Đây là bộ giáo án Giáo dục quốc phòng an ninh khối 10 phần lý thuyết tốt nhất mà mình đã soạn trong quá trình giảng dạy. Với tài liệu này hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn sẽ có thêm các tài liệu tham khảo bổ ích phục vụ cho quá trình giảng dạy bộ môn Giáo dục quốc phòng an ninh ngày càng được tốt hơn.
Trang 1* Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng
nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam
* Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng khái quát, tổng hợp sự kiện cho học sinh.
* Về ý thức: Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống của dân tộc ta
trong quá trình dựng nước và giữ nước qua các thời kỳ
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
I – Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
1- Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
2- Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X)
3- Các cuộc chiến tranh giữ nước(TK X-TK XIX)
4- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực đân nửa phong kiến
5- Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược (1945 – 1954)
6- Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 – 1975)
2 Trọng tâm:
Đi sâu làm rõ những bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta, vậndụng bài học đó trong xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệpquốc phòng, an ninh
III VẬT CHẤT:
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Giới thiệu bài:
Giới thiệu về chương trình môn GDQPAN trong nhà trường
Trong lịch sử đấu tranh dựng nước , ông cha ta luôn phải chống lại kẻ thù xâm lượcmạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế Song với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường,với cách đánh mưu trí, sáng tạo, ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm lược
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
Trang 2I Lịch sử đỏnh giặc giữ nước của dõn
- Em hãy trình bày tóm tắt cuộc kháng
chiến chống quân Triệu Đà ?
-Vì sao Triệu Đà lại để Trọng Thủy cầu
* GV khái quát tiến trình lịch sử, GV có
thể giải thích những giai đoạn lịch sử điển
đấu tranh nào là tiêu biểu? Em hãy nêu
tên những cuộc khởi nghĩa đó và do ai
lãnh đạo?
HS xem sách GK và tìm câu trả lời
- Nhà nớc Văn Lang là nhà nớc đầu tiên củadân tộc ta, Hùng Vơng đứng đầu Lãnh thổkhá rộng và ở vào vị trí địa lý quan trọng Từbuổi đầu, ông cha ta đã xây dựng nên nền vănminh sông Hồng, còn gọi là văn minh VănLang mà đỉnh cao là văn hoá Đông Sơn rựcrỡ
- Do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế, nớc
- do An Dơng Vơng lãnh đạo: xây thành CổLoa, chế nỏ liên châu đánh giặc An Dơng V-
ơng chủ quan, mất cảnh giác, mắc mu giặc Việc làm này nhằm 3 mục đích:
- Làm cho An Dơng Vơng chủ quan, mất cảnhgiác
- Nắm đợc các bí mật quân sự của ta
- Chia rẽ khối đoàn kết của ta
HS trả lời: đất nớc ta rơi vào thảm họa 1000năm bắc thuộc
- Hs chú ý lắng nghe GV tổng kết
các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai
Bà Trng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lí Bí(năm 542), Triệu Quang Phục (năm 548), MaiThúc Loan (năm722), Phùng Hng (năm 766)
Và Ngô Quyền (năm 938) với chiến thắngBạch Đằng, dân tộc ta giành lại độc lập, tự docho tổ quốc
HS trả lời
- Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chốngxâm lợc, tiêu biểu là:
+ Các cuộc kháng chiến chống quân Tống
*Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo
*Lần thứ hai (1075- 1077) dới triều Lý
+ Các cuộc kháng chiến chống quân Nguyên (1258 – 1288) Lần thứ nhất (1258);Lần hai (1285); Lần ba (1287 – 1288)
Mông-+Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu
TK XV)
Do Hồ Quý Ly lãnh đạo
Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi,Nguyễn Trãi lãnh đạo
Trang 34 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc,
lật đổ chế độ thực đân nửa phong kiến:
GV nêu vấn đề: Hãy tóm tắt quá trình
thực dân Pháp xâm lợc nớc ta?
- Yêu cầu HS nêu một số cuộc kháng
chiến tiêu biểu?
- Năm 1930 có sự kiện trọng đại nào xảy
ra? Sự kiện đó dẫn tới kết quả gì?
GV: Hãy nêu những thắng lợi của ta trong
giai đoạn này?
6 Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ
(1954 - 1975)
-GV: Mục đích của đế quốc Mỹ khi dựng
lên chính quyền tay sai nguỵ quyền là gì?
GV: Để thực hiện âm mu đó, Mỹ đã tiến
hành hoạt động gì?
GV: Hãy nêu tóm tắt các chiến thắng của
quân và dân ta trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ?
+ Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm –Mãn Thanh (cuối TK XVIII) do Nguyễn Huệlãnh đạo
- Tháng 9 – 1858 thực dân pháp tiến côngxâm lợc nớc ta, tiều Nguyễn đầu hàng Năm
1884 Pháp chiếm cả nớc ta, nhân dân ViệtNam đứng lên chống pháp kiên cờng
- Các cuộc kháng chiến tiêu biểu: NguyễnTrung Trực, Trơng Định, Phan Đình Phùng,Hoàng Hoa Thám
- Năm 1930 đảng cộng sản Việt Nam ra đời
do lãnh tụ Nguyễn ái Quốc sáng lập Dới sựlãnh đạo của đảng, cách mạng Việt Nam trảiqua các cao trào và giành thắng lợi lớn:
+ Xô viết Nghệ tĩnh năm 1930 – 1931 + Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩanăm 1940 – 1945, đỉnh cao là cách mạngtháng 8 năm 1945 lập ra nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà
HS trả lời:
-23/9/1945 thực dân Pháp xâm lợc nớc ta lầnthứ hai
- Ngày 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minhkêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Từ năm 1947 – 1954 quân dân ta đã lập
đ-ợc nhiều chiến công trên khắp các mặt trận: + Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm1947
+ Chiến thắng biên giới năm 1950
+ Chiến thắng đông xuân năm 1953 –
1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ,buộc pháp phải kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ vàrút quân về nớc
- Mục đích chính đó là: biến miền nam nớc tathành thuộc địa kiểu mới, và là căn cứ quân sựcủa Mỹ, hòng chia cắt lâu dài đất nớc ta
- Đế quốc Mỹ thay thực dân pháp xâm lợc nớc
ta, dựng lên chính quyền tay sai Ngô ĐìnhDiệm biến miền nam nớc ta thành thuộc địakiểu mới, hòng chia cắt lâu dài đất nớc ta
- Nhân dân miền nam đã anh dũng đứng lênchống Mỹ và giành đợc thắng lợi:
+ Từ 1959- 1960 phong trào đồng khởi,thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miềnnam
+ Đánh bại chiến lợc “chiến tranh đặcbiệt” năm 1961 – 1965
+ Đánh bại chiến lợc “Chiến tranh cục bộ”năm 1965 – 1968
+ Đánh bại chiến lợc “Việt Nam hoá chiếntranh” năm 1968 – 1972, buộc Mỹ phải kíhiệp định Pa-ri, rút quân về nớc
Trang 4=> trong cuộc kháng chiến chống Mỹ,
mọi tinh hoa truyền thống đánh giặc, giữ
nớc qua mấy nghìn năm của cả dân tộc đã
đợc vận dụng một cách sáng tạo Đã kết
hợp nhuần nhuyễn giữa vừa đánh, vừa
đàm, đánh địch trên 3 mũi giáp công, trên
cả 3 vùng chiến lợc
* Tổng kết bài:
- Từ thực tiễn chống giặc ngoại xâm của
dân tộc, các thế hệ ông cha ta đã viết nên
truyền thống vẻ vang rất đáng tự hào và
những bài học quý báu đối với các thế hệ
mai sau
- Nêu câu hỏi: em biết gì về truyền thống
đánh giặc giữ nớc ở địa phơng mình?
+ Đại thắng mùa xuân 1975, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền nam, thống nhất đất nớc, cả nớc đi lên CNXH
GV tổng kết bài và nêu các câu hỏi trong SGK hớng dẫn HS trả lời
- Dặn dò: học bài cũ, đọc trớc bài mới, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS lắng nghe GV tổng kết và nghe câu hỏi
để tìm câu trả lời
3 Củng cố:
4 Dặn dũ: Đọc trước phần II.
Rỳt kinh nghiệm:
PPCT: 2 Ngày soạn: 28/08/2016
TIẾT 2:
TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH
GIẶC GIỮ NƯỚC PHẦN I í ĐỊNH BÀI GIẢNG
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU:
* Về kiến thức: Giỳp học sinh nắm được những truyền thống vẻ vang của dõn tộc
ta trong sự nghiệp đỏnh giặc giữ nước
* Về kỹ năng: Giỳp học sinh xỏc định, lấy được cỏc vớ dụ về truyền thống của dõn
tộc ta trong sự nghiệp đỏnh giặc giữ nước
* Về ý thức: Tụn trọng, phỏt huy cỏc truyền thống vẻ vang của dõn tộc ta trong sự
nghiệp đỏnh giặc giữ nước
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
II – Truyền thống vẻ vang của dõn tộc ta trong sự nghiệp đỏnh giặc giữ nước
1 Truyền thống dựng nước đi đụi với giữ nước
2 Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều
2 Trọng tõm:
Trang 5Đi sõu làm rừ những bài học truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc ta, vậndụng bài học đú trong xỏc định trỏch nhiệm của thanh niờn, học sinh đối với sự nghiệpquốc phũng, an ninh.
III VẬT CHẤT:
- Tranh ảnh về lịch sử đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc Việt Nam
IV CÁC BƯỚC LấN LỚP
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: Cỏc cuộc chiến tranh giữ nước của dõn tộc ta trải qua mấy thời
kỡ? Em hóy nờu tờn thời kỡ đú?
Đỏp ỏn: (6 thời kỡ: (1) Thời kỡ đất nước trong bưổi đầu lịch sử.(2) Cuộc đấu tranhgiàng độc lập từ TK I đến TK X, (3) Cỏc cuộc chiến tranh giữ nước từ TK X đến TK XIX,(4) Cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc, lật đổ chế độ phong kiến từ TK XIX đến 1945, (5)Cuộc khỏng chiến chống thực dõn phỏp xõm lược 1945 – 1954, (6) Cuộc khỏng chiếnchống đế quốc Mĩ 1954 – 1975 và cụng cuộc bảo vệ tổ quốc
3 Giới thiệu bài: Truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc Việt Nam là bài
học đầu tiờn trong chương trỡnh mụn học GDQP – AN gúp phần giỏo dục toàn diện cho
HS về lũng yờu nước, niềm tự hào dõn tộc, sự trõn trọng với truyền thống đấu tranh chốnggiặc ngoại xõm của dõn tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
II Truyền thống vẻ vang của dõn tộc ta
trong sự nghiệp đỏnh giặc giữ nước.
1 Truyền thống dựng nước đi đụi với giữ
nước.
- Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặc
ngoại xõm đó trở thành một nhiệm vụ cấp
thiết Đõy là một quy luật tồn tại và phỏt
triển của dõn tộc ta
GV: Tại sao dân tộc ta phải kết hợp nhiệm
vụ dựng nớc và giữ nớc?
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận: Vì đây
là quy luật tồn tại của mỗi quốc gia, mỗi
dân tộc; do vị trí chiến lợc của nớc ta ở khu
- GV tổng kết nội dung Gọi một vài em
nhắc lại sau đó cho HS ghi vào vở
- HS đọc và tìm hiểu kĩ mục 2 trong SGK,tìm câu trả lời
- Từ cuối TK thứ III TCN đến nay, dõn tộc taphải tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo
vệ tổ quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa vàchiến tranh giải phúng dõn tộc Tổng số thờigian dõn tộc ta cú chiến tranh dài hơn 12 TK
- Chỳng ta đó đẩy lựi quõn xõm lược, đập tanbọn tay sai giữ vững nền độc lập dõn tộc Bởivỡ:
Thời kỡ nào chỳng ta cũng cảch giỏc,chuẩn bị mọi mặt đề phũng giặc ngay từ thời
Trang 62 Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt
địch nhiều
- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều, bởi
vỡ cỏc cuộc chiến tranh xảy ra, về so sỏnh
lực lượng giữa ta và địch quỏ chờnh lệch,
kẻ thự thường đụng quõn hơn ta gấp nhiều
lần
- GV yờu cầu HS nghiờn cứu SGK và đưa
ra dẫn chứng
- GV đặt câu hỏi: nhân dân ta có truyền
thống Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
Vậy truyền thống đó xuất phát từ đâu?
- Cỏc cuộc chiến tranh , rốt cuộc ta đều
thắng, một trong cỏc lớ do đú là:
Chỳng ta biết lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt
địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số
lượng đụng, biết phỏt huy sức mạnh tổng
hợp của toàn dõn đỏnh giặc giữ nước
Lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều là một
tất yếu, trở thành truyền thống trong đấu
tranh giữ nước của dõn tộc ta
* Tổng kết bài:
- Truyền thống dựng nớc đi đôi với giữ nớc
và truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít
địch nhiều đợc đúc rút từ rất nhiều trận
đánh và đợc ông cha ta vận dụng một cách
bỡnh
Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừachiến đấu vừa sản xuất
rồi cả nước chăm lo xõy dựng đất nước vàchuẩn bị đối phú với mưu đồ của giặc
- Mọi người đều xỏc định: nhiệm vụ đỏnhgiặc giữ nước hầu như thường xuyờn cấpthiết và gắn liền với nhiệm vụ xõy dựng đấtnước Đất nước giàu mạnh là điều kiện cú ýnghĩa quyết định ngăn chặn, đẩy lựi nguy cơchiến tranh xõm lược của kẻ thự
TK XI trong cuộc khỏng chiến chốngTống nhà Lớ cú 10 vạn, địch cú 30 vạn
ở TK XIII: lỳc cao nhất nhà Trần cú khoảng
20 – 30 vạn, địch cú 50 – 60 vạn
Cuộc khỏng chiến chống Món Thanh:Quang Trung cú 10 vạn, địch cú 29 vạn
nhiều hơn ta gấp nhiều lần
- HS trả lời: Từ đối tợng của các cuộc chiếntranh, từ thực tế về tơng quan so sánh lực l-ợng giữa ta và địch nên phải vận dụng truyềnthống đó
HS ghi bài
Trang 7triệt để Với tinh thần yêu nớc, ý chí kiên
cờng,cách đánh sáng tạo ông cha ta đã
PPCT: 3 Ngày soạn: 05/09/2016
TIẾT 3:
TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH
GIẶC GIỮ NƯỚC PHẦN I í ĐỊNH BÀI GIẢNG
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU:
* Về kiến thức: Giỳp học sinh tỡm hiểu về truyền thống toàn dõn đỏnh giặc, đỏnh
giặc bằng trớ thụng minh, sỏng tạo, bằng nghệ thuật quõn sự độc đỏo
* Về kỹ năng: Học sinh lấy được cỏc vớ dụ trong thực tế về cỏc truyền thống này.
* Về ý thức: Tụn trọng, phỏt huy cỏc truyền thống vẻ vang của dõn tộc ta trong sự
nghiệp đỏnh giặc giữ nước
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
II – Truyền thống vẻ vang của dõn tộc ta trong sự nghiệp đỏnh giặc giữ nước
3 Truyền thống cả nước chung sức đỏnh giặc, toàn dõn đỏnh giặc, đỏnh giặc toàndiện
4 Thắng giặc bằng trớ thụng minh sỏng tạo, bằng nghệ thuật quõn sự độc đỏo
2 Trọng tõm:
Đi sõu làm rừ những bài học truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc ta, vậndụng bài học đú trong xỏc định trỏch nhiệm của thanh niờn, học sinh đối với sự nghiệpquốc phũng, an ninh
III VẬT CHẤT:
- Tranh ảnh về lịch sử đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc Việt Nam
- Sỏch giỏo khoa GDQP – An ninh 10
Trang 8IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Ổn định lớp học: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước thể hiện ở điểm
nào? (Thời kì nào cũng cảnh giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình Vừachiến đấu vừa sản xuất, thắng giặc rồi cả nước chăm lo xây dựng đất nước)
3 Giới thiệu bài: Bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọngvới truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sựnghiệp bảo vệ tổ quốc
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.
3 Truyền thống cả nước chung sức đánh
giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn
diện
GV: Thế nào là toàn dân đánh giặc, đánh
giặc toàn diện?
GV: Tại sao chúng ta cần phải huy động tối
đa mọi lực lượng để đánh giặc giữ nước?
GV: Truyền thống toàn dân đánh giặc, đánh
giặc toàn diện được thực hiện như thế nào
trong lịch sử dân tộc ta?
- Bài học về kết hợp các mặt trận đấu tranh:
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Đảng ta
đã đưa cuộc chiến tranh nhân dân lên một
tầm cao mới Đẩy mạnh chiến tranh toàn
dân, toàn diện, kết hợp đấu tranh của nhân
dân trên các mặt trận chính trị, kinh tế với
đấu tranh quân sự , của lực lượng vũ trang
HS trả lời: Toàn dân là mọi người dân (không phân biệt già trẻ, gái trai ) Toàn diện là đánh giặc trên nhiều mặt trận như quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận
HS trả lời: vì chúng ta luôn ở trong hoàn cảnh khó khăn, quân số ít, trang thiết bị thiếu thốn Quân địch thì ngược lại
- Bài học về sử dụng lực lượng:
– Nguyên, chủ yếu là vì “bấy giờ vua tôiđồng lòng, anh em hoà thuận, cả nước gópsức chiến đấu, nên giặc mới bó tay”
Minh bởi vì “tướng sĩ một lòng phụ tử, hoànước sông chén rượu ngọt ngào”, nêu hiệugậy làm cờ, tụ tập khắp bốn phương dânchúng”
Thời kì chống pháp, thực hiện theo lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ
là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp cứu tổ quốc Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không
có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Aicũng phải ra sức chống thực dân cứu nước.HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép đầy đủ
Trang 9lờn một quy mụ chưa từng cú trong lịch sử.
GV: Giảng bài cho học sinh như nội dung
bài học
4 Thắng giặc bằng trớ thụng minh sỏng
tạo, bằng nghệ thuật quõn sự độc đỏo
- GV nêu câu hỏi: Đặc điểm nổi bật của
truyền thống đánh giặc của dân tộc ta?
GV: Sự thụng minh sỏng tạo của ta thể hiện
như thế nào trong những cuộc chiến tranh
chống giặc giữ nước của dõn tộc ta?
- Nghệ thuật quõn sự Việt Nam là nghệ thuật
quõn sự của chiến tranh nhõn dõn Việt Nam,
nghệ thuật quõn sự toàn dõn đỏnh giặc
- Trong khỏng chiến chống Phỏp, chống Mĩ:
làm nũng cốt
Kết hợp đỏnh địch bằng 3 mũi giỏp cụng
(chớnh trị, quõn sự, binh vận), trờn cả 3 vựng
chiến lược (đồng bằng, miền nỳi, thành thị)
* tất cả tạo ra thế cài răng lược, xen giữa ta
và địch Buộc địch phải phõn tỏn, đụng mà
hoỏ ớt, mạnh mà hoỏ yếu, luụn bị động đúi
phú với cỏch đỏnh của ta
GV yờu cầu học sinh sưu tầm một số cõu
chuyện về nghệ thuật đỏnh giặc thụng minh,
sỏng tạo của cha ụng ta
GV giới thiệu một số tranh ảnh cho học sinh
xem
* Tổng kết bài:
- Với truyền thống cả nước chung sức đỏnh
giặc và đỏnh giặc bằng trớ thụng minh sỏng
tạo, với nghệ thuật quõn sự độc đỏo Dự kẻ
thự từ phương bắc hay từ chõu õu, chõu mĩ
thủ đoạn xảo quyệt đến mấy cũng khụng
cũng khụng thể phỏt huy được sở trường và
sức mạnh: buộc chỳng phải đỏnh theo cỏch
đỏnh của ta và cuối cựng đều chịu thất bại
thảm hại
- BTVN: em lấy VD cụ thể về cỏch đỏnh
mưu trớ sỏng tạo của ụng cha ta mà em biết
ý của giỏo viờn
HS trả lời: đó là dám đánh, biết đánh và biếtthắng giặc bằng mu trí và nghệ thuật quân
sự độc đáo
- Trớ thụng minh sỏng tạo được thể hiệntrong tài thao lược kiệt xuất của dõn tộcthụng qua cỏc cuộc đấu tranh giữ nước.Biết phỏt huy những cỏi ta cú thể tạo nờnsức mạnh lớn hơn địch, thắng địch như:
Lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều
Lấy chất lượng cao thắng số lượngđụng
Phỏt huy uy lực của mọi thứ vũ khớ cútrong tay
Trang 10- Dặn dò:
4 Củng cố: Nhắc lại một số kiến thức trọng tâm trong bài.
5 Nhận xét, dặn dò: Đọc trước mục 5, 6 (bài 1) trong SGK
Rút kinh nghiệm:
PPCT: 4 Ngày soạn: 15/09/2016
TIẾT 4:
TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH
GIẶC GIỮ NƯỚC ( Tiếp ) PHẦN I Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu được truyền thống đoàn kết quốc tế, truyền
thống tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng đối với sự nghiệp cách mạng
* Về kỹ năng: Liên hệ, lấy được ví dụ trong thực tế và phân tích được các truyền
thống này
* Về ý thức: Tôn trọng, phát huy các truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự
nghiệp đánh giặc giữ nước
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
II – Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
5 Truyền thống đoàn kết quốc tế
6 Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng
lợi của cách mạng Việt Nam.
2 Trọng tâm:
Đi sâu làm rõ những bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta, vận dụng bài học đó trong xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệp quốc phòng, an ninh
III VẬT CHẤT:
Trang 11- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Trí thông minh sáng tạo trong chiến đấu của ông cha ta được
thể hiện như thế nào?
Đáp án: Biết phát huy những cái ta có thể tạo nên sức mạnh lớn hơn địch, thắngđịch như: Lấy nhỏ chốnglớn, lấy ít địch nhiều; Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông;kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh hoạt
3 Giới thiệu bài: Từ khi có đảng cộng sản Việt Nam ra đời tinh thần yêu nước và
truyền thống đáng giặc của dân tộc ta lại được phát huy lên một tầm cao mới Dân tộc ta
đã đánh thắng 2 kẻ thù hùng mạnh có tiềm lực kinh tế, quân sự là thực dân Pháp và đếquốc Mĩ Đ là do nước ta có đường lối đoàn kết quốc tế đúng đắn, và một lòng theo Đảng,luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, vào thắng lợi của cách mạnh Việt Nam
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.
5 Truyền thống đoàn kết quốc tế
-GV: Chúng ta luôn có truyền thống đoàn
kết quốc tế, mục đích là gì?
- GV: Truyền thống đoàn kết quốc tế
được thể hiện ở những thời điểm nào?
-GV: Đoàn kết quốc tế được thể hiện như
thế nào trong lịch sử?
6 Truyền thống một lòng theo Đảng,
- HS trả lời: vì ĐLDT của mỗi quốc gia,cùng chống lại sự thống trị của kẻ thù xâmlược
- HS trả lời: Trong lịch sử dựng nước và giữnước, dân tộc ta luôn có sự đoàn kếtvới cácnước trên bán đảo Đông Dương và các nướckhác trên thế giới, vì độc lập dân tộc củamỗi quốc gia, chống lại sự thồng trị của cácnước lớn
- HS trả lời:
Nguyên, có sự hỗ trợ của cuộc đấu tranh củanhân dân Campuchia ở phía nam; có sựtham gia của một đội quân người TrungQuốc trong đạo quân Trần Nhật Duật cùngchống ách thống trị của Mông – Nguyên
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp,Nhật, nhất là cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nước của dân tộc ta, đã tạo được sựđồng tình ủng hộ và giúp đỡ quốc tế lớn lao.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chốngPháp, Mĩ cũng là thắng lợi của tình đoàn kếtchiến đấu giữa nhân dân 3 nước Việt Nam –Lào – Campuchia
Trang 12tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào
thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- GV giảng giải: Đây là nhân tố quyết
định thắng lợi của cách mạng qua các thời
kì, thể hiện trong lãnh đạo khởi nghĩa vũ
trang cách mạng tháng tám năm 1945 đến
cuộc kháng hiến chống Pháp và chống
Mĩ
- GV: Sau khi thống nhất tổ quốc Cả
nước tiến lên CNXH đã gặp phải những
khó khăn nào? Và dưới sự lãnh đạo của
đảng đất nước từng bước vượt qua khó
khăn như thế nào?
- Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngàn
năm đấu tranh dựng nước và giữ nước
gian khổ nhưng đầy vinh quang, tự hào
- GV Nêu câu hỏi: Em hãy tổng kết bài
- Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới sựlãnh đạo của đảng, nhân dân ta thực hiện hainhiệm vụ chiến lược: Xây dựng CNXH vàbảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, vì dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh
HS trả lời câu hỏi từ đó rút ra kết luận: nhândân ta luôn một lòng tin tưởng vào đảng,vào nhà nước, vững bước đi lên con đườngCNH, HĐH
* Tổng kết bài:
- Dân tộc Việt Nam có một truyền thốngđánh giặc giữ nước rất vẻ vang, rất đáng tựhào
- Truyền thống cao quý của dân tộc dã vàđang được các thế hệ người Việt Nam nhất
là thế hệ trẻ ngày nay giữ gìn, kế thừa, pháttriển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc Việt Nam XHCN giai đoạn mới
- Thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang thực hiệnlời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các vuahùng đã có công dựng nước, Bác cháu taphải cùng nhau giữ lấy nước”
Kiểm tra 15 phút: Phân tích truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân
đánh giặc, đánh giặc toàn diện của dân tộc ta ?
4 Củng cố:
Trang 135 Nhận xét, dặn dò: Đọc trước bài 2 trong SGK
Rút kinh nghiệm:
PPCT: 5 Ngày soạn: / /2015
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM ( 5 TIẾT ) TIẾT 1: LỊCH SỬ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM PHẦN I Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1 Mục đích: * Về kiến thức:
* Về kỹ năng:
* Về thái độ:
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
A – Lịch sử truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
I – Lịch sử quân đội nhân dân Việt Nam
1- Thời kỳ hình thành
2- Thời kỳ xây dựng trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.
2 Trọng tâm:
Hiểu được thời kỳ hình thành, phát triển và những thành tích của lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm
lược.
III TÀI LIỆU
Trang 14- Cỏc bức ảnh, video về đội Việt Nam tuyờn truyền giải phúng quõn, chiến thắngĐiện Biờn Phủ, giải phúng Sài Gũn
- Sỏch giỏo khoa GDQP – An ninh 10
IV CÁC BƯỚC LấN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Em hóy nờu tổng quỏt truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn
tộc Việt Nam? (gồm cú 6 truyền thống):
Truyền thống dựng nước đi đụi với giữ nước
Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều
Truyền thống dỏnh giặc bằng trớ thụng minh, sỏng tạo
Truyền thống đoàn kết quốc tế
Truyền thống 1 lũng theo Đảng tin tưởng vào sự lónh đạo của Đảng
3.Giới thiệu bài: Quõn đội nhõn dõn Việt Nam là một bộ phận của lực lượng vũ
trang nhõn dõn đặt dưới sự lónh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước Trải qua trờn 60năm xõy dung, chiến đấu và trưởng thành, Quõn đội nhõn dõn đó lập bao chiến cụng hiểnhỏch, xõy dựng truyền thống vẻ vang, xứng đỏng là cụng cụ bạo lực của Đảng, Nhà nước
và niềm tin tưởng của nhõn dõn
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
A LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN
ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I Lịch sử Quõn đội nhõn dõn Việt Nam
1 Thời kỳ hỡnh thành
a.Những quan điểm đầu tiên của Đảng
- GV yêu cầu HS khái quát quá trình hình
thành của quân đội nhân dân Việt Nam
b.Sự hình thành QĐND Việt Nam:
-Trong cao trào Xô Viết – Nghệ tĩnh, tự vệ
đỏ ra đời
- Từ cuối năm 1939, cách mạng Việt Nam
chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc, đặt nhiệm vụ
trọng tâm vào giải phóng dân tộc, tích cực
chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính
quyền
- Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân đợc thành lập tại Cao
Bằng Đội gồm 34 ngời (3 nữ), có 34 khẩu
súng đủ các loại, do đồng chí Võ Nguyên
Giáp tổ chức lãnh đạo, chỉ huy Đó là đội
quân chủ lực đầu tiên của QĐND Việt Nam
- Tháng 4 năm 1945, Đảng quyết định hợp
HS ghi bài
- Trong chính cơng vắn tắt của Đảngtháng 2/1930, đã đề cập tới việc “Tổchức ra quân đội công nông”
- Trong Luận Cơng Chính Trị tháng10/1930, xác định nhiệm vụ: “vũ trangcho công nông”, “lập quân đội côngnông”, “tổ chức đội tự vệ công nông”
HS trình bày tóm tắt quá trình thành lậpQĐND Việt Nam
- HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý kiến vàghi chọn lọc vào vở
Trang 15nhất các tổ chức vũ trang cả nớc thành lập
Việt Nam Giải Phóng Quân
- Trong cách mạng tháng 8/1945, Việt
Nam giải phóng quân mới có 5000 ngời, vũ
khí gậy tày, súng kíp, đã hăng hái cùng toàn
dân chiến đấu giành chính quyền trong cả
n-ớc
GV chiếu hình ảnh
2 Thời kì xây dựng, trởng thành và chiến
thắng trong hai cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lợc
a Trong kháng chiến chống thực dân Pháp
(1945 - 1954):
- GV yêu cầu HS nêu quá trình phát triển của
quân đội nhân dân Việt Nam
- Ngày 17/12/1950 thành lập đại đoàn bộ
- GV hớng dẫn HS nghiên cứu về quá trình
chiến đấu và chiến thắng
Các tấm gơng tiêu biểu: La Văn Cầu chặt
cánh tay bị thơng tiếp tục chiến đấu, Bế Văn
Đàn dùng vai mình làm giá súng, Phan Đình
Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
b.Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm
- Cách mạng tháng 8 thành công, ViệtNam giải phóng quân đợc đổi tên thành
Vệ quốc Đoàn
- Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh
kí sắc lệnh số 72/SL về quân đội quốc giaViệt Nam.Năm 1950, quân đội quốc gia
đổi tên thành QĐND Việt Nam
- Ngày 28/8/1949 thành lập đại đoàn bộbinh 308, là đại đoàn chủ lực đầu tiêncủa QĐND Việt Nam
- Câu hỏi: Từ 1946 Quân đội dã thành lậpnhững đại đoàn chủ lực nào?
HS trả lời: Gồm đại đoàn bộ binh 308
đại đoàn bộ binh 312, 320 đại đoàn côngpháo 351, đại doàn bộ binh 316
* Quân đội chiến đấu, chiến thắng:
- Từ thu đông 1948 đến đàu năm 1950,
bộ đội mở 30 chiến dịch lớn nhỏ trênkhắp các chiến trờng cả nớc Qua 2 nămchiến đáu “Ta dã tiến bộ nhiều về phơngtiện tác chiến cũng nh về phơng diện xâydựng lực lợng”
- Sau chiến dịch biên giới (1950), quândân ta mở liên tiếp các chiến dịch và phốihợp với quân giải phóng Pa Thét Lào mởchiến dịch thợng Lào
Trang 16+Các quân chủng, binh chủng ra đời.
+ Hệ thống nhà trờng quân đội đợc xây
dựng
+ Có lực lợng hậu bị hùng hậu, một lớp
thanh niên có sức khoẻ, có văn hoá vào quân
đội theo chế độ NVQS
- GV khái quát những chiến công của QĐND
trong đánh bại chiến lợc “Chiến tranh đặc
biệt” với những chiến thắng ấp Bắc, Bình
Giã, Ba Gia, Đồng Xoài
- Câu hỏi: Em hãy nêu tên các anh hùng
trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ.?
ĐND chiến đấu, chiến thắng vẻ vang QĐND
thực sự làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
Cùng nhân dân đánh bại các chiến lợc
“Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”,
“Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ
Đánh thắng 2 cuộc chiến tranh phá hoại
bằng không quân, hải quân của Mĩ, bảo vệ
miềnbắc XHCN
Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở
cuộc tổng tiến công và nổi dậy, đỉnh cao là
chiến dịch Hồ Chí Minh Thực hiện trọn vẹn
di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Đánh
cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào”
GV cho HS xem video t liệu về chiến
dịch Hồ Chí Minh
c.Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam XHCN:
GV nêu câu hỏi: Trong thời kỳ hiện nay,
QĐND Việt Nam cần tập trung vào những
nhiệm vụ gì?
* Tổng kết bài:
- Với chức năng là đội quân chiến đấu, đội
quân công tác và đội quân sản xuất, QĐND
Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của
mình, xứng đáng là công cụ bạo lực sắc bén
của Đảng, Nhà nớc và Nhân dân Hiện nay,
Quân đội ta xây dựng theo hớng cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, từng bớc hiện đại làm
nòng cốt cho nền quốc phòng toàn dân vững
mạnh Trong xu thế hội nhập quốc tế sâu
rộng hiện nay, Quân đội ta đang cùng với các
lực lợng khác tiếp tục tăng cờng sức chiến
đấu và nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu,
đáp ứng nhiệm vụ quốc phòng an ninh trong
mọi tình huống; đồng thời tích cực tham gia
các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch
hoạ, góp phần phát triển kinh tế, xã hội, xây
dựng cơ sở vững mạnh toàn diện
- HS: Lê Mã Lơng, anh hùng liệt sĩNguyễn Viết Xuân, anh hùng Phạm Tuânbắn rơi pháo đài bay của Mỹ
HS ghi bài
HS xem video t liệu-Đất nớc thống nhất, cả nớc thực hiệnnhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốcViệt Nam XHCN
-QĐND Việt Nam tiếp tục xây dựng theohớng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bớc hiện đại
Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấyngày 22/12/1944 là ngày thành lậpQĐND Việt Nam, đồng thời là ngày hộiQPTD
Trang 174 Cñng cè: Nªu tãm t¾t qu¸ tr×nh h×nh thµnh, ph¸t triÓn cña Q§ND ViÖt Nam.
5 NhËn xÐt, dÆn dß: HS xem tríc phÇn II
Rút kinh nghiệm:
PPCT: 6 Ngày soạn: / /2015
TIẾT 2: TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM PHẦN I Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1 Mục đích: * Về kiến thức:
Trang 18
* Về kỹ năng:
* Về thái độ:
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
A – Lịch sử truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
II – Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
1- Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
2- Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng.
3- Gắn bó máu thịt với nhân dân
2 Trọng tâm:
Hiểu được tinh thần trách nhiệm cao của lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam
III TÀI LIỆU
- Sơ đồ các trận đánh và các mốc lịch sử
- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của quân đội ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu khái quát về lịch sử quân đội nhân dân Việt Nam
trong thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ?
- Giới thiệu bài: Bài học về lịch sử, truyền thống của QĐND Việt Nam nằm trong phần giới thiệu những hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử, truyền thống chủa quân đội, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũ trang
3 Bài mới: Trong quá trình thành lập phát triển, quân đội ta đã hình thành nên
những truyền thống hết sức vẻ vang, rất đỗi tự hào Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp đó của Quân đội nhân dân Việt Nam
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
II TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI
NHÂN DÂN VIỆT NAM
1 Trung thành vô hạn với sự nghiệp
cách mạng của Đảng
- Sự trung thành của QĐND Việt Nam thể
hiện ở đâu?
- HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
- Sự trung thành của QĐND Việt nam, trước hết thể hiện trong chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập dân tộc và CNXH
- Mục tiêu lí tưởng của Đảng trở thành niềm
Trang 19Câu nói nào của Bác đã khái quát truyền
thống này?
2 Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh,
biết thắng
GV giảng:
- Truyền thống đó trước hết được thể hiện
ở quyết tâm đánh giặc giữ nước, quyết
không sợ hi sinh gian khổ, xả thân vì sự
nghiệp cách mạng của Đảng
- Mặt khác, QĐND Việt Nam đã sử dụng
nghệ thuật quân sự của chiến tranh cách
mạng Đó là nghệ thuật lấy ít địch nhiều,
lấy nhỏ chống lớn của dân tộc; nghệ thuật
tranh thời, dùng mưu, lập thế để tạo ra
sức mạnh đánh thắng quân thù
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ,
chiến thắng trong cuộc tổng tiến công nổi
dậy mùa xuân năm 1975 đã tô thắm
truyền thống quyết chiến, quyết thắng và
biết đánh, biết thắng của QĐND Việt
Nam
- Em hãy nêu một số anh hùng tiêu biểu
trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân
- Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân
dân mà ra, vì nhân dân chiến đấu, lực
lượng vũ trang cách mạng của nhân dân
lao động, thực chất là của công nông, do
Đảng của giai cấp công nhân tổ chức,
tin, lẽ sống của QĐND
- Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc
“tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt” Tổ chứcĐảng trong quân đội được thực hiện theo hệthống dọc từ trung ương đến cơ sở
- Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác
Hồ nói: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếuvới dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độ lập
tự do của tổ quốc, vì CNXH, nhiệm vụ nàocũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánhthắng”
- HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý kiến và ghichọn lọc vào vở
- HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý kiến và ghichọn lọc vào vở
- HS trả lời: Có một số anh hùng tiêu biểunhư Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗchâu mai, Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chènpháo, Phạm Tuân bắn rơi pháo đài bay củaMĩ
HS lấy ví dụ về sự gắn bó giữa quân và dân:
- Quân và dân như cá với nước
- Nhân dân che chở, tiếp tế cho bộ đội
- Bộ đội sẵn sàng giúp dân làm mùa, sản
Trang 20giáo dục và lãnh đạo.
- Với chức năng: đội quân chiến đấu,
quân đội công tác và lao động sản xuất,
quân đội ta đã làm nên truyền thống gắn
bó máu thịt với nhân dân
- Câu hỏi: Truyền thống đó được thể hiện
ở đâu?
* Tổng kết bài:
- Hơn nửa thế kỉ qua, vừa chiến đấu gian
khổ, xây dựng và trưởng thành dưới sự
lãnh đạo của Đảng và bác Hồ, sự nuôi
dưỡng của nhân dân, quân đội ta không
nhừng phát huy bản chất cách mạng tốt
đẹp, xây đắp nên truyền thống vẻ vang
- QĐND được nhân dân tin yêu trao tặng
danh hiệu cao quý “Bộ đội cụ Hồ”
xuất
Truyền thống đó được thể hiện tập trung trong 10 lời thề danh dự của quân nhân và 12 điều kỉ luật khi quan hệ với nhân dân của quân nhân 4 Củng cố: 5 Nhận xét, dặn dò: Đọc trước phần 4, 5, 6 phần II trong SGK Rút kinh nghiệm:
PPCT: 7 Ngày soạn: / /2015
TIẾT 3: TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM PHẦN I Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: * Về kiến thức:
Trang 21
* Về kỹ năng:
* Về thái độ:
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
A – Lịch sử truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
II – Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
4- Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh
5- Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước.
6- Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết Thuỷ chung với bạn bè quốc tế
2 Trọng tâm:
Hiểu được tính kỷ luật và tinh thần xây dựng quân đội, xây dựng đất nước Việt
Nam XHCN.
III TÀI LIỆU
- Chuẩn bị sơ đồ các trận đánh và các mốc lịch sử
- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của quân đội ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Truyền thống trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của
Đảng thể hiện ở điểm nào ? ( Được thể hiện trong sự nghiệp chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập dân tộc và CNXH, nó trở thành niềm tin, lẽ sống của QĐND Việt Nam)
3 Giới thiệu bài: Bài học về lịch sử, truyền thống của QĐND Việt Nam nằm trong
phần giới thiệu những hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử, truyền thống chủa quân đội, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũ trang
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
II TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN
DÂN VIỆT NAM
4 Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác,
nghiêm minh
- Câu hỏi mở: Em có thể cho biết vì sao quân
đội ta lại có thể chiến thắng trong 2 cuộc
kháng chiến chông Pháp và chống Mỹ?
- Sức mạnh của QĐND Việt nam được xây
dựng bởi nội bộ đoàn kết thống nhất và kỉ luật
tự giác nghiêm minh
- HS: Đó là do nhân dân ta đoàn kết, sức mạnh của QĐND Việt Nam được xây dựng bởi 1 nội bộ đoàn kết thống nhất
Trang 22- Nội bộ đoàn kết, cán bộ chiến sĩ bình đẳng về
quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ
nhau, trên dưới thống nhất
- Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quân
đội ta luôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ
giữa cán bộ với chiến sĩ, giữa cán bộ với cán
bộ, giữa chiến sĩ với chiến sĩ và giữa lãnh đạo
với chỉ huy “Đoàn kết chặt chẽ với nhau như
ruột thịt, trên tình thương yêu giai cấp, hết
lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra
trận, thực hiện toàn quân một ý chí”
- Hệ thống điều lệ và những quy định trong
quân đội chặt chẽ, thống nhất được cán bộ,
chiến sĩ tự giác chấp hành
5 Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây
dựng quân đội, xây dựng đất nước
GV: Tinh thần độc lập, tự chủ trong xây dựng
quân đội được thể hiện như thế nào?
- Quân đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắc
phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong
chiến đấu, trong lao động sản xuất và công tác
với tinh thần dộc lập, tự chủ, tự cường, góp
phần tô thắm truyền thống dựng nước và giữ
nước của dân tộc Việt Nam
GV hỏi: Tại sao chúng ta phải cần kiệm xây
dựng quân đội?
6 Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong
sáng, đoàn kết Thuỷ chung với bạn bè quốc
tế
GV: Tại sao chúng ta phải nêu cao tinh thần
quốc tế vô sản?
GV: Nêu biểu hiện của truyền thống này?
HS kể một số câu chuyện về tinh thần
kỷ luật, tự giác của quân đội ta
HS chọn lọc ý và ghi vào vở
HS trả lời: Chúng ta tự xây dựng Quânđội, chọn lọc từ nhân dân, không dựadẫm, phụ thuộc vào nước ngoài VD:Trong kháng chiến chống Pháp, ta đã
tự khắc phục khó khăn để phát triển,xây dựng lực lượng
HS trả lời: Vì trong điều kiện đất nướckhó khăn nên chúng ta phải cần kiệm.VD: Tiết kiệm xăng, tiết kiệm đạndược, vũ khí
HS: - Cách mạng Việt nam là 1 bộphận của cách mạng quốc tế Chúng tacần đoàn kết quốc tế để phát huy sứcmạnh tổng hợp, chống lại kẻ thù chung
- Chiến dịch Thập Vạn Đại Sơn là một chiến dịch
quân sự diễn ra trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 1949 do liên quân giữa bộ đội Việt Minh và lực lượng địa phương của Giải phóng quân Trung Quốc thực hiện tại biên khu Việt - Quế chống lại quân của Trung Quốc Quốc dân Đảng Mục tiêu của chiến dịch là mở rộng vùng kiểm soát tại khu vực dãy núi Thập Vạn Đại Sơn tại 3 huyện Ung Châu, Long Châu và Khâm Châu giáp biên với vùng Đông Bắc Việt Nam, tạo điều kiện phát triển lực lượng phối hợp với đại quân của Giải phóng quân Trung Quốc khi đó đang
Trang 23* Tổng kết bài:
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, được nhân dân
đùm bọc, tin yêu, được anh em và bạn bè quốc
tế ủng hộ, các lực lượng vũ trang nhân dân ta
đã làm tròn sứ mạng là lực lượng nòng cốt của
phong trào toàn dân tiến hành chiến tranh nhân
dân và xây dựng nền quốc phòng toàn dân, của
phong tào toàn dân đánh giặc, toàn dân bảo vệ
tổ quốc trên khắp cả nước, Thấm nhuần chân lí
“không có gì quý hơn độc lập tự do”, nhiều
tấm gương chói lọi chủnghĩa anh hùng cách
mạng “Cảm tử cho tổ quốc quyết sinh”, làm
rạng rỡ truyền thống vẻ vang của dân tộc Việt
Nam và của quân đội nhân dân Việt Nam anh
hùng
tiến về phía Nam.
- Chiến dịch Thượng Lào (13.4-18.5.1953) Chiến dịch tiến công của QĐND VN phối hợp với QĐ Pathét Lào trên địa bàn hai tỉnh Sầm Nưa, Xiêng Khoảng (Thượng Lào) nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân đội Pháp, giải phóng đất đai, mở rộng căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào.
4 Củng cố: Nhắc lại một số ý chính của bài
5 Nhận xét, dặn dò: HS về nhà xem trước phần B- SGK
Rút kinh nghiệm:
* Về kỹ năng:
Trang 24* Về thái độ:
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
B – Lịch sử, truyền thống CAND Việt Nam
I - Lịch sử công an nhân dân Việt Nam
III TÀI LIỆU
Những sự kiện, tư liệu lịch sử của công an nhân dân Việt Nam để HS hiểu được lịch
sử và rút ra truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu truyền thống của QĐND Việt Nam trong hơn 60
năm xây dựng, trưởng thành và chiến thắng? 6 truyền thống đó là:
Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật, tự giác, nghiêm minh
nước
quốc tế
3.Giới thiệu bài: Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, kẻ thù
chống phá cách mạng Việt Nam thường phối hợp giũa tiến công quân sự bên ngoài với cáchoạt động lật đổ bên trong Chúng cấu kết chặt chẽ với nhau, chống phá ta trên mọi lĩnhvực Do đó, sự ra đời của CAND là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
B – Lịch sử, truyền thống CAND Việt Nam
I Lịch sử công an nhân dân Việt Nam
1 Thời kì hình thành
- Sau khi cách mạng tháng 8/1945 thành công
yêu cầu bảo vệ chính quyền cách mạng được
đặc biệt coi trọng
GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt quá trình HS trình bày tóm tắt:
Trang 25thành lập lực lượng Công an nhân dân Việt
Nam
2.Thời kì xây dựng và trưởng thành trong
hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
điệp báo Ti chính trị, Bộ phận an toàn khu
- Tháng 6/1949, nha CA trung ương tổ chức
hội nghị điều tra toàn quốc
- Ngày 15/1/1950, hội nghị CA toàn quốc xác
định CAND có 3 tính chất: Dân tộc, dân chủ,
khoa học
- Ngày 28/2/1950, sát nhập bộ phận tình báo
quân đội vào nha CA
- Trong chiến dịch điên biên phủ, CA có
nhiệm vụ bảo vệ các lực lượngtham gia chiến
dịch, bảo vệ dân công, bảo vệ giao thông vận
tải, bảo vệ kho tàng
- Xuất hiện nhiều tấm gương: chị Võ Thị Sáu,
Trần Việt Hùng, Trần Văn Châu
b.Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954
– 1975):
- Giai đoạn từ năm 1954 – 1960: ổn định an
- Ngày 19/8/1945, dưới sự chỉ đạo củaĐảng, lực lượng công an được thànhlập để cùng với các lực lượng khác bảo
HS kể chuyện về tấm gương chị Võ ThịSáu:
Cô quê ở vùng Đất Đỏ, Long Điền, tỉnh Bà Rịa (nay thuộc xã Phước Long Thọ, huyện Đất
Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) Mới 14 tuổi, cô đã đi theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng trốn lên ở trên chiến khu Năm 1949, cô tham gia đội Công an xung phong Đất Đỏ làm liên lạc, tiếp tế Năm 1950 cô bị chính quyền Pháp bắt và bị tòa
án binh Pháp kết án tử hình vào tháng 4 năm
1951 vì đã ném lựu đạn tại chợ Đất Đỏ, giết chết cai tổng Tòng và gây thương tích cho 20 tên lính Pháp Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, quân Pháp đưa cô ra giam ở Côn Đảo Dù các luật sư biện hộ cho cô đã phản đối án tuyên này với lý do
cô chưa đủ 18 tuổi Trước khi bị đưa ra hành án,
cô bị đày qua các nhà tù Chí Hòa, Bà Rịa và Côn Đảo Vì quân Pháp không dám công khai thi hành bản án đối với cô, họ đã lén lút đem cô đi thủ tiêu Một giai thoại kể khi nhóm đao phủ bảo cô quỳ
xuống, cô đã quát lại: “Tao chỉ biết đứng, không
biết quỳ!” Cô bị xử bắn ngày 23 tháng 1 năm
1952 tại Côn Đảo khi 17 tuổi.
Mộ của Võ Thị Sáu hiện còn ở Nghĩa trang Hàng Dương Côn Đảo Ngày 2 tháng 3 năm 1993, cô được Nhà nước Việt Nam truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Trang 26ninh, phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế, cải
tạo XHCN
- Giai đoạn từ năm 1961 – 1965: tăng cường
xây dựng lực lượng, góp phần đánh thắng
chiến lược “Chiến tranh dặc biệt”
- Giai đoạn từ năm 1965 – 1968: Giữ gìn an
ninh chính trị, góp phần đánh bại chiến lược
“Chiến tranh cục bộ”
- Giai đoạn từ năm 1969 – 1973: Giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm phá
sản chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”
- Giai đoạn từ năm 1973 – 1975: cùng cả nước
dốc sức giải phóng miền nam, thống nhất đất
nước
3 Thời kì đất nước thống nhất, cả nước đi
lên CNXH (từ 1975 đến nay
- CAND Việt Nam đã tổ chức và hoạt động,
đáu tranh làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn
của các thế lực thù địch
- CAND đã được nhà nước phong tặng đơn vị
anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, huân
chương sao vàng, huân chương Hồ Chí Minh
và những phần thưởng cao quý khác
* Tổng kết bài: (3ph)
Từ khi thành lập đến nay trải qua hơn 60 năm
CAND Việt Nam đã trưởng thành về mọi mặt,
từ lực lượng cho đến kinh nghiệm chiến đấu
Các bộ trưởng qua từng thời kỳ:
Nhiệm vụ của An ninh nhân dân
- Phòng ngừa, phát hiện, làm thất bại các âm mưu, hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.
- Làm nòng cốt xây dựng thế trận an ninh
Trang 27nhân dân trên các lĩnh vực, tại các địa bàn.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của Cảnh sát nhân dân
- Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn
xã hội, về bảo vệ môi trường; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật khác và kiến nghị biện pháp khắc phục; tham gia giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật.
- Quản lý hộ khẩu, cấp giấy chứng minh nhân dân; quản lý con dấu; quản lý về an ninh, trật
tự các nghề kinh doanh có điều kiện và dịch
vụ bảo vệ; quản lý và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng; quản lý vũ khí, vật liệu nổ; quản lý, thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy; tham gia cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung Vụ án Năm Cam và đồng phạm
Vụ giết hại Dung Hà
Dung Hà tên thật là Vũ Hoàng Dung sinh năm 1965, thường trú tại 2/23 Trạng Trình,
phường Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; Dung Hà là đối tượnghình sự có nhiều tiền án, tiền sự cầm đầu một băng nhóm tội phạm xã hội đen Tháng 10năm 1998, Dung Hà chuyển vào làm ăn tại thành phố Hồ Chí Minh Ngay từ khi đặt chânvào thành phố Hồ Chí Minh, Dung Hà đã có ý định tranh giành lãnh địa, đe dọa vị trí
Trang 28"thống lĩnh giang hồ" của Năm Cam Năm Cam đã ra lệnh cho Hải "bánh" tức NguyễnTuấn Hải phải tiêu diệt Dung Hà Đêm khuya ngày 1 tháng 10 năm 2000, Hải "bánh" cùngNguyễn Việt Hưng và Nguyễn Xuân Trường thực hiện việc sát hại Dung Hà; vào lúc 23giờ 30 Nguyễn Việt Hưng tiến sát tới Dung Hà khi đang ngồi uống nước trước cửa nhà 17Bùi Thị Xuân, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Hưng rút súng Rulo (loại súng bắn đạn cỡ
9 mm) kê sát vào đầu từ trái qua phải bắn một phát, Dung Hà gục xuống chết ngay tại chỗ
Vụ tạt axít Lê Ngọc Lâm
Lê Ngọc Lâm (Lâm "chín ngón") sinh năm 1945 tại tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) Năm
1954 cùng mẹ đẻ và cha dượng di cư vào miền Nam và sinh sống tại thành phố Sài Gòn.Năm 1957, Lê Ngọc Lâm đã bị cha dượng đuổi ra khỏi nhà và từ đó sống cuộc đời langthang giao du với phần tử xấu hoạt động phạm pháp và bị chính quyền chế độ Sài Gòn cũbắt giam nhiều lần về các tội trộm cắp, cưỡng đoạt, giết người, Lâm "chín ngón" đượcgiới tội phạm tôn sùng như một "đại ca" Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, vì Lâm là đốitượng nguy hiểm nên bị tập trung đi cải tạo đến năm 1988 mới được trả tự do Biết Lâm làđối tượng nhiều năm ra tù vào tội, lợi dụng lúc Lâm mới đi cải tạo về gặp nhiều khó khăn,Năm Cam đã tạo cơ hội "hợp tác" cho Lâm, giúp Lâm cùng hùn vốn mở sạp bán đồ điện
tử tại chợ Huỳnh Thúc Kháng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Năm 1990, Năm Camcùng Lâm hùn vốn thuê mặt bằng tại 49 Huỳnh Thúc Kháng buôn bán hàng điện tử Khilàm ăn phát đạt, Lê Ngọc Lâm kiếm chuyện nói qua lại những điều không hay của NămCam "là kẻ cờ bạc, tù tội, có gì mà phải tôn sùng, dựa hơi ", xem thường và hạ uy tín củaNăm Cam với giới giang hồ, do vậy giữa Năm Cam và Lâm đã phát sinh mâu thuẫn
Năm Cam đã bàn bạc và chỉ đạo Dung Hà dùng axít để gây thương tích nhằm để cảnh cáo
Lê Ngọc Lâm Khoảng 20 giờ 30 phút ngày 14 tháng 7 năm 1999 tại trước cửa quán phở
"Lài" số 8 bis đường Cửu Long, cư xá Bắc Hải, phường 15, quận 10, thành phố Hồ ChíMinh, khi Lê Ngọc Lâm đang dựng xe vào quán ăn phở thì có hai thanh niên khoảng 30tuổi đi xe máy dừng ở bên kia đường Thanh niên ngồi sau bê ca a xít đến chỗ Lê NgọcLâm, hắt vào vùng mặt, đầu Lâm, sau đó vứt lại chiếc ca nhựa đỏ nhảy lên xe chờ sẵn tẩuthoát Lê Ngọc Lâm đã được vợ và Công an phường 15 đưa cấp cứu tại Bệnh viện TrưngVương Sau đó chuyển sang điều trị tại Khoa Bỏng Bệnh viện Chợ Rẫy Tổn thương để lạicho Lê Ngọc Lâm là bỏng mặt, cổ, thân, hai mắt; sẹo mềm rải rác ở mặt, cổ, vai, ngựcphải và hai tay, giảm thị lực nghiêm trọng
Hành vi tổ chức đánh bạc
Hồi 18 giờ ngày 9 tháng 10 năm 2001, Công an quận 8, thành phố Hồ Chí Minh bắt quảtang tại nhà của Trương Thoại ở số 74/18 Trần Nguyên Hãn, phường 13, quận 8; có 31 đốitượng đang đánh bạc xóc đĩa ăn tiền, cùng chiều tang vật phục vụ cho việc đánh bạc Trên
cơ sở điều tra đã xác định được hệ thống sòng bạc do Trương Văn Cam tổ chức có quy môlớn, có phương tiện đánh bài gian lận như máy camera, máy rung hoạt động trên địa bànquận 5, quận 3, quận 8 và nhiều địa bàn khác trong thành phố Hồ Chí Minh
Hành vi tổ chức và đánh bạc do các đối tượng khác
Trang 29- Hành vi tổ chức trường đá gà ăn tiền thu tiền xâu do Đoàn Minh Chánh và Nguyễn AnhMinh thực hiện Từ tháng 3 năm 1999 đến tháng 3 năm 2001, Đoàn Minh Chánh cùng vớiNguyễn Anh Minh (Cu nhứt) đã thuê đất trống của nhiều hộ dân ở các quận 7, quận 8,huyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh để tổ chức đá gà từ 13 giờ đến 18 giờ các ngày lễ, tết,thứ bảy, chủ nhật; có từ 15 đến 50 con bạc tham gia Cách thức thu tiền xâu: Các con bạc
cá độ với nhau 1 đến 2 triệu đồng / 1 trận thì mỗi bên phải nộp 200.000 đồng tiền xâu; 5
-7 triệu đồng / 1 trận thì mỗi bên phải nộp 300.000 đồng tiền xâu; -7 - 10 triệu đồng / 1 trậnthì mỗi bên phải nộp 400.000 hoặc 500.000 tiền xâu (tùy theo khách) Các con bạc kháckhông có đá gà (đá ngoài với nhau), Chánh và Minh thu tiền xâu mỗi người từ 50.000đồng đến 70.000 đồng / 1 trận
- Hành vi tổ chức đánh bạc và đánh bạc của Trương Hiền Bảo
- Hành vi tổ chức sòng bạc của Đoàn Minh Chánh và Nguyễn Văn Sy (Bảy Sy) Đầutháng 9 năm 2001, Bảy Sy cùng Đoàn Minh Chánh thuê căn nhà không số của Võ TấnPhước (Lành) tại hẻm bên hông hồ bơi Hòa Bình thuộc phường 4, quận 8, thành phố HồChí Minh mở sòng bạc để thu tiền xâu Sòng bạc này hoạt động từ giữa tháng 9 đến cuốitháng 12 năm 2001 thì nghỉ Hàng ngày có khoảng 12 đến 16 đối tượng trong đó có cảChánh và Sy cùng tham gia chơi xập xám hoặc xí ngầu
- Hành vi tổ chức đánh bạc và đánh bạc của Lê Văn Đại Từ tháng 6 đến tháng 10 năm
2001, Trương Hiền Bảo phân công cho Lê Văn Đại mỗi ngày đi mua 4 bộ bài tú lơ khơ vềcho các con bạc đánh bài; Đại luôn có mặt để theo dõi, quản lý việc nộp tiền xâu của cáccon bạc Lê Văn Đại còn trực tiếp tham gia cá độ bóng đá với hình thức góp tiền với ngườikhác để cá độ bóng đá (gọi là chơi ké)
- Hành vi đánh bạc của Nguyễn Văn Thành (Mười "lù") Từ tháng 6 đến tháng 12 năm
2001, Thành đã nhiều lần đến 196 Trần Bình Trọng, phường 4, quận 5, thành phố Hồ ChíMinh để chơi cá độ bóng đá Hàng ngày từ khoảng 14 giờ đến 15 giờ, Thành thường đến
để thanh toán tiền cá độ của hôm trước, nghe thông tin về các trận bóng đá sắp tới và tìmcác con bạc chơi với mình Trong số tiền Thành chơi cá độ, có 5 đối tượng là: Năm Cam,Thảo ma, Thọ Đại úy, Lắm đen, Bánh ú góp 34%, còn lại 65% là của Thành Ngoài ra, từtháng 6 năm 1998 đến tháng 12 năm 2001, Thành còn đến 6 tiệm cà phê khác nhau trongthành phố để chơi cá độ với nhiều đối tượng khác Ngoài các hành vi cá độ bóng đá ăntiền, Thành còn đánh bài tiến lên hoặc chơi cá ngựa ăn tiền với nhiều đối tượng cũng xembóng đá
- Hành vi đánh bạc của Hứa Tấn Bửu (Bò Nghé) Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2001, HứaTấn Bửu thường đến quán cà phê ở 196 Trần Bình Trọng, quận 5; 177 Nguyễn Thị MinhKhai, quận 1 và một số quán cà phê vỉa hè khác trong thành phố Hồ Chí Minh để cá độbóng đá
- Hành vi đánh bạc của Tiêu Quân (Hải Ba Càng) Từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2001,Quân thường đến quán 196 Trần Bình Trọng, quận 5 để nghe thông tin về các trận đấu, tỷ
lệ cá cược để buổi tối, Quân xem truyền hình trực tiếp bóng đá và cá độ với người ngồibên cạnh