Môn nghề làm vườn giúp cho học sinh có cái nhìn sâu sắc hơn về nghề vườn, bên cạnh đó các em còn nắm được kĩ thuật thao tác trồng trọt một số cây, lai tạo, chiết ghép, nhân giống các loại cây trồng theo nhiều phương pháp khác nhau.GA chuẩn nhất môn nghề làm vườn THPT
Trang 1+ Việt Nam là nớc nông nghiệp
->Nông nghiệp chủ yếu quan tâm
- Vờn là nguồn bổ sung thực phẩm và lơng thực
- Tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho nông dân
- Làm vờn là cách thích hợp nhất để đa đất cha sử dụng thành đất nông nghiệp
- Tạo môi trờng sống trong lành cho con ngời
II- Tình hình và phơng hớng pthát triển nghề làm vờn ở nớc ta:
1- Tình hình nghề làm vờn hiện nay 2- Phơng hớng phát triển nghề làm vờn III- Tìm hiểu nội dung, mục tiêu chơng trình và phơng pháp học tập bộ môn IV- Các biện pháp đảm bảo ATLĐ, VSMT và
vệ sinh ATTP 1- Biện pháp đảm bảo ATLĐ:
Ngời lao động đủ mũ, nón, áo ma, găng tay, kính bảo hộ
2- Biện pháp bảo vệ môi trờng:
Hạn chế sử dụng phân hoá học, thuốc BVTV ( I chua sử lí), tăng cờng sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh, sử dụng chế phẩm sinh học
3- Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm:
4- Củng cố: - Vai trò, vị trí nghề làm vờn?
- Biện pháp ATLĐ, VSMT, ATTP?
5- Bài tập: Về nhà học sinh đọc trớc nội dung bài tiếp theo
Chơng I Thiết kế vờn Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 2: Thiết kế vờn và một số mô hình vờn
Trang 2I- Mục tiêu:
- Hiểu đợc yêu cầu và nội dung thiết kế vờn, biết đợc một số mô hình vờn ở nớc ta
- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp, hiểu rõ nguyên tắc và các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp
- Nhận biết, so sánh, phân tích u - nhợc điểm của một số loại vờn tạp khảo sát, lập kế hoạch cải tạo, tu
ĐVĐ: Tại sao ta phải thiết kế, quy
hoạch vờn?
+ Thế nào là thiết kế vờn?
+ Giải thích?
+ Tại sao phải đa dạng sinh học?
Nếu độc canh thì hệ sinh thái sẽ
2- Yêu cầu:
a) Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn cây
Mục đích ổn định canh tác, đa dạng nguồn thu nhập, hạn chế rủi
- Hoạt động của vi sinh vật là yếu tốt quyết định độ phì nhiêu đất.
c) Sản xuất trên 1 cáu trúc nhiều tầng
MĐ: - Tạo điều kiện cho tăng nông sản, chất lợng các cây
- Sử dụng tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên
3- Nội dung của thiết kế vờn
a) Thiết kế tổng quát vờn sản xuất
+ Khu I: Cạnh khu trung tâm, có vờn cây, kho chuồng trại + Khu II: Thờng trồng cây ăn quả
+ Khu III: Khu sản xuất hàng hoá chủ yếu +Khu IV: Cây lấy gỗ và chắn gió bảo vệ vờn + Khu V: Khu tái sinh rừng tự nhiên
b) Thiết kế các khu vờn: (SGK)
II, Một số mô hình vờn ở các vùng sinh thái khác nhau
1- Vờn sản xuất vùng đồng bằng Bắc Bộ
a) Đặc điểm:
- Đất hẹp Mực nớc ngầm thấp Mùa hè nắng gắt, gió tây nóng, mùa đông gió mùa lạnh, khô, ẩm
Trang 3+ Miền Bắc Việt Nam thờng
thiết kế vờn theo mô hình gì?
- Nhà đặt ở phía Bắc, quay về hớng nam
- Vờn: 1-2 loại cây chính, trồng xen cây khác ở dới (cây tán xạ) hoặc tận dụng khi đất trống cây cha khép tán
- Hàng rào bảo vệ ngoài cùng -Ao: sâu khoảng 1,5-2m, đắp bờ cao và hệ thống tới tiêu hợp lý.
- Chuồng: Đặt cạnh ao, nơi ít gió và đủ ẩm, đủ ánh sáng
2- Vờn sản xuất vùng đồng bằng Nam Bộ:
a) Đặc điểm: + Đất thấp, tầng đất mặt mỏng, nhiễm mặn, phèn ở
tầng dới+ Mực nớc ngầm cao -> dễ úng+ Khí hậu: 2 mùa rõ rệt: ma + khô
b) Mô hình vờn:
+ Vờn: Phải vợt đất cao, đào mơng, lên luống+ Ao: Mơng giữ vai trò của ao
Rộng = 1/2 bề rộng luống+ Chuồng: Có thể gần nhà, cạnh mơng hoặc bắc ngang qua mơng
3- Vờn sản xuất vùng trung du miền núi:
a) Đặc điểm:
- Đất rộng, dốc và thờng bị rửa trôi, nghèo dinh dỡng, chua
- ít bão, rét, nhiều xơng muối
- Nguồn nớc khó khăn
b) Mô hình vờn:
+ Vờn nhà: ở chân đồi, quanh nhà + Vờn đồi: trên đất thoải, ít dốc (trồng cây ăn quả lâu năm: mơ, mận, hồng) + Vờn rừng: - Thờng cây lấy gỗ, cây ăn quả nh trám, bởi, trẩu hoặc cây đặc sản nh quế, hồi
Trang 4- Nêu đặc điểm một số mô hình vờn ở nớc ta?
5- Bài tập: Về nhà học sinh đọc trớc nội dung bài tiếp theo
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3: Cải tạo, tu bổ vờn tạp
I Mục tiêu:
- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp
- Hiểu rõ nguyên tắc và các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp
+ Hãy nêu những nguyên tắc
cải tạo, tu bổ vờn tạp?
I- Đặc điểm của vờn tạp ở nớc ta:
- Vờn mang tính tự sản, tự tiêu -> áp dụng KHKT hạn chế
- Cơ cấu cây trồng tuỳ tiện
- Phân bố cây không hợp lý -> tranh chấp dinh dỡng -> hạn chếphát triển của cây
- Giống cây kém chất lợng, thiếu chọn lọc -> năng suất, chất lợngkém
II- Mục đích cảI tạo vờn:
- Là tăng giá trị của vờn thông qua các sản phẩm của vờn đáp ứngnhu cầu thị trờng và thị hiếu của con ngời
- Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Thay đổi cơ cấu, giống cây, cách sắp xếp áp dụng các biện pháp
KT tiên tiến
III- Nguyên tắc cảI tạo vờn:
1- Bám sát những yêu cầu của 1 vờn sản xuất
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn
- Bảo vệ đất, tăng kết cấu, đảm bảo sự hoạt động tốt vi sinh vật
- Nhiều tầng, tán
2- Cải tạo, tu bổ vờn:
- Trớc khi cải tạo cần điều tra kĩ về TNTN ở địa phơng về lao
động, cơ sở vật chất, kĩ thuật, nguồn vốn
IV- Các bớc cảI tạo, tu bổ vờn tạp
+ Xác định hiện trạng, phân loại vờn (xác định nguyên nhân tạonên vờn tạp)
+ XĐ mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn+ Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo vờn:
Trang 5+ Tại sao phải bám sát những
yêu cầu của một vờn sản xuất?
+ Cải tạo tu bổ vờn tạp tuân
theo các bớc nào?
- ĐK thời tiết, khí hậu, thuỷ văn
- Thành phần cải tạo đất, địa hình
- Loại cây, tình hình sâu bệnh, hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tiến bộ kỹ thuật đang áp dụng, đờng xá phơng tiện giao thông+ Lập kế hoạch cải tạo vờn:
- Vẽ sơ đồ khu vờn hiện tại
- Thiết kế khu vờn
- Lên kế hoạch cải tạo vờn
- Su tầm các cây có giá trị kinh tế cao
- Cải tạo đất vờn
4- Củng cố: - Vờn tạp có đặc điểm gì?
- Hãy nêu các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp?
5- Bài tập: Về nhà học sinh đọc trớc nội dung bài tiếp theo
1- Kiến thức: Nhận biết và so sánh đợc những điểm giống nhau và khác nhau của các mô hình vờn
Phân tích đợc u, nhợc điểm của từng mô hình vờn ở địa phơng trên cơ sở những điều đã học
2- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả vờn.
3- Thái độ: Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng.
II- phơng pháp ph– ơng tiện:
- Phơng pháp: Thực hành
- Phơng tiện: Nh SGK
Lập kế hoạch cải tạo v ờn
Mục đích cải tạo
Trang 6III- Nội dung:
- Tính chất của vờn
- Diện tích từng khu vờn, cách bố trí các khu
- Nguồn nớc tới cho vờn
- Vẽ sơ đồ các khu vờn
Bớc 2: Quan sát cơ cấu cây trồng trong vờn
- Những loại cây trồng trong vờn
- Công thức trồng xen, các tầng cây
Bớc 3: Trao đổi với chủ vờn để biết đợc thông tin khác liên quan đến khu vờn
Thời gian lập vờn, tuổi của những cây trồng chính, lí do chọn cơ cấu giống cây trồng trong vờn, thunhập từng loại cây, tình hình chăn nuôi, những kinh nghiệm trong hoạt động làm vờn…
Bớc 4: Phân tích, nhận xét, bớc đầu đánh giá hiệu quả các mô hình vờn có ở địa phơng
- Phân tích u, nhợc điểm của từng mô hình vờn, ý kiến của bản thân
- Trên cơ sở đó, đánh giá hiệu quả của vờn
c) Đánh giá kết quả:
Các nhóm làm báo cáo theo các nội dung trên
Mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quả tại lớp Cả lớp góp ý, nhận xét, bổ sung
1- Kiến thức: Biết điều tra và thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ một vờn tạp cụ thể
Vẽ đợc sơ đồ vờn tạp trớc và sau khi cải tạo
2- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, lên kế hoạch cải tạo vờn.
3- Thái độ: Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng.
Trang 7- Vở ghi, bút viết, giấy khổ lớn, bút chì, bút dạ
- Phiếu khảo sát vờn tạp địa phơng
- Thớc dây, cọc
- Đọc kỹ bài lí thuyết: Cải tạo, tu bổ vờn tạp
b) Quy trình thực hành:
Bớc 1: Xác định mục tiêu cải tạo vờn trên cơ sở kết quả đã khảo sát
Bớc 2: Nhận xét, đánh giá những điểm bất hợp lý của vờn tạp, những tồn tại cần cải tạo
- Hiện trạng mặt bằng của vờn tạp
- Cơ cấu cây trồng, các giống cây đang có trong vờn
- Trạng thái đất vờn…
Bớc 3: Vẽ sơ đồ vờn tạp
Bớc 4: Thiết kế sơ đồ vờn sau khi cải tạo Đo đạc và ghi kích thớc cụ thể các khu trồng cây trong vờn,
đờng đi, ao, chuồng
Bớc 5: Dự kiến những giống cây trồng sẽ đa vào vờn
Bớc 6: Dự kiến các biện pháp cải tạo đất vờn
Bớc 7: Lên kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn cụ thể
c) Đánh giá kết quả:
- Các nhóm làm báo cáo theo các nội dung:
Đánh giá, nhận xét hiện trạng của vờn tạp cần cải tạo
Các kết quả điều tra thu thập đợc để làm căn cứ cải tạo
Bản vẽ thiết kế khu vờn trớc và sau khi cải tạo
Dự kiến cơ cấu giống cây trồng trong vờn
Kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quả tại lớp Cả lớp góp ý, nhận xét, bổ sung
Ngày soạn
Ngày giảng:
Tiết 10: Kiểm tra
I- Mục tiêu:
- Kiểm tra khả năng đánh giá, quan sát, phân tích, cải tạo và tu bổ vờn tạp
- Lập đợc kế hoạch để cải tạo 1 mô hình vờn
II- Phơng pháp: Kiểm tra viết
III- Nội dung:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: không
3- Nội dung kiểm tra:
Trang 8Câu hỏi:
Câu 1: Vùng sinh thái ở địa phơng em
có mô hình vờn nào? Hãy phân tích u nhợc
điểm của vờn? Nhận xét?
Câu 2: Hãy quan sát và mô tả 1 mô hình
vờn? Đa ra phơng hớng cải tạo, tu bổ vờn
5- Bài tập: Chuẩn bị bài tiếp theo.
Chơng II: Vờn ơm và phơng pháp nhân giống cây Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 11, 12: Vờn ơm cây giống
I- Mục tiêu:
- Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
- Biết đợc những căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu trong vờn ơm
I- Tầm quan trọng của vờn ơm cây giống
Vờn ơm có thể: Chọn lọc và bồi dỡng giống tốt Sản xuấtcây chất lợn cao bằng phơng pháp tiên tiến
II- Chọn địa điểm, chọn đất làm vờn ơm:
a) Các loại vờn ơm:
- Vờn ơm cố định: có đủ 2 nhiệm vụ trên
- Vờn ơm tạm thời: chỉ thực hiện nhiệm vụ nhân giống cây trồng làchủ yếu
b) Chọn địa điểm và đất làm vờn ơm:
- Điều kiện khí hậu phù hợp với yêu cầu các giống cây trồng
- Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, có khả năng thoát nớc và giữ nớctốt, PH = 5-7
- Địa thế đất: bằng phẳng, hơi dốc 3 - 40
- Địa điểm: gần đờng giao thông, vờn sản xuất, nhà gần nguồn nớc tới
Trang 9- Khu luân canh trồng rau,
cây họ đậu -> cải tạo đất sau
1-2 năm luân canh làm khu
nhân giống
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của chủ vờnVD: diện tích đất, vốn, lao động, trình độ văn hoá
IV- Thiết kế vờn ơm:
1- Khu cây giống:
- Khu trồng cây lấy hạt, tạo gốc ghép
- Khu trồng giống cây quý để cung cấp cành ghép, mắt ghép, cànhchiết, cành giâm ,…
2- Khu nhân giống:
- Khu gieo hạt làm cây giống và tạo gốc ghép
- Khu ra ngôi cây gốc ghép
- Khu giâm cành và ra ngôi cành giâm làm giống
- Khu ra ngôi cành chiết để làm cây giống
3- Khu luân canh:
5
3 2 1Khu nhân giống
Trang 10+ Những trờng hợp nào hiện
nay đang sử dụng gieo hạt
- Cây mẹ: đầy đủ đặc điểm đặc
trng của giống
- Chọn quả giống: to, hình
dạng đặc trng quả phía ngoài,
- Cây sinh trởng khoẻ, rễ ăn sâu
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống
- Giá thành sản xuất giống thấp
2- Nhợc điểm:
- Phát sinh nhiều biến dị do thụ phấn chéo khác loài, khácgiống
- Lâu ra hoa, kết quả
- Thờng cao, cành mọc thảng, khó chăm sóc, thu hoạch
II- Những đặc điểm cần chí ý khi nâhn giiống bằng hạt:
1- Chọn hạt giống tốt: Theo 3 bớc:
2- Gieo hạt trong điều kiện thích hợp:
a) Thời vụ gieo hạt:
- Cây ăn quả ôn đới: 10-200C
- Cây ăn quả á nhiệt đới: 15-260C
- Cây ăn quả nhiệt đới: 23-350C
b) Đất gieo hạt: tơi, xốp, thoáng, đủ oxi, độ ẩm 70-80%
3- Cần biết đặc tính chín của hạt để có biện pháp xử lý trớc gieo:
- Hạt hồng: chín sinh lý chậm -> sử lý ở nhiệt độ thấp 50C
tr-ớc khi gieo
- Vải, nhãn, na: sau khi thu hoạch cần gieo ngay
- mơ, mận, đào: xử lý hoá chất, xử lý cơ học hoặc ngâm nớctrớc gieo
II- Kỹ thuật gieo hạt:
Chọn cây
mẹ tốt Chọn quảtốt Chọn hạttốt
Trang 11+ Để cây sinh trởng tốt ngoài các
- Xới xáo phá váng sau ma
- Làm cỏ thờng xuyên, tỉa bỏ cây kém, sâu bệnh
- Bón phân thúc: Nớc phân chuồng loãng tỉ lệ 1/10 hoặc 1/15Hoặc pha N nồng độ 1%
- Thờng xuyên theo dõi và phòng trừ sâu bệnh hại
2- Gieo hạt trong bầu:
Ưu điểm: - Giữ đợc bộ rễ hoàn chỉnh -> tỉ lệ sống cao
- Thuận tiện cho chăm sóc bảo vệ
- Vận chuyển đi xa dễ dàng
Chý ý gieo:
- Sử dụng túi nhựa có màu đen, đục lỗ ở đáy
- Đất: phù sa hoặc đất mặt giàu chất dinh dỡng + phânchuồng hoai mục, lân vi sinh, hữu cơ vi sinh
- Biết đợc u – nhợc điểm của phơng pháp giâm cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm
II- Ưu nh– ợc điểm chính của phơng pháp:
* Ưu: - Cây con giữ đợc đặc tính, tính trạng giống cây mẹ
Trang 12- Sớm ra hoa, quả, hệ số nhân giống cao, thời gian cho cây nhanh
* Nhợc: - Sản xuất quy mô lớn phải đầu t cao, trình độ kĩ thuật cao
- Dễ dẫn đến hiện tợng già hoá nếu giâm nhiều thế hệ
III- Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm:
1- Yếu tố nội tại của cành giâm:
+ Giống cây:
- Thân mềm dễ ra rễ hơn thân gỗ cứng
- Cây ăn quả dễ ra rễ: dâu, mận, gioi, chanh
- Cây ăn quả khó ra rễ: xoài, vải, nhãn, táo hồng+ Chất lợng của cành giâm: lấy cành trên cây mẹ tốt, có độ lớn chiềudài, số lá thích hợp
-> Tốt nhất để đảm bảo yêu cầu trên cần:
- Chọn thời vụ giâm cành thích hợp
- Làm nhà giâm có mái che bằng vật che phủ mờ đục, bằng tấm lớinhựa phản quang
- Giữ ẩm mặt lá, giá thể giâm cành ẩm, không bị úng
- Thời gian xử lý phụ thuộc vào nồng độ và tuổi cành giâm
- Nhúng phần gốc hom giâm vào dung dịch
4- Củng cố:
- Ưu – nhợc điểm của phơng pháp giâm cành
- Kỹ thuật nhân giống của phơng pháp giâm cành
5- Bài tập: Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 15: Phơng pháp chiết cành
I -Mục tiêu:
Trang 13- Biết đợc u – nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết và kỹ thuật chiết
Chiết cành là phơng pháp nhân giống vô tính đợc thực hiện bằng cách
sử dụng những cành dinh dỡng trên cây, áp dụng những biện pháp lĩ thuật
để cành đó ra rễ và tạo thành 1 cây giống, sau đó cắt cành ra khỏi cây mẹ
đem đI trồng vào vờn ơm
II- Ưu nh– ợc điểm:
1- Ưu điểm:
- Sớm ra hoa, kết quả
- Giữ đợc những đặc tính, tính trạng tốt của cây mẹ
- Phân cành thấp, tán gọn -> dễ chăm sóc và thu hoạch
- Thời gian nhân giống nhanh
2- Nhợc điểm:
- 1 số cây không sử dụng phơng pháp chiết đợc hoặc cho hiệu quả thấp
- Hệ số nhân giống không cao
- Tuổi thọ của cây không cao, cây dễ nhiễm vi rút (họ cam, quýt)
III- Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết:
1- Giống cây:
- Táo, hồng chiết rất khó ra rễ
- Mít, xoài na tơng đối khó ra rễ
- Chanh, roi, cam, quýt, vải, nhãn dễ ra rễ
2- Tuổi của cây, tuổi của cành:
- Tuổi cây, cành cao -> tỉ lệ ra rễ của cành chiết thấp
- Chọn cành giữa tàng tán, phơi ngoài ánh sáng, độ lớn 1-2cm
3- Thời vụ chiết:
- Vụ xuân: tháng 3-4
- Vụ thu: tháng 8-9
- Miền Bắc: nên chiết vào vụ thu
- Miền Nam: nên chiết vào đầu mùa ma
- Giống cây rụng lá mùa đông nên chiết vào 15/2 -15/3
IV- Quy trình kĩ thuật chiết cành:
- Chiều dài khoanh vỏ = 1,5 lần đờng kính cành chiết
- Cạo hết lớp tợng tầng còn dính trển lõi gỗ
- Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết
- Bó bầu = giấy nhựa trắng để giữ ẩm cho bầu
Trang 14+Mô tả kỹ thuật bó bầu
chiết?
- Bó chặt, đảm bảo bầu không bị xoay
Có thể sử dụng IAA, NAA, hoặc IBA pha theo tỉ lệ và bôi vào vếtkhoanh, sau bổ bầu
+ Dựa vào cơ sở khoa
1- Khái niệm chung:
Ghép là phơng pháp nhân giống vô tính, đợc thực hiện bằng cách lấy 1 bộphận (mắt hoặc cành) của cây mẹ gắn lên cây gốc ghép để cho ra một câymới
2- Cơ sở khoa học:
Cho tợng tầng của mắt ghép (cành ghép) tiếp xúc với tợng tầng của câygốc ghép tại nơI tiếp giáp tợngt ầng sinh mới, phân hoá giúp dòng nhựa đợcvận chuyển bình thờng giữa cây gốc ghép và cành ghép -> hình thành câyhoàn chỉnh
II- Ưu điểm của phơng pháp ghép:
- Cây ghép sinh trởng, phát triển tốt
- Sớm ra hoa, kết quả
- Cây ghép giữ đợc đầy đủ những đặc tính của giống
- Tăng tính chống chịu cảu cây
- Hệ số nhân giống cao
III- Những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống:
1- Giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt để ghép phải có
quan hệ họ hàng, huyết thống gần
Trang 151- GhÐp rêi: Thêng ¸p dông ghÐp ch÷ T, cöa sæ, ghÐp m¾t nhá cã gç
* Thùc hiÖn b»ng c¸ch lÊy 1 bé phËn (®o¹n cµnh, m¾t) rêi khái c©y mÑ,
®em g¾n vµo c©y gèc ghÐp
- Khi vÐt ghÐp liÒn (sau 30 ngµy) c¾t ngän c©y gèc ghÐp vµ c¾t ch©n cµnh ghÐpråi ®a vµo vên ¬m ch¨m sãc
Trang 16Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 18: Phơng pháp tách chồi, chắn rễ
I -Mục tiêu:
- Hiểu đợc u nhợc điểm của phơng pháp tách chồi, chắn rễ
- Hiểu đợc những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng phơng pháp tách chồi, chắn rễ
4- Củng cố:- Ưu – nhợc điểm của phơng pháp tách chồi, chắn rễ?
- Những lu ý khi tiến hành tách chồi, chắn rễ?
5- Bài tập: Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Trang 17Ngày giảng:
Tiết 19: phơng pháp nuôi cấy mô
I -Mục tiêu:
- Hiểu đợc u nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô
- Hiểu đợc các điều kiện khi nhân giống bằng phơng pháp nuôi cấy mô
-Điều kiện nuôi cây?
+Quy trình kĩ thuật nuôi
II- Ưu nh– ợc điểm:
1- Ưu điểm: - Tạo ra cây giống đợc trẻ hoá, sách bệnh
- Cây giống có độ đồng đều cao, giữ nguyên đặc tính của cây mẹ
- Hệ số nhân giống rất cao
2- Nhợc điểm:
- 1 số loại cây mẫn cảm với chất ĐHST -> sinh biến dị
- Giá thành rất cao
III, Điều kiện nuôi cấy 1- Chọn và xử lý mẫu tốt:
Xử lý mẫu = cồn 900 và Ca(Ocl)2 (can xi hipo clorit) và đa vào môitrờng vô trùng
2- Môi trờng nuôi cấy thích hợp:
MôI trờng MS (chất ĐHST: αNAA, IBA, Kenitin, BA)
3- Phòng nuôi cấy có chế độ nhiệt 22-250Cvà ánh sáng 4000Lux, thời gian chiếu sáng 16-18/24h
3500-IV- Quy trình kĩ thuật nuôI cấy mô tế bào thực vật:
1- Chọn mẫu dùng nuôi cấy mô:
- Rễ, thân, lá, phấn hoa tốt nhất ở đỉnh chồi ngọn, chồi nách hoặcchồi hoa
- Chọn ở cây sạch bệnh
2- Khử trùng:
- Làm vệ sinh sơ bộ bằng xà phòng và nớc sạch
- Sau sử dụng cồn 900 + Ca(Ocl)2
3- Tái tạo chồi: Tái tạo chồi đợc thực hiện trong môi trờng dung
dịch và có điều kiện ánh sáng, nhiệt độ đủ điều kiện
4- Tái tạo rễ (tạo cây hoàn chỉnh)
Trang 18Tạo rễ
Cấy vào MT thích ứng
Trồng cây trong vờn
Sau khi chồi phát triển đạt tới kích thớc chuyển cây sang môi trờngtạo rễ
5- Cấy cây trong môi trờng thích ứng:
Mục đích: cho cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên
6- Trồng cây trong vờn ơm:
Chuyển cây từ môi trờng thích ứng sang vờn ơm và chăm sóc nhcác cây con khác
4- Củng cố:
- Ưu – nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô?
- Quy trình kỹ thuật nuôi cấy?
5- Bài tập: Chuẩn bị bài sau
- Phơng tiện: Túi bầu, hạt, cuốc xẻng
III- Nội dung:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?
3- Bài mới:
a) Chuẩn bị:
- Đất phù sa, phân chuồng hoai, NPK, vôi
- Túi bầu, hạt giống (táo, hồng, na, vải, nhãn)
- Nớc đun sôi và nớc nguội lạnh, ô doa, thùng tới.
b) Quy trình thực hành:
B1: Trộn hỗn hợp giá thể: 2 phần đất + 1 phần + supe lân
B2: Làm bầu dinh dỡng: cho đất vào bầu, ấn chặt đáy, vỗ nhẹ 2 bên bầu cho bằng.
B3: Xếp bầu vào luống
B4: Xử lý hạt giống trớc khi gieo:
- Ngâm hạt trong nớc nóng 3 sôI + 2 lanhhj khoảng 20-30 phút
- Vỏ cứng (đào, mận) -> đập vỏ nứt
- ủ hạt: 0,1-0,5kg/1 túi -> xếp vào các túi ủ
B5: Gieo hạt vào bầu:
- Mỗi bầu gieo 2-3 hạt, sâu 2-3cm và lấp đều mặt túi bầu 1 lớp trấu, mùn ca
- Tới nớc bằng bình có vòi hoa sen
Trang 19c) Đánh giá kết quả:
Các nhóm học sinh tự kiểm tra, đánh giá sản phẩm thực hành theo hớng dẫn của giáo viên.
4- Củng cố: Kiểm tra tiến hành gieo hạt trong bầu
1- Kiến thức: Củng cố kiến thức kỹ thuật giâm cành
2- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng giâm cành 1 số loại cây
3- Thái độ: Nghiêm túc ứng dụng kỹ thuật giâm cành trong thực tiễn.
II- phơng pháp ph– ơng tiện:
- Phơng pháp: Thực hành
- Phơng tiện: Cây giâm, dụng cụ chuẩn bị giâm
III- Nội dung:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Kỹ thuật gieo hạt trong bầu?
3- Bài mới
a) Chuẩn bị:
- Các giống cây: mơ, mận, chanh, cam, quýt, nhót, roi, quất
- Gạch bao luống, chất kích thích sinh trởng αNAA, IBA
- Nguyên liệu làm giá thể giâm
- Kéo cắt, ô doa, bình tới hoa sen, nhà ơm
b) Quy trình thực hành:
Quy trình giâm cành nh sau:
Chuẩn bị nền giâm Chọn cành xử lý hom giâm cắt hom vào luống (bầu) phun nớc giữ ẩm
Trang 20I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Thực hiện đợc các thao tác chiết cành đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật
2- Kĩ năng: Làm đúng và thực hành thao tác lao động cho mình
3 Thái độ: Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
1- Chuẩn bị: - Dao ghép, kéo cắt cành
- Nilon trắng để bó bầu, đất làm giá thể
B3: Khoanh vỏ cành chiết dài 1,5-2 lần đờng kính
B4: Bó bầu: đặt vết khoanh vào giữa bầu hciết, bó bằng túi nilon trong, buộc thật chặt bầu để bầukhông bị xoay
3- Đánh giá kết quả:
D- Củng cố: Kỹ thuật, quy trình tiến hành
E- Bài tập: Học và chuẩn bị lý thuyết tiến hành Ghép mắt cửa sổ
1- Kiến thức: Thực hiện đợc các thao tác ghép mắt cửa sổ theo đúng quy trình kỹ thuật
2- Kỹ năng: thao tác đúng, thành thạo, hoàn thành kĩ năng cho bản thân
3- Thái độ: cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môI trờng
II- Phơng tiện - phơng pháp:
1- Phơng tiện: Nguyên liệu thực hành
2- Phơng pháp: Thực hành tại vờn trờng
III- Nội dung:
A- ổn định tổ chức:
Trang 21B- Kiểm tra bài cũ: Quy trình kỹ thuật chiết cành?
C- Bài mới:
1- Chuẩn bị: - Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành.- Dây nilon chuyên dụng
- Các gốc ghép trồng trong bầu, cây lấy mắt
HS viết báo cáo trình bày những công việc đã làm, những điểm cần chú ý để ghép đạt hiệu quả Tự
đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí:
- Buộc chặt, buộc kín yêu cầu
- Mắt ghép, của sổ không bị giập nát, đặt khít vào nhau
- Kích thớc, vị trí của cửa sổ mở đúng quy định
2- Kỹ năng: Thao tác đúng, thành thạo, hoàn thành kĩ năng cho bản thân
3- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II- Phơng tiện - phơng pháp:
1- Phơng tiện: Nguyên liệu thực hành
2- Phơng pháp: Thực hành tại vờn trờng
III- Nội dung:
A- ổn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ: Quy trình kỹ thuật ghép mắt cửa số?
C- Bài mới:
1- Chuẩn bị: - Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành
- Dây nilon chuyên dụng
- Các gốc ghép trồng trong bầu, cây lấy mắt
Trang 22a) Ghép mắt chữ T:
B1: Chọn cành và xử lý cành để lấy mắt ghépB2: Mở gốc ghép (1 x 2cm) hình chữ TB3: Lấy mắt ghép, còn cuống lá và lớp gỗ mỏngB4: Luồn mắt ghép vào gốc ghép
B5: Buộc dây
b) Ghép mắt nhỏ có gỗ:
B1: Chọn cành đẻ lấy mắt ghépB2: Mở gốc ghép cách đất 15-20cm vạt vào thân và lấy 1 lát vỏ hình lỡi gà
B3: Cắt mắt ghépB4: Đa mắt ghép vào gốc ghépB5: Buộc dây
1- Kiến thức: Thực hiện đợc các thao tác ghép áp cành theo đúng quy trình kỹ thuật
2- Kỹ năng: Thao tác đúng, thành thạo, hoàn thành kĩ năng cho bản thân
3- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II- Phơng tiện - phơng pháp:
1- Phơng tiện: Nguyên liệu thực hành
2- Phơng pháp: Thực hành tại vờn trờng
III- Nội dung:
A- ổn định tổ chức
B- Kiểm tra bài cũ: Quy trình kỹ thuật ghép mắt chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ?
C- Bài mới:
1- Chuẩn bị: - Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành
- Dây nilon chuyên dụng
- Các gốc ghép trồng trong bầu, cây lấy mắt
2- Quy trình thực hành:
a- Ghép áp cành bình thờng
Bớc 1: Đặt bầu gốc ghép: Chọn bầu cây gốc ghép có đờng kính tơng đơng đờng kính cành ghép 1cm)
Trang 23(0,6-Bớc 2: Cắt vỏ cây gốc ghép: Cách mặt bầu cây gốc ghép 15-20cm, dùng dao cắt vát một miếng vỏ vớimột lớp gỗ mỏng dài 1,5-2cm, rộng 0,4-0,5cm
HS tự nhận xét, đánh giá kết quả qua sản phẩm thựuc hành của mình theo nội dung
- Buộc đa đúng yêu cầu kỹ thuật
2- Kĩ năng: Vận dụng lý thuyết vào thực hành
3- Thái độ: Yêu lao động, nghiêm túc học và luyện tập thực hành
1 Thế nào là thiết kế, cả tạo, tu bổ vờn tạp?
2 Vai trò, tác dụng của vờn ơm cây giống?
3 Phơng pháp nhân giống bằng hạt, giâm, chiết, ghép, tách chồi, chắn rễ?
SS các phơng pháp về kỹ thuật và u nhợc điểm của các phơng pháp?
4 Phơng pháp nuôi cấy mô có u – nhợc điểm gì?
Thực hành:
- Kỹ thuật khảo sát, mô tả, cải tạo, tu bổ vờn ở địa phơng?
- Kỹ thuật giâm, chết, ghép, gieo hạt
2- Trả lời: - Giáo viên hỏi
Trang 241- Kiến thức: - Kiểm tra khả năng đánh giá, nhận xét của học sinh?
- Kiểm tra khả năng thao tác thực hành của học sinh?
2- Kĩ năng: Kĩ năng phân tích, tổng hợp, thực hành
3- Thái độ: Nghiêm túc, chính xác, phân tích hợp lý, ứng dụng thực tiễn.
II- phơng pháp ph– ơng tiện:
1- Phơng pháp: Kiểm tra viết + thực hành
2- Phơng tiện: Câu hỏi, đồ dùng kiểm tra
III- Lên lớp:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: không
3- Nội dung kiểm tra:
a) Câu hỏi:
1 Trình bày kỹ thuật tách chồi, chắn rẽ?
2 Trình bày phơng pháp nuôi cấy mô tế bào để thấy tác dụng to lớn của phơng pháp đó?
3 Hãy thao tác thực hiện kỹ thuật ghép chữ T và ghép mắt cửa sổ?
b) Đáp án:
1 Kỹ thuật tách chồi, chắn rễ: 3đ
Vào thời kỳ cây ngừng sinh trởng, sử dụng dao sắc chặt ngang rễ cách gốc ……
2 Kỹ thuật nuôi cấy mô: 3đ
Phơng pháp: B1: Chọn mẫu
B2: Khử trùngB3: Tái tạo chồiB4: Tái tạo rễB5: Cấy vào môi trờng thích ứngB6: Trồng cây trong vờn ơm
3 Thực hành:
4- Củng cố: - Đáp án câu 1, câu 2
- Kỹ thuật thực hành
5- Bài tập: Học, ôn tập và đọc trớc nội dung của chơng III, chuẩn bị giờ học sau
Chơng III: Kỹ thuật trồng một số cây điển hình trong vờn
Trang 25Nắm đợc và có thể áp dụng kỹ thuật trồng cây ăn quả vào thực tế cuộc sống
3- Thái độ: Yêu lao động, nghiêm túc thực hiện quy trình trồng cây ăn quả
ii- phơng pháp - Phơng tiện:
1- Phơng tiện: Giáo án, SGK, TLKT, đồ dùng học tập
2- Phơng pháp: Phát vấn, giảng giải
iii- nội dung:
Cây ăn quả có múi
Cam, chanh, quýt, bởi
thuộc họ phụ của cam quýt
+ Nêu đặc điểm thực vật
của cam, quýt
+ Gieo hạt cho 4-5 cây con
I- Giá trị dinh dỡng - ý nghĩa kinh tế:
- Là nguyên liệu chế biến mứt, nớc giải khát
- Tinh dầu sử dụng chế biến mỹ phẩm, thực phẩm
- Thân gỗ, có loại nửa thân bụi
- Cây có 4-6 cành chính, hình dạng tán đa dạng, có tán dù, bán nguyệt, hình trụ, trứng, tháp…
- Cành 2 loại: Cành dinh dỡng và cành quả
3- lá: hình dạng đa dạng 4- Hoa:
Trang 26+ Chế độ ẩm: - Độ ẩm đất: 60-65% độ ẩm bão hoà
- Ưa tốc độ gió vừa phảI để điều hoà, lu thông không khí trong vờn
- Gió bão mạnh -> rụng quả
5- Đất đai:
- Trồng đợc ở đất thịt nhẹ, nặng phù sa, phù sa cổ, cát pha, bạc màu
- Đất tốt: Kết cấu tốt, nhiều mùn, thoáng khí, giữ và thoát nớc tốt, tầng đất dày >100cm
- PH đất = 4-8 (tốt nhất 5,5-6)
IV- Một số giống tốt hiện trồng:
1- Các giống cam, chanh:
- Cam xã Đoài, cam Vân Du, cam Sông Con, cam Giây, cam Mật
2- Quýt: Quýt vỏ vàng lạnh Sơn, quýt Tích Giang (Hà Tây), cam Sành, cam
Đờng Canh, quýt ĐƯờng
3- Bởi: Bởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), Đoan Hùng, bởi Phú Diễn (HN), bởi da
xanh, bởi Năm Roi (Vĩnh Long)
625 cây; 500 cây; 278cây/ha
Điều kiện thâm canh tốt: Khoảng cách 3x3m; 3x4m
Trang 275- Tới nớc tự đất giữ ẩm:
- Sau trồng tới nớc ngay để giữ chặt gốc
b) Bốn thời kỳ cây cho quả:
30-50kg PC + 2kg P2O5 + 1-1,5kg Urê + 1kg Kali
Chích hút nhựa cây, tiết chất thảI hấp dẫn kiến, mối
sử dụng thuốc Sumicidin 20EC; trebon 20WP
e) Bệnh loét, bệnh chảy gôm, bệnh vân vàng lá
Biện pháp:
- Trồng cây sạch bệnh
- Cắt bỏ, tiêu huỷ cành, lá, cây bệnh
- Phun thuốc Boocdô 1%; Basa 50EC
- Chăm sóc cây phát triển tốt để tăng sức đề kháng bệnh
3- Các khâu chăm sóc khác:
- Làm cỏ, tới nớc, giữ ẩm: làm sạch cỏ dại
Sử dụng rơm rạ khô ủ gốc Trồng xen cây họ đậu, dợc liệu để diệt cỏ dại Chống ngập úng trong mùa ma
Tạo hình cắt tỉa (bỏ lá gốc, già)
IV- Thu hoạch bảo quản:–
Trang 282- Bảo quản: - Phân loại theo kích thớc
- Lau sạch quả bằng khăn mềm, giấy hoặc nilon rồi xếp vào thùng
+ Biện pháp bảo quản 1 thời gian sau:
- Bôi vôi vào cuống, cho vào thùng lót lá chuối khô, đậy kín
- Nhúng thuốc chống nấm rồi hong khô bọc nilon
- Bảo quản trong cát
* Chú ý: Xếp cuống quả hớng lên phía trên
4- Củng cố: -Một số đặc điểm sinh học và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh?
- Quy trình kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi?
5- Bài tập: Học và đọc trớc nội dung của giờ học sau
Ngày soạn
Ngày giảng:
Tiết 42, 43: Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xoài
i- mục tiêu:
1- Kiến thức: Hiểu đợc một số đặc điểm sinh học và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
Hiểu đợc quy trình kỹ thuật trồng cây ăn xoài
2- Kĩ năng: Nắm đợc và có thể áp dụng kỹ thuật trồng cây ăn quả vào thực tế cuộc sống 3- Thái độ: Yêu lao động, nghiêm túc thực hiện quy trình trồng cây ăn quả
ii- phơng pháp - Phơng tiện:
1- Phơng tiện: Giáo án, SGK, TLKT, đồ dùng học tập
2- Phơng pháp: Phát vấn, giảng giải
iii- nội dung:
- Cung cấp nhiều năng lợng: 100g thịt quả
cung cấp 70cal
- Nhiều vitamin: A, B2, C
- Khoáng: Ca, P, K…
+ ý nghĩa kinh tế: Ăn tơi, làm mứt, đồ hộp, nớc giảI khát, rợu, giấm
II- đặc điểm thực vật 1- Rễ:
2- Thân, tán, cây:
3- Lá và cành:
4- Hoa:
5- Quả và hạt:
III- một số giống xoài trồng chủ yếu:
Xoài cát, xoài thơm, xoài bơi, xoài trứng
IV- Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh:
Trang 29- Miền bắc Trung Bộ: T10-11 sau kết thúc mùa ma bão
- Miền Nam: đàu mùa ma T4-5
d) Cách trồng: Đào một lỗ chính ở giữa hố, xé bỏ túi nilon đặt cây vào lỗ đã
đào, đặt thẳng -> vun đất nhẹ và dùng tay ấn đất xung quanh
- Vùng đất cao, đất đồi: trồng bằng mép mặt đất
- Vùng đất thấp: cây đợc trồng nổi
2- Kỹ thuật chăm sóc:
a) Chăm sóc thời kỳ cây cha cho quả: 1-3 năm tuổi
- Làm cỏ quanh gốc cây, tủ gốc cây
- Trồng xen xây họ đậu
- Bón phân 2 đợt/1 năm + Đợt 1: T3-4: 0,5kg phân lân, NPK (14:14:14)+ Đợt 2: T8-9: 40-50kg Phân chuồng + (0,6-0,8)kg NPK (14:14:14) (đào rãnhtheo hình chiếu tán, rải đều rồi lấp)
- Tỉa cành tạo tán cơ bản
b) Chăm sóc thời kỳ cây cho thu hoạch:
+ Tới nớc: - Giữ đủ ẩm cho cây
- Tới nớc lúc bón phân sau thu hoạch tạo điều kiện phát triển lộc thu
- Sau đợt lộc thu thứ 2-3 ngừng, trớc thu hoạch 1 tháng thì ngừng+ Bón phân: 3 đợt
- Đợt 1: ngay sau thu quả: 5kg P.C + 3-4kg NPK (14:14:14) (bón rãnh theohình chiếu tán cây, phủ rơm rạ có khô rồi tới nớc
- Đợt 2: vào T4 nhằm hạn chế rụng quả non: 200g U rê/cây
Trang 30a) Rầy chích hút: gây hại lộc non, chùm hoa, quả non -> tiết dịch giúp nấm
phát triển làm giảm quang hợp của câyBiện pháp; trebon 0,15%; Sumicidine 0,15%
b) Rệp sáp: chích hút nhựa ở các bộ phận non của cây
Biện pháp: Trebon 0,15%; Sumicidine 0,15%
c) Ruồi đục quả: đẻ trứng dới vỏ quả rồi nở thành giòi hại quả
Biện pháp: vệ sinh đồng ruộng; dùng bả hoặc azodrin, Bi58
2- Một số bệnh hại chính:
a) Bệnh nấm phấn trắng
biện pháp: Score 0,1%; Ravral 0,2%
b) Bệnh thán th: lá có màu nâu đỏ, hoa màu nâu nhỏ, quả đốm đen tròn
Biện pháp: cắt tỉa cành sâu bệnh, phun Boocdo 1%; Benlat 0,2-0,3%
VII- thu hoạch, dấm quả:
1- Thu hoạch: - Khi quả sắp chín, múm quả tụt thấp xuống vỏ xanh đậm rồi
xanh nhạt, phớt vàng
- Thu hái vào sáng sớm hoặc chiều mát
- Không cắt sát quả để tránh nhựa làm đen vỏ quả
2- Dấm quả: thu hái, rửa sạch quả rồi đem dấm bằng đất đen trong 2 ngày (1kg
quả cần 2g đất đèn)
4- Củng cố:
- Đặc điểm sinh học của xoài
- Kỹ thuật trồng xoài
- Kỹ thuật chăm sóc và thu hoạch bảo quản xoài
5- Bài tập: Học và đọc trớc nội dung bài sau
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 44, 45: Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn
i- mục tiêu:
1- Kiến thức: Hiểu đợc một số đặc điểm sinh học và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
Hiểu đợc quy trình kỹ thuật trồng cây ăn nhãn
2- Kĩ năng:
Trang 31Nắm đợc và có thể áp dụng kỹ thuật trồng cây ăn quả vào thực tế cuộc sống
3- Thái độ: Yêu lao động, nghiêm túc thực hiện quy trình trồng cây ăn quả
ii- phơng pháp - Phơng tiện:
1- Phơng tiện: Giáo án, SGK, TLKT, đồ dùng học tập
2- Phơng pháp: Phát vấn, giảng giải
iii- nội dung:
i- giá trị dinh dỡng và ý nghĩa kinh tế:
- Hàm lợng đờng 15-20% tổng số: 0,09-0,1% các loại axit, vi tamin B1, B2 vàcác loại chất khoáng Fe, Ca, P…
- Long nhãn làm thuốc, ăn tơi, hoa cung cấp nguồn mật ong
- Đợt 1: sau hoa tàn 1 tháng rụng 40-70% tổng số quả
- Đợt 2: Vào T6-7 do thiếu nớc, dinh dỡng
III- một số giống nhãn đợc trồng:
Nhãn lồng, nhãn đờng phèn, nhãn cùi, nhãn cơm vàng bánh xe
iv- yêu cầu điều kiện ngoại cảnh:
1- Nhiệt độ: - Nhiệt độ bình quân năm 21-270C
- Nhiệt độ thích hợp cho nở hoa, tung phấn 20-270C
2- Nớc và chế độ ẩm:
- Lợng ma trung bình năm yêu cầu: 1200-1800mmChịu đợc ngập nớc trong 3-4 ngày, cần nhiều nớc thời kỳ phân hoá mầm, hoaphát triển thành quả
- ánh sáng thích hợp 70-80%
3- ánh sáng: Cần đủ ánh sáng và thoáng, thích hợp ánh sáng tán xạ hơn ánh
sáng trực xạ đặc biệt thời kỳ cây con
4- Yêu cầu về đất đai: Có thể trồng đất phù sa, đất sét, cát ven biển, đất gò
đồi trung du và miền núi,d dất cát chua mặn ở ven biển, tích hợp đất phù sa
PH đất = 5-6,5
IV- kỹ thuật trồng 1- Nhân giống: Bằng phơng pháp chiết và ghép