MÆc dÇu vËy, tÝnh kh¸ch quan cần đợc hiểu theo nghĩa, Mét lµ, nh÷ng tri thøc x· héi häc kh«ng phô thuéc vµo ý muèn chñ quan cña con ngêi Hai là, tri thức xã hội học đợc coi là khách quan[r]
Trang 1Xã hội học Th.s Phạm Văn Vương
0974999981
Trang 2I Vị TRí CủA BàI GIảNG
- Đây là phần cốt lõi (phần đ đ ợc giới hạn) của bài Đây là phần cốt lõi (phần đ đ ợc giới hạn) của bài ã ã
nhập môn x hội học. ã
nhập môn x hội học. ã
- Bài giảng giới thiệu những nét khái quát nhất,
chung nhất về môn học
- định h ớng "khung" cho những nội dung cần
nghiên cứu tiếp theo của bộ môn (trong khuôn
khổ ch ơng trình Cao học chuyên ngành x hội ã
khổ ch ơng trình Cao học chuyên ngành x hội ã
học tại Học viện).
Trang 3II Mục đích, yêu cầu
2.1 Mục đích
- Làm rõ đối t ợng, vị trí, cấu trúc tri thức của x hội học, ã
- Làm rõ đối t ợng, vị trí, cấu trúc tri thức của x hội học, ã
phân biệt x hội học với các bộ môn khoa học x hội ã ã
phân biệt x hội học với các bộ môn khoa học x hội ã ã
khác.
- Làm rõ đ ợc chức năng, ý nghĩa của x hội học, vận dụng ã
- Làm rõ đ ợc chức năng, ý nghĩa của x hội học, vận dụng ã
x hội học vào việc giải quyết những vấn đề của thực tiễn ã
x hội học vào việc giải quyết những vấn đề của thực tiễn ã
x hộiã
x hộiã
2.2 Yêu cầu
- Ng ời học hiểu x hội học (đối t ợng, vị trí, cấu trúc tri thức ã
- Ng ời học hiểu x hội học (đối t ợng, vị trí, cấu trúc tri thức ã
của x hội họcã
của x hội họcã và chức năng của x hội học) và chức năng của x hội học).ãã
- Ng ời học có khả năng tiếp cận và vận dụng x hội học vào ã
- Ng ời học có khả năng tiếp cận và vận dụng x hội học vào ã
việc phân tích và kiến giải những vấn đề của thực tiễn
Trang 4III Nội dung bài giảng
I Đối t ợng của x hội học ã
II Vị trí của x hội học trong hệ thống khoa học ã
x hội. ã
III Các đặc điểm của tri thức x hội học ã
IV Chức năng của x hội học ã
Trang 51 Những nguyên tắc xác định đối t ợng của x ã
2) Chỉ ra đ ợc vị trí của XHH trong hệ thống các khoa học x hộiã
3) Phải tính đến nhu cầu của nhận thức
và trình độ đ đạt đ ợc của thực tiễn x ã ã
hội
Trang 6- xuất phát từ sự phân tích nhu cầu nhận thức và trình độ đ ã
đạt đ ợc của thực tiễn x hội.ã
- Các nhà XHH nói riêng, nhân loại nói chung ch a thoả
m n với những định nghĩa và cách giải thích về XHH đ có ã ã
mà luôn khao khát đ a ra câu trả lời đầy đủ, t ờng minh và
có sức thuyết phục hơn.
- Sự phát triển của thực tiễn cũng nh nhu cầu từ phía ng ời học đ tỏ ra ngày một bức xúc hơn (đặc biệt là sinh viên, ã
học viên Cao học và NCS chuyên ngành XHH).
Tất cả những điều này đ thôi thúc các chuyên ã
Tất cả những điều này đ thôi thúc các chuyên ã
gia XHH đi sâu khám phá, tìm tòi, nhằm đ a ra lời
giải đáp khoa học và thống nhất về XHH
Trang 72 Đối t ợng của XHH.
Trả lời câu hỏi x hội học là gì? không thể trả lời ã
một cách trực tiếp mà cần phải trả lời một cách gián tiếp bằng cách triển khai câu hỏi lớn x hội ã
học là gì? thành 6 câu hỏi nhỏ sau:
1 Nguồn gốc ngữ nghĩa của từ x hội học?ã
2 X hội học ra đời từ bao giờ?ã
3 X hội học ra đời nh thế nào?ã
4 Tri thức của x hội học có phong phú hay không?ã
5 Cơ cấu của bộ môn X hội học có đa dạng không?ã
6 X hội học đ ợc định nghĩa, đ ợc nhận biết nh thế nào?ã
Trang 8Nguån gèc ng÷ nghÜa cña tõ XHH
ThuËt ng÷ x héi cã nguån gèc tõ: 2 tõ ghÐp thuéc 2 ThuËt ng÷ x héi cã nguån gèc tõ: 2 tõ ghÐp thuéc 2 ··
lo¹i ng«n ng÷
- Societas: (TiÕng La Tinh) => NghÜa lµ X héi·
- Societas: (TiÕng La Tinh) => NghÜa lµ X héi·
- Logos: (TiÕng Hy L¹p) => NghÜa lµ Häc thuyÕt
Sociology: (TiÕng Anh) => NghÜa ban ®Çu lµ Häc
Trang 9X hội học ra đời từ bao giờ? ã
X hội học ra đời từ bao giờ? ã
(Có 2 dấu mốc chính cần nắm đ ợc)
(1)- Sự xuất hiện đầu tiên thuật ngữ XHH với t cách là 1
thuật ngữ KH. Ng ời sử dụng đầu tiên thuật ngữ này là Auguste Comte (Nhà triết học, thiên văn học, toán học, cải cách x hội Pháp) (năm 1838)ã
cải cách x hội Pháp) (năm 1838)ã
(2)- Sự ra đời của bộ môn XHH với t cách là một bộ môn
khoa học độc lập Ng ời sáng lập ra bộ môn này là nhà
sử học ng ời Mỹ Abion Small tại tr ờng ĐH tổng hợp Chicagô(Mỹ) - (năm 1892)
(3)- Vào cuối TK 19-đầu TK20 XHH phát triển rộng khắp ở
các n ớc Ph ơng Tây sau đó lan rộng ra toàn thế giới.
(4)- XHH vào Việt Nam vào những thập kỷ 60-70 của TK 20
Hiện nay, Việt Nam có 3 trung tâm XHH lớn
Trang 10X hội học ra đời nh thế nào? ã
X hội học ra đời nh thế nào? ã
X hội học ra đời ã khá đặc biệt, thể hiện ở chỗ:
- Không chỉ thuần tuý gom nhặt kinh nghiệm, khái quát
hóa kinh nghiệm rồi nâng lên trình độ lý luận, khoa học
- Mà còn ra đời theo cách là "tách" tri thức XHH ra khỏi
Tách khỏi triết học x hội ã
Tách khỏi triết học x hội ã
Tách khỏi tâm lý học cá nhân Tách khỏi sinh vật học
(Diễn đạt một cách chính xác hơn: Ra đời trên cơ sở những gợi ý về mặt PP luận của lý thuyết tiến hoá Darwin trong sinh học - Hay phép ngoại suy t ơng tự giữa những đặc tr ng của loài vật vào xem xét x hộiã
của loài vật vào xem xét x hộiã
Trang 11X hội học là một khoa học nghiên cứu ã mặt x ã
hội của thực tại x hội nói chung. ã
- Những vấn đề mang tính quy luật của thực tại x hội và hành ã
biểu hiện của các hiện t ợng x ã
hội, các quá trình x hội. ã
- Những nguyên nhân , động cơ
của các hành động x hội, các ã
biến đổi x hội. ã
- Những đặc tr ng, xu h ớng của các quá trình x hội, từ đó đ a ra ã
những dự báo x hội. ã
Trang 12II Vị trí của XHH trong hệ thống các KHXH.
Theo sự phân tích trên, XHH là khoa học nghiên cứu
mặt x hội ã của thực tại x hội nói chung.ã
- Chúng ta có thể thấy rõ sự hiện diện của mặt x hội ã
trong cái kinh tế, chính trị, giáo dục, pháp luật
- x hội học là một khoa học đứng ở vị tríã trung tâm - liên ngành của các khoa học x hội và ã
nhân văn.
Trang 13§èi víi c¸c
hiÖn t îng x ·
héi, c¸c qu¸
tr×nh x ·
héi.
ChØnh thÓ
HÖ thèng Toµn diÖn
häc
tiÕp cËn
16
Trang 14Phân biệt giữa Triết học xã hội và Xã hội học
(3) Triết học nghiên cứu các
quan hệ XH trong bản chất
sâu xa của chúng
(1) Nghiên cứu những hình thức và mức độ biểu
hiện của các hiện t ợng XH, quá trình XH, những động cơ, nguyên nhân, đặc tr ng xu h ớng của những hành động XH, quá trình XH, những vấn đề mang tính quy luật của thực tại XH và hành vi của quần chúng.
(2) Cấu trúc XH, hệ thống XH, tổ chức XH, thiết
chế XH, vị thế, vai trò và nhóm…
(3) Các t ơng tác XH và các mối quan hệ qua lại
giữa các cá nhân, các nhóm XH.
(4) Luôn gắn trực tiếp với các khảo sát và thực
nghiệm khoa học cụ thể (sức sống của nó là các sự kiện, số liệu, tài liệu thống kê sống
động)
(
Trang 15Phân biệt giữa Triết học xã hội và Xã hội học
(6) Nghiên cứu con ng ời
ra mối quan hệ nhân quả ở
tầm bao quát toàn bộ XH.
(8) Triết học XH có thể thực
hiện chức năng XHH, một
khi tiến hành khái quát hoá
các dữ liệu, số liệu của XH
Song không đ ợc quy về
XHH.
(9) Triết học XH nghiên cứu
thực tại XH nói chung.
(6) Nghiên cứu con ng ời với t cách
là chủ thể của XH và nhân cách với tính cách là 1 loại hình XH và là sản phẩm của quá trình x hôi hoá.ã
phẩm của quá trình x hôi hoá.ã
(7) Nghiên cứu XH d ới giác độ và tính chất của 1 tập hợp ng ời, trong
đó, mỗi con ng ời đ ợc xem là một thành viên của nhóm.
(8) XHH có thể đ ợc thể hiện về mặt
lý luận với tính cách là 1 hệ thống tri thức XHH Song không đ ợc quy
về CNDVLS (Không đóng vai trò lý luận đại c ơng về sự phát triển của XH).
(9) Đối t ợng của XHH là mặt X hội ã
(9) Đối t ợng của XHH là mặt X hội ã
của thực tại XH nói chung
Trang 16Ph©n biÖt X· héi häc víi Sö häc T ¬ng lai häc
Sö häc
- Tæng kÕt lÞch
sö, nghiªn cøu
c¸i ® qua theo ·
c¸i ® qua theo ·
®ang diÔn ra.
T ¬ng lai häc
- Nghiªn cøu c¸i sÏ diÔn ra, dù b¸o xu
h íng.
Trang 17iii Đặc điểm của tri thức xã hội học:
Tri thức của x hội có 6 đặc điểm "cặp “(giải thích ã
Tri thức của x hội có 6 đặc điểm "cặp “(giải thích ã
từ cặp).
- (1) Tri thức của x hội học vừa mang tính ã
- (1) Tri thức của x hội học vừa mang tính ã khái quát vừa
có mặt cụ thể.
- (2) Tri thức của x hội học vừa có mặt ã
- (2) Tri thức của x hội học vừa có mặt ã định tính vừa có
mặt định l ợng.
- (3) Tri thức của x hội học vừa có cấp độ ã
- (3) Tri thức của x hội học vừa có cấp độ ã vĩ mô vừa có
cấp độ vi mô.
- (4) Tri thức của x hội học vừa có cấp độ ã
- (4) Tri thức của x hội học vừa có cấp độ ã lý thuyết, vừa
có cấp độ thực nghiệm.
- (5) Tri thức của x hội học vừa có cấp độ ã
- (5) Tri thức của x hội học vừa có cấp độ ã đại c ơng vừa
có cấp độ chuyên biệt.
- (6) Tri thức của x hội học vừa có cấp độ ã
- (6) Tri thức của x hội học vừa có cấp độ ã cơ bản vừa có
cấp độ ứng dụng.
Trang 18- Nguyên lý tính hệ thống
Xem xét x hội nh là một khối thống nhất, hoàn chỉnh, ã
có cơ cấu và sự đan kết phức tạp bên trong
- Nguyên lý tính phản ánh:
Là sự giải đáp một cách duy vật mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học, những hình thức tồn tại của hiện thực khách quan nh thế nào thì cũng đ ợc phản ánh trong các hình thức của t duy nh thế ấy Cơ cấu của đối t ợng trong hiện thực khách quan nh thế nào thì nó cũng đ ợc phản ánh trong cơ cấu của tri thức nh vậy.
- Nguyên lý về sự kết hợp giữa tính Đảng, tính cách mạng và tính khoa học.
Trang 19c) Những nguyên lý chuẩn mực nghiên cứu khoa học của x hội họcã
ở cấp độ nguyên lý - chuẩn mực có hai khía cạnh:
(1) các nguyên lý - chuẩn mực về bản thân tri thức x ã
hội học
(2) những nguyên lý - chuẩn mực có tính chất quy phạm
về hoạt động nghiên cứu x hội học.ã
Trang 20Các nguyên lý - chuẩn mực về tri thức xã hội học
- Tri thức x hội học phải khách quanã
Đây là một trong những chuẩn mực đ ợc nhắc tới nhiều
phải đ ợc hiểu một cách t ơng đối vì nó còn có cả yếu tố chủ quan của ng ời nghiên cứu Mặc dầu vậy, tính khách quan cần đ ợc hiểu theo nghĩa,
Một là, những tri thức x hội học không phụ thuộc vào ý ã
muốn chủ quan của con ng ời
Hai là, tri thức x hội học đ ợc coi là khách quan một khi nó ã
đ ợc phát hiện một cách giống nhau bởi các nhà nghiên cứu khác nhau, nh ng thực hiện ph ơng pháp, thủ tục nghiên cứu giống nhau Hoặc khi lặp lại sự nghiên cứu, bằng những ph ơng pháp và thể thức khoa học đúng đắn, chúng ta sẽ nhận đ ợc những kết quả t ơng tự.
Trang 21- Tri thức x hội học phải lôgícã Nếu một yếu tố A đ ợc coi là nguyên nhân của yếu tố B thì ít nhất A phải xẩy
ra tr ớc khi B xảy ra.
- Tri thức x hội học có tính khái quát.ã Nhận thức chung, hiểu biết khái quát về một nhóm, một tập hợp các sự kiện, hiện t ợng t ơng tự nhau chứ không phải một sự kiện Tri thức sử học là tri thức về từng sự kiện
cụ thể xảy ra Tri thức x hội học cho biết một loạt ã
các sự kiện t ơng tự đ xảy ra và có thể nhất định sẽ ã
xảy ra.
- Tri thức x hội học phải cụ thể.ã Phản ánh các đặc
điểm, tính chất sinh động của hiện thực xung quanh (Chuẩn mực này rất quan trọng vì liên quan tới yếu tố thực nghiệm, đo l ờng nội dung của khái niệm nghiên cứu).
Trang 22Tri thức x hội học phải có thể kiểm chứng đ ợc.ã
Có thể chứng minh đúng, sai, phải - trái thông qua các thông tin có thể quan sát, đo l ờng, tính toán đ ợc.
Tri thức phải tiết kiệm
Sử dụng ít nhất các yếu tố (còn gọi là biến giải thích)
để chỉ ra đ ợc những nguyên nhân của một sự kiện
x hội nhất định Yêu cầu phải diễn đạt ngắn gọn, ã
xúc tích trong việc lý giải sự vật, hiện t ợng, xác định chính xác nguyên nhân, hệ quả và các điều kiện ảnh
h ởng tới mối quan hệ nhân quả.
Trang 23Các nguyên lý - Chuẩn mực về hoạt động nghiên cứu của xã hội học
Hành vi, ứng xử đảm bảo không làm nguy hại tới các bên (các cá nhân, các nhóm và x hội nói chung) trong ã
nghiên cứu khoa học.
- Tinh thần tự nguyện tham gia của cá nhân - khách thể nghiên cứu
- Vô hại đối với cá nhân - khách thể nghiên cứu: không
gây nguy hiểm đối với cá nhân - khách thể nghiên cứu
về các khía cạnh nh thể lực, sức khỏe, tinh thần của
họ
- Tính "khuyết danh" và bảo mật: tính trung thực, tính
công khai và dân chủ trong nghiên cứu x hội học ã
Chuẩn mực nghiên cứu x hội học có chức năng đánh ã
giá, điều chỉnh và kiểm soát hoạt động khoa học.
Trang 24V Chức năng của XHH
1 Chức năng lý luận nhận thức
pháp tiếp cận nghiên cứu góp phần hoàn thiện thế giới
quan cho các nhà l nh đạo - quản lý.ã
- Kiến nghị ( Đề xuất ý t ởng, quan điểm, giải pháp)
- Là "công cụ" đánh giá hiệu quả của công tác quản lý
Trang 253 Chức năng giáo dục
Góp phần giúp cho các nhà L nh đạo quản lýã
Góp phần giúp cho các nhà L nh đạo quản lýã
(1) Phát triển t duy khoa học, nâng t duy từ trình độ kinh nghiệm, thói quen thông th ờng lên trình độ t duy lý luận, t duy khoa học
(2) Bồi bổ, rèn luyện kỹ năng quản lý, l nh đạo ã
(2) Bồi bổ, rèn luyện kỹ năng quản lý, l nh đạo ã
tạo thói quen công tác cụ thể sâu sát, gắn bó với cuộc sống, luôn lắng nghe các thông tin phản hồi từ bên d ới
(3) Hình thành một nguyên tắc làm việc mới
Nguyên tắc: "chỉ ra những quyết định quản lý khi những quyết định đó đ đ ợc luận chứng ã
khi những quyết định đó đ đ ợc luận chứng ã
Trang 26Tài liệu tham khảo học tập
1 V.I Lênin: Toàn tập, NXB tiến bộ - 1981 (Tr 30, tr 437)
2 Tonny Bilton và đồng sự Nhập môn x hội học Nxb ã
2 Tonny Bilton và đồng sự Nhập môn x hội học Nxb ã
5 Nguyễn Đình Tấn "Về đối t ợng và cấu trúc x hội ã
5 Nguyễn Đình Tấn "Về đối t ợng và cấu trúc x hội ã
học" - Tạp chí nghiên cứu lý luận số 4/ 1992
6 Nguyễn Đình Tấn Đề c ơng bài giảng bộ môn x hội ã
6 Nguyễn Đình Tấn Đề c ơng bài giảng bộ môn x hội ã
học<Dùng cho cao học và nghiên c u sinh> Hà 2002.
Trang 27nội-Câu hỏi thảo luận
1 X hội học là gì? Vì sao nói X hội học là khoa học ã ã
đứng ở vị trí Trung tâm của hệ thống các KHXH và nhân văn.
2 Đ/c có đồng ý cho rằng: X hội học là khoa học góp ã
phần hoàn thiện thế giới quan, đồng thời góp phần hoàn thiện công nghệ quản lý cho ng ời cán bộ LĐ-
QL Nếu đồng ý đồng chí h y phân tích, luận giải.ã
3 Đ/c Tâm đắc nội dung nào (điều gì) nhất qua nghiên cứu bài nhập môn XHH Đ/c có cho rằng nghiên cứu XHH một cách nghiêm túc là cần thiết và sẽ có ích cho đồng chí.