1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an boi duong ngu van lop 10

62 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Hoạt Động Giao Tiếp Bằng Ngữ Ngữ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 87,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức trọng tâm: Phân tích được vẻ đẹp cuộc sống và vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm( Một tuyên ngôn về lối sống hoà hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi[r]

Trang 1

Kiến thức trọng tâm:

- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Các nhân tố giao tiếp

2.Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận biết và xác định đúng các NTGT trong mộtHĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hộikhi giao tiếp

3 Về tư tưởng

- Qua đó học sinh có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng

ngôn ngữ và giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK Ngữ văn 10 tập 1

- SGV Ngữ văn 10 tập 1

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu vấn đề + Thảo luận

Trang 2

Cõu 1: Thế nào là hoạt

động giao tiếp bằng ngụn

đã có ai vào hay cha

Cỏc nhõn tố của hoạt

Đọc cõu ca dao sau và trả

lời cõu hỏi:

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

- Tỏc giả dõn gian đó chọn

I THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BĂNG NGễN NGỮ

- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thụng tin củacon người trong xó hội, được tiến hành chủ yếu bằngphương tiện ngụn ngữ (dạng núi hoặc dạng viết), nhằmthực hiện những mục đớch về nhận thức, về tỡnh cảm, vềhành động,

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quỏ trỡnh : tạo lập vănbản (do người núi, người viết thực hiện và lĩnh hội vănbản (do người nghe, người đọc thực hiện) Hai quỏ trỡnhnày diễn ra trong quan hệ tương tỏc

- Trong hoạt động giao tiếp cú sự chi phối của cỏc nhõn

tố : nhõn vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dunggiao tiếp, mục đớch giao tiếp, phương tiện và cỏch thứcgiao tiếp

II Luyện tập

Cõu ca dao thể hiện :

- Lời của tỏc giả dõn gian núi với tất cả mọi người, trướchết là với những người làm nghề nụng

- Nội dung: khuyờn nhủ mọi người đừng bỏ ruộnghoang vỡ đất đai là tài sản quý ( như vàng)

- Mục đớch : khuyờn nhủ và kờu gọi mọi người chịu khúlàm việc, đừng bỏ phớ đất đai

- Cỏch núi: rất chõn tỡnh ( khuyờn nhủ, động viờn)

Trang 3

cách nói như thế nào?

HS: Thảo luận – trả lời

………

………

………

………

………

Trang 4

Tiết 3- 4 Ngµy so¹n:

Trang 5

Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam Những thể loạichính của văn học dân gian.

-Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Hãy nêu những đặc điểm

cơ bản của văn học dân

" Hỡi cô tát nước đổ

đi"; truyện "Cây khế", “

Sọ Dừa”.

I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN

1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

a Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

- Bất cứ một tác phẩm văn học nghệ thuật nào cũngđược sáng tạo bằng ngôn ngữ

- Những câu ca sao, những câu chuyện đó có: ngôn từtrau chuốt, có hình ảnh, để lại cảm xúc trong lòngngười đọc Có những câu chuyện theo suốt cuộc đờicon người Như vậy ta có thể kết luận:

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ

b.Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng

- Là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng

Trang 6

Thế nào là truyền miệng?

- Truyền miệng là phương

thức như thế nào?

- Quá trình truyền miệng

được thực hiện qua hình

thể? Ngoài hai đặc trưng

trên còn có đặc trưng nào

khác?( Tính thực hành)

lời nói hoặc bằng trình diễn cho người khác nghe,xem Văn học dân gian khi được phổ biến lại, đãthông qua lăng kính chủ quan của người truyền tụngnên thường được sáng tạo thêm

- Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tácphẩm từ nơi này sang nơi khác; truyền miệng theothời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này qua đờikhác, từ thời đại này qua thời đại khác

- Thông qua diễn xướng dân gian.Tham gia diễnxướng, ít là một, hai người, nhiều là cả một tập thểtrong sinh hoạt văn hoá cộng đồng

Các hình thức diễn xướng là nói, kể, hát, diễn tácphẩm văn học dân gian Diễn xướng là hình thức trìnhbày tác phẩm một cách tổng hợp

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

Văn học viết là sáng tác của cá nhân, còn văn học dângian là kết quả của quá trình sáng tác tập thể

- Hiểu theo nghĩa hẹp là một nhóm người, hiểu theonghĩa rộng là một cộng đồng dân cư Tập thể là tất cảmọi người, tác giả văn học dân gian chủ yếu là ngườibình dân

- Tác phẩm VHDG là sản phẩm sáng tạo của nhiềungười, không thể biết ai sáng tác, hoặc tác giả đầutiên

- > Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặctrưng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo

và lưu truyền tác phẩm văn học dân gian, thể hiện sựgắn bó mật thiết của văn học dân gian với các sinhhoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

+ Văn học dân gian đóng vai trò phối hợp hoạt độngtheo nhịp điệu của chính hoạt động đó ( hò chèothuyền, hò kéo lưới, hò giã gạo )

+ Văn học dân gian gây không khí để kích thích hoạtđộng, gợi cảm hứng cho người trong cuộc ( hát giaoduyên, kể sử thi )

Trang 8

Tại sao văn học dân gian

là kho tri thức?

Tính giáo dục của vănhọc dân gian được thểhiện như thế nào?

Tại sao nói VHDG có giátrị thẩm mĩ to lớn ?

Nêu ngắn gọn đặc trưngcủa văn học dân gian?

Trang 9

Giá trị của văn học dângian?

GV: Em hãy kể lại một tácphẩm theo thể loại văn học dân gian( Truyện cổ tích,truyện truyền thuyết

… mà em biết?)

HS: Kể theo trí nhớ

GV: Nhận xét, bổ sung

Trang 10

Tiết -5-6 Ngµy so¹n:

+ Kiến thức trọng tâm: Các loại văn bản

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi, ôn luyện

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Bước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số )

Trang 11

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính(Đơn, biên bản, nghị quyết, quyết định, luật )

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận ( bàibình luận, lời kêu gọi, bài hịch, tuyên ngôn )

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí (bảntin, bài phóng sự, bài phỏng vấn, tiểu phẩm )

III LUYỆN TẬP

Trang 13

Tiết 7-8 Ngày soạn:

Ngày dạy :

ôn tập CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)- Bài làm ở nhà

- Thiết kế bài giảng

- Cỏc tài liệu tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

GV hướng dẫn học sinh ụn luyện, ra đề bài học sinh làm ở nhà

IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC

Đề bài :

Chọn một trong hai đề sau:

1 Cảm nghĩ của em về một thầy,cụ giỏo mà em thấy quý mến nhất.2.Cảm nhận của em về bài ca dao sau:

Anh đi anh nhớ quờ nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dói nắng dầm sương

Nhớ ai tỏt nước bờn đường hụm nao

1 Đặc điểm của văn biểu cảm

- Nếu văn miêu tả giúp người đọc người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổibật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh, làm chỳng như hiện lên truớc mặt ngườiđọc, người nghe thỡ văn biểu cảm là văn bản không miêu tả hay kể chuyện thuần túy màchủ yếu nhằm khơi gợi cảm xúc, đánh giá của người núi, người viết

- Bài văn biểu cảm bao giờ cũng cú nột riờng, mang dấu ấn khỏ rừ của người viết Nộtriờng này làm nờn tớnh chất chõn thật, điều tiờn quyết phải cú của một bài văn biểu

Trang 14

cảm

- Tuy là nét riêng nhưng những cảm nghĩ đó được người đọc đồng cảm, đón nhận Giá trịcủa bài văn biểu cảm là ở chỗ cái riêng của người viết thành ra cái chung của mọi người

- Bài văn biểu cảm phải giàu yếu tố biểu cảm mới dễ dàng đến với trái tim người đọc

- Bài văn biểu cảm có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

2 Cách làm bài văn biểu cảm

- Tìm hiểu đề ra, xác định đối tượng để trình bày cảm nghĩ

Ví dụ: + Cảm nghĩ về dòng sông quê hương

+ Cảm nghĩ về người mẹ kính yêu

+ Cảm nghĩ về một tác phẩm văn học để lại cho em nhiều ấn tượng nhất…

- Tìm ý, lập dàn ý: Là bước quan trọng để đạt được yêu cầu về nội dung bài viết Bài làm

là cảm nghĩ thật của bản thân nhưng cũng cần suy nghĩ thêm để cảm nghĩ được đầy đủ,sâu sắc

- Viết bài: Dùng văn phong trữ tình, ngôn ngữ nghệ thuật để nói lên cảm nghĩ của mình

và tạo ra sự đồng cảm ở người đọc

3 Luyện tập

Đề ra: Phát biểu cảm nghĩ của em về một hiện tượng đời sống mà em quan tâm.

Yêu cầu: Tìm hiểu đề ra nói trên, xác định đối tượng phát biểu cảm nghĩ

Gợi ý: Đối tượng của bài viết là một trong các hiện tượng đời sống được bản thân nói

riêng và xã hội nói chung quan tâm Đó có thể là hiện tượng ô nhiễm môi trường, tai nạngiao thông ngày một gia tăng, hiện tượng thiếu trung thực trong thi cử… Muốn làm được

đề ra nói trên, cần tìm hiểu kĩ về hiện tượng để có cách lí giải nguyên nhân, biểu hiện vànhất là tìm ra được các giải pháp thiết thực bên cạnh việc bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ củabản thân

1 Đề 1: Cảm nghĩ của em về một tác phẩm văn học mà em yêu thích.

Gợi ý:

a Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác phẩm; nêu ấn tượng chung nhất của mình về tác

phẩm đó sau khi tiếp xúc

b Thân bài: Nêu những cảm xúc suy nghĩ của bản thân do tác phẩm gợi lên Có thể có

2 trình tự nêu cảm xúc:

- Trình tự 1: Nêu nhận xét khái quát về giá trị tác phẩm (cả giá trị nội dung và giá trị nghệthuật), trên cơ sở đó chọn một số chi tiết, hình ảnh đặc sắc để nêu cảm nghĩ Trình tựnày thường dùng khi phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm tự sự

- Trình tự 2: Nêu cảm xúc theo trình tự các phần, các ý hoặc theo mạch cảm xúc của tácphẩm Cảm nghĩ phải tập trung cho cả phần nội dung và nghệ thuật Trình tự nàythường dùng cho bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm trữ tình

c Kết bài: Khẳng định ấn tượng chung về tác phẩm.

Lưu ý: + Trong quá trình nêu cảm nghĩ, phải bám sát các chi tiết, hình ảnh, có dẫn chứng

Trang 15

15’

cụ thể, tiêu biểu, tránh nêu cảm nghĩ chung chung

+ Để cảm nghĩ thêm sâu sắc, có thể liên hệ tới hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, sosánh, liên hệ với các tác phẩm cùng đề tài của cùng tác giả hoặc của các tác giả khác + Cảm xúc phải chân thật, tránh bắt chước sáo mòn, giả tạo, sống sượng

2 Đề 2: Cảm nghĩ của em về một người thân yêu nhất.

Gợi ý: - Có thể phát biểu cảm nghĩ về người mẹ: Những kỉ niệm về mẹ, cảm xúc trong

những lần phạm lỗi, những lúc được mẹ khen vì làm được việc tốt, đạt điểm cao, nhữnglời khuyên dạy của mẹ…; lòng biết ơn vô hạn với những gì mẹ dành cho và lời hứa cốgắng không phụ lòng mẹ…

- Có thể nêu cảm xúc về bố, bà, ông hoặc anh chị em ruột Chú ý đên tính chânthật trong cảm xúc…

3 Đề 3: Cảm nghĩ của em về hiện tượng tai nạn giao thông ngày càng gia tăng Gợi ý:

a Mở bài: Giới thiệu vấn đề: tai nạn giao thông đang từng ngày từng giờ cướp đi sinh

mạng của con người, là một văn đề nhức nhối của toàn xã hội

b Thân bài:

- Biểu hiện: + Số vụ tai nạn giao thông tăng nhanh

+ Số người chết, bị thương và để lại di chứng cũng gia tăng

- Tác hại: + Tính mạng con người bị cướp mất

+ Tổn thất về giá trị vật chất

+ Mất mát, đau thương về tinh thần

- Nguyên nhân:

+ Chất lượng đường sá không đảm bảo

+ Ý thức chấp hành luật an toàn giao thông của nhân dân chưa cao (Không

đội mũ bảo hiểm, phóng nhanh vượt ẩu, uống rượu bia khi điều khiển

phương tiện giao thông…)

- Giải pháp:

+ Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân luật lệ an toàn giao thông

+ Có hình thức xử phạt nặng với những trường hợp vi phạm

+ Mỗi người tham gia giao thông cần có ý thức tự giác cao để đảm bảo an

toàn cho mình và người khác.

c Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung; bài học rút ra cho bản thân.

Trang 16

Tiết 9-10 Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

«n tËp CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

( Trích " Đăm Săn" - sử thi Tây Nguyên)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Về kiến thức

+ Kiến thức chung

Giúp HS nắm được:

Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng

là lẽ sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa.Thấy được nghệ thuật miêu tả, xâydựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi anhhùng qua đoạn trích

+Kiến thức trọng tâm :

- Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi ĐămSăn : trọng danh dự, gắn bóvới hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồngđược thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng: xây dựngthành công nhân vật anh hùng ; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép sosánh, phóng đại

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi,đọc hiểu

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

VÀ HS

NỘI DUNG

Đề 3:

Sau khi học đoạn trích “

Chiến thắng Mtao Mxây

1 Mở bài:

a Đăm Săn tự giới thiệu về mình và kể về hoàncảnh dẫn đến cuộc chiến

Trang 17

(trích sử thi Đăm Săn Anh (

chị ) hãy tưởng tượng mình

là Đăm Săn để kể lại trận

trưởng độc ác, giành lại vợ,

đem lại sự giàu có và uy

danh cho mình và cộng

đồng

+ Khát vọng chinh phục

thiên nhiên, vượt qua mọi

trở ngại của tập tục xã hội

(chặt cây thần, cầu hôn nữ

Em hãy phát biểu về giá trị

của sử thi Đam San?

Giá trị:

+ Đăm Săn là tác phẩm tiêu

biểu cho sử thi anh hùng

Tây Nguyên

+ Tác phẩm tuy kể về cuộc

đời của cá nhân người tù

trưởng Đăm Săn trẻ tuổi,

nhưng qua đó người nghe

kể sử thi nhận ra hình ảnh

của cả cộng đồng thị tộc

Ê-đê trong một giai đoạn lịch

sử đầy biến động ở sử thi

anh hùng, số phận của cá

b Đăm Săn giới thiệu chung về việc mình chiếnthắng Mtao Mxây

2 Thân bài: Đăm Săn kể lại diễn biến trận đánh:

a Đăm Săn khiêu chiến và sự đáp lại của MtaoMxây:

- Đăm Săn khiêu chiến với một thái độ quyết liệt

và tự tin ở tài năng của mình

- Mtao Mxây tỏ ra ngạo nghễ, chọc tức, nhưngliền sau đó tỏ ra run sơ, do dự, đắn đo

b Trình bày diễn biến cuộc chiến qua bốn hiệp:

- Hiệp một:

+ Trong khi Mtao Mxây múa khiên trước, ĐămSăn vẫn giữ thái độ bình tĩnh, thản nhiên →Thểhiện bản lĩnh của Đăm Săn

+ Mtao Mxây đã lộ rõ sự kém cỏi nhưng vẫn nóinhững lời huênh hoang

- Hiệp hai:

+ Đăm Săn múa khiên làm cho Mtao Mxây hốthoảng trốn chạy với bước cao bước thấp →Thểhiện sức mạnh của Đăm Săn và sự yếu sức củaMtao Mxây

+ Mtao Mxây cầu cứu HơNhị quăng cho miếngtrầu→càng yếu sức

+ Đăm Săn đớp được miếng trầu→sức chàngtăng lên

Trang 18

nhân anh hùng thống nhấtcao độ với số phận của cảthị tộc

+ Chiến tranh là đề tài nổibật nhất của thể loại sử thianh hùng- trong đó có sử thi

Đăm Săn của Tây Nguyên.

Văn bản tác phẩm nếuđưựoc sưu tầm đầy đủ sẽ có

6 cuộc chiến tranh do tùtrưởng Đăm Săn lãnh đạothị tộc tiến hành Chiếnthắng Mtao Mxây là mộtcuộc chiến tranh tiêu

- Vị trí đoạn trích?

Trang 19

Tiết 11-12 Ngµy so¹n:

Trang 20

- SGV Ngữ văn 10 tập 1

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Nêu vấn đề + Thảo luận + Phát vấn + Diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Nhập vai Mị Châu kể lại

chuyện Mị Châu cho

Trọng Thủy xem trộm nỏ

thần sau đó bị đánh tráo

dẫn đến cảnh mất nước

và cái chết của Mị Châu?

1 Mở bài: Quả thị tự giới thiệu về mình

2 Thân bài: Quả thị kể lại diễn biến sự việc:

a Cảm giác và suy nghĩ của quả thị khi Tấm tìm đến đểnương thân

b Quả thị nghe lời bà lão hàng nước và quyết định "rụng"xuống bị của bà lão

c Cảm giác và suy nghĩ của quả thị khi được bà lão nâng

niu, ngắm nghía và ngửi mùi thơm

d Những lần quả thị chứng kiến Tấm "chui ra" quét dọnnhà cửa và "thổi cơm", "nấu canh" giúp bà lão

e Quả thị kể lại lần bà lão giả vờ đi chợ, lén trở về nhà vàphát hiện Tấm

g Cảm giác và suy nghĩ quả thị khi bà lão xé vụn vỏ (thị)của mình

3 Kết bài: Quả thị (lúc này chỉ còn là những mảnh vỏ)

ngắm nhìn và suy nghĩ trước cảnh Tấm được nhà vua đónlên kiệu để về cung

Nội dung: Kể chuyện Mị Châu cho Trọng Thủy xem

trộm nỏ thần dẫn đến cảnh mất nước và cái chết của Mỵ Châu

- Kể ở ngôi thứ nhất: xưng tôi

- Dẫn dắt theo nhiều cách nhưng phải mạch lạc

- Nói rõ vì sao câu chuyện xảy ra: nhẹ dạ, cả tin…

- Nêu ngắn gọn nội dung câu chuyện, đảm bảo mạch

Trang 21

- Kết qủa ( hậu quả ) xảy ra.

- Suy nghĩ của bản thân và bài học rút ra không gượng

ép, phải tự nhiên, sâu sắc Có sử dụng yếu tố miêu tả, biểucảm lồng ghép vào chuyện kể

1 Mở bài:

a Lời dẫn dắt mở đầu để chuẩn bị giới thiệu câu chuyệnsắp kể (chẳng hạn dẫn dắt bằng việc nêu ra qui luật củacuộc sống, qui luật chung trong đời sống tình cảm củamỗi con người )

b Nhấn mạnh đến một kỉ niệm sâu sắc và nêu ấn tượngchung của bản thân

2 Thân bài:

a Hoàn cảnh chung gắn với việc hình thành nên kỉ niệmđáng nhớ: thời gian, không gian, con người, sự việc cóliên quan

b Kể lại diễn biến của câu chuyện theo trình tự hợp lí (kếthợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm)

3 Kết bài:

a Kết thúc câu chuyện ( )

b Nêu cảm tưởng và ý nghĩa của kỉ niệm đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của bản thân

Trang 22

Tiết 13- 14 Ngµy so¹n:

Giúp hs: Hiểu được, cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương

tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm sắc

màu dân gian của ca dao

- Học thuộc lòng được các bài ca dao

+ Kiến thức trọng tâm:

- Tiết 1: Phân tích bài 1,2,3

- Tiết 2 : Phân tích bài 4,5, 6

Trang 23

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK Ngữ văn 10 tập 1

- SGV Ngữ văn 10 tập 1

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Đọc hiểu + Nêu vấn đề + Trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi + Phân tích + Bình

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Bước 1: Ổn định tổ chức.

Bước 2: Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện Tam đại con gà, nêu ý nghĩa phê phán của truyện?

- Kể lại truyện Nhưng nó phải bằng hai mày, giá trị của truyện?

Bước 3: Nội dung bài mới:

Lời vào bài:

Từ khi nằm trong nôi đã được nghe bà ta, mẹ ta vỗ về đưa ta vào giấc ngủ với

những giai điệu êm ru của những lời ca dao chan chứa yêu thương Để rồi khi lớn lên được cắp sách tới trường, qua bài giảng của thầy cô ta lại hiểu sâu sắc hơn giá trị nội dung nghệ thuật của những lời ca ấy Hôm nay chúng ta cùng nhau đọc hiểu chùm ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.

- Ca dao, chủ yếu ra đời trong xã hội đã phân chia giai cấp ca dao tìm thi hứng trong cuộc sống đời thường, nó

là những tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắngnhưng đắm thắm ân tình của người bình dân Bên cạnh

đó còn là lời ca hài hước, thể hiện tinh thần lạc quan củangười lao động

- Lời bài ca dao thường ngắn gọn phần lớn là thể thơ lục bát (hoặc lục bát biến thể) ngôn ngữ giàu hình ảnh, gần gũi với lời nói hàng ngày của người lao động.Ca dao thường được diễn đạt bằng một số công thức

II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.

- Ra đời trong xã hội đã phân chia giai cấp khi sự bất công xuất hiện cũng là lúc tiếng hát than thân cất lên

- Đó là những tiếng than ai oán, là tiếng nói cất lên từ những cuộc đời nhiều xót xa, cay đắng của người bình dân sau luỹ tre xanh

Trang 24

tha lắng sâu.

- Hs đọc diễn cảm bài 1,2

Hai bài ca có điểm gì

giống nhau và khác nhau?

giãi bày điều gì?

HS: Trao đổi thảo luận,

đại diện trả lời

Gv gợi ý :

- Hs đọc diễn cảm bài số 3

- Gv nhận xét lời đọc

Cách mở đầu của bài ca

dao này có gì khác so với

1- Bài số 1 và 2:

- Những điểm giống nhau + Thể thơ lục bát

+ Đều mở đầu bằng 2 từ “Thân em” lặp yếu tố

ngôn ngữ gợi âm điệu xót xa, ngậm ngùi được nói lên từhàng triệu mảnh đời của người phụ nữ trong xã hội cũ

Họ than cho thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp của mình

- Điểm khác nhau: ở hình ảnh so sánh và ẩn dụ

- Nhân vật trữ tình: Là người phụ nữ sống trong xã hội cũ

* Khẳng định giá trị của bản thân: Bằng cách so sánh tu

từ: “ Như tấm lụa đào”,“ Như củ ấu gai”

+“ Tấm lụa đào” tấm lụa đẹp, màu sắc trẻ trung, chất

liệu mềm mại qua đây ta thấy được người phụ nữ rất có

ý thức về phẩm giá của mình: trẻ trung, xinh đẹp, duyên dáng

+“Củ ấu gai” Hình thức bên ngoài đen đủi xù xì, xấu xí,

bên trong trắng mịn, gợi sự đối lập khiến ta liên tưởng tới hình ảnh người phụ nữ: ẩn sau hình thức : kém nhan sắc, thiếu duyên dáng là phẩm chất tuyệt vời: Trắng trong tinh khiết Đó là sự tự khẳng định mình một cách

tự tin kiêu hãnh

* Xót xa cho số phận hẩm hiu

+ Tấm lụa đào“Phất phơ giứa chợ” Từ láy giàu hình

tượng diễn tả, cái mỏng manh của số phận người con gáikhông tự định đoạt được hạnh phúc của mình Dù xinh

đẹp, trẻ trung nhưng cũng chỉ là một vất “Giữa chợ” để

trao đổi, truyền tay

“Biết vào tay ai” Câu hỏi bâng quơ ,nỗi xót xa cay

đắng, bế tắc của người con gái trong xã hội xưa + Củ ấu gai hình thức xấu xí bao bọc một nội dung quí giá, ít ai để ý tới Người con gái ít may mắn không

có vẻ đẹp kiêu sa, buồn vì ít có người quan tâm

2) Bài ca số 3

- Mở đầu: dùng lối đưa đẩy, gợi hứng bằng hình ảnh thiên nhiên- một hình thức lập ý quen thuộc cuả ca dao , lối mở đầu nầy thường là nỗi chua xót vì lỡ duyên của các chàng trai

Trang 25

2 bài trên?

- Hs trả lời

Gv dẫn một số ví dụ ( Bài

ca tát nước đầu đình, trèo

lên cây bưởi hái hoa)

Đai từ “ai” phiếm chỉ

điều gì ?Đại từ đó diễn tả

Bài ca không chỉ là lời

than cho duyên phận dở

dang mà còn khẳng định

điều gì?

Hs suy nghĩ trả lời ( dự

kiến: khẳng định tình

nghĩa thuỷ chung )

Ba bài ca dao trên có điểm

bài ca dao có cùng mô

tuýp với 3 bài ca dao trên

Tiết 2:

( Tìm hiểu bài ca dao 4)

- Hs đọc bài ca dao

Hãy cho biết chủ thể trữ

tình của bài ca là ai? Chủ

thể đó giãi bày điều gì?

Hs trả lời: Cô gái- giãi

bày niềm thương nhớ

GV: Thương nhớ vốn là

một tình cảm khó hình

dung nhất là trong tình

- Ai là đại từ phiếm chỉ – rất quen thuộc trong ca dao,

chỉ người trong cuộc, họ bị cha mẹ ép duyên, chia cắt tình yêu

Từ Ai còn là sự trách móc, oán giận nghe thật xót xa,

chua chát Một lối chơi chữ tài tình: khế chua, lòng người cũng chua

- Mặc dù bị lỡ duyên nhưng nhân vật trữ tình vẫn khẳng định mình bằng một hệ thống so sánh, ẩn dụ

+ So sánh “Mặt trăng” với “Mặt trời” Mặt trăng được

ví với người mình yêu, mặt trời là thế lực đang phá hoại hạnh phúc của 2 người Bằng cách nói ấy, tác giả dân gian đã lấy những hình ảnh thiên nhiên vũ trụ, để khẳng định tình nghĩa thuỷ chung son sắc của mình

+ Một hệ thống ẩn dụ:

Sao hôm – Sao mai - Sao Vượt Những tên gọi khác nhau nhưng cùng chỉ một đối tuợng đó là "ta" , nhằm khẳng định sức mạnh của tình yêu: đó là niềm tin, lòng thủy chung son sắt, cho dù phảivượt qua mọi thử thách chông gai

+ Lời nhắn nhủ tin yêu

“Mình ơi” là tiếng gọi tha thiết, gửi gắm nhớ

thương tới người mình yêu Đó là tiếng nói của con tim yêu thương mãnh liệt Bất chấp tất cả họ vẫn đến bên nhau bằng một tình yêu đích thực

=> Cả 3 bài ca dao đều mang vẻ đẹp tâm hồn của người bình dân xưa, tuy số phận duyên kiếp hẩm hiu lỡ làng nhưng họ đều là những con người có trái tim dịu dàng, cao cả, thuỷ chung nghĩa tình Cả 3 bài đều dùng nhữnglối diễn ý ( So sánh, ẩn dụ) và lập ý quen thuộc

Trang 26

yêu, ở bài ca này nỗi nhớ

được diễn tả như thế nào?

- Hs trả lời:Sinh động cụ

thể

Nỗi nhớ được diễn tả

bằng thủ pháp nghệ thuật

nào? thủ pháp đó tạo được

hiệu quả ra sao? Hãy phân

tích

- Hs trao đổi thảo luận, đại

diện nhóm trình bày

Gv khái quát :

Tại sao hình ảnh chiếc

khăn được hỏi đầu tiên, và

hỏi nhiều nhất trong 6

dòng đầu?

- Hs độc lập trả lời

- Gv khái quát :

Sáu dòngđầu có kết cấu

như thế nào ? Kết cấu đó

có tác dụng gì ?

Hình ảnh ngọn đèn giúp

em hiểu thêm gì về tâm

trạng của cô gái ?

- Hs trả lời

Hình ảnh đôi mắt giúp em

hiểu tâm trạng gì của cô

gái, Hãy phân tích sức gợi

Những từ Xuống, lên, rơi, vắt, tắt, yên”, cùng

với cách gieo vần, diễn tả tâm trạng ngổn ngang trăm mối tơ vò, nhớ, đến nỗi không tự chủ được bước đi dáng

đứng “Ra ngẩn vào ngơ” của cô gái

16 thanh bằng / 24 chữ gợi nỗi nhớ bâng khuâng, da diết

* Hình ảnh “ ngọn đèn”

Gợi ra đêm khuya,vò võ canh tàn Nỗi nhớ chuyển từ ngày sang đêm, chừng nào đốm lửa tình còn cháy trong tim người con gái kia thì ngọn đèn sao có thể tắt? Ngọn đèn không tắt hay nỗi nhớ khôn nguôi?

Hỏi đèn: Nỗi nhớ ban ngày chuyển sang ban đêm cô gái thao thức, trằn trọc suốt canh thâu, nỗi nhớ kéo dài dằng dặc theo thời gian

* Hình ảnh đôi mắt

- Đôi mắt- cửa sổ của tâm hồn,điểm tập trung diễn tả tâm trạng của con người Hỏi mắt: hay là hỏi chính mìnhbộc lộ trực tiếp nỗi nhớ khắc khoải không sao ngủ được

“ Đêm nằm lưng chẳng bén giường Mong cho trời sáng ra đường gặp anh”

(liên hệ bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh)

Đèn không tắt/ mắt không ngủ tạo nên một cặp đối xứng tuyệt vời; vì mắt ngủ không yên nên đèn không tắt.Đèn và mắt soi chiếu cho nhau, diễn tả nỗi nhớ đến khắckhoải triền miên

- Hai câu cuối + Từ thể thơ 4 chữ chuyển sang lục bát nhẹ nhàng hơn song cũng xao xuyến bồn chồn hơn

+ Thương cho người yêu nhưng cô gái vẫn lo lắng cho

số phận của mình, cho duyên phận đôi lứa Đặt trong xã hội xưa mới thấu hiểu hết nỗi lòng cô gái: tâm trạng đầy

lo âu nhưng cũng chan chứa thương yêu – chính vì vậy khiến cho nỗi nhớ dạt dào sức sống chứ không uỷ mị, buồn đau

Trang 27

( Tìm hiểu bài ca số 5,6)

- Hs đọc diễn cảm bài ca

Đây là lời của ai nói với

ai, nhân vật trữ tình muốn

giãi bày điều gì? Anh/ chị

có nhận xét gì về cách giãi

bày đó ?

- Hs trả lời

- Gv khái quát :

Tại sao nói đó là một ước

muốn táo bạo, hãy phân

Bài ca diễn tả điều gì ?

Tại sao khi diễn tả tình

nghĩa mặn nồng, ca dao lại

sử dụng những hình ảnh “

muối, gừng”, muối và

gừng biểu tượng cho điều

gì? mượn hương vị muối

và gừng, tác giả dân gian

Qua chùm ca dao, hãy

cho biết nghệ thuật nào đã

được sử dụng trong 6 bài

+ Đó là 1 cây cầu không có thực được dệt lên bằng ước mơ táo bạo nhưng vô cùng đằm thắm yêu thương + Cách nói đẹp bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn người lao động Dải yếm- cây cầu một hình ảnh táo bạo mãnh liệt, đầy nữ tính – vật gần gũi mềm mại luôn quán quýt bên mình người con gái; người con gái muốn dùng vật gần gũi thân thiết nhất với mình để bắc cầu, mời mọc người yêu

5- Bài ca số 6

- Hình ảnh muối, gừng : Những gia vị quen thuộc trong bữa ăn, đời sống cuủ người bình dân.Những vị thuốc quícủa người bình dân lúc đau ốm

-Gừng cay – muối mặn biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người, nhất là trong tình cảm vợ chồng

- Họ cùng nhau chung sống, cùng nhau đi qua bao thử thách gian lao mới thấm thía tình thuỷ chung

- Tình cảm ấy trở nên vô cùng bền vững được khẳng định qua hình ảnh

“Muối ba năm muối đang còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay “

- Lối nói trung điệp, như khắc sâu thêm tình nghĩa sắt

son của lòng trung thuỷ bất chấp thời gian năm tháng

- Hai câu cuối nhân vật trữ tình khẳng định trực tiếp

lòng minh bằng 1 câu ca kéo dài 13 tiếng Độ mặn của

muối độ cay của gừng thì có hạn nhưng tình nghĩa con người là mãi mãi Nó vững bền hơn cả thời gian ( Học sinh đọc những câu ca dao tương tự)

III TỔNG KẾT

- Đó là cách nói bằng hình ảnh biểu tượng: So sánh , ẩn

dụ, hoán dụ Mượn hình ảnh thiên nhiên , vũ trụ để khẳng định lòng mình

- Thể thơ đa dạng : Lục bát, thể thơ 4 chữ , lục bát biến thể

- Sự lặp lại mô thức mở đầu bài ca như “ Thân em ” Hay “ Ước gì ““ trèo lên ”

=> Các nghệ thuật trên in đậm dấu ấn dân gian, khác

Trang 28

Càng xanh ngoài vỏ, àng cay trong lòng.

Trang 30

Tiết 15-16 Ngµy so¹n :

Trang 31

- Các tài liệu tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Nêu vấn đề + Trao đổi thảo luận + Ôn luyện + Diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

biểu hiện như thế nào ?

Giữa lời thoại tự nhiên và

lời nói tái hiện trong văn

bản văn học có gì khác

nhau?

GV: Em hãy khái quát lại

hiểu biết của em về khái

niệm và các dạng biểu hiện

của phong cách ngôn ngữ

2- Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt

- Tồn tại chủ yếu ở dạng nói ( độc thoại, đối thoại )

ở một số trường hợp nó tồn tại ở dạng viết( nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ )

- Trong các tác phẩm văn học, lời thoại của các nhânvật là dạng “lời nói tái hiện”( mô phỏng lời thoại tự nhiên- ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày )

+ Lời nói tái hiện trong văn bản văn học bắt chước lời nói tự nhiên nhưng không hoàn toàn đồng nhất với lời nói tự nhiên mà nnó được biến cải, tổ chức lại ( theo thể loại văn bản và ý đồ của tác giả )

Ví dụ: Thơ- phải phục tùng đúng nhịp điệu, vần, hàithanh ; ở truyện cổ tích – lời thoại thường có vần nhịp điệu để dễ nhớ

3- Luyện tập

a- ý kiến phát biểu về các câu:

- Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Chẳng mất tiền mua: Tài sản chung của cộng đồng

Ngày đăng: 03/06/2021, 05:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w