1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 7 tuan 20

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tiến trình bài dạy: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận Trong đời sống, em có thường gặp các vấn đề và các câu hỏi nh[r]

Trang 1

TUẦN 20 Ngày soạn: 05/01/13

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

A Mức độ cần đạt

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :

1 Kiến thức

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

3 Thái độ

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Có ý thức sưu tầm ca dao - tục ngữ Việt Nam

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, phân tích văn bản

D Tiến trình dạy học

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở học kỳ I chúng ta đã tìm hiểu ca dao với các nội dung của nó Trong học kỳ II này, chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về tục ngữ Đó cũng là một thể loại văn học dân gian Nếu như ca dao thiên về diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân thì tục ngữ lại đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt Hôm nay, các em sẽ được cung cấp kiến thức về tục ngữ và nôi dung về thiên nhiên lao động và sản xuất.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu chung

? Thế nào là tục ngữ?

Hs theo dõi phần chú thích * trong sgk, trả lời

Gv: Về hình thức, mỗi câu tục ngữ là một câu nói, diễn đạt một ý

trọn vẹn, với các đặc điểm là ngắn gọn, hàm súc, kết cấu bền

vững Vì vậy rất dễ nhớ, dễ lưư truyền Về nội dung, tục ngữ diễn

đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối với

thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội Khi sử dụng tục

ngữ người ta thường chú ý tới cả nghĩa đen và nghĩa bóng Nghĩa

đen là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tượng ban đầu

Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ bên trong Tục ngữ

được sử dụng rộng rãi trong đời sống của người nông dân, là “Túi

khôn dân gian vô tận”, là kho báu kinh nghiệm, là trí tuệ dân gian

được truyền lại muôn đời

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc – hiểu văn bản

Gv yêu cầu giọng đọc: Đọc chậm rãi, rõ ràng, ngắt nhịp đúng

I Giới thiệu chung

* Khái niệm Tục ngữ: (Sgk)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc và giải nghĩa từ khó

Trang 2

Gv đọc mẫu 1 lần Gọi 2 Hs đọc lại Gv nhận xét cách đọc

của các em

Giải thích từ khó theo chú thích Sgk, đồng thời kết hợp khi

tìm hiểu từng câu cụ thể

? Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm mấy nhóm? Mỗi

nhóm gồm những câu nào?

Tám câu tục ngữ trong bài chia làm 2 nhóm Mỗi nhóm gồm

4 câu Từ câu 1 đến 4: Những câu tục ngữ về thiên nhiên Từ

câu 5 đến 8: Những câu tục ngữ về lao động sản xuất

Hướng dẫn phân tích cụ thể

Thảo luận: Các em chia làm 4 tổ, theo chỗ ngồi, thảo luận

về 4 câu tục ngữ đầu tiên theo những gợi ý ở câu hỏi 3

(Sgk/4)

Câu 1: Nghĩa của câu tục ngữ này là gì? Những biện pháp

nghệ thuật nào được sử dụng ở đây?

Tháng năm đêm ngắn ngày dài, tháng mười đêm dài ngày

ngắn Các biện pháp nghệ thuật như nói quá, phép đối…

Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ này vào việc

gì? Vận dụng vào chuyện tính toán, sắp xếp công việc hoặc

việc giữ gìn sức khỏe vào mùa hè và mùa đông

Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ? Giúp con người có ý

thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian công việc,

sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong năm

Câu 2: Giải thích câu tục ngữ số 2?

Ngày nào đêm trước có nhiều sao, hôm sau sẽ nắng; trời ít

sao, sẽ mưa Trời nhiều sao thì ít mây, do đó sẽ nắng và

ngược lại Tuy nhiên, đây là phán đoán dựa trên kinh

nghiệm, không phải lúc nào cũng đúng

Câu tục ngữ này giúp con người có ý thức biết nhìn sao để

dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc

Câu 3: Giải thích: Ráng mỡ gà? Khi trên trời xuất hiện ráng

có màu sắc vàng mỡ gà tức là sắp có bão Đây là một trong

rất nhiều kinh nghiệm dự đoán bão Biết dự đoán bão thì sẽ

có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu

Câu 4: Ở nước ta, mùa lũ thuờng xảy ra vào tháng 7 âm lịch

Từ kinh nghiệm quan sát nhân dân tổng kết quy luật: kiến bò

nhiều vào tháng 7, thường bò lên cao, là điềm báo sắp có lụt

Nạn lụt thường xuyên xảy ra ở nước ta, vì vậy nhân dân có ý

thức dự đoán lũ lụt để chủ động phòng chống

?Tóm lại, bốn câu tục ngữ chúng ta vừa tìm hiểu có đặc điểm

gì chung? Hs suy nghĩ, trả lời Gv liên hệ thực tế về thiên

nhiên, khí hậu giáo dục Hs

Thảo luận: Tương tự, các em thảo luận 4 câu còn lại

Câu 5: Nêu ý nghĩa câu tục ngữ này? Ở đây, những biện

pháp nghệ thuật nào được sử dụng?

Đất được coi như vàng, quý như vàng Đất quý giá vì đất nuôi

sống người, đất là nơi người ở, người phải lao động, thậm chí đổ

xương máu mới có đất và bảo vệ được đất Đất là vàng, một loại

vàng sinh sôi Vàng ăn mãi thì hết, còn “chất vàng” trong đất thì

khai thác mãi cũng không cạn, giống như niêu cơm thần của

Thạch Sanh vậy

?Bàn tay ta làm nên tất cả / Có sức người sỏi đá cũng thành

2 Tìm hiểu văn bản 2.1 Bố cục: 2 nhóm

- Nhóm 1: 4 câu đầu là những câu tục ngữ về thiên nhiên

- Nhóm 2: 4 câu sau là những câu tục ngữ về lao động sản xuất

2.2 Phân tích

a Những câu tục ngữ về thiên nhiên

Câu 1:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

- Nghệ thuật:

+ Nói quá, cường điệu,phóng đại + Phép đối: đối lập và đối xứng:

ngày - đêm, sáng - tối, chưa - chưa,

đã - đã

-> Ý thức tiết kiệm thời gian vào những tháng mùa vụ

Câu 2:

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

- Nghệ thuật: phép đối -> Kinh nghiệm để nhận biết thời tiết

Câu 3:

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

- Hình ảnh ẩn dụ: “ráng mỡ gà” -> Dự đoán thời tiết để giữ gìn của cải

Câu 4:

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

-> Kinh nghiệm giúp nhận biết thời tiết

=> Bốn câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt Điều đó cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước ta

b Những câu tục ngữ về lao động sản xuất

Câu 5: Tấc đất, tấc vàng

- Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ và phóng đại

-> Đề cao giá trị của đất; Phải bảo

vệ đất và phê phán hiện tượng

Trang 3

cơm (Hoàng Trung Thông)

?Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong trường hợp

nào? Đề cao giá trị của đất; Phê phán hiện tượng lãng phí

đất Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng

bấy nhiêu (Ca dao)

Gv liên hệ thực tế với cơn “sốt đất” hiện nay.

Câu 6: Câu tục ngữ này nói lên điều gì? (thứ tự các nghề,

các công việc đem lại lợi ích kinh tế)

?Cơ sở khẳng định thứ tự trên? (Xuất phát từ giá trị kinh tế

thực tế của các nghề Tuy nhiên không phải nơi nào cũng

đúng mà phải tùy từng vùng.)

?Câu tục ngữ này giúp chúng ta điều gì? Giúp con người

khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để tạo ra của cải, vật chất

Chẳng hạn mô hình VAC (vườn - ao - chuồng) được sử dụng

rộng rãi trong những năm gần đây

Câu 7: Câu tục ngữ trên khẳng định thứ tự quan trọng của

các yếu tố đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta Các

em hãy tìm những câu tục ngữ khác có nội dung liên quan?

Chẳng hạn: Một lượt tát, một bát cơm; Người đẹp vì lụa, lúa

tốt vì phân; Tốt lúa, tốt má, tốt mạ, tốt giống.

Kinh nghiệm của câu tục ngữ được vận dụng vào việc gì?

Vận dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp của nhân dân

ta

Câu 8: Tầm quan trọng của thời vụ và đất đai Trong nghề

trồng lúa nước, yếu tố quan trọng là phải tuân theo mùa vụ

Cày, bừa, gieo mạ, cấy, bỏ phân… nhất nhất phải theo đúng

lịch (nông lịch)

Thục: thuần thục, thành thạo, đó cũng là yếu tố quan trọng

cho vụ mùa bội thu Ruộng ta quên cày xáo / Nên lúa chín

không đều / Nhà nhớ để mùa sau / Cố mà làm cho tốt (Thăm

lúa – Trần Hữu Thung)

?Từ việc phân tích các câu tục ngữ trên, các em hãy trả lời

câu hỏi 4 (Sgk/5)

Hs suy nghĩ, trả lời Gv chốt lại vấn đề

?Các em hãy chỉ ra nội dung và các hình thức thể hiện các

câu tục ngữ chúng ta vừa học?

Hs trả lời Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Gọi 1 Hs đọc

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm bài

Gv gọi hs đứng tại chỗ đọc những câu tục ngữ phản ánh

kinh nghiệm quan sát của nhân dân ta về các hiện tượng

mưa, nắng, bão, lụt

- Sưu tầm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

lãng phí đất

Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền (Thứ nhất

nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng)

- Thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế cho người nông dân

-> Kinh nghiệm truyền lại từ thực tiễn cuộc sống

Câu 7: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

- Thứ tự quan trọng của các yếu tố đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta

-> Kinh nghiệm giúp nhận biết tầm quan trọng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ của chúng

Câu 8: Nhất thì, nhì thục.

-> Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt

3 Tổng kết

* Ý nghĩa :

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là bài học quý giá của nhân dân ta.

4 Luyện tập

III Hướng dẫn tự học

- Học thuộc tất cả các câu tục ngữ

- Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giao tiếp khác nhau, viết thành những đoạn đối thoại ngắn

- Soạn bài mới: Tìm hiểu chung về

văn nghị luận.

E Rút kinh nghiệm :

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn và Tập làm văn)

A Mức độ cần đạt

- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca đao địa phương

2 Kỹ năng

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

3 Thái độ: Có ý thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.

C Phương pháp: Thực hành

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Thế nào là tục ngữ? Đọc thuộc một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất Nêu nội dung của những câu tục ngữ đó

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:Ở HKI chúng ta đã tìm hiểu chương trình địa phương phần tiếng Việt Để tìm hiểu rõ hơn, kỹ hơn về nơi mình sống, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chương trình địa phương phần Văn và TLV.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Hướng dẫn Ôn tập về ca

dao - tục ngữ

? Thế nào là ca dao, dân ca và tục ngữ?

Hs nhớ lại khái niệm ca dao đã học ở kỳ I

và khái niệm tục ngữ vừa học để trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn sưu tầm ca dao,

tục ngữ

Gv nêu yêu cầu: các em về nhà mỗi người

sưu tầm cho cô ít nhất 20 câu, 10 câu ca

dao, 10 câu tục ngữ gắn với địa phương

mình (Chấp nhận những đáp án gắn với địa

danh là nguyên quán của các em)

I Ôn tập về ca dao, tục ngữ

- Ca dao, dân ca: Là thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người…

- Tục ngữ: (Sgk Hk II/3)

II Sưu tầm ca dao, tục ngữ gắn với địa phương mình

- Hỏi cha mẹ, người địa phương…

- Lục tìm trong sách báo ở địa phương

- Tìm trong các bộ sưu tập lớn về tục ngữ, ca dao nói về địa phương mình

1 Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

2 Cơn đằng đông vừa trông, vừa chạy Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi

3 Mống vàng thì nắng, mống trắng thì mưa

4 Mống đông, vồng tây

5 Sấm động, gió tan

6 Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét

7 Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối 8.Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm

9 Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa

10 Mồng một lưỡi trai, mồng hai lưỡi liềm Mồng ba câu liêm, mồng bốn liềm cụt

11 Ráng vàng thì nắng, ráng trắng thì mưa

12 Thuyền ngược ta nhắn gió nam Thuyền xuôi ta nhắn mưa nguồn gió may

Trang 5

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân loại, sắp

xếp ca dao, tục ngữ sau khi đã sưu tầm

được

Thời hạn nộp bài: 2 tuần

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs tự học ở nhà

13.Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới

14 Người ta đi cấy lấy công yên tấm lòng

15 Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sau Công lên chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

Ai ơi! Đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tất vàng bấy nhiêu

16 Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!

17 Rủ nhau đi cấy, đi caỳ Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

18 Trâu ơi ta bảo trâu này trâu ăn

19 Ngày mùa tưới đậu, trồng khoai Ngày ba tháng tám mới ngồi mà ăn

20 Phân tro không bằng no nước Nước không phân, chuyên cần vô ích

21 Tỏ trăng mười bốn được tằm

Tỏ trăng hôm rằm thì được lúa chiêm

22 Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

23 Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen

24 Mít chặt cành, chanh chặt rễ

25 Con trâu là đầu cơ nghiệp

26 Giàu nuôi lợn nái, lụn bại nuôi bồ câu

27 Mạ chiêm không có bèo dâu Khác nào như thể ăn trầu không vôi

28 Đói thì ăn ráy, ăn khoai Chớ thấy lúa trổ tháng hai mà mừng

29 Ra đi anh có dặn dò:

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy sau

30 Một nong tằm là năm nong kén Một nong kén là chín nén tơ

31 Làm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứng

32 Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa

III Phân loại, sắp xếp

- Ca dao

- Tục ngữ -> Sắp xếp theo thứ tự A B C của chữ cái đầu câu

IV Hướng dẫn tự học

- Thực hiện theo yêu cầu mà bài học đưa ra và nộp đúng thời hạn

- Học thuộc các câu sưu tầm được

- Soạn bài mới

E Rút kinh nghiệm :

Trang 6

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

A Mức độ cần đạt

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận và đọc - hiểu văn bản

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kỹ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kỹ hơn

về kiểu văn bản quan trọng này

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu văn bản nghị luận.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A5………

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của Hs.

3 Bài mới:

Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của mình qua các thể loại như kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm Nhưng người ta thường bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giới thiệu hay nhận định Đó là nhu cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy thế nào là văn nghị luận? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với thể loại này.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về nhu

cầu nghị luận và văn bản nghị luận

Trong đời sống, em có thường gặp các vấn đề và

các câu hỏi như :

- Vì sao em đi học? (Hoặc em đi học để làm gì?)

- Vì sao con người cần phải có bạn bè?

- Theo em như thế nào là sống đẹp?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?

Đó là những vấn đề thường gặp hàng ngày

Em hãy nêu thêm các vấn đề tương tự bằng cách

ghi vào giấy Gv kiểm tra và đọc to cho các Hs

khác nhận xét xem bạn đã nêu được vấn đề đúng,

sai ntn?

? Gặp các vấn đề loại đó, em có thể trả lời bằng

các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm không? Hãy giải thích vì sao?

I Tìm hiểu chung về nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận

- Trong cuộc sống nhu cầu cần có văn nghị luận là rất cao

- Văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi trong đời sống, nói về nhiều vấn đề, giải quyết nhiều vấn đề trong cuộc sống

Trang 7

Ta không thể trả lời bằng các kiểu văn bản như

kể chuyện, tự sự, biểu cảm được vì khi được hỏi

như vậy ta không thể thuyết phục người nghe bằng

kể tả mà phải bằng các lí lẽ, các dẫn chứng, phải

sử dụng khái niệm thì mới trả lời thông suốt được.

Gv nêu ví dụ: Với câu hỏi “Vì sao con người cần

phải có bạn bè?” em không thể kể hay tả một

người bạn cụ thể mà giải quyết được vấn đề Hay

câu hỏi về thuốc lá, em không thể nói hút thuốc lá

có hại rồi kể ra những người hút thuốc bị ho lao…

Vì hút thuốc lá có hại nhưng cái hại không thể

thấy ngay trước mắt do đó phải cung cấp những

thông tin, số liệu cụ tnể thì mới thuyết phục được

người nghe

Gv tóm lại: Với các câu hỏi loại đó cần phải có

những tư duy khái niệm, sử dụng nghị luận thì mới

có thể trả lời một cách thuyết phục được

? Để trả lời những câu hỏi như thế hàng ngày trên

báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình em

thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên

một vài kiểu văn bản mà em biết

-> Văn bản xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến,

bày tỏ quan điểm…

Gv cho Hs quan sát một số bài nghị luận

-> “Hịch tướng sĩ”, “Tuyên ngôn độc lập”; “Lời

kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Bác Hồ

?Vậy, trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận

dưới dạng nào?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ ý 1

Gọi học sinh đọc văn bản “Chống nạn thất học”

a Bác viết bài này để làm gì? Cụ thể, Bác kêu gọi

nhân dân làm gì? Bác kêu gọi, thuyết phục nhân

dân chống nạn thất học

?Em hãy gạch dưới các câu văn thể hiện ý kiến

đó? (luận điểm)

+ “Một trong những công việc phải thực hiện cấp

tốc trong lúc này là nâng cao dân trí”

+ Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi,

bổn phận của mình… biết chữ Quốc ngữ)

b ? Để có sức thuyết phục Bác Hồ đã nêu những

lý lẽ nào? Kể ra?

?Vì sao nhân dân ta phải biết đọc, biết viết?

Pháp cai trị, tiến hành chính sách ngu dân: 95%

Người Việt Nam mù chữ… Nay dành được độc

lập phải nâng cao dân trí

?Việc chống nạn mù chữ có thực hiện được hay

không? -> Được Người biết chữ dạy cho người

không biết; Người chưa biết gắng sức học; Người

giàu có mở lớp học ở tư gia; Phụ nữ cần phải học

để theo kịp nam giới…

?Bài phát biểu của Bác nhằm xác lập cho người

- Trên báo chí, truyền hình … có các văn bản nghị luận như: Văn bản xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm…

* Ghi nhớ 1: (Sgk/9)

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

Văn bản: “Chống nạn thất học”

- Mục đích: Chống nạn thất học.

- Luận điểm:

+ “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí”

+ “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi, bổn phận của mình… biết viết chữ Quốc ngữ”

-> Rõ ràng, cụ thể

- Lý lẽ, dẫn chứng

+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước cách mạng tháng Tám

+ Những điều kiện cần có để người dân tham gia xây dựng nước nhà

+ Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

-> Thuyết phục

- Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách phải

gắng sức xây dựng nước nhà

Trang 8

đọc, người nghe những tư tưởng, quan điểm nào?

-> Bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây

dựng nước nhà, giúp đất nước tiến bộ, phát triển

? Vậy thế nào là văn nghị luận? Tư tưởng, quan

điểm trong văn nghị luận phải như thế nào?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ ý 2, 3 Hs

đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong

đời sống xã hội”.

Gọi 1 Hs đọc văn bản, lần lượt gọi Hs trả lời các

câu hỏi trong Sgk

? Đây có phải là văn nghị luận không? Vì sao?

Đây là văn nghị luận Nhan đề là một ý kiến, một

luận điểm

?Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng, câu văn

nào thể hiện ý kiến đó? Để thuyết phục người đọc,

tác giả nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

Hs suy nghĩ, trả lời

?Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề

trong thực tế hay không? Em có tán thành ý kiến

của bài viết không? Vì sao?

Bài nghị luận này nhằm giải quyết vấn đề trong

thực tế…

Bài 2: Tìm hiểu bố cục bài văn?

Bố cục 3 phần:

Mở bài: Là nghị luận (Nêu vấn đề)

Thân bài: Trình bày những thói quen xấu cần loại

bỏ (dẫn chứng - lí lẽ)

Kết bài: Là nghị luận (Kết thúc vấn đề)

Bt3: Hs về nhà tự làm.

Bài 4: Gọi Hs đọc văn bản.

? “Hai biển hồ” là văn bản tự sự hay nghị luận?

Bài văn kể chuyện hai biển hồ nhưng thực chất là

để nghị luận Hai hồ có ý nghĩa tượng trưng để

liên tưởng tới cách sống của con người

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà tự học

* Ghi nhớ 2, 3: (Sgk/9)

TIẾT 2

II Luyện tập

Bài 1: Văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội”.

a Đây là một bài văn nghị luận vì: Bài văn

đã xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm

b Tác giả đề xuất ý kiến: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội Điều đó thể hiện rõ trong nhan đề của bài

- Tác giả đã nêu ra các lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người nghe là :

+ Có thói quen tốt, có thói quen xấu

+ Dẫn chứng ra những thói quen xấu cần loại

bỏ như: hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật

tự, vứt rác bừa bãi…

+ Tạo thói quen tốt thì khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ  Mọi người hãy xem lại mình để tạo nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội

c Bài nghị luận đã giải quyết một vấn đề đã

và đang xẩy ra trong thực tế Đây là một vấn

đề cần thiết, đáng hoan nghênh

Bài 2: Bố cục văn bản: 3 phần

Mở bài: Là nghị luận (Nêu vấn đề) Thân bài: Trình bày những thói quen xấu

cần loại bỏ (dẫn chứng - lí lẽ)

Kết bài: Là nghị luận (Kết thúc vấn đề)

III Hướng dẫn tự học

- Nắm kỹ nội dung bài học

- Phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản cụ thể (tùy chọn)

- Làm bài tập 3

- Soạn bài mới

E Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 12/07/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w