1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an lam vuon phan li thuyet

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 87,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Chọn địa điểm, chọn đất làm vờn ơm - §iÒu kiÖn khÝ hËu phï hîp víi lo¹i c©y -Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, giữ nớc và thoát nớc tèt c¸t pha, thÞt nhÑ pH 5-7 Địa thế đất: Chủ yếu [r]

Trang 1

-Học sinh nắm đợc vị trí của nghề làm vờn.

-Biết đợc tình hình và phơng hớng phát triển làm vờn ở nớc ta

2 Kỹ năng:

- Thu thập thông tin, hoạt động nhóm, hoạt động độc lập

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II Dụng cụ

Tranh :Sơ đồ về quy hoạch vờn, sơ đồ vờn cây ăn quả

III.Tiến trình bài dạy:

? Nghề làm vờn có vai trò nh thế nào đối với

con ngời?

? Sản phẩm của vờn đã cung cấp những gì cho

chúng ta?

*GV: Nhận xét, bổ sung

- Vờn đem lại lợi ích gì?

- Tại sao nói vờn là nguồn bổ sung thực phẩm

*GV yêu cầu HS: nghiên cứu thông tin sgk và

qua thực tiễn đời sống trả lời câu hỏi

- Vì sao nói vờn tạo thêm việc làm, tăng thu

*GV yêu cầu HS: nghiên cứu thông tin sgk, trả

lời câu hỏi

- Vì sao nói vờn tạo nên môi trờng sống trong

lành cho con ngời?

HS khác nhận xét

*GV: Nhận xét, kết luận

* GV cho HS tìm hiểu phần II

*GV yêu cầu HS: nghiên cứu thông tin sgk, trả

lời câu hỏi

- Em hãy cho biết tình hình nghề làm vờn hiện

nay ở nớc ta?

HS khác nhận xét

*GV: Nhận xét, kết luận

I.Vị trí của nghề làm v ờn:

- Góp phần nâng cao chất lợng bữa ănhàng ngày

- Cung cấp chất dinh dỡng các loạivitamin

1 Vờn là nguồn bổ sung thực phẩm

2 Vờn tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân:

- Nghề làm vờn tạo công ăn việc làmcho một số không ít lao động ở nôngthôn

- Do đầu t lao động, nguồn vốn và tiến

bộ kĩ thuật nên năng suất lao độngngày một tăng, giá trị thu nhập củacông lao động cao hơn so với một sốngành sản xuất khác trong nôngnghiệp

3 Làm vờn là một cách thích hợp nhất để đa đất cha sử dụng thành

II Tình hình và phơng pháp phát triển làm vờn ở nớc ta:

1 Tình hình nghề làm vờn hiện nay:

Nhìn chung, phong trào phát triển kinh

tế vờn còn cha đủ mạnh, số lợng vờncòn nhiều, diện tích vờn còn hẹp, cha

Trang 2

*GV yêu cầu HS: nghiên cứu thông tin sgk, trả

lời câu hỏi

- Cho biết phơng hớng phát triển của nghề làm

- Tiếp tục đẩy mạnh cải tạo vờn, xâydựng mô hình phù hợp

- Khuyến khích phát triển vờn đồi, vờnrừng trang trại

- Tăng cờng hoạt động của hội làm ờn

v-IV Củng cố- dặn dò:

*GV cho HS trả lời

- Nêu vị trí của nghề làm vờn?

Cho biết tình hình và phơng pháp phát triển làm vờn ở nớc ta?

- Hiểu đợc những yêu cầu và nội dung thiết kế vờn

- Biết đợc một số mô hình vờn điển hình ở nớc ta

III Tiến trình bài dạy:

Trang 3

*GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

sgk trả lời câu hỏi

- Cho biết ý nghĩa của thiết kế và quy

hoạch vờn?

*HS trả lời

*HS khác nhận xét

*GV: Nhận xét, kết luận

*GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

sgk trả lời câu hỏi

- Nêu khái niệm về hệ sinh thái VAC?

*GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu

thông tin sgk trả lời câu hỏi

- Căn cứ vào đâu để thiết kế vờn?

*Đại diện nhóm trả lời

ờn, ao, chuồng, nhà ở, công trình phụ phù hợp

có năng xuất cao, phẩm chất tốt

2 Khái niệm về hệ sinh thái VAC:

VAC là 1 hệ sinh thái trong đó có sự kết hợp chặt chẽ hoạt động làm vờn, nuôi cá, chăn nuôi

và có mối quan hệ tác động qua lại

3 Căn cứ để thiết kế vờn:

+ Điều kiện đất đai, nguồn nớc, khí hậu ở địa phơng Mỗi loại cây yêu cầu loại đất, khí hậu thích hợp

+ Mục đích sản xuất và vấn đề tiêu thụ

+ Dựa vào khả năng lao động, vật t vốn mà tiếnhành thiết kế vờn

+ Trình độ kĩ thuật của con ngời làm vờn

4.Phương chõm

+ Thực hiện thâm canh cao phù hợp với điều kiện của nớc ta

+ Lấy ngắn nuôi dài

+ Làm dần từng việc theo thời vụ, điều kiện.+ Phát huy hết tác dụng của hệ sinh thái VAC.+ Nắm bắt đợc những kĩ thuật mới

4 Nội dung thiết kế vờn:

a) Điều tra cơ bản về tình hình diện tích đất đai,tính chất đất, tình hình khí hậu

b) Xác định phơng hớng và mục tiêu sản xuất:c) Lập sơ đồ của vờn:

d) Quy hoạch, thiết kế cụ thể:

Ngày dạy:06/12/2011 Tiết 3 : MÔ HìNH VAC ở CáC Vùng SINH THáI

(vùng đồng bằng bắc bộ, trung du miền núi)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc một số mô hình vờn điển hình ở nớc ta

2 Kỹ năng:

Trang 4

- Thu thập thông tin, hoạt động nhóm, hoạt động độc lập.

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II Đồ dùng:

III Tiến trình bài dạy:

H: Nờu đặc điểm của vựng đồng bằng?

H: Nờu đặc điểm của mụ hỡnh vườn ở

trung du, miền nỳi?

-Ao: bờ phải đắp kỹ

- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp

- Hiểu rõ nguyên tắc và các bớc cải tạo tu bổ vờn tạp

III Tiến trình bài dạy:

+ Bài cũ: - Nêu nội dung thiết kế vờn?

+ Bài mới:

*GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk

trả lời câu hỏi

- Em hãy nêu nhận xét vờn hiện nay?

*HS trả lời

*HS khác nhận xét

*GV: Nhận xét, kết luận

I Một số nhận xét về vờn hiện nay:

1 Vờn: đa số là vờn tạp, cây cối lộn

Trang 5

*GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk

trả lời câu hỏi

- Nêu nguyên tắc cải tạo tu bổ vờn?

*HS trả lời

*HS khác nhận xét

*GV: Nhận xét, kết luận

*GV: Nêu các phơng pháp tu bổ và cải tạo

vờn để học sinh hiểu

HS: Nghiên cứu thông tin sgk

? Hãy phân tích đánh giá u nhợc điểm của

II Nguyên tắc cải tạo và tu bổ vờn:

b- Phải chọn cây trồng nào là chínhtrong vờn để có hiệu quả kinh tế cao

- Quá trình cải tạo và tu bổ vờn là nhằmkhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

và trình độ khoa học kĩ thuật của ngờilàm vờn

III Tu bổ và cải tạo v ờn :

1 Phân tích đánh giá hiện trạng của vờn:

- Vờn : sgk

- Ao: sgk

- Chuồng: sgk

2 Xây dựng kế hoạnh tu bổ v ờn :

- Cải tạo đất vờn

- Giống cây trong vờn

Câu 2: Tại sao phải tiến hành cải tạo, tu bổ vờn tạp

Câu 3: Cho biết những yêu cầu đối với nghề làm vờn?

Đáp án Câu 1: HS nêu đúng khái niệm (1điểm)

- liên hệ thực tế (3 điểm)

Câu 2:

- HS Phân tích đánh giá hiện trạng của vờn, rút ra kết luận cần phảo tiến hành cải tạo vờn (2điểm)

- Nêu đợc đợc kế hoạch xây dựng, tu bổ vờn (2điểm)

Câu 4: Yêu cầu đối với nghề làm vờn là phải có:

- Tri thức – kĩ năng (1điểm)

- Tâm sinh lý (0,5điểm)

- Sức khoẻ (0,5điểm

Trang 6

Ngày soạn:13/12/2011

Ngày dạy: 15/12/2011

Chơng II: kỹ thuật nhân giống cây trồng

Tiết 12 : Vờn ơm cây giống

I Mục tiêu

- HS biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm vờn ơm cây giống

- Biết đợc những căn cứ cần thiết để thiết kế, cách bố trí các khu trong vờn ơm cây giống

II Đồ dùng dạy học

Sách giáo khoa, Hinh5 (SGK) phóng to

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Bài đầu chơng không kiểm tra

GV: Vờn ơm có mấy loại?

HS: Nghiên cứu sách giáo

HS: Nghiên cứu sách giáo

khoa kết hợp với thảo luận

nhóm trả lời

I/ Tầm quan trọng của vờn ơm

- Chọn lọc và bồi dỡng giống tốt-Sản xuất cây giống có chất lợng cao bằng phơngpháp tiên tiến, mang tính công nghiệp

II/ Chọn địa điểm, chọn đất làm vờn ơm

- Điều kiện khí hậu phù hợp với loại cây-Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, giữ nớc và thoát nớctốt

Cần phảI xem xet hớn phát triển của vờn trong tơnglai

*Nhu cầu về cây giống có giá trị caoKhi thiết kế vờn cần căn cứ vào nhu cấu giống của địaphơng và nhu cầu trong từng thời kỳ

*Điều kiện cụ thể của chủ vờnDiện tích, khả năng đầu t vốn, lao động, trình độ hiểubiết về khoa học làm vờn

Trang 7

GV: Giới thiệu tranh

hình5(sgk) phóng to

HS quan sát thảo luận

nhóm, cho biết vờn ơm

IV/ Thiết kế vờn ơm

1 Khu cây giốngGồm 2 khu nhỏ-Trồng cây giống chọn để lấy hạt, tạo gốc ghép

- Trồng cây cung cấp cành ghép, mắt ghép, cànhchiết, cành giâm, hạt…

2 Khu nhân giống-Gieo hạt làm cây giống và tạo gốc ghép-Khu ra ngôI cây gốc ghép

-Khu giâm cành và ra ngôI cành giâm làm cây giống

- Khu ra ngôI cành chiết làm cây giống

3 Khu luân canhChủ yếu trồng các cây rau, cây họ đậu

*Sau 2 năm cần luân canh đổi vị trí các khu vực trên

Xung quanh vờn trông cây nên có đai phòng hộ chắngió vừa có tác dụng bảo vệ cho vờn ơm

IV Củng cố:- Yêu cầu đất chọn làm vờn ơm, Căn cứ để chọn vờn ơm, cách bố trí

- Biết đợc u nhợc điểm của phơng pháp gieo hạt

- Hiểu đợc điều cần lu ý khi nhân giống bằng hạt và kỷ thuật gieo hạt

II Đồ dùng dạy học

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Địa điểm và đất chọn làm vừon ơm cần phải thỏa mãn những yêu cầu gì?

2 Nh ợc điểm-Có biến dị do thụ phấn chéo, lâu cho sản phẩm, câycao khó thu hoạch

II/ Những điểm l u ý khi nhân giống bằng hạt

1 Chọn hạt giống tốtCây mẹ tốt…….quả tốt…….hạt tốt

2 Gieo hạt trong điều kiện thích hợp

a Thời vụ

b Đất gieo hạt

3 Cần biết đặc tính của hạt để có biện pháp xử lý tr ớc khi gieo

- Hạt hồng, hạt vảI, hạt nhãn……

- Hạt đào, hạt mơ, hạt mận……

Trang 8

GV:HS nêu 1 số kinh

nghiệm trong làm vờn của

bản thân?

HS: Nghiên cứu sách giáo

khoa kết hợp với thảo luận

nhóm trả lời

GV: Cho biết u nhợc điểm

của gieo hạt trong bầu?

- Điểm lu ý khi gieo hạt

trong bầu?

III/ Kỷ thuật gieo hạt

1 Gieo hạt trên luống

- Làm đất-Bón lót đầy đủ-Lên luống-Xử lý hạt trớc khi gieo

- Gieo hạt

- Chăm sóc hạt sau gieo

2 Gieo hạt trong bầu *- Gĩ đợc bộ rễ-Thuận tiện khi chăm sóc và bảo vệ, Chi phí sản xuấtgiống thấp,Vận chuyển dễ dàng, Hao phí giống thấp

*-Dùng túi bầu PE có đục lỗ, đảm bảo dinh dỡngtrong bầu, kỷ thuật chăm sóc đúng

-Biết đợc u nhợc điểm của phơng pháp chiết cành

-Hiểu đợc các yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết và kỷ thuật chiết cành

II Đồ dùng dạy học

(SGK), Một số mẫu cây trồng tạo ra bằng cách chiết cành

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm? Kỷ thật giâm cành cần

II/ Ưu nhợc điểm của phơng pháp chiết cành

Trang 9

-Dễ:Chanh, gioi, cam, quýt, vảI, ổi, quất, mận, nhót…

2 Tuổi cây, tuổi cành

Tuổi cây, tuổi cành càng cao khả năng ra rễ càng thấp

-… u ý khi chọn cành chiếtL

3 Thời vụ chiết

(…nhiệt độ và độ ẩm phảI thích hợp)Tùy thuộc giống và điều kiện từng vùng-Vụ xuân: tháng 3-4

-Vụ thu: tháng 8-9

IV/ Quy trình kỷ thuật chiết cành

-Chiều dài khoanh vỏ- gấp 1.5 lần đờng kính

- Cạo sạch lớp tợng tầng

- Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết-Bó bầu bằng giấy PE

-Bó chặt đẩm bảo bầu không xoay

iV Câu hỏi 1,2 (sgk)

V NHắc nhở Chuẩn bị bài học “ thực hành:Phơng pháp chiết cành”

- Thực hiện đợc các thao tác chiết cành đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng

II Chuẩn bị

- Dao ghép, kéo cắt cành

- Nilông trắng để bó bầu, kích thớc: 20 x 30cm ; 25 x 35cm, dây buộc nilông

- Nguyên liệu làm giá thể bầu chiết: đất thịt pha ở tầng sâu 20 – 30cm, đất

than bùn phơi khô, đập nhỏ, rơm sạch mềm, rễ bèo tây khô

- Chế phẩm kích thích ra rễ

- Một số cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc vờn của gia đình phụ huynh

cạnh trờng

- Xô, chậu, khay nhôm, cốc nhựa

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Trọng tâm

` Làm đợc một bầu chiết hoàn chỉnh và đúng kỹ thuật

3 Tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trình bày quy trình chiết cành?

Cần phải làm gì để chuẩn bị giá thể bầu

chiết?

Cành để chiết cần chú ý những đặc điểm

gì?

Học sinh trình bày tiến trình thí nghiệm

* Bớc 1 Chuẩn bị giá thể bầu chiết.

- Lấy đất phơi khô, đập nhỏ rồi trộn với rơm hay rễ bèo tây theo tỷ lệ 1/3 đất + 2/3 rơm Tới nớc cho hỗn hợp có độ ẩm

Trang 10

Khoanh cành nh thế nào cho phù hợp?

Cần tiến hành bó bầu nh thế nào cho phù

* Bớc 3 Khoanh vỏ cành chiết.

- Dùng dao khoanh 2 vòng trên vỏ cành với chiều dài bằng 1,5 – 2 lần đờng kính của cành, Cách chạc trên xuống 10cm, dùng mũi dao tách bỏ lớp vỏ khoanh, dùng sống dao cạo hết lớp tế bào tợng tầng

- Bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ phía trên

* Bớc 4 Bó bầu

- Lấy mảnh nilông trắng quấn vào phía dới vết khoanh sao cho 2 mép của mảnh nilông tiếp giáp ở phía dới cành chiết, để

hở vết khoanh

- Bẻ đôi nắm đất đã chuẩn bị ốp vào vết khoanh sao cho vết khoanh nằm vào giữa nắm đất, kéo mảnh nilông lên phía trên, rồi dùng tay nắm chặt bầu đất rồi dùng dây nilông buộc chặt lại

Yêu cầu:- Vết khoanh ở giữa bầu chiết

- Buộc chặt bầu không bị xoay

** Các nhóm tiến hành thí nghiệm

IV Củng cố

- Học sinh tự đánh giá sản phẩm của mình kiểm tra chéo

- Giáo viên đánh giá các bớc tiến hành thí nghiệm của các nhóm và yêu cầu viết báo cáo theo trình tự SGK yêu cầu

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài “phơng pháp giâm cành

-Biết đợc u nhợc điểm của phơng pháp giâm cành

-Hiểu đợc các yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm và kỷ thuật giâm cành

II Đồ dùng dạy học

- SGK, Hình 7 (sgk) phóng to

Trang 11

- Một số mẫu cây trồng tạo ra bằng cách giâm cành

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Những điều kiện để hạt nảy mầm tốt, cây con sinh trởng khỏe là gì?

2 Trọng tâm

-Kỷ thuật giâm cành

3 Bài mới

GV: Nhân giống vô tính

dựa trên cơ sở nào?áp dụng

cho đối tợng nào?Cách

GV:Sử dụng chất điều hòa

sinh trởng trong giâm cành

-Hệ số nhân giống cao, thời gian cho cây giống nhanh

2 Nh ợc điểm-Nhiều thế hệ không thay đổi dẫn đến già hóa-Đòi hỏi yêu cầu kỷ thuật cao, đòi hỏi đầu t lớnIII/ Những yếu tố ảnh h ởng đến sự ra rễ của cànhgiâm

1 Yếu tố nội tại của cành giâm

a Các giống cây-Cây dễ ra rễ:cây dây leo, dâu, mận, doi, chanh…-Cây khó ra rễ:Cây thân gỗ cứng, xoài, vảI, nhãn,hồng, táo…

b Chất luợng của cành giâm-Cây mẹ cho cành giâm phảI tốt

- đặc điểm của cành giâm phảI phù hợp:không quágià, không quá non, dài 10-15cm, đờng kính 0,5cm2.Yếu tố ngoại cảnh

a Nhiệt độ

- liên quan đến hô hấp, tiêu hao chất dinh dỡng, hìnhthành bộ rễ

b Độ ẩmLuôn giữ độ ẩm bảo hòa ở mặt lá

c Anhs sángTuyệt đối tránh ánh sáng trực xạ

d Gía thể cành giâm

- Chọn thời vụ giâm cành thích hợp-Khu giâm cành có máI che phủ bằng lới phản quangPE

-Dùng bình phun mù tới giữ ẩm ở mặt lá và giữ chogiá thể không bị úng

3 Yếu tố kỷ thuật-Gía thể cành giâm-chọn cành

- Kỷ thuật cắt cành

- Cắm cành

- Chăm sóc cành sau khi giâmIV/ Sử dụng chất điều hòa sinh trởng trong giâm cành *Giúp cành giâm ra rễ sớm, chất lợng bộ rễ tốt

* NAA, IBA, IAA,

* lu ý:

-Pha đúng nồng độ

- Thời gian xử lý phảI phù hợp: tùy thuộc nồng độpha, tuổi cành giâm, giống cây…

-Nhúng phần gốc hom giâm vào dung dịch

IV Câu hỏi 1,2,3 (sgk)

Trang 12

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết? Kỷ thật chiết cành cần

l-u ý những điểm gì?

2 Trọng tâm

-Kỷ thuật ghép cành

3 Bài mới

Trang 13

I/ Khái niệm chung và cơ sở khoa học của ph ơng pháp ghép

1 KháI niệm chung-Là phơng pháp nhân giống vô tính-Cá thể mới tạo ra bằng cách lấy 1 bộ phận của cây khác(câygiống- cây mẹ) gắn lên 1 cây khác(cây gốc ghép)

- Cây con mang đặc tính của cây mẹ

2 Cơ sở khoa học của ph ơng pháp ghép-Làm cho tợng tầng của cây gốc ghép và bộ phận ghép tiếpxúc và từ đó phân hóa thành mạch dẫn giúp cho quá trìnhvận chuyển các chất qua lại bình thờng giữa cây gốc ghép và

bộ phận ghépII/ Ưu điểm của ph ơng pháp ghép-Cây sinh trởng và phát triển tốt nhờ tính thích nghi và tínhchống chịu của cây gốc ghép

-Sốm cho hoa và kết quả

-Gĩ đợc đầy đủ đặc tính của giống muốn nhân… tính ditruyền ổn định

-Tăng tính chống chịu của cây

Hệ số nhân giống caoIII/ Những yếu tố ảnh h ởng đến tỷ lệ ghép sống

1 Giông cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt đểghép phảI có quan hệ họ hàng, huyết thống gần gũi

VD:Bởi chua làm gốc ghép chocam chanh, quýt, bởi ngọt…Nhãn trơ làm gốc ghép cho nhãn lồng…

2 Chất lợng cây gốc ghép.phảI ST –PT khỏe, nhiều nhựa thời vụ ghép, t

hoạt động mạnh, dễ bóc vỏ…

3 Cành ghép, gốc ghépChọn cành bánh tẻ, 3-6 tháng tuổi, phía ngoài, giữa tầng tán

4 Thời vụ ghépNhiệt độ 20-30 độ C, độ ẩm 80-90%(vụ xuân tháng3-4, vụthu tháng 8-9, phía bắc tháng 5-6-7-8, miền nam ghép đầumùa ma

5 Thao tác kỷ thuật

- Dao ghép phảI sắc, thao tác nhanh gọn

- Vết cắt, cành ghép, gốc ghép phảI đảm bảo vệ sinh-Tợng tầng của cành ghép và gốc ghép tiếp xúc càng nhiềucàng tốt

-Buộc chặt vết ghép để tránh ma, nắng, và cành ghép thoáthơI nớc quá mạnh

1 Ghép rời( lấy 1 bộ phận rời khỏi cây mẹ gắn vào gốc ghép)

2 Ghép áp cành

- Tạo vị trí thích hợp cho cây gốc ghép và cành ghép

- Chọn các cành có đờng kính tơng đong

- Vạt mảnh nhỏ trên cây gốc ghép và cành ghép có đờngkính tơng đơng

-Dùng dây nilon buộc kín, chặt cành ghép và gốc ghép tại vịtrí ghép

- Sau khoảng 30 ngày cắt ngọn cây gốc ghép , đa bầu cây

Trang 14

Ch ¬ng iii: kü thuËt trång c©y ¨n qu¶

TiÕt 37: mét sè hiÓu biÕt chung vÒ c©y ¨n qu¶

I MỤC TIÊU

- Biết được vai trò vị trí của nghề trồng cây ăn quả trong ne nà kinh tế và đờisống

- Biết được các đặc điểm của nghề và yêu cầu đối với nghề trồng cây ăn quả

- Yêu thích nghề trồng cây ăn quả

II PHƯƠNG PHÁP

Sử dụng phương pháp quan sát, giảng giải , thảo luận nhóm

III CHẨN BỊ

1/ GV : Tranh hình 1, 2,và một số tranh liên quan đến bài học

2/ HS : Xem nội dung bài học trước ở nhà.

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG

1/ Ổn định lớp.

2/ Mở đầu bài học : Trong đời sống hằng ngày, quả cây đối với chúng ta

không thể thiếu được, việc trồng cây ăn quả phát triển từ lâu đồng thời là nguồnthu nhập đáng kể Bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về nghề trồng cây ăn quả

HS trả lời(đáp

án SGV trang11)

I VAI TRÒ VỊ TRÍ CỦA NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ

- Cung cấp quả cây cho ngườitiêu dùng

- Cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến

- Xuất khẩu

- Góp phần phát triển kinh tế,nâng cao đời sống

H 2 Tìm hi u Đ ể đặ đ ểc i m c a ngh v nh ng yêu c u ủ ề à ữ ầ đố ới v i ngườ ài l m nghề

tr ng cây n qu ồ ă ả

Trang 15

GV giảng về điều kiện

làm việc ngoài trời cho

HS nghe, qua đó giáo

SGK tiến hµnh thảo luận

c¸c c©u hái sau:

1/ Có những yêu cầu gì

đối với nghề trồng cây

ăn quả?

2/Tại sao ngh ề trồng cây

ăn quả lại có những yêu

c ầu như vậy?

3/Trong những yêu cầu

đó, yêu cầu nào là quan

HS tr ả l ời

HS nghe

HS trong khiquan sát tranh

và cho biết sảnphẩm

HS đọc và tiếnhành thoả luậnnhóm

Sau khi hsthỏa luận xong

gv gọi đại diệnnhóm trả lời,nhóm khácnhận xét bổsung

Cuối cùng gvrút ra kết luận

II ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA NGHỀ

1/ Đặc điểm của nghề.

a/ Đối tượng lao động: là cácloại cây ăn quả

b/ Nd lao động: làm đất, nhângiống, geo trồng, chăm sóc,chế biến,…

2/ Yêu cầu của nghề đối với

người lao động

a/ Phải có kiến thức về kỹthuật nông nghiệp, am hiểuthực tiễn sản xuất, có những

kỹ năng cơ bản về trồng cây b/ Phải yêu nghề, cần cù,chịu khó, ham học hỏi, năngđộng sáng tạo, có kỹ năngquan sát

c/ Phải có sức khoẻ tốt, khéoléo

HĐ3 : Tìm hiểu triển vọng của nghề trồng cây ăn quả.

HS dựa vàobảng và trả lời

III TRIỂN VỌNG CỦA NGHỀ

- Được khuyến khích phát triển, tạocông ăn việc làm, tăng thêm nguồn ngoại tệ

- Để đáp ứng yêu cầu phát triển cầnthực hiện tốt m ột số công việc sau; +Xây dựng vùng chuyên canh có chất lượng cao phục vụ trong nước

và xuất khẩu

+ Áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật: các phương pháp nhân giống cây có năng suất cao, chất

Trang 16

lượng tốt.

+ Xõy dựng cỏc chớnhsỏch phự hợp, đào tạo cỏn bộ kỹ thuật

- Nói đợc những yêu cần ngoại cảnh của cây ăn quả có múi

- Phát biểu đợc quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi

II Đồ dùng dạy học

Sách giáo khoa, một số cây nh chanh, cam … và sản phẩm của chúng nh quảIII Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Bài đầu chơng không kiểm tra

2 Trọng tâm

- Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của thực vật có múi

- Một số giống cây tốt và kỹ thuật trồng và chăm sóc

3 Bài mới

GV: Những giá trị về kinh

tế và dinh dỡng của các

loại cây ăn quả có múi

mang lại nh thế nào?

HS: Nghiên cứu sách giáo

khoa trả lời

GV: Hãy nói những đặc

điểm cần chú ý khi nghiên

cứu các bộ phận rế, thân,

cành, lá, hoa quả của các

loại cây có múi?

HS: Nghiên cứu sách giáo

khoa kết hợp với thảo luận

nhóm trả lời

GV: Những yêu cầu ngoại

cảnh đối với các loại cây

I Giá trị dinh dỡng và ý nghĩa kinh tế

- Giá trị dinnh dỡng: Nhóm cây ăn quả có múi, trongthịt quả chứa 6 -12% đờng (chủ yếu là Saccharose),hàm lợng VTM C cao 40 – 90mmg/100g múi, có 0,2– 1,2% axit hữu cơ

- Giá trị kinh tế: nguyên liệu cho ngành công nghiệpchế biến nh: nớc giải khát, làm mứt Ngoài ta còndùng trong công nghệ mĩ phẩm, thực phẩm và dùngchế biến thuốc trong y học cổ truyền Là loại câytrồng có năng suất cao, mang lại giá trị kinh tế cao

II Đặc điểm thực vật

1 Bộ rễ

- Rễ cam, thuộc loại rễ nấm (khuẩn căn)

- Rễ phân bố ở tầng đất 10 – 30cm và rễ hút tập trung

ở lớp đất 10 – 25cm

2 Thân, cành

- Cây cam, thuộc loại cây thân gỗ

- Hình thái cây: tán bán nguyệt, hình dù, tình trụ, hìnhtrứng, hình tháp

- Cành có 2 loại: cành dinh dỡng và cành quả

Trang 17

và phát triển của cây?

HS: thảo luận trả lời câu

+ Cam hiện trông là cam

Sông Con và cam Xã Đoài

HS: Nghiên cứu sách giáo

khoa kết hợp hiểu biết của

mình trả lời câu hỏi

điều hoà độ ẩm trong vờn

Tốc độ gió lớn ảnh hởng đến sinh trởng và phát triển,nếu bão gãy cành, làm rụng hoa, quả làm giảm năngsuất cây trồng

5 Đất đai

- Cam có thể trồng trên nhiều loại đất: đất thịt nặng,

đất phù sa, thịt nhẹ, cát pha, đất bạc màu, đất phù sacổ

- pH của đất từ 4 – 8, tốt nhất là: 5,5 – 6

IV Một số giống tốt hiện trồng

b) Chuẩn bị hố trồng

- Kích thớc hố: dài x rộng x sâu+ ở đồng bằng: 60cm x 60cm x 60cm+ ở đất đồi: 80cm x 80cm x 80cm; 100cm x 100cm x100cm

+ vùng có mực nớc ngầm cạn: rộng 60 – 80cm, cao

20 – 30cm

- Bón lót: 40 – 50kg phân chuồng hoai, 0,5 – 0,7kglân, 0,2 – 0,3kg KCl, 0,5 – 1kg vôi bón cho 1 hố

+ Lần 2: 30% Ure+ Lần 3: 40%Ure + 100%Kali

Ngày đăng: 11/07/2021, 00:33

w