1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án bồi dưỡng HSG Ngữ văn 8 - THCS Quảng Phương

20 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 348,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ những cảm giác đê mê sung sướng của chú bé khi nằm “trong lòng mẹ”, nhà văn nêu lên nhận xét khái quát đầy cảm động về sự êm dịu vô cùng của người mẹ trên đời: “Phải bé lại và lăn v[r]

Trang 1

CHUYấN

A #$ tiờu:

- HS

tỏc

-

- RLKN túm

thớch).

I Khái quát về tình hình xã hội và văn hoá Việt Nam những năm đầu thế kỷ

1.Tỡnh hỡnh xó ), :

-1858 : Phỏp

-

(1897-1913, 1918-1929)

phong

-

sõu ! và nhanh chúng :

+G/c pk

+G/c

+G/c CN

giàu

+G/c ND ngày càng ; _ cựng húa

2.Tỡnh hỡnh -.( húa :

-

Trung Hoa,

.W ỏt

-

-

II Quá trình phát triển của dòng văn học Việt Nam đầu thế kỷ

a) Chặng thứ nhất: Hai thập niên đầu thế kỷ XX

b) Chặng thứ hai: Những năm hai mBơi của thế kỷ XX

c) Chặng thứ ba: Từ đầu những năm 30 đến CMT8- 1945

* Những đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 – 1945

a) Văn học đổi mới theo hBớng hiện đại hoá

b) Văn học hình thành hai khu vực (hợp pháp và bất hợp pháp) với nhiều trào lBu cùng phát triển c) Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trBơng, đạt đBợc thành tựu phong phú

* Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu cho từng trào lBu văn học:

- Trào lBu lãng mạn, nói lên tiếng nói của cá nhân giàu cảm xúc và khát vọng, bất hoà với thực tại ngột ngạt, muốn thoát khỏi thực tại đó bằng mộng tBởng và bằng việc đi sâu vào thế giới nội tâm Văn học lãng mạn thBờng ca ngợi tình yêu say đắm, vẻ đẹp của thiên nhiên, của “ngày xBa” và thBờng

đBợm buồn Tuy văn học lãng mạn còn những hạn chế rõ rệt về tB tBởng, nhBng nhìn chung vẫn đậm đà tính dân tộc và có nhiều yếu tố lành mạnh, tiến bộ đáng quý Văn học lãng mạn có đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặc biệt là về thơ ca

Trang 2

Tiêu biểu cho trào lBu lãng mạn trBớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết Tố Tâm của Hoàng Ngọc Phách; sau 1930 là Thơ mới của Thế Lữ, LBu Trọng LB, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính…và văn xuôi của Nhất Linh , Khái HBng, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn

Tuân…

- Trào lBu hiện thực gồm các nhà văn hBớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh thực trạng thống khổ của các tầng lớp quần chúng bị áp bức bóc lột đBơng thời Nói chung các sáng tác của trào lBu văn học này có tính chân thực cao và thấm đợm tinh thần nhân đạo Văn học hiện thực có nhiều thành tựu đặc sắc ở các thể loại văn xuôi (truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Bùi Hiển; tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Nam Cao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng …), nhBng cũng có những sáng tác giá trị ở thể thơ trào phúng (thơ Tú Mỡ,

Đồ Phồn)

Hai trào lBu lãng mạn và hiện thực cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh với nhau lại vừa ảnh hBởng, chuyển hoá nhau Trên thực tế, hai trào lu đó đều không thuần nhất và không biệt lập với nhau, càng không đối lập nhau về giá trị ở trào lBu nào cũng có những cây bút tài năng và tâm huyết

Văn học khu vực bất hợp pháp gồm thơ văn cách mạng bí mật, đặc biệt là sáng tác thơ ca của các chiến sĩ trong nhà tù Thơ văn cách mạng cũng có lúc, có bộ phận đBợc lBu hành nửa hợp pháp, nhBng chủ yếu là bất hợp pháp, bị đặt ra ngoài pháp luật và ngoài đời sống văn học bình thBờng Ra đời và phát triển trong hoàn cảnh luôn bị đàn áp, khủng bố, thiếu cả những điều kiện vật chất tối thiểu, nhBng văn học cách mạng vẫn phát triển mạnh mẽ, ngày càng phong phú và có chất lBợng nghệ thuật cao, nhịp với sự phát triển của phong trào cách mạng Thơ văn cách mạng đã nói lên một cách thống thiết, xúc

động tấm lòng yêu nBớc, đã toát lên khí phách hào hùng của các chiến sĩ cách mạng thuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỷ

III Một số tác phẩm cụ thể:

Bài 1 : TRONG LềNG 8

(Nguyờn ^"(

I - 59 ):&

Quóng

thỏng tràn

nhà

tinh

II – Vài nột -= tỏc ?@A tỏc B)CD

1) Tỏc

-

thang

-

- Ngay

tim nhõn

Trang 3

- Trong

và nhi /^")

-

nuôi

-

2) Tác B)CD:

- Tác

- “Trong lòng

3.Tóm G

-

tanh

cùng

nghiêm

mày

- Bé

xe kéo

nhai

phai

+

+

III – Phân tích $)KL(? “Trong lòng DRS

(Qua +2 1 và qua 45 ,& , 6, */ nhân 6, “tôi”)

* Tình

- ^" ^ côi cha "_ 

-

có con, nên không

xa

Trang 4

=> Chú bé

Song

trong

BT: Em hãy

chú bé

-

+

+

bé không

+

bên mép

“Khóc” vì

bao

+

rách

“khóc không ra

thành

ngay

thành

ghét

hình

- Trong lòng chú bé

-

- Bà cô càng

phong

toàn vô

Trang 5

* Tóm

nét thay

bình

em bé

Nguyên

thép

* Bà cô:

- Bên ngoài:

+ Nói

+ Có lúc bà ta

nhân danh vì

cho)

- Thâm tâm: Bà ta

chú bé

hành

kính

=> Nhân

thành

khoét sâu vào

thái

phúc

sâu

BT:

tìm và phân tích ?

Tác

- Không

xác

-

+ Thoáng nhìn

theo

em

mênh mông

khát

-

“Trán

Trang 6

nén không

tràn

ép

-

ôm

-

khi

-

xét khái quát

và gãi rôm

quan

yêu

=> Tóm

rung

IV –

1) E) dung:

- Là

lao

2)

- Nhà

sinh

ra

khá thâm /%)

- Bút pháp

- Nguyên

ngày

…….vô cùng”

Trang 7

-

sâu

giãi

trong

- Ngoài

6&U:( : Dàn ý phân tích nhân -X bé Z(? trong «trong lòng DR\

1 Hoàn $@() $]0 bé Z(?

-

- Bé

-

2 Z(? luôn dành cho DR ()`(? tình $@D yêu )KL(? vô Ya Y(

a Tình ] J thiêng liêng

- Dù bà cô có

b Yêu

xúc

c, Khi bà cô

Dãn

3 Z(? b9D )c& nguyên nhân làm DR d)e :

-

4

a Khao khát

b

BÀI 2:

(Trích

I- Tác ?@

- Ngô

-

Ngô

+

báo

châm

+

dân”

VD: Các phóng

“quái

Trang 8

chõng” (1939) tái

- Sau cách

ông qua

II- Tóm

- Câu

!3 /f ngày

- Sau hai cái tang liên

cùng

nhà Sáng

chúng tha trói

và tên

-

nhà

vào

III-

1

a

b 8R, +\: giàu giá ,N nhân +2

- Tình

-

nông dân

2

-

- Tính xung

-

- Ngôn

=> Tóm

IV Tìm

1 D , +2 trích:

Trang 9

Trong

nhà

2 Tiêu

- Các

-

-

3

-

-

sai phong

Câu

6  ?

-

có &;# % % rõ ràng

4 Phân tích:

a Tình

a*.

-

em

-

câu gì

=>

Trong

tên cai

dân

mà dân

- Theo dõi nhân

+

kia”, “mày” và U “ông”, “cha mày” !KW kia! Ông @ mày  - qua, còn %3 >; à?

+ Cai

5 mà dám @ 9 xin >X:

+

a  thôi à! ”

Trang 10

+

“tha này! tha này!

=> Ngòi bút

cai

"BC)

c Hình

dân

*

)X và xúc m,(? x Pa nói m( hành m,(?"

-

bán chó, bán con mà

=>

- Trong

=>

trong anh

D, (?Ka B)# (` $r(? $z m+ _{(? $@D $)p(? Pq Y|( $Kẳ hào mc Y@O -: $)Z(?"

- Ban

+

cháu

=> Cách

là vì

- Khi tên cai

-

Trang 11

+ Khi tên cai

quá trình "^ hai BQ)

cái

hàm

bình dân

ra

dân

cho chúng nó làm tình làm

Em thích H, chi ,L, nào ? Vì sao?

=> Chi

Hành

Và chúng ta khi

quy

, 6, +YE

-

-

-

- Dùng phép

=> Tác

cách

tha,

-

.% tàn )

-

trói

=>

hình

5

-

Trang 12

-

miêu

6 Câu )z P&U:( XB

1 Em _ S  ,L nào S nhan +S 8a*  D*  5: +P, cho +2 trích? Theo em +P, tên

- Kinh

-

tranh” mà còn toát lên cái chân lí: con

giác

táp

2 Nhà

42 Nên _  ,L nào S 6 + này?

-

c' /BC !3"

-

-

3

- Lên án xã

-

-

- Lòng tin vào

4

-

tàng

còn “tát vào

dân,

sàng

tên cai

“ngã

lâu,

Trang 13

thì

khí hào

5 Hãy

“Cái +2 * e6 + nhau D tên Cai  là >B, +2 8, @, khéo” Sau +Y hãy phân tích các

5t ý:

Cái

khóc,  rên Có  a có  van xin, có  thách T  Có   nhau +  

bà $ [ và tên cai H

Anh

dây S !%  %8: kéo 5 \i sai nha sát khí W W If )  thét !W kia”!  mà tên cai

nghe

 ghê @ / ) tên sai nha >  tính 

Còn có gì

@ nào roi song, nào dây S tay 5  n6 !(6 : vào $  (6 tát  !(3: vào  

!P cho ) cái”, làm cho  “ngã nhào ra [: E V vô cùng  hê 5 %T , . kháng

chân i  hào gian ác, tanh hôi.

! 8,a*  D*  5: còn có gì 8, @, '0:.E E+  3 , 8 khéo Ngòi bút /

Ngô

Lúc

cho cháu

trông ,X: “Cháu van ông, nhà cháu 1S 5 f = ) lúc, ông tha cho!”

Sau

thách T F “mày trói ngay 9 bà  bà cho mày xem!”Và 6 # #  ngã nhào hai tên chó má!

ngày

lên

giàu tình

=> Các

6

Trang 14

 T 3 3 phía ngoài "

- K6 b sao mày dám   nhà / quan! K) mày to  Tù V gông! Mày hãy A , 1H làm < = / mày, A làng 8 cung.

- Lí

- Các ông nên

nói I9 tôi (6 ông lí  trói 8 a > sinh ]= U.; ra án , ông lí # sai tay chân gánh 9 tôi 1[ nhà  cho ? con tôi r? con tôi, bà con hàng xóm ,; + mãi, 9 tôi 5 hoàn

9

- K6 b mày dài dòng X Nói ngay vào %$ 1H X – Lí 4   tôi và , (W V lè nhè

- !K  còn tránh  h: có . không nào? I9 tôi 1S [ H vào bát cháo thì tên cai

nói

 > 5 áp  l tát  (3 vào  tôi l  con chó , 9 lên,  .; vào trói 9 tôi Máu trong  tôi sôi lên Tôi  hai hàm h Tôi f tay vào  F “mày trói ngay 9 bà  bà cho mày xem!”Tôi còn %= gì + Cái 9 H  >; tôi coi  4  rác Tôi túm

$ ( thân , còn 4 8;  tôi l (6 tôi túm tóc, P cho ) cái ngã nhào ra [ Hai W

3 , >; 9 9 bò 8; ,; * , 1[ " Chúng # (J , @ nhà tôi roi song, tay 5  dây So b _ tôi .  cho hai tên >; ) 8 S a E  chó còn ngó  chúa nhà Tôi A ông Lí >;X

Xung quanh " có   rúc rích.

Lí 4 > F “con 6 b này ghê 5 X n5 (f X j. . ngay lên quan

/ A S 6X

7.Phân tích +P* +_> nhân 6, * e6 trong +2 trích « a*  D*  5 » */ Ngô H, C

I - ‚ bài :

- Ngô

nông dân BQ CMT8

-

trích «

vùng lên

II- Thân bài :

1

a Thái

-

nghe

- Thái

- Trong hoàn

+ Run run (

+

thôi Xin ông trông

+ Cách

b

Trong hoàn

Trang 15

2

a Phõn tớch

- Khi tờn Cai

+

chỏu ằ

ô Xỏm

- Khi tờn Cai

+

thộp

+ Cỏch

+ Thỏi

- Khi Cai

+

+ Ngang nhiờn thỏch

+ Tỳm @ Cai 7 W dỳi ra V

+

=>

b

*

-

- Là

- Hành

/  quỏ )))

*

-

-

-

* Liờn

-  /, cú ỏp  thỡ m /: cú /W tranh

* Thỏi

*

- Miờu

- Tớnh cỏch nhõn

III-  P&X(

Túm

kiờn

Ngụ

.

BÀI 3 : LÃO y

(Nam Cao)

A Cuộc đời, con người Nam Cao

1 Cuộc đời

Ông xuất thân trong gia đình trung nông Ông là  tT con trai cả trong gia đình đông anh em,

ông là  tT duy nhất t> học hành chu đáo Học xong trung học, ông vào Sài Gòn kiếm sống 3 năm chuyến đi này đã ảnh tS không nhỏ đến việc sáng tác của nhà văn Vì ốm đau, ông trở về quê dạy

Trang 16

nghèo đã ảnh tT sâu sắc đến phong cách viết văn của Nam cao Sau cách mạng, Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ kháng chiến Năm 1951, trên tT đi công tác, nhà văn đã hi sinh

2 Con  tT Nam Cao

Hiền lành, ít nói, lạnh lùng Là nhà văn luôn gắn bó sâu nặng với quê t và những  tT nghèo khổ Mỗi trang viết của nhà văn là trang viết đày cảm động về con  tTF quê t H

3 Quan điểm sáng tác:

4 Phong cách viết truyện ngắn của Nam Cao

Truyện của Nam Cao rất mực chân thực , thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết lý Nam Cao

đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và diễn tả những quá trình tâm lý phức tạp của nhân vật Ngôn ngữ của Nam Cao gần với ngôn ngữ  tT nông dân Bắc bộ

B.Bài XB P&U:(

Hóy

“Lóo 2*:

5t ý B)ƒ( ~ P&X(

Yờu

sỏng

sau:

1

hay và tiờu

2

 Lóo 5 trong SGK "k  8)

3

trong sgk

4 Nờu

I- ‚ bài

- Nam Cao là nhà

- ô Lóo

II- Thõn bài :

- Nam Cao là bỳt danh

-

- Sau cỏch

viờn

vựng sau

- Nam Cao

1996)

- Nam Cao là tỏc

là cỏc

- Nam Cao cú tài

Trang 17

A Giá Ny (, dung

1 Tình

a

nghèo,

- Không có

làm

=>

lão

b r> con

- Chính cái nghèo

thành

Anh con trai vì không

nhói lên

c.Bán chó :

- Anh con trai

lão « Con chó là

yêu quý

lão không

kéo dài 2 tháng 18 ngày, không

chén

phá

cao,

bán

- Và khi

=>

thì « rân

trong

Cao,

Trang 18

sâu trên khuôn

d.Cái 

-

-

=>

cùng

tháng Tám

còn là

Lang

cùng

*

nuôi

này

cao su Nam Kì,

mong con

2 Z` +UJ tâm   và nhân cách cao *! */ lão 2*

Chính trong

xét : Lão làm

rách » là

Vàng », qua

a Lão

* Cái tình

dòng + xúc )

+

con

+

Trang 19

=> Có

+ Tình

Khi

lão

chó trung thành

b

chính

vàng,

sâu

+

+ Sau

trai

còn

Lão

hoàn toàn

+ Trong

cách

và lòng nhân

cái

thuê làm

nào

sinh

chó, thì không

tiêu vào

+

sâu

- Hoàn

kéo dài

cha Và lão

Trang 20

+Lão

chó

.Q !

=> Lão

c Lão

- Lão

Ba /" giá mà không ít w nhòm ngó)

-

này

- Ba sào

con ta ( )

_ giúp /:)

-

nghèo

rau má ,

- Nam Cao

nên

quê

Lang

nhân cách trong

cách

=> Tóm

nghèo

lành,

Nam trong xã

tinh

3 Nhân

toàn

- Bên

- Không rõ

quê

ông giáo

 @ 5 ông giáo »

- Hãy

...

-

c'' /BC !3"

-

-

3

- Lên án xã

-

-

- Lòng tin vào

4

-

tàng

còn... "k  8)

3

trong sgk

4 Nờu

I- ‚ bài

- Nam Cao nhà

- ô Lóo

II- Thõn :

- Nam Cao bỳt danh

-

- Sau... class="text_page_counter">Trang 8< /span>

chõng” (1939) tái

- Sau cách

ơng qua

II- Tóm

- Câu

!3 /f ngày

- Sau hai

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w