1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án bồi dưỡng văn 7

42 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 383,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn,lập luậnchặt chẽ,dẫn chứng toàn diện,văn phong cú tớnh khoa học *Kĩ năng : sd pt văn bản nghị luận *Thái độ: tự hào

Trang 1

S: 1.3.010

G:2.3.010

Tuần:20

Từ trái nghĩa A.Mục tiêu bài học:hiểu tnào là từ trái nghĩa

B.Phơng pháp:Neu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân

buổi mới về quê

?Tìm cặp từ trái nghĩa trong 2 bản

ngữ có sd từ trái nghĩa và nêu t/d của

việc sd các từ trái nghĩa ấy?

Y/c hs lên bảng làm bt

Hs viết đoạn văn

I.Thế nào là từ trái nghĩa:

2.N/x: Từ trái nghĩa có nghĩa trái ngc nhau.

I.Sử dụng từ trái nghĩa:

-Từ trái nghĩa tạo các hình tợng tơng phản,gây ấn tợng làm lời nói sinh động

E.RKN: hiểu bài

Bài tập nên làm mẫu 1số câu

Luyện nói Văn biểu cảm, sự vật, con ngời.

A.Mục tiêu bài học:

Biết cách trình bày, luyện nói bài văn biểu cảm về sự vật và con ngời

B.Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

Yêu cầu mỗi tổ nhóm chuẩn bị 1đề

và cử đại diện trình baỳ-> nhóm

khác bổ sung ->gv n/x

- Mẫu chung:

I.Chuẩn bị:

Trang 2

1.Mở đầu:

Kính tha thầy (cô) và các bạn!

Tất cả những ai đã từng cắp sách

đến trờng đều có những kỉ niệm sâu

sắc về mái trờng, thầy cô và bạn

bè 1 trong những kỉ niệm sâu sắc

nhất để lại cho em nhiều suy nghĩ

Kỉ niệm sâu sắc nhất là 1lần em ko thuộc bài bị cô

An cho điểm kém Hết buổi học em cứ lang thang

mà cha muốn về nhà vì xấu hổ Thế nhng khi em

về nhà thì thấy cô đang nói chuyện với bố mẹ Cô gọi em lại vuốt nhẹ tóc em nói khẽ:

-Cô ko thể tin nổi là e bị điểm kém nh vậy, nhng bây h thì cô hiểu rồi Cô xin lỗi em nhé!

Em cứ khóc nấc lên Chả là dạo ấy bố đi công tác

xa, mẹ em phải nằm viện, suốt đêm e phải trông mẹ

-Cứ mỗi lần nghĩ lại kỉ niệm ấy em lại bồi hồi nghĩrằng cô An ko chỉ là ngời lái đò thầm lặng mà còn

là ngời mẹ thân thiết nhân hậu của em nói riêng và các bạn nói chung

IV.Củng cố: Trọng tâm bài

V.HDVN: hb+bt+xem bài: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.

E.RKN: hs hiểu bài

Có ý thức chuẩn bị bài để trình bày

A.Mục tiêu bài học:

*KT:- _ Hiểu được trờn những nột chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phõn tớch,chứng minh của tỏc giả

_ Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn,lập luậnchặt chẽ,dẫn chứng toàn diện,văn phong cú tớnh khoa học

*Kĩ năng : sd pt văn bản nghị luận

*Thái độ: tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt

B.Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

C.Cbị:-G:SGK,G.A

-H:SGK,cbb

D.Tiến trình bài dạy:

Trang 3

Điều đú được giải thớch cụ thể trong phần đầu của đoạn

văn như thế nào?

Hs đọc đoạn: TV trong cấu tạo của nó những câu, từ …những câu, từ

ngữ.

?Tác giả đã c/m đặc điểm cảu TV khá đẹp với mấy d/c,

trích từ đâu?

-Đa 2 d/c thực tế:

+N/x của những ngời nc ngoài sang thăm VN

+Trích lời n/x của 1 giáo sĩ sang truyền đạo và n/x về từ

ngữ, ngữ pháop và lời nói của TV

?Tại sao lại trích 2 d/c đó?

-Vì nếu để ngời VN khen TV thì khó tránh khỏi mẹ hát

con khen hay

-Dẫn lời cua những ngời nc ngoài: những ngời họ ko hiểu

j về TV, chỉ nghe rồi cảm nhận

Dẫn lời 1 chuyên gia ngôn ngữ: Alechxăng Đrốt- giỏi TV

ko kém ngời Việt

?Tiếp theo tgiả c/m và giải thích vẻ đẹp TV ở phơng diện

nào nữa? VD trong thơ văn, lời nói thờng ngày mà em

-Từ vựng dồi dào về: thơ, nhạc, hoạ: trong thơ có nhạc- thi

trung hữu nhạc; trong thơ có hoạ- thi trung hữ hoạ

Vd: Em ợi Ba Lan mùa tuyết tan

Đg bạch dơng sơng trắng nắng tràn

Tài cao phận thấp chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê hơng.

?Tác giả đã c/m TV là 1 thứ tiếng hay ở chỗ nào?

-Về giao tiếp: Thoả mãn yêu cầu trao đổi, giao lu tình

cảm, ý nghĩ giữa ngời –ngời trong xã hội

-Phong phú, dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn

b)Chứng minhvẻ đẹp và cái hay của tiếng Việt

Trang 4

mới, hình ảnh mới, cảm xúc mới

-NP uyển chuyển , chính xác hơn

-Việt hoá ko ngừng từ vựng và NP của tiếng nc ngoài

->Trên những ý nghĩa đã PT , có thể thấy đặc điểm hay rất

gần gũi với giàu

?Câu in nghiêng cuối đoạn có ý nghĩa j?

và khả năng thích ứng của

TV trong tiến trình LSVN

III.Tổng kết

1.ND: sgk 2.NT: sgk 3.Ghi nhớ: sgk

THấM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

A.Mục tiêu bài học:

*.KT: Nắm được khỏi niệm trạng ngữ trong cõu

ễn lại cỏc trạng ngữ đó học ở tiểu học

Trang 5

Tỡm một số dẫn chứng?

III.Bài mới

Đọc và trả lời cõu hỏi

?Xỏc định trạng ngữ trong mỗi cõu trờn?

?Trạng ngữ trờn bổ sung cho cõu nội

dung gỡ?

?Cỏc trạng ngữ giữ vị trớ nào trong cõu và

đc nhận biết bằng những dấu hiệu nào?

-Đứng ở đầu, giữa cuối cõu

-Đc nhận biết bằng 1 quãng ngắt hơi khi

nói và dấu phẩy khi viết

?Cú thể chuyển cỏc trạng ngữ núi trờn

sang những vị trớ nào trong cõu?

(1)

 Ngời dân cày Vn, dới bóng tre xanh,

đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ

ruộng khai hoang

 Ngời dân cày VN dựng nhà dựng

cửa, vỡ ruộng khai hoang, dới bóng

tre xanh đã từ lâu đời

(2)

 Đời đời,kiếp kiếp tre ở với người

 Tre, đời đời, kiếp kiếp ăn ở với

Từ nghỡn đời nay

-> Bổ sung thụng tin về địa điểm

Bổ sung thụng tin về thời gian

2.N/x:

-Về ý nghĩa : trạng ngữ được thờm vào cõu

để xỏc định thời gian,nơi chốn,nguyờn nhõn,cỏch thức diễn ra sự việc nờu trong cõu

-TN đứng đầu câu, giữa or cuối câu

Trang 6

trong cụm động từ_ Câu d cụm từ “mùa xuân”là câu đặc biệt

2.Trạng ngữ có trong câu

a Như báo trước mùa xuân về của

một thức quà thanh nhã và tinh khiết.trạng ngữ cách thức

b Khi đi qua những cánh đồng

xanh,mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi.trạng ngữ nơi chốn

_ Trong cái vỏ xanh kia trạng ngữ

nơi chốn

_ Dưới ánh nắng trạng ngữ nơi

chốn

c Với khả năng thích ứng với hoàn

cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây.trạng ngữ cách thức

IV.Củng cố

Về ý nghĩa trạng ngữ được thêm vào câu làm gì?

Về cách thức trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu?

A.Mục tiªu bµi hoc:

*KT: Nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận

*KN: lËp luËn c/m trg vb nluËn

*T§: viÕt bµi nluËn

B.Phương pháp : Đàm thoại + diễn giảng

C ChuÈn bÞ: SGK + SGV + giáo án

D.TiÕn tr×nh bµi häc:

I.Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

III.Giới thiệu bài mới

Trang 7

?Trong đời sống khi nào người ta cần

chứng minh?

Khi bị nghi ngờ,hoài nghi,chỳng ta đều cú

nhu cầu chứng minh sự thật

?Khi cần chứng minh lời núi của em là thật

,em phải làm như thế nào?

Chỳng ta phải núi thật,dẫn sự việc ấy

ra ,dẫn người đó chứng kiến việc ấy

?Thế nào là chứng minh?

?Trong nghị luận làm thế nào để chứng tỏ

ý kiến nào đú là đỳng sự thật và đỏng tin

cậy?

Vd:

+Nam có việc gấp, mợn xe máy của bạn về

thăm mẹ ốm ở quê Vì lo lắng, vội nên bạn

phóng nhanh và bị công an giữ xe, ktra giấy

tờ Nam lại quên ở trg Vậy bạn phải trình

bày với công an ntn?

->Nam phải c/tỏ đc đây là xe của bạn, có thể

đa ra giấy đăng kí, chứng nhận bảo hiểm,

bằng lái, cmth của mình (vật chứng)

Bạn phải trình bày để công an thông cảm

phần nào lí do vì sa mình phải đi nhanh Nh

vậy bạn Nam đã phải c/m 1 vấn đề, làm rõ 1

sự thật: bạn đi xe nhan trên đg

+Trong phiên toà xét xử, để k.đ đó là tội

phạm, ngời công tố phải làm j?

HS đọc bài văn nghị luận và trả lời cõu hỏi

?Luận điểm cơ bản của “đừng sợ vấp ngó”

là gỡ?

?Tìm những câu mang luận điểm đó?

-Đã bao lần bạn vấp ngã mà ko hề nhớ

-Vậy xin bạn chớ lo thấtbại

-Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ

để làm sáng tỏ vấn đề

(3)-Luận điểm chính: đừng sợ vấp ngã

-Lập luận c/m

Trang 8

-Khi tiÕp bc vµo…sai lÇm-TÊt nhiªn…sai lÇm->LuËn cø hiÓn nhiªn, thuyÕt phôcc)Kh¸c:

-§õng sî vÊp ng·: dïng d/c c/m-Ko sî sai lÇm: dïng lÝ lÏ c/m

IV Củng cố

4.1 Thế nào là phép lập luận chứng minh?

4.2 Dẫn chứng khi chứng minh phải nhu thế nào?

V.Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “Thêm trạng ngữ cho câu”SGK trang

E.RKN:

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TiÕp theo)

A.Mục tiªu bµi häc:

II.Kiểm tra bài cũ

?Thế nào là phép lập luận chứng minh?

? Dẫn chứng khi chứng minh phải nhu thế nào?

Trang 9

thời gian.

-Sỏng dậychỉ thời gian.

- Trờn giàn hoa lớchỉ nơi chốn.

- Chỉ độ tỏm chớn giờ sỏngchỉ thời

gian

-Trờn nền trời trong trongchỉ nơi

chốn

- Về mựa đụngchỉ thời gian.

?Có nên lợc bỏ TN trog 2 câu trên ko?

Tsao?

?Trong VBNL, TN có vai trò j với việc

thể hiện trình tự lập luận?

?Tìm TN trong đoạn văn có 2 câu?

-(1)Để tự hào với tiếng nói của mình

->Liên quan với câu (2) về mặt ý nghĩa

với nòng cốt: Ngời VN ngày nay có đủ lí

do đầy đủ, vững chắc.

-Có thể ghép 2 câu vào để ->1 câu có

TN: Ngời VN ngày nay có lí do đầy đủ

và vững chắc để tự hào với tiếng nói của

mình va để tin tởng hơn nữa vào tơng lai

+Có tác dụng tạo liên kết câu

-TN có vai trò: júp cho việc sắp xếp các luận cứ

có trong VBNL theo những trình tự nhất định

về thời gian, ko gian, qh nhân- quả, suy lí…

3.Ghi nhớ

III.Luyện tập

1 Cụng dụng của trạng ngữ

a Kết hợp những bài này lạicỏch thức

Ở loại bài thứ nhấtchỉ nơichốn

Ở loại bài thứ hai chỉ nơichốn b.Lần đầu tiờn chập chững bước đichỉ thời

gian

Lần đầu tiờn tập bơichỉ thời gian Lần đầu tiờn chơi búng bànchỉ thời gian Lỳc cũn học phổ thụngchỉ thời gian

Trang 10

Về môn hóachỉ nơichốn

bổ sung những thông tin tình huống vừa có tác dụng liên kết làm cho bài văn,đoạn văn trở nên mạch lạc rõ ràng

2 Tác dụng của tách trạng ngữ

a Trạng ngữ “ 72 năm” chỉ thời giannhấn

mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật

b Trạng ngữ chỉ thời gian “ trong lúc tiếng

đờn vẫn khoắc khoải vẳng lên những chữ đờn

li biệt,bồn chồn” nhấn mạnh tình huống đầy

Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng

GV nhắc lại đặc điểm về văn bản

nhật dụng giúp HS liên hệ bài mới.

Văn bản nhật dụng không phải là

khái niệm chỉ thể loại,kiểu văn

bản.Mà là nói đến tính chất của nội

dung văn bản.Đó là những bài viết có

nội dung gần gũi,bức thiết với cuộc

I.Giới thiệu

Trang 11

GV đặt câu hỏi gợi mở.

Trong ngày khai trường đầu tiên

của em,ai đưa em đến trườing?Em

có nhớ đêm hôm trước ngày khai

trường ấy,mẹ em đã làm gì và nghĩ

gì không?

GVHD HS trả lời.

GV gọi HS đọc văn bản.

Văn bản “cổng trường mở ra”tác

giả viết về ai?Tâm trạng của người

ấy như thế nào?

.

Trong văn bản có mấy nhân vật?

Đó

là ai?

Người mẹ có tâm trạng như thế nào

trước ngày khai trường của con?

Đứa con có tâm trạng như thế nào

trước ngày khai trường của mình?

Tại sao người mẹ không ngủ được?

Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về

ngày khai trường năn xưa của mình

và nhiều lí do khác

Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ

bằng cách nào?

Nhà trường có tầm quan trọng như

thế nào đối với thế hệ trẻ?

“Cổng trường mở ra”là một bài kí được trích từ báo “ yêu trẻ”.Bài văn viết về tâm trạng của người

mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

 Không lo nhưng vẫn không ngủ

Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền miên b.Đứa con

 Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng

 Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đã ngủ

Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”

2 Tâm sự của người mẹ

Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc ai cả.Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con,nhưng thực ra là đang nói với chính mình,đang ôn lại kỉ niệm riêng

Khắc họa tâm tư tình cảm,những điều sâi thẳm của người mẹ đối với con

3 Tầm quan trọng của nhà trường

“Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau,và sai lầm một li

có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”

Trang 12

Nhà trường mang lại cho em điều

_ Cảm nhận và hiểu được tỡnh cảm thiờng liờng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi

_ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người

B.Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

ẫt- mụn-đụ-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhà văn I-ta-li –

a (ý) là tỏc giả của cỏc cuốn sỏch:cuộc đời của cỏc chiếnbinh(1868)những tấm lũng cao cả(1886)cuốn truyện của người thầy(1890)giữa trường và nhà(1892)

Bài văn miờu tả thỏi độ tỡnh cảm và những suy nghĩ của người bố trước lỗi lầm của con

Trang 13

Bài văn chủ yếu là miêu

tả.Vậy miêu tả ai?Miêu tả

điều gì?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

văn bản

Đây là bức thư của bố gửi

cho con,nhưng tại sao có

nhan đề “Mẹ tôi”?

Nhan đề do tác giả tự đặt

cho đoạn trích

Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng

người mẹ cao cả và lớn lao

qua lời của bố.Thông qua cái

nhìn của bố thấy được hình

ảnh và phẩm chất của người

mẹ

Tại sao bố lại viết thư cho

En-ra-cô?

Lúccô giáo đến thăm

En-ra-cô đã phạm lỗi là “thiếu lễ

độ”

Thái độ của bố như thế nào

trước “lời thiếu lễ độ” của

En-ri-cô?

Buồn bã

Lời lẽ nào thể hiện thái độ

của bố?

_ Không bao giờ con được

thốt ra lời nói nặng với mẹ

_ Con phải xin lỗi mẹ

_ Hãy cầu xin mẹ hôn con

_ Thà rằng bố không có

con,còn hơn thấy con bội bạc

với mẹ

Trong những lời nói đó

giọng điệu của người cha có

gì đặc biệt?

Qua lời khuyên của người

cha,người cha muốn con

mình như thế nào?

Ngoài tình yêu con,bố còn

yêu gì khác?

II.PT:

1.Thái độ của bố đối với En-ri-cô.

_ Ông hết sức buồn bã,tức giận

_ Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoát,vừa mềm mại như khuyên nhủ

_ Người cha muốn con thành thật, “con xin lỗi mẹ

vì sự hối lỗi trong lòng vì thương mẹ,chứ không vì nỗi khiếp sợ ai”

_ Người cha hết lòng thương yêu con nhưng còn

là người yêu sự tử tế,căm ghét sự bội bạc

Bố của En-ri-cô là người yêu ghét rõ ràng

2 Hình ảnh người mẹ.

_ “Mẹ thức suốt đêm,khóc nức nở khi nghĩ rằng

có thể mất con,sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con”

_ Dành hết tình thương con

_ Quên mình vì con

Sự hỗn láo của En-ri-cô làm đau trái tim người mẹ

3 Tâm trạng của En-ri-cô.

Trang 14

Ngoài En-ri-cụ và bố truyện

cũn xuất hiện hỡnh ảnh của

ai?

Tỡm những chi tiết núi về

hỡnh ảnh người mẹ?

Trỏi tim người mẹ ra sao

trước sự hỗn lỏo của con?

Tõm trạng của En-ri-cụ như

thế nào khi đọc thư bố?

Xỳc động khi đọc thư bố

Vỡ sao En-ri-cụ lại xỳc

động?

Tại sao người bố khụng trực

tiếp núi với con mà phải viết

thư?

Tỡnh cảm sõu lắng thường

tế nhị kớn đỏo,nhiều khi khụng

trực tiếp núi được.Hơn nữa

khi viết thư chỉ núi riờng cho

người mắc lỗi biết,vừa giữ

được sự kớn đỏo tế nhị vừa

làm cho người mắc lỗi mất

lũng tự trọng

_ Thư bố gợi nhớ mẹ hiền

_ Thỏi độ chõn thành và quyết liệt của bố khi bảo

vệ tỡnh cảm gia đỡnh thiờng liờng làm cho En-ri-cụ cảm thấy xấu hổ

III.Kết luận.

Tỡnh cảm cha mẹ dành cho con cỏi và con cỏi dành cho cha mẹ là tỡnh cảm thiờng liờng.Con cỏi khụng cú quyền hư đốn chà đạp lờn tỡnh cảm đú

Giỳp HS :

_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghộp:chớnh phụ và đẳng lập

_ Hiểu được nghĩa của cỏc loại từ ghộp

B.Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

Trang 15

Giải thích tại sao nói một cuôn

sách,một cuốn vở mà không nói

một cuốn sách vở?

I.Các loại từ ghép

Từ ghép có hai loaii:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

Ví dụ : bàn ghế,thầy cô

II.Nghĩa của từ ghép

_ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Ví dụ : hoa > hoa hồng_ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của

từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tịếng tạo nên nó

Trang 16

B.Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung lưu bảng

Muốn cho đoạn văn cú thể hiểu

được thỡ nú phải cú tớnh chất

gỡ?

Chỉ cú cõu văn chớnh xỏc,rừ

ràng đỳng ngữ phỏp thỡ vẫn chưa

đảm bảo sẽ làm nờn văn bản.Mà

cỏc đoạn văn đú phải nối liền

nhau.Như vậy văn bản muốn

hiểu được thỡ khụng thể nào

khụng liờn kết.Giống như cú 100

đốt tre thỡ chưa thể thành cõy tre

trăm đốt.Muốn cú cõy tre trăm

đốt thỡ trăm đốt tre phải liền

nhau

Thế nào là liờn kết trong văn

bản?

Để văn bản cú tớnh liờn kết

phải làm như thế nào?

I.Tớnh liờn kết và phương tiện liờn kết trong văn bản.

1.Tớnh liờn kết trong văn bản.

Liờn kết là một trong những tớnh chất quan trọng nhấtcủa văn bản,làm cho văn bản cú nghĩa trở nờn dễ hiểu

2.Phương tiện liờn kết trong văn bản.

Để văn bản cú tớnh liờn kết người viết(người núi) phải làm cho nụi dung của cỏc cõu,cỏc đoạn thống nhất và gắn bú chặt chẽ với nhau,cỏc đoạn đú bằng phương tiện ngụn ngữ(từ,cõu…)thớch hợp

Trang 17

S: 25.1.010

G: 26.1.010

TUẦN 22 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG

CON BÚP Bấ A.Mục tiêu bài học:

Giỳp HS :

_ Thấy được tỡnh cảm chõn thành sõu nặng của hai anh em trong cõu chuyện.Cảm nhận được những đau xút của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đỡnh bất

hạnh.Biết thụng cảm và chia sẽ với những người bạn ấy

_ Thấy được cỏi hay của cốt truyện là ở cỏch kể rất chõn thật và cảm thương

B.Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

Văn bản này là một truyện ngắn.Truyện

kể về việc gỡ?Ai là nhõn vật chớnh?

Truyện kể về cuộc chia tay của hai anh em

ruột khi gia đỡnh tan vỡ.Hai anh em Thành và

Thủy điều là nhõn vật chớnh

Truyện kể theo ngụi thứ mấy?Tỏc dụng

của ngụi kể ấy?

Truyện kể theo ngụi thứ nhất.Người xưng

tụi trongtruyện “Thành” là người chứng kiến

sự việc xảy ra,cũng như là người chịu nổi

đau như em gỏi mỡnh

Cỏch lựa chọn ngụi kể cú tỏc dụng giỳp

cho tỏc giả thể hiện được một cỏch sõu sắc

những suy nghĩ tỡnh cảm và tõm trạng của

nhõn vật

GV đặt cõu hỏi gợi mở cho HS thảo luận(4’)

1/Những con bỳp bờ gợi cho em những suy

về quyền trẻ em do viện Khoa học Giỏo Dục và tổ chức cứu trợ trẻ em Rỏt-đa Bộc-men Thụy Điển tổ chức 1992

II PT

Trang 18

nhỏ,thường gợi lên sự ngộ nghĩnh,trong sáng

Chúng không có tội gì,chỉ vì cha mẹ của

Thành và Thủy li hôn nên chúng phải chịu

chia tay

4/Tại sao không nói cuộc chia tay của

Thành và Thủy mà là của những con búp

bê?

Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi ra,thái độ của

Thành và Thủy như thế nào?

_ Thủy : run lên bần bật,cặp mắt tuyệt

GV chia nhóm cho HS thảo luận

Lời nói và hành động của Thủy khi chia

búp bê có mâu thuẫn không ?Theo em có

cách nào để giải quyết mâu thuẫn ấy?Kết

thúc truyện Thủy chọn cách giải quyết

nào?Chi tiết này có ý nghĩa gì ?

1.Ý nghĩa của tên truyện.

_ Tác giả mượn truyện những con búp bê phải chia tay để nói lên một cách thắm thía nỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành- Thủy)

_ Búp bê là những đồ chơi của tuổi nhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngâythơ vô tội.Cũng nhu Thành và Thủy không

có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau

2 Tình cảm của hai anh em Thành

Trang 19

Tỏc giả phỏt hiện nột tinh tế của trẻ thơ

trong nhõn vật Thủy Giận giữ khi chia bỳp

bờ ra nhưng lại sợp đờm đờm khụng cú con

Vệ Sĩ gỏc cho anh

Cỏch giải quyết mõu thuẫn là gia đỡnh

Thành Thủy đoàn tụ

Kết thỳc truyện Thủy đó để lại cho anh con

Vệ Sĩ.Điều đú cho thấy Thủy là một em gỏi

vừa giàu lũng vị tha,vừa thương anh vừa

thương cả những con bỳp bờ

Ngoài chia tay với anh,với bỳp bờ Thủy

cũn chia tay với ai?

Tõm trạng của Thủy như thế nào khi đến

trường?Tại sao Thủy lại cú tõm trạng ấy?

Biểu hiện của cụ giỏo ra sao khi hay tin

Thủy khụng đi học nữa?

Tõm trạng của bọn trẻ ra sao?

Tõm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra

khỏi trường?

Thành cú tõm trạng như thế nào?

Thành rất đau xút khi phải chịu sự mất mỏt

và đỗ vỡ

Cảnh vật lỳc ấy ra sao?

Cảnh vật rất đẹp,rất bỡnh yờn

Lỳc này trong lũng Thành cú gỡ khỏc lạ?

Tõm hồn Thành đang nổi giụng,nỗi bóo

khi sắp phải chia tay với em gỏi nhỏ

Tại sao tõm hồn Thành đang nổi lờn giụng

bóo?

con Vệ Sĩ”

Thành và Thủy rất mực gần gũi,thương yờu chia sẽ và quan tõm lẫn nhau

3 Thủy chia tay với lớp học.

_ Khúc thỳc thớch vỡ Thủy phải chia

xa mói mói nơi này và khụng cũn đi học nữa

_ Cụ giỏ tỏi mặt,nước mắt giàn giụa

_ Bọn trẻ khúc mỗi lỳc một to hơn

Mọi người điều ngạc nhiờn thương xút

và đồng cảm với nỗi bất hạnh của Thủy

4 Tõm trạng của Thành khi ra khỏi trường.

_ Thành “kinh ngạc khi thấy mọi người đi lại bỡnh thường và nắng vẫn vàngươm trựm lờn cảnh vật”.Trong tõm hồn Thành đang nổi giụng nổi bảo vỡ sắp phải chia tay với em gỏi

_ Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em và sự cụ đơn của mỡnh trước sự vụ tỡnh của người và cảnh

III.Kết luận

Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bộ trong truyện khiến người đọc thắm thớa rằng:tổ ấm gia đỡnh là

vụ cựng quớ giỏ và quan trọng.Mọi người hóy cố gắng và gỡn giữ,khụng nờn vỡ bất kỡ

lớ do gỡ làm tổn hại đến tỡnh cảm tự nhiờn,trong sỏng ấy

IV.Củng cố: trọng tâm vấn đề

V.HDVN: làm bài tập

Trang 20

E.RKN: hs có ý thức học bài

Hiểu bài

Có tinh thần phát huy và làm bài tập tốt

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN A.Mục tiêu bài học:

_ Tớnh phổ biến và sự hợp lớ của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đú

cú thể làm mở bài thõn bài,kết bài đỳng hướng

B.Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,thảo luận trao đổi.

Vỡ sao khi xõy dựng văn bản,cần

phải quan tõm tới bố cục?

Khi thực hiện một văn bản cỏc

phần,cỏc đoạn phải sắp sếp như

thế nào?

Cỏc phần cỏc đoạn trrong văn

bản phải được sắp sếp theo một

2 Những yờu cầu về bố cục trong văn bản.

Cỏc điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lớ._ Nội dung cỏc phần cỏc đoạn trong văn bản phải thống nhất,chặt chẽ với nhau;đồng thời giữa chỳng phải cú sự phõn biệt rạch roi

_ Trỡnh tự sắp sếp cỏc phần,cỏc đoạn phải giỳp cho người viết(người núi)dễ dàng đạt được mục đớch giaotiếp đó đặt ra

3 Cỏc phần của bố cục.

Trang 21

Một bài văn thường có mấy

phần?Kể tên các phần?

Văn bản thường có 3 phần :mở

bài,thân bài.kết bài

Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần có

trong văn bản?

Mở bài không chỉ đơn thuần là

sự thông báo đề tài mà văn bản

còn phải cố gắng làm cho người

đọc(người nghe) có thể đi vào đề

tài một cách dễ dàng,tự

nhiên,hứng thú và ít nhiều hình

dung bước đi của bài

Kết bài không chỉ có nhiệm vụ

nhắc lại đề tài hay đưa ra những

lời hứa hẹn,nêu cảm tưởng… mà

phải làm cho văn bản để lại ấn

tượng tốt đẹp cho người đọc

Ghi lại bố cục của truyện “cuộc

chia tay của những con búp

bê”?Nhận xét về bố cục của văn

Ngày đăng: 17/10/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w