hai mặt nội dung và hỡnh thức của từ gắn bú với nhau như thế nào?

nhau.

C Gắn bú với nhau chặt chẽ D Đứng độc lập với nhau.

Trang 39

Cõu 8 Cụ Tụ là quần đảo thuộc địa phương nào?

A Vũng Tàu B Nghệ An C Quảng Ninh D Hải

Phũng

Cõu 9 Nhúm truyện nàotrong cỏc nhúm sau đõy khụng cựng thể loại?

A Bỏnh Chưng, Bỏnh Giầy; Thỏnh Giúng; Sơn Tinh , Thuỷ Tinh

B Thầy búi xem voi; Ếch ngồi đỏy giếng; Chõn, Tay, Tai, Mắt, Miệng

C Sự tớch Hồ Gươm; Cậu bộ thụng minh; Đeo chuụng cho mốo

Cõu 10 trong truyện" Sự tớch Hồ Gươm" điều gỡ đó làm nờn chiến thắng của nghĩa quõn Lam Sơn?

A Cõy gươm thần và sự hỗ trợ của thần linh

B Tài năng của Lờ Lợi và cỏc cận thần nhà Lờ

C Sức mạnh đoàn kết toàn dõn, sự hỗ trợ của thần linh và tài năng của người lónh đạo

Cõu 11 trong cỏc cõu dưới đõy, cõu nào dựng lượng từ? hóy chọn đỏp ỏn đỳng trụng 3 đỏp ỏn sau.

A Tụi là người thứ hai được khen B Tụi với nú là đụi bạn thõn

nêu yêu cầu của bài tập.

Giáo viên giới thiệu

đoạn văn tham khảo.

Học sinh viết đoạn.

Bài 2: (trang 15)

Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Mèn cất giọng

đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy Mèn nhng chị Cốc trông thấy Choắt đang loay hoay trớc cửa hang Chị liền trút cơn giận lên đầu Choắt.

III- Bài tập bổ sung:

Bài 1: Tìm 6 phó từ lần lợt điền vào chỗ trống trong câu

"dế Mèn… kiêu căng, hống hách"

để có sáu câu văn khác nhau

1, Rất- 2- vẫn- đã hay

2, Không- - cứ- sẽ

Bài 2: Chỉ ra sự khác nhau về nội dung mỗi câu trên Từ

đó rút ra kinh nghiệm gì khi dùng phó từ.

1 Mức độ kiêu căng hống hách rất cao.

2 Vẫn - không sửa chữa

Trang 40

 Phải dùng chính xác phù hợp với khả năng diễn đạt

- Phó từ "vẫn" chỉ sự tiếp diễn của cơn bão

- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn hoạt động của con tàu

- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn trạng thái điền tĩnh của thuyền ởng  tính cách không kiên định nao núng của ngời chỉ huy.

VI.Phiếu bài tập

*Hãy chọn ý đúng

Cõu 1 Đọc kỹ đoạn văn sau

“Vua và triều thần chịu thằng bộ là thụng minh lỗi lạc Nhưng vua vẫn cũn muốn thử một lần nữa”

Đoạn văn được kể theo ngụi thứ mấy?

ba

Cõu 2 Tại sao Mó Lương lại sử dụng cõy bỳt thần?

A Mó Lương thớch vẽ

B Mó Lương thụng minh

C Mó Lương đượng thần ban cho õn huệ

D Mó Lương thụng minh, say mờ học vẽ, được thần giỳp đỡ và biết dựng cõy bỳt thần làm việc tốt

Cõu 3 Trong cỏc chi tiết sau, chi tiết nào khụng cú yếu tố tưởng tượng?.

A Cậu Tay, cậu Chõn thấy mệt mỏi ró rời

B Lóo Miệng thấy nhợt nhạt cả 2 mụi.

C Chõn, Tay, Tai, Mắt rủ nhau khụng làm gỡ nữa

D Mắt nhỡn, tai nghe, miệng ăn.

Cõu 4 Điểm hạn chế lớn nhất của nhõn vật người anh trai trong tỏc phẩm “Bức tranh của em gỏi tụi” là gỡ?

C Khụng tụn trọng người khỏc D Thiếu lũng khoan dung

Cõu 5 So sỏnh liờn tưởng nào sau đõy khụng phự hợp để tả mặt trăng đờm rằm ?

A Trăng mờ mờ sỏng như ỏnh sỏng của ngọn đốn dầu

B Vầng trăng trũn như một quả búng ai để quờn giữa trời

Ngày đăng: 12/07/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w