Cho các phát biểu sau: 1 Thuốc trừ sâu 666 được sản xuất bằng phản ứng thế clo vào phân tử benzen 2 Benzen bị oxi hóa bởi thuốc tím ở 80-100oC 3 Có thể nhận biết benzen bằng phản ứng với[r]
Trang 1Mã đề thi: BM.2.13
Đề thi được công bố trên diễn đàn vào lúc 20h Các thành viên có thể gửi bài làm của mình để được chấm điểm trước 23h59 cùng ngày bằng cách điền đáp án vào mẫu sau: http://bit.ly/Rkn0mH
Boxmath sẽ mở chủ đề thảo luận các câu hỏi trong đề thi sau khi thời hạn gửi bài kết thúc
Đáp án chi tiết sẽ được công bố trong tuần kế tiếp
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
Câu 1. Hòa tan một hỗn hợp bột kim loại có chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO3 2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được là:
Giải
Có 0,1 mol Fe, 0,1 mol Cu và 0,7 mol AgNO3 Ta có 0,1.3 + 0,1.2 < 0,7, nên phản ứng sẽ tạo sắt 3 và dư AgNO3 Khối lượng chất rắn: (0,1.3 + 0,1.2).108 = 54 gam
Câu 2. Nguyên nhân nào sau đây gây ra tính bazơ cho amin?
A Do phân tử amin bị phân cực
B Do amin dễ tan trong nước
C Do amin có khả năng tác dụng với axit
D Do nguyên tử nitơ còn cặp electron tự do
Giải
Câu 3. Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2
(đktc) Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml Giá trị của V là:
Giải
Ta có:
2 5
46.10.0,8
0, 08( ) 46.100
C H OH
2 10 4, 6 5, 4( ) 2 0,3( )
V ml n mol
C H OH NaC H ONa H
0,08 0,04
NaH ONaOH H
0,3 0,15
2 4, 256( )
H
Câu 4. Trộn 0,81g bột Al với 3,2g Fe O và 8g CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp 2 3
A Hoàn tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO thu được V lít (đkc) hỗn hợp khí X gồm NO và 3 NO có tỉ 2
lệ số mol tương ứng là 1:3 Giá trị của V là:
Giải
So sánh trạng thái các nguyên tố Fe, Al, Cu đầu và cuối, ta thấy chỉ có Al thay đổi số oxi hóa Số mol e trao đổi là ne = 0,09 (mol)
Đặt số mol NO NO lần lượt là a,b , 2
DIỄN ĐÀN BOXMATH
www.boxmath.vn
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC
LẦN 2, NĂM 2012-2013
Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi gồm 50 Câu)
Trang 2Ta có hệ 3
a b
a b
0, 015
0, 045
a b
Suy ra V (0, 015 0, 045).22, 4 1,344 (lít)
Câu 5. Cho các cặp chất sau: (1) Fe2O3 + C; (2) CO + Cl2; (3) F2 + O2; (4) O2 + Ag; (5) C + Cl2; (6) Al +
N2; (7) NH3 + CuO; (8) P + K2Cr2O7; (9) FeCl2 (dd) + H2S (k) Số cặp chất có thể phản ứng với nhau (cho điều kiện nhiệt độ, áp suất và xúc tác có đủ) là:
Giải
Các phản ứng (1)(6)(7)(8) đã quá rõ ràng
Về phản ứng (2), “Khi có than hoạt tính làm xúc tác, CO kết hợp được với clo: CO + Cl2 → COCl2 (photgen)” (SGK Hóa học 11 NC, tr 83)
Phản ứng (3), O2 không phản ứng trực tiếp với F2 hay halogen nói chung (SGK Hóa học 10 NC, tr 159) Phản ứng (4), trong chương trình học, chúng xem O2 không phản ứng với Ag ở điều kiện thường
Phản ứng (5), theo SGK Hóa học 11 NC, tr 79, C không tác dụng trực tiếp với halogen
Câu 6. Hợp chất hữu cơ M mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol M cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đktc), sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Biết rằng M không phản ứng với Na Số công thức cấu tạo thoả mãn điều kiện trên của M là:
Giải
Ta có n(O2) = 0,55 (mol); n(CO2) = n(H2O) = 0,4 (mol) M có dạng CnH2nOx (x 0)
2
4
0,1
CO
n
n
Theo định luật bảo toàn nguyên tố:
nO = 0,1x + 2.0,55 = 2.0,4 + 0,4 x = 1 (C4H8O)
M không phản ứng với Na M không chứa nhóm OH
Suy ra: Công thức cấu tạo thoả mãn điều kiện trên của M là
CH3-CH2-CH2-CHO ; CH3-CH(CH3)-CHO ; CH3-CH2-CO-CH3 ; CH3-CH2-O-CH=CH2 ;
CH3-CH=CH-O-CH3 (cis-, trans-) ; CH2=CH-CH2-O-CH3 ; CH2=C(CH3)-O-CH3
Câu 7. Trong công thức cấu tạo sau : CH3-CH=CH2 Thứ tự lai hóa của nguyên tử C từ trái sang phải là:
A sp3 ,sp2 , sp2 B sp , sp2 , sp3 C sp3 , sp2 , sp D sp3 , sp , sp2
Giải
Đáp án A
Câu 8. Đốt cháy cùng số mol, chất hữu cơ nào sau đây cần nhiều oxi nhất?
Giải
Với mỗi mol các chất A, B, C, D; số mol O2 cần dùng theo thứ tự là: 5,5; 4; 5,5; 6 Chọn D
Câu 9. Cho 3,64 gam hỗn hợp A gồm oxit, hiđroxit và muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% Sau phản ứng thu được 448 ml khí CO2 (đktc)
và dung dịch X chứa một muối duy nhất Dung dịch X có có nồng độ phần trăm và nồng độ mol lần lượt là
10,876% và 0,545M Khối lượng riêng của dung dịch X là 1,093 g/ml Tính % khối lượng của muối
cacbonat trong hỗn hợp A:
Giải
* Xác định kim loại M
Đặt số mol của MO, M(OH)2, MCO3 tương ứng là x, y, z
Nếu tạo muối trung hòa ta có các phản ứng
MO + H2SO4 MSO4 + H2O (1)
M(OH)2 + H2SO4 MSO4 + 2H2O (2)
MCO3 + H2SO4 MSO4 + H2O + CO2 (3)
Trang 3Nếu tạo muối axít ta có các phản ứng
MO + 2H2SO4 M(HSO4)2 + H2O (4)
M(OH)2 + 2H2SO4 M(HSO4)2 + 2H2O (5)
MCO3 + 2H2SO4 M(HSO4)2 + H2O + CO2 (6)
Ta có :
M
d.C%.10 1, 093.10,876.10
218
muô i
-TH1: Nếu muối là MSO4 M + 96 = 218 M=122 (loại)
-TH2: Nếu là muối M(HSO4)2 M + 97.2 = 218 M = 24 (Mg)
Vậy xảy ra các phản ứng (4,5,6) tạo muối Mg(HSO4)2
*Theo (4), (5), (6) Số mol CO2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol z = 0,02 (I)
Số mol H2SO4 = 117,6.10% 0,12
98 mol => 2x + 2y + 2z = 0,12 (II) Mặt khác 40x + 58y + 84z = 3,64 (III)
Giải hệ (I), (II), (III) được: x = 0,02; y = 0,02; z = 0,02
%MgCO3 = 84.0,02/3,64 = 46,15%
Câu 10. Cho các hợp chất của Nitơ: N2, HNO2, NH4Cl, HNO3 Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào là lớn nhất:
Giải
N2 có cộng hóa trị 0; HNO2: 3; HNO3: 4; NH4Cl: 4
Vậy chọn D
Lưu ý: "Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hóa trị và bằng số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra với các nguyên tử khác trong phân tử"
Câu 11. Với công thức cấu tạo CH3CH(C2H5)COOH có tên gọi là:
A.axit α-metylbutiric B axit 2-etylpropanoic C axit α-etylpropionic D axit 2-metylbutiric
Giải
Viết lại và đánh số:
3 2
4
3
C H C OOH CH
C H C H
Chọn đáp án A
Câu 12. Khi thủy phân hoàn toàn 43,40 gam một peptit X (mạch hở) thu được 35,60 gam alanin và 15,00 gam glixin Số công thức cấu tạo có thể có của peptit X là:
Giải
15, 00
0, 2 75
glixin
89
alanin
Peptit X + (x + y – 1) H2O x H2NCH2COOH + y H2NCH(CH3)COOH
-BTKL:
2
H O
m 15 + 35,6 – 43,4 = 7,2g
2 0, 4
H O
-Tỉ lệ:
0, 4
x = 1; y = 2
X
là tripeptit gồm 2Ala + 1Gly
X có 3 CTCT có thể có là: Gly-Ala-Ala ; Ala-Gly-Ala ; Ala-Ala-Gly
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
Câu 13. Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Ag, Al Nếu chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng (không dùng thêm bất cứ chất nào khác kể cả quỳ tím và nước nguyên chất) có thể nhận biết được những kim loại nào?
Trang 4Giải
Câu 14. Hòa tan hết 53,82 gam một kim loại M hóa trị n vào dung dịch HNO chưa rõ đặc hay loãng thu 3
được dung dịch X và 8,064 lít (đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H bằng 16,75 Cô cạn X thu được 2
190,8 gam chất rắn khan Z Hỏi thành phần % về khối lượng của nguyên tố nitơ trong chất rắn Z bằng bao nhiêu?
Giải
*Xét trường hợp hỗn hợp khí chỉ chứa N2 hoặc các oxit của nitơ Phân tử khối trung bình của hai khí
33, 5
M (1) Ta lại có
3
190,8 53,82
62
hợp: (NO và N2O) hoặc (N2 hoặc NO2) Thử hai trường hợp này, đều không thỏa mãn
*Vậy hỗn hợp khí phải chứa H2, và do đó khí còn lại phải là N2O hoặc NO2 (do tỉ khối)
Chỉ duy nhất 1 trường hợp thỏa đó là hỗn hợp khí chứa N O và 2 H 2
2 0, 27
N O
2 0, 09
H
n mol e
n
nhận 2,16 0,18 2,34mol
2,34
M
n
Thật vậy:
8Na10HNO 8NaNO N OH O
NaH ONaOH H
190,8
ran
Câu 15. Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z mol AlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần Lọc thu đựơc m gam kết tủa Giá trị của m là :
Giải
Ban đầu có (x + 2y) mol OH-, z mol Al3+ Vì kết tủa đã tan đi một phần nên số mol Al(OH)3 là: 4z – x – 2y Chọn đáp án A
Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam 1 chất hữu cơ X chứa C, H, O rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng
140 ml dung dịch KOH 1M Sau phản ứng người ta nhận thấy khối lượng bình KOH tăng thêm 7,76 gam, đồng thời trong bình xuất hiện 2 muối có tổng khối lượng là 14,76 gam Biết tỷ khối hơi của X so với hidro
là 74 và X là anhidrit được tạo bởi phản ứng oxi hóa aren Y bởi oxi (xúc tác V2O5) Nhận định nào sau đây
về Y không đúng?
A Y không bị oxi hóa bởi KMnO4
B Một phân tử Y có thể cộng tối đa 6 phân tử H2
C Y không tan trong nước
D Y có thể tham gia phản ứng thế Br2 với xúc tác CH3COOH
Giải
Dễ dàng tìm ra CTPT của X là C8H4O3, X là anhidrit phtalic Vậy Y là naphtalen, chỉ cộng tối đa 5 phân tử
H2 để tạo thành đecalin
Câu 17. Trong số các muối : KCl, NH4NO3, CH3COOK, NaHS, Al2(SO4)3, Na2HPO3, BaCO3, NaHSO3 Số muối trung hoà là
Giải
Có 6 chất được tô đỏ ở trên
Câu 18. Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam halogenua của photpho (PX3 hoăc PX5), người ta thu được hỗn hợp 2 axit (axit của photpho với số oxi hóa tương ứng và axit không chứa oxi của halogen) Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần dùng 45 ml dung dịch NaOH 2M Xác định công thức của halogen đó
Trang 5A Cl B Br C F D Không tồn tại halogen thỏa mãn
Giải
Halogenua của photpho có thể có công thức PX3 hoặc PX5
Xét trường hợp PX3:
PX3 + 3H2O → H3PO3 + 3HX
H3PO3 + 2NaOH → Na2HPO3 + 2H2O ( axit H3PO3 là axit hai lần axit)
HX + NaOH → NaX + H2O
nNaOH = 2 0,045 = 0,09 mol
Theo 3 phương trình trên, để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX3 cần 5 mol NaOH;
Khối lượng mol phân tử PX3: MPX3 = 2,475/0,018 = 137,5
Suy ra X = (137,5 – 31): 3 = 35,5 X là Cl Công thức PCl 3
Xét trường hợp PX5:
PX5 + 4H2O → H3PO4 + 5HX
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
HX + NaOH → NaX + H2O
Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX5 cần 8 mol NaOH;
5
Khối lượng mol phân tử PX5: MPX5 = 2,475/0,01125 = 220
Suy ra X = (220 – 31): 5 = 37,8 không ứng với halogen nào
Câu 19. Dung dịch X chứa các ion: Ca2,Na,HCO3 và Cl, trong đó số mol của Cllà 0,1 mol Cho 1
2 dung dịch X phản ứng với NaOH (dư) thu được 2g kết tủa Cho 1
2 dung dịch X tác dụng với Ca OH( )2
dư thu được 3g kết tủa Mặt khác nếu đun sôi đến cạn dung dich X thì thu được m g chất rắn khan Giá trị của m là
Giải
Từ phản ứng với Ca(OH)2 suy ra:
3
0, 03mol
HCO
n Xét phản ứng với NaOH,
n n mol n Vậy n Ca2 0, 02mol
Vậy trong X gồm:
2
3
0, 04mol : 0, 06mol : 0,1mol : 0, 06 0,1 0, 04.2 0, 08mol
Ca HCO Cl Na
Khi cô cạn dung dịch:
2
2HCOCO CO H O
Vậy m 0, 04.40 0, 03.60 0,1.35,5 0, 08.23 8, 79g
Câu 20. Cho các axit sau: H2CO3 (1), HClO (2), HBrO (3), HCOOH (4) Thứ tự tăng dần về tính axit của các axit này là:
A (1) < (4) < (2) < (3) B (1) < (4) < (3) < (2) C (3) < (2) < (1) < (4) D (2) < (3) < (4) < (1)
Giải
*So sánh HclO và HclO ta thấy rằng độ âm điện của Cl lớn hơn Br do đó liên kết O-H ở HClO sẽ yếu , hơn ở HBrO, suy ra tính axit của HClO lớn hơn HBrO
*Tính axit của H CO lớn hơn 2 3 HClO Ta có phương trình sau:
NaClO CO H ONa CO HClO
Trang 6*Tính axit của của HCOOH lớn hơn H CO Ta có phương trình sau: 2 3
Na CO HOOH HCOONa CO H O
Vậy (2)(3)(1)(4)C
Câu 21. Cho các phản ứng sau:
(1) NH4Cl t o (2) F2 + H2O → (3) O3 + dd KI → (4) KMnO4
o
t
(5) NH3 + CuO t o (6) Ag + O3 → (7) CuNO3 t o (8) AgNO3 t o
Số phản ứng tạo ra đơn chất là:
Giải
Câu 22. Cho tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở) lập phương tâm diện của tinh thể
kim loại X (hình bên), có cạnh a = 3,62.10-8 cm và khối lượng riêng của X
bằng 8920 kg/m3 Nguyên tố X là:
Giải
Lời giải của bạn dzitxiem
Ta đã biết rằng mỗi ô cơ sở của mạng lập phương tâm diện có 8 đỉnh, mỗi đỉnh chứa 1
8 nguyên tử; có 6 mặt,
mỗi mặt chứa 1
2 nguyên tử Vậy thì xét 1 ô cơ sở của mạng lập phương tâm diện có
8· 6· 4
8 2 nguyên
tử
Quay lại bài toán, ta tính thể tích của ô cơ sở như sau : 3 23 3
4, 7438.10
V a cm
Khối lượng của ô cơ sở chính bằng khối lượng của 4 nguyên tử X và nó được tính gián tiếp qua khối lượng riêng:mdV 8,92 g cm3·4, 7438.1023cm34, 2315.1022g
Do đó, khối lượng của 1 nguyên tử KL là 1, 0579.10 22
4
m
m g
1, 0579.10 ·6, 022.10 63, 7 /
Suy ra đó là Cu Chọn A
Câu 23. Xét hệ cân bằng sau: C r( )CO k2( )2CO k( ) Thực hiện phản ứng trên trong bình có dung tích 1 lít ở toC, với số mol C, CO2 ban đầu lần lượt là 1 mol và 2 mol, thì đến trạng thái cân bằng thu được 1,2 mol
CO Nếu thực hiện phản ứng trên với 2 mol C và 3 mol CO2 thì ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 2x mol CO Hiệu suất của phản ứng thứ 2 là:
Giải
Từ phản ứng đầu tính được
2
C
K
Ở trạng thái cân bằng của phản ứng thứ 2 có: (2 – x) mol C, (3 – x) mol CO2 và 2x mol CO
2
0, 759
C
x
x
2
C
n H
n
Câu 24. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na CO 1,2M và 2 3 NaHCO 0,6 M vào 200 ml dung dịch HCl 3
1 M thu dung dịch X Cho X với nước vôi dư thu kết tủa:
Giải
2 0,12
CO
n mol ;
3
0, 06
HCO
n mol; n H 0, 2mol ;
HCOH CO H O
Trang 7CO HCO H O
Tỉ lệ 2
3
CO HCO
n n
Vì phản ứng xảy ra đồng thời nên tỉ lệ mol phản ứng bằng tỉ mol ban đầu cũng như tỉ lệ mol dư
Gọi x là số mol HCO3 phản ứng n CO2 pư 2 (x mol)
3
HCO
n
CO
n dư 0, 04mol
3 0, 06 6, 0
CaCO
Câu 25. Trong các kim loại Fe, Sn, Sr, Li, Mg, Na; số kim loại phản ứng được với nước trong điều kiện thường là:
Giải
Sr, Li, Mg, Na là các kim loại kiềm hoặc kiềm thổ Chúng phản ứng với nước với mức độ tăng dần khi đi từ trên xuống trong nhóm IA, IIA của bảng tuần hoàn Mg phản ứng rất chậm với nước Sr tác dụng mạnh với nước
Câu 26. Cho 5,52 gam một ancol đơn chức X phản ứng với CuO nung nóng, thu được 7,44 gam hỗn hợp Y gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, kết thúc phản ứng sinh ra m gam Ag Giá trị của m là:
Giải
RCH2OH + CuO t o RCHO + Cu + H2O
x x x x
m = mY - mX = 16x = 7,44 - 5,52 = 1,92 x = 0,12 mol
3
5,52
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 6NH3 + 2H2O + 4Ag
0,12 0,48
mAg = 108.0,48 = 51,84 gam
Câu 27. Chọn phát biểu đúng về chất béo:
A Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon dài không phân nhánh
B Chất béo bao gồm sáp, streroit, photpholipit
C Dầu mỡ bị ôi do phản ứng oxi hóa các gốc axit béo không no
D Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Giải
Câu 28. Cho hỗn hợp Zn và Al (có tổng số mol là x) tan hoàn hoàn trong dung dịch chứa y mol HNO3 (x:y
= 8:21) thu được một hợp chất khí (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chỉ chứa muối nitrat Số mol e do lượng kim loại trên nhường khi bị hòa tan là:
Giải
Có thể giả sử x = 8, y = 21 Gọi k là số mol electron mà HNO3 nhận để tạo ra 1 mol nguyên tử N trong khí sản phẩm khử Mặt khác sản phẩm khử là hợp chất khác N2 Như vậy, k có thể nhận các giá trị 1, 3, 4 tương ứng với các sản phẩm khử NO2, NO, N2O (1)
Bảo toàn e suy ra, số mol N trong sản phẩm khử là: 5
k
N
b n
k
(trong đó a, b lần lượt là số mol Zn và Al)
Trang 8Bảo toàn nguyên tố Fe, N ta được
8
21
1
a b
k k
a b
k
a b
k
Từ (1) và (2) suy ra: k = 4, tổng số mol e trao đổi là: 2 3 21.4 16,8 0,8 2,1x
5
a b y
Câu 29. Cho 6 chất sau: axit ε-aminocaproic, phenol, etylen glicol, caprolactam, stiren, fomandehit Số chất
có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime là:
Giải
Câu 30. Cho hỗn hợp X gồm hai chất C H C H vào dung dịch 3 6, 4 8 Br thì thấy dung dịch bị nhạt màu và 2
thấy một chất khí thoát ra Mặt khác dẫn hỗn hợp trên qua dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường, thấy dung dich trên không bị nhạt Hai hidrocacbon đó là
A Propen và But-2-en B Propen và xiclobutan
C Xiclopropan và Metylxiclopropan D Xiclopropan và Xiclobutan
Giải
Ta có C H C H có thể là anken hoặc vòng no 3 6, 4 8
Theo đề bài, C H C H + dung dịch 3 6, 4 8 Br2 dung dịch mất màu và có khí thoát ra
*Có một chất tác dụng với Br , chất đó có thể là vòng no 3 cạnh hoặc là anken 2
*Chất còn lại không tác dụng với Br thì chất đó là vòng 4 cạnh 2
C H C H + dung dịch KMnO 4 dd không mất màu Hai chất đó là Xicloankan
Vậy chọn đáp án D
Câu 31. Nhiên liệu được coi là sạch, ít gây ô nhiễm môi trường hơn cả là
Giải
Câu 32. Trộn CuO với 1 oxit kim loại M hóa trị II theo tỉ lệ mol 1:2 được hỗn hợp A Cho khí H2 dư qua 2,4g A đến hỗn hợp B, hòa tan B cần 0,1 mol HNO3 chỉ tạo khí NO Kim loại M là:
Giải
Xét 2 TH
B gồm Cu và MO (với M là kim loại có oxit không bị H2 khử ) Chỉ có Cu phản ứng với HNO3 nên số mol Cu là: nCu = 0,015
Suy ra 0, 015.80 0, 03( M16)2, 4 Giải ra M = 24 (Mg) thỏa mãn
B gồm Cu và M: Gọi số mol Cu và M lần lượt là x và 2x, ta có
2(x2 )x 0, 75x0, 0125(mol)
Từ đó: 0, 0125.80 0, 025.( M 16)2, 4
Giải ra M = 40 (Ca) (loại bởi vì CaO bền ko bị H2 khử oxit)
Câu 33. Cho các phát biểu sau:
(1) Thuốc trừ sâu 666 được sản xuất bằng phản ứng thế clo vào phân tử benzen
(2) Benzen bị oxi hóa bởi thuốc tím ở 80-100oC
(3) Có thể nhận biết benzen bằng phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đậm đặc tạo chất hữu cơ màu vàng, mùi hạnh nhân
(4) Benzen có thể hòa tan được brom, iot, lưu huỳnh
(5) Sáu nguyên tử C trong benzen đều lai hóa sp3
Số phát biểu đúng về benzen là:
Giải
Trang 9(1) Sai Benzen cộng với clo mới tạo thành 666
(2) Sai Benzen không làm mất màu thuốc tím
(5) Sai Cả sáu nguyên tử C trong benzen đều lai hóa sp2
Tóm lại chỉ có 2 phát biểu đúng Chọn B
Câu 34. Hỗn hợp X gồm muối sunfua của kim loại kiềm A và kim loại kiềm thổ B (A, B thuộc hai chu kì
liên tiếp nhau) Lấy 21,45 gam X chia làm hai phần không bằng nhau Phần 1 tác dụng với O2 vừa đủ tạo khí
C, phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo khí D Trộn C và D thu được 4,32 gam kết tủa màu vàng, còn lại chất khí mà khi tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch E Dung dịch E chứa hai muối có tổng khối lượng là 3,8 gam A, B lần lượt là:
Giải
Chú ý: BoxMath xin sửa lại đề ra ở phần in nghiêng như trên
Kết tủa vàng là S, khí còn lại tdv dd NaOH có thể là SO2 hoặc H2S
2H S SO 3S H O
*Nếu khí dư là SO2, ta có hệ phương trình: 2 0, 08
a b
, trong đó a, b lần lượt là số mol muối
Na2SO3 và NaHSO3 Hệ này có nghiệm âm, loại, suy ra khí dư là H2S
*Cũng gọi a, b lần lượt là số mol muối Na2S và NaHS, ta có
Suy ra
2 0, 06 (mol)
H S
n Do đó, tổng số mol khí H2S ở phần 2 là 0,06 + 0,09 = 0,15 mol
*Tỉ lệ khối lượng phần 1 và phần 2: 2
2
2 1
0,15 10
0, 045 3
H S
SO
n m
10 21, 45 16, 5 ( )
10 3
*Gọi a và b lần lượt là số mol của A2S và BS trong mỗi phần Bảo toàn nguyên tố S, suy ra:
Trong hai giá trị 2A và B, một giá trị phải nhỏ hơn 11, 7 78
0,15 , một giá trị phải lớn hơn 78 Dễ thấy B là đáp
án cần tìm
Câu 35. Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A và H2 Đun nóng X với xúc tác Ni thu được khí Y duy nhất Tỉ khối hơi của Y so với H2 gấp 3 lần tỉ khối hơi của X so với H2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng khác của Y thu được 22 gam CO2 và 13,5 gam H2O Xác định công thức cấu tạo của A:
Giải
2
2
CO
H O
22
44
13,5
18
Đốt hiđrocacbon Y cho
H O CO
n n Y là hiđrocacbon no Lại có 2
2
0, 75
1,5 0,5
H O
CO
n
Vậy A có thể là C2H2 (x = y = 2) hoặc C2H4 (x = 2, y = 4)
* Khi A là C2H2
C2H2 + 2H2 C2H6
2
2
+
(thoả mãn)
Trang 10* Khi A là C2H4
C2H4 + H2 C2H6
2
2
(không thoả mãn) Loại
Vậy công thức của A là C2H2.
Câu 36 Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các chất hữu cơ như sau:
Số ancol trong các chất chưa biết là:
Giải
Công thức cấu tạo các chất:
A CH2=CH2 B HOCH2-CH2OH C CH3-CH2-Cl
D CH3-CH2-OH E CH3-COOH F CH3-COONH4
Câu 37. Cho 30,7 gam hỗn hợp Na, K, Na2O, K2O tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 2,464 lít H2 (đktc), dung dịch chứa 22,23 gam NaCl và x gam KCl Giá trị của x là:
Giải
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Na (a mol), K (b mol), O (c mol)
58,5
a mol (1)
*Khối lượng hỗn hợp: 30,7 = 23a + 39b + 16c (2)
*Các quá trình oxi hóa khử:
NaNa KK
2
O O H H
Bảo toàn e, ta có a + b = 0,22 + 2c (3)
Từ (1),(2),(3) ta có: a = 0,38; b = 0,44 Suy ra mKCl = 0,44.74,5 = 32,78
Câu 38. Hóa hơi 14,32 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và 1 axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn
số mol Y) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (dktc) Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lit CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của X,Y lần lượt là:
Giải
Đặt công thức hai axit là: C H O và n 2n 2 C H m 2m2O4
Ta có n axit 0, 2(mol);
2 0, 48( )
CO
n mol
Ta có hệ phương trình: xnym0, 48; và (28n32)x(28m62)y14,32
Giải ra ra được x = 0,16 và y = 0,04
0,16n + 0,4m = 0,48 4n + m = 12 n = 2 và m = 4
Hai axit là CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH
Câu 39. Khi khử natridicromat bằng than thu được oxi kim loại, muối cacbonat và một chất khí có tính khử Tính khối lượng oxit kim loại biết đã dùng 24 gam than và hiệu suất của phản ứng là 80%
Giải
t0C
F (Muối amoni)