1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Tuan 19

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 85,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS ở lớp thực hành vẽ hình và nêu tên các cặp cạnh đối diện của từng hình vào vở -Gọi 3 học sinh đọc kết quả, lớp làm vào vở và + 3 HS đọc bài làm.. - Yêu cầu học sinh nêu đề bài - GV [r]

Trang 1

II/ Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cưcï có thể sử dụng

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK

IV.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 KiĨm tra:

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ

+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh

+ Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh+ Đoạn 4: Đến một … lên đường

+ Đoạn 5: được đi … em út đi theo

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc tồn bài

Trang 2

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:

+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài

năng đặc biệt của Cẩu Khây ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:

+Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu

- Câu truyện nói lên điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp theo dõi

để tim ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và MóngTay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêutinh

+Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinhtàn phá quê hương Cẩu Khây và CẩuKhây cùng ba người bạn nhỏ tuổi lênđường đi diệt trừ yêu tinh

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắmtay làm vồ để đóng cọc xuống đất, LấyTai Tát Nước có thể dùng tai của mình

để tát nước Móng Tay Đục Máng có thểdùng móng tay của mình đục gỗ thànhlòng máng để dẫn nước vào ruộng

+Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba ngườibạn Cẩu Khây

+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tàinăng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩacủa bèn cậu bé

Trang 3

KI - LÔ - MÉT VUÔNG

I Mục tiêu

- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông

- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

- Häc sinh TB- yÕu lµm bµi tËp: B i 1, B i 2; B i 3; B i 4(b) Häc sinh kh¸ giái lµm bµi à à à àtËp 4(a)

II Đồ dùng dạy học

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :

-Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về

ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có

cạnh dài 1ki lô mét

- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ

trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học

để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m 2

có trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?

- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

+GV kẻ sẵn bảng như SGK

- Gọi HS lên bảng điền kết quả

- HS thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn

vị đo diện tích ki - lô - met vuông

- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này

- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình

- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2

+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông

- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị đo

là km2

- Ba em đọc lại số vừa viết

- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông

- Hai học sinh đọc

+Viết số hoặc chữ vào ô trống

- 4 HSY lên bảng viết và đọc các số đo cóđơn vị đo là ki - lô - mét vuông

Đọc Viết

Chín trăm hai mươi mốt li lô mét vuông

921km 2

Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2

Năm trăm linh chín ki lô mét vuông 509km 2

Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét vuông

320 000

km 2

Trang 4

- Nhận xét bài làm học sinh.

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 2 :

- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh

*Bài 3:

- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở bài

tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước

lượng với diện tích thực te để chọn lời giải

-Hai em sửa bài trên bảng

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Hai học sinh đọc

- Lớp thực hiện vào vở

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

+ Một HS làm trên bảng

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

KHOA HỌC

TẠI SAO CÓ GIÓ?

I Mục tiêu:

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

- Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm

II Đồ dùng dạy- học:

- HS chuẩn bị chong chóng

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra :

? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần

cho sự sống con người, động vật, thực

vật ? ? Trong không khí thành phần nào là

quan trọng nhất đối với sự thở ?

? Trong trường hợp nào con người phải thở

bằng bình ô - xi ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

- HS trả lời

Trang 5

a Giới thiệu bài

b Hoạt động1:

TRÒ CHƠI CHONG CHÓNG

- GV tổ chức cho HS báo cáo về việc

chuẩn bị

- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng

xem chúng có quay được lâu không

- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng

+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :

- Khi nào chong chóng quay ?

- Khi nào chong chóng không quay ?

- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi

nào chong chóng quay chậm ?

+ Làm thế nào để chong chóng quay ?

- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi đến

từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách

đặt câu hỏi cho HS

- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội

dung sau:

+ Theo em tại sao chong chóng quay ?

+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì

chong chóng của bạn lại quay càng nhanh ?

+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để

chong chóng quay nhanh ?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay

nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm

kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình

+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo

hướng dẫn sách giáo khoa

- GV yêu cầu HS TLCH sau:

+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?

Tại sao ?

+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?

+ Khói bay qua ống nào ?

- HS thực hiện theo yêu cầu

+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổđọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong

tổ suy nghĩ trả lời

- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mìnhchong chóng của bạn nào quay nhanhnhất

- Chong chóng quay là do gió thổi Vìbạn chạy nhanh

- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió vàgió làm quay chong chóng

- Muốn chong chóng quay nhanh khi trờikhông có gí thì ta phải chạy

- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quaychậm khi gió thổi yếu

+ Lắng nghe

+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm

+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sátcác hiện tượng xảy ra

+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét bổ sung

- Phần hộp bên ống A không khí nónglên là do một ngọn nến đang cháy đặtdưới ống A

+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh

- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống

A và bay lên

Trang 6

chúng ta nhìn thấy là do có gì tác động ?

+ GV nêu : Không khí ở ống A có ngọn nến

đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên

cao Không khí ở ống B không có nến cháy

thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn và đi

xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra ống

khói A là do không khí chuyển động tạo

thành gió Không khí chuyển từ nơi lạnh

đến nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt độ

của không khí là nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6

và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi :

+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?

+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các

hình?

+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4

người để trả lời các câu hỏi :

+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất

liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra

+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và

giải thích chiều gió thổi

4 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã

học để chuẩn bị tốt cho bài sau

+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A màmắt ta nhìn thấy là do không khí chuyểnđộng từ B sang A

+ Hình 6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi

từ biển vào đất liền

+ Hình 7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi

từ đất liền ra biển

- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi

và giải thích các hiện tượng

- HS trình bày ý kiến

+ Lắng nghe

- 2 HS lên bảng trình bày

- HS cả lớp

Trang 7

Thứ ba, ngày 11 tháng 01 năm 2011

THỂ DỤC

ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”

I Mục tiêu

- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác

- Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ

động tích cực

II Đặc điểm - phương tiện

- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung, nêu

mục tiêu, yêu cầu giờ học

- Khởi động

- Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản’’

* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp

- GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện

- Tổ chức cho HS ôn lại các động tác đi vượt

chướng ngại vật dưới dự điều khiển của GV

* HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã quy định

GV theo dõi bao quát lớp và nhắc nhở các em

đảm bảo an toàn trong luyện tập

b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”hoặc

trò chơi HS ưa thích:

- GV tập hợp HS theo đội hình, khởi

- Nêu tên trò chơi, giải thích ngắn gọn luật chơi

và tổ chức cho HS chơi chính thức theo tổ GV

theo dõi nhắc các em khi chạy phải thẳng hướn,

động tác phải nhanh, khéo léo không được quy

phạm để đảm bảo an toàn trong luyện tập

3 Phần kết thúc:

- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp

- HS đi theo vòng tròn xung quanh sân tập, vừa

đi vừa hít thở sâu

- GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

- GV giao bài tập về nhà ôn các động tác đội

hình đội ngũ và bài tập “Rèn luyện tư thế cơ

bản”

- GV hô giải tán

- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

- HS đứng theo đội hình 3 hàngngang

- HS đứng theo đội hình tập luyện

3 hàng dọc theo dòng nước chảy,

em nọ cách em kia 2m

- Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm

ở vị trí khác nhau để luyện tập

- HS tập hợp thành hai đội có sốngười đều nhau Mỗi đội đứngthành 1 hàng dọc sau vạch xuấtphát của một hình tam giác cáchđỉnh 1m

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

- HS hô “khỏe”

Trang 8

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Chuyển đổi các số đo diện tích

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- Häc sinh TB- yÕu lµm bµi tËp: B i 1, B i 3(b); B i 5 Häc sinh kh¸ giái lµm bµi tËp B ià à à à2;3(b);4

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động trên lớp:

- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài

- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 3 : (HSKG lµm bài 3a)

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 1 em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 5

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh

+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số

để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải

đúng

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm bài

- HS thực hiện yêu cầu

b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng

2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

Trang 9

I Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục

III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 ( phần luyện tập )

III Hoạt động trên lớp:

1.Bài mới

1.1Giới thiệu bài

-Dẫn dắt ghi tên bài học

1.2 Nhận xét

-Gọi HS đọc nội dung bài tập 1

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi

-gọi HS lên thực hiện

-Nhận xét-chốt lại lời giải đúng:

1.3 :Phần ghi nhớ

-Dẫn dắt rút ra nội dung ghi nhớ

-Yêu cầu HS phân tích:

2.Luyện tập:

Bài tập 1:

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi

- gọi HS lên thực hiện

-Nghe nhắc lại tên bài học

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn-Từng cặp trao đổi lần lượt trả lời 3 câu hỏisau đó cá nhân tự viết vào vở bài tập

-2HS lên bảng thực hiện -Nhận xét, sửa

-Nghe-3-4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ-1 HS phân tích 1 ví dụ minh hoạ nội dung ghinhớ

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn-Từng cặp trao đổi lần lượt trả lời 3 câu hỏisau đó cá nhân tự viết vào vở bài tập

-2HS lên bảng thực hiện +Các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn trên.Bộ phận chủ ngữ được in đậm:

Câu3:Trong rừng, chim chóc hót véo von Câu4:Thanh niên lên rẫy.

Câu 5:Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước Câu 5:Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

Trang 10

-Nhận xét-chốt lại lời giải đúng:

Bài tập2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Tổ chức thảo luận cặp đôi

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài tập3

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Treo tranh minh hoạ

-Gọi 1 HS khá, giỏi làm mẫu

-Theo dõi, giúp đỡ

-Nhận xét, sửa

-Thu một số vở chấm

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS

Câu7:Các cụ già chụm đầu bên những choé

rựơu cần

-Nhận xét, sửa

-1-2 HS đọc, lớp đọc thầm

-Thực hiện theo cặp đôi-Mỗi cặp đặt 4-5 câu trao đổi chưa lỗi chonhau

-Đại diện một số cặp đật câu

+Các chú công nhân đang khai thác than

trong hầm sâu

+Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả

nhà

+Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh

thẳm

-Các cặp khác theo dõi, nhân xét

-1-2 HS đọc yêu cầu bài

-Quan sát tranh minh hoạ bài tập-1-2 HS khá, giỏi nói 2-3 hoạt động của ngườivà vật được miêu tả trong tranh

-Cả lớp theo dõi, nhận xét

-Lớp suy nghĩ tự làm bài vào vở

-Nối tiếp đọcđoạn văn-Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn có đoạn vănhay nhất

-1-2 HS thực hiện yêu cầu

LỊCH SỬ

NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I Mục tiêu

Trang 11

- HS biết các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV.

- Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược quân

Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần được thể

hiện như thế nào ?

- Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long vua

GV cho các nhóm thảo luận:

Vào giữa thế kỉ XIV :

+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?

+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra

sao?

+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?

+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều

đình ra sao ?

+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

- GV nhận xét, kết luận

- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất

nước ta cuối thời Trần

* Hoạt động cả lớp :

- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

+ Ông đã làm gì ?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly

có hợp lòng dân không ? Vì sao ?

- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời: Hành

động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua

cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho

+ Ăn chơi sa đoạ

+ Ngang nhiên vơ vét của nhân dân

để làm giàu

+ Vô cùng cực khổ

+ Bất bình, phẫn nộ trước thói xahoa, sự bóc lột của vua quan, nôngdân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh.+ Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Trang 12

tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý

Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ

4 Củng cố :

- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK

- Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà

Trần?

- Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử

không? Vì sao ?

5 Tổng kết - Dặn dò:

* Nhà Trần sụp đổ, Hồ Quý Ly lên ngôi , đất

nước ta đứng trước âm mưu xâm lược của giặc

Minh Tình hình nước Đại Việt thế kỉ XV ra sao

các em sẽ thấy rõ trong bài học tới

- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “ Chiến

- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó

- Giúp HS thêm hứng thú trong học toán

- Häc sinh TB- yÕu lµm bµi tËp: B i 1, B i 2; Häc sinh kh¸ giái lµm bµi tËp B i 3.à à à

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác

- Bộ đồ dạy - học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra :- 3HSY lªn b¶ng lµm bµi

+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài

học của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình,

từ đó hình thành biểu tượng về hình bình

hành

- Hướng dẫn HS tên gọi về hình bình hành

*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài

- Nhận biết một số đặc điểm về hình bình

hành:

+ HS phát hiện các đặc điểm của hình bình

- HS thực hiện yêu cầu

- Học sinh nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Quan sát hình bình hành ABCD để nhận biết về biểu tượng hình bình hành

- 2HS đọc: Hình bình hành ABCD

Trang 13

- HS lên bảng đo các cặp cạnh đối diện, ở lớp

đoc hình bình hành trong sách giáo khoa và

đưa ra nhận xét

+Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng

hình bình hành có trong thực tế cuộc sống

+Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS nhận

biết nêu tên các hình là hình bình hành

diện của tứ giác ABCD

- Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng sửa bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh

* Bài 3 :

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở

- HS lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng để có

- 1 HS thực hành đo trên bảng

- HS ở lớp thực hành đo hình bình hành trong SGK rút ra nhận xét

+Hình bình hành ABCD có:

- 2 cặp cạnh đối diện là AB và DC cặp AD và BC

- Cạnh AB song song với DC, cạnh

AD song song với BC

- AB = DC và AD = BC

- HS nêu một số ví dụ và nhận biết một

số hình bình hành trên bảng

* hình bình hành có hai căp cạnh đối

diện song song và bằng nhau

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Hai học sinh đọc

- Một HS lên bảng tìm:

- Các hình 1, 2, 5 là các hình bình hành

- Củng cố biểu tượng về hình bình hàn

- 1 em đọc đề bài

- Quan sát hình, thực hành đo để nhận dạng biết các cặp cạnh đối song song

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Hai học sinh đọc thành tiếng

- Lớp thực hiện vẽ vào vở

H1

Trang 14

- Học sinh nhắc lại nội dung bài.

- Về nhà học bài và làm bài tập cũn lại

II Đồ dựng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2

- Bảng phụ ghi sẵn cõu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trờn lớp:

1 Kiểm tra: HS đọc bài Bốn anh tài

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu

" Chuyện loài " / trước nhất

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chỳ ý cỏch đọc: (SGV)

* Tỡm hiểu bài:

- HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời cõu hỏi

+Trong " cõu chuyện cổ tớch " này ai là

người sinh ra đầu tiờn ?

+ Khổ 1 cho em biết điều gỡ?

- Ghi ý chớnh khổ 1

- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời cõu hỏi

+ Sau trẻ em sinh ra cần cú ngay mặt

- 5HS lờn bảng thực hiện yờu cầu

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:

+ Trẻ em được sinh ra đầu tiờn trờn TrỏiĐất Trỏi Đất lỳc đú chỉ toàn là trẻ em,cảnh vật trống vắng, trụi trần, khụng dỏngcõy, ngọn cỏ

+Cho biết trẻ con là người được sinh ratrước tiờn trờn trỏi đất

- HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH:

+Vỡ mặt trời cú để trẻ nhỡn rừ

+1 HS nhắc lại

Trang 15

- HS đọc các khổ thơ còn lại, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?

- Đó chính là ý chính 2 khổ thơ còn lại

- Ghi ý chính khổ 6 và 7

- Gọi HS đọc toàn bài

- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?

+GV kết lại nội dung bài : Bài thơ tràn đầy

tình yêu mến đối với con người, với trẻ

em Trẻ em cần được yêu thương, dạy dỗ,

chăm sóc Tất cả những gì tốt đep nhất đều

dành cho trẻ em Mọi vật, mọi người sinh

ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả

+Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan,dạy trẻ biết nghĩ

+HS lắng nghe

- 2 HS nhắc lại

- HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS

- Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

Trang 16

- Viết được đoạn văn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2).

- GD HS biết yêu quí và bảo vệ đồ dùng học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trongbài văn miêu tả đồ vật

Mở bài trực tiếp - Giới thiệu ngay đồ vật định tả

Mở bài gián tiếp - Nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả.

III Hoạt động trên lớp:

mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học

của em, đó có thể là chiếc bàn học ở

trường hoặc ở nhà

+Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài

theo 2 cách khác nhau ( trực tiếp và

gián tiếp ) cho bài văn

- HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,

diễn đạt nhận xét chung và cho điểm

2 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn :

Tả chiếc cặp sách của em hoặc của

- Tiếp nối trình bày, nhận xét

+ Cách 1 trực tiếp : Chiếc bàn học sinh này

là người bàn ở trường thân thiết, gần gũi với tôi đã hai năm nay.

+ Cách 2 gián tiếp: Tôi rất yêu quý gia

đình tôi, gia đình của tôi vì nơi đây tôi có bố

mẹ và các anh chị em thân thương, có những

đồ vật , đồ chơi thân quen, gắn bó với tôi Nhưng thân thiết và gần gũi nhất có lẽ là chiếc bàn hoc xinh xắn của tôi.

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Ngày đăng: 12/07/2021, 13:47

w