+ Thay đổi cách xác định mục tiêu bài học theo hớng chỉ rõ mức độ HS phải đạt đợc sau bài học về kiến thức, kĩ năng, thái độ đủ để làm căn cứ đánh giá kết quả bài học, chú ý tới mục tiêu[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Đề thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp THCS
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3 điểm): Đồng chí hãy cho biết việc soạn giáo án theo tinh thần đổi mới
ph-ơng pháp dạy học môn toán cần có những thay đổi nh thế nào?
Câu 2 (6 điểm):
a/ Giá tiền 1 quyển sách, 6 quyển vở, 3 chiếc bút là 77000đ; Giá tiền 8 quyển sách, 6 quyển vở, 6 chiếc bút là 160.000đ Hãy so sánh giá tiền một quyển sách và một quyển vở
b/ Tìm đa thức f(x) biết: f(x) chia cho x-1 d -3
f(x) chia cho x+1 d 3 f(x) chia cho (x-1)(x + 1) đợc thơng là 2x và còn d
c/ Cho đa thức: 4x2 - 3x - 1
Đồng chí hãy hớng dẫn học sinh phân tích đa thức trên thành nhân tử theo 3 cách khác nhau?
Câu 3 ( 3 điểm): Một thầy giáo ra bài toán: "Lợng nớc trong cỏ tơi là 55%, trong cỏ
khô là 10% Hỏi phơi 100 kilôgam cỏ tơi ta đợc bao nhiêu Kilôgam cỏ khô"
Một học học sinh phát biểu ngay: " Tha thầy, có 55 kilôgam cỏ khô ạ"
Theo đồng chí học sinh trên trả lời đúng hay sai? Hãy giải bài toán trên?
Câu 4 (3 điểm): Cho hệ phơng trình {x2
+y2
= 4
x+ y=m
a/ Giải hệ với m = 2 b/ Tìm m để hệ phơng trình đã cho có nghiệm
Câu 5 (3 điểm): Cho phơng trình x2- 2(m -1)x - 3 - m = 0
a/ Chứng tỏ rằng phơng trình luôn có hai nghiệm phân biệt
b/ Tìm m để phơng trình có hai nghiệm trái dấu
c/ Tìm m để phơng trình có hai nghiệm cùng âm
d/ Tìm m sao cho nghiệm số x1, x2 của phơng trình thỏa mãn x1 2 + x22 10 e/ Tìm hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 không phụ thuộc vào m
f/ Hãy biểu thị x1 qua x2
Câu 6: (2,0 điểm) Cho tam giác ABC, M là một điểm trên cạnh BC
Chứng minh rằng: MA.BC < MC.AB + MB AC
- Hết
-Họ và tên: SBD:
hớng dẫn chấm thi chọn giáo viên dạy giỏi
cấp THCS
Trang 2Câu 1
* Trong việc soạn giáo án theo tinh thần đổi mới PPDH môn Toán,
cần có những thay đổi quan trọng sau:
+ Thay đổi cách xác định mục tiêu bài học theo hớng chỉ rõ mức độ HS
phải đạt đợc sau bài học về kiến thức, kĩ năng, thái độ đủ để làm căn cứ
đánh giá kết quả bài học, chú ý tới mục tiêu xây dựng phơng pháp học
tập, đặc biệt là tự học
1,0
+ Thay đổi cách soạn giáo án, chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động
của thầy sang thiết kế hoạt động của trò, tăng cờng tổ chức các công tác
độc lập hoặc làm việc theo nhóm nhỏ bằng phiếu học tập, tăng cờng giao
tiếp thầy trò, mở rộng giao tiếp thầy trò
1,0
+ Nâng cao chất lợng các câu hỏi trong giáo án, giảm số câu hỏi tái hiện
kiến thức, tăng các câu hỏi yêu cầu t duy tích cực, độc lập, sáng tạo Chú
trọng nhận xét, sửa chữa các câu trả lời của học sinh Hệ thống câu hỏi
phải đợc chọn lọc phục vụ cho việc thực hiện PPDH mới ( chẳng hạn các
câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, câu hỏi giúp học sinh phát hiện kiến
thức mới, câu hỏi tạo điều kiện cho học sinh giải quyết vấn đề, câu hỏi
giúp đào sâu khai thác kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn )
1,0
Câu 2
(6 điểm)
a/ Gọi giá một quyển vở, một quyển sách, một chiếc bút theo thứ tự là
x,y,z (đồng) ta có:
x + 6y + 3z = 77.000 (1)
8x + 6y + 6z = 16.000 (2)
Nhân (1) với 2 rồi trừ vào (2) ta đợc:
x - y = 1000
Vậy giá quyển sách nhiều hơn giá quyển vở là 1000đ
1,0 1,0
b) Theo bài ra ta có
f(x) = (x + 1) (x -1)2x + (ax +b)
f(1) = a +b = -3
f(-1) = -a +b = 3
Ta có hệ:
Vậy f(x) = (x+1)(x-1)2x -3x= 2x3 - 5x
1,0 1,0
c/
C1: Tách 4x2 thành x2 + 3x2
C2: Tách -3x thành -4x + x
C3: Tách số hạng -1 thành -4 +3
Kết quả: (x-1)(4x+1)
( Làm đợc một cách cho 1 điểm, các cách còn lại mỗi cách 0,5 điểm)
1,0 0.5 0.5
Câu 3
( 3 điểm)
Lợng "cỏ nguyên chất" trong cỏ tơi là:
Trong 100 kg cỏ tơi có 100.45% = 45 kg cỏ nguyên chất
45 kg cỏ nguyên chất này chính là 90% khối lợng cỏ khô 1,0 Vậy: lợng cỏ khô thu đợc là: 45: 90% = 50 kg 1,0
Câu 4
(3 điểm)
a/ Giải hệ với m=2
Đặt S = x+y; P = xy
0,5
0,5
Trang 3Giải đợc S = 2; P = 0
b/ Để hệ phơng trình đã cho có nghiệm khi phơng trình:
x2 + (m - x)2 = 4 có nghiệm
⇔2 x2−2 mx+m2− 4=0 có nghiệm
⇔ Δ '=− m2
+4 ≥ 0
⇔−2 ≤ m≤ 2
Kết luận: Để hệ phơng trình đã cho có nghiệm khi −2 ≤ m≤ 2
0,5
0,5
0,5
Câu 5
(3 điểm)
a/ ' =
2
m
=> Phơng trình luôn có hai nghiệm phân biệt
0,5
b/ Phơng trình có hai nghiệm trái dấu a.c < 0 -3-m < 0 m >-3 0,5 c/ Gọi 2 nghiệm của pt là x1, x2 Theo Viet ta có:
S = x1 + x2 = 2(m-1); P = x1x2 = -(m+3)
Phơng trình có 2 nghiệm âm S < 0, P > 0
Tìm đợc: m < -3
0,5
`d/ Theo Viet ta có: S = x1 + x2 = 2(m-1); P = x1x2 = -(m+3)
M = x1 + x2 = (x1 + x2)2 - 2 x1x2 = 4m2 - 6m + 10
M 10 4m2 - 6 0 Giải ra tìm đợc m
3
2 hoặc m 0
0,5
e/ Chứng minh đợc: x1 + x2+ 2 x1x2 + 8 = 0 x1, x2 không phụ thuộc
f/ Từ kết quả của phần (e) biểu thị đợc x1 =
2 2
8
1 2
x x
( x2
1 2
Câu 6
( 2điểm)
Vẽ MD // AB ( D AC ); A
D
Tam giác ABC có MD//AB
AB BC
.
MC AB MD
BC
B C M
AC BC
.
MB AC DA
BC
Mặt khác tam giác ADM có MA < MD + DA
MA <
.
MC AB
BC +
.
MB AC
BC MA.BC < MC.AB + MB AC (đpcm)
0,5
0,5
0,5
0,5
Lu ý: Thí sinh có thể giải theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.