- Trực tiếp : Nhắc lại nguyên văn lơì nói ý nghĩ, đặt trong dấu ngoặc kép - Gián tiếp : Thuật lại lời nói có điều chỉnh, không đặt trong dấu ngoặc kép 2-Bài tập - Trong lời thoại ở đoạn [r]
Trang 1TUẦN 15 Ngày soạn 18-11- 2012
TIẾT 71:
Tập làm văn: Hướng dẫn HS tự học:
NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến Thức:
- Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự
- Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự
- Đặc điểm của mỗi hình thức người kể chuyện trong tác phảm tự sự
2 Kĩ năng:
- Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học
- Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện để đọc - hiểu văn bnả rự sự hiệu quả
3 Thái độ:
- Nhập vai phù hợp – Kể chuyện có hiệu quả
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại, giảng bình kết hợp với thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Ở các lớp 6 ,7, 8 chúng ta đã được học về ngôi kể và chuyển đổi ngôi kể, trong chương trình Ngữ văn lớp 9, các em tiếp tục được học nâng cao hơn một bước về người kể chuyện và ngôi kể trong văn tự sự, cụ thể như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu trong giờ học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
*HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn
HS tìm hiểu Vai trò của người
kể chuyện trong văn bản tự sự
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
* Đoạn trích SGK/192
- GV: 1 HS đọc
- Hs: Thảo luận nhóm:
? Cho biết đoạn trích trên kể về ai,
về sự việc gì
? Ai là người kể về các nhân vật
và sự việc trên
? Những dấu hiệu nào cho biết ở
đây các nhân vật không phải là
người kể chuyện
- HS: Cử nhóm đại diện trình bày.
- GV: Chốt ghi bảng
Các nhân vật đều trở thành
đối tượng miêu tả một cách khách
quan Mặt khác, ngôi kể và lời văn
không có sự thay đổi (không xưng
tôi hoặc xưng tên một trong ba
nhân vật đó )
? Những câu “giọng cười nhưng
đầy tiếc rẻ”, “những người con gái
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Vai trò của người kể chuyện trong văn bản
tự sự
* Đoạn trích SGK/192
- Kể về phút chia tay giữa người hoạ sĩ già , cô kĩ
sư và anh thanh niên
- Người kể là vô nhân xưng , không xuất hiện trong câu chuyện
- Người kể ở ngôi thứ 3:
=> Người kể dường như biết hết mọi việc.các nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả một cách khách quan
2 Kết luận: Ghi nhớ (SGK/193)
- Trong văn bản tự sự, ngoài hình thức kể chuyện theo ngôi thứ nhất xưng “tôi”(thường là nhân vật của truyện hay nhân vật chứng kiến câu chuyện) còn có hình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba Đó
là người kể chuyện giấu mình nhưng cái nhìn của người kể này lại có mặt ở tất cả mọi nơi trong văn bản đã biết hết mọi việc, nhìn thấu được nhân vật trong truyện
- Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc vào câu chuyện, kết nối các sự việc, giúp người đọc hiểu về nhân vật huống, đưa ra các nhận xét
Trang 2sắp xa ta, …nhìn ta như vậy”…là
nhận xét của người nào, về ai
- HS: Lời nhận xét của người kể
chuyện về anh thanh niên và suy
nghĩ của anh ta
- Câu “những người con gái…như
vậy”, người kể chuyện như nhập
vai vào nhân vật anh thanh niên để
nói hộ suy nghĩ và tình cảm của
anh ta, nhưng vẫn là câu trần thuật
của người kể chuyện Câu nói đó
vang lên không chỉ nói hộ anh
thanh niên mà là tiếng lòng của rất
nhiều người trong tình huống đó
? Nếu câu nói này là câu nói trực
tiếp của anh thanh niên thì ý
nghĩa, tính khái quát của câu nói
có sự thay đổi không?
- HS: Tính khái quát sẽ bị hạn chế
rất nhiều
? Vì sao có thể nói: Người kể
chuyện ở đây dường như thấy hết
và biết tất mọi việc, mọi hành
động, tâm tư, tình cảm của các
nhân vật
- HS: Căn cứ vào chủ thể đứng ra
kể câu chuyện, đối tượng được
miêu tả, ngôi kể, điểm nhìn và lời
văn,
? Qua ngữ liệu trên, hãy cho biết
trong văn bản tự sự ta có thể kể
theo những ngôi nào, tác dụng
của từng ngôi
? Người kể chuyện trong văn bản
tự sự có vai trò gì
- HS: Thực hiện ghi nhớ SGK/193
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn
HS luyện tập:
- GV: 1HS đọc yêu cầu BT hướng
dẫn HS làm bài tập:
* Thảo luận nhóm(5 phút): ghi
vào phiếu học tập của nhóm
+Nhóm 1+3+5: bài1 2a ( SGK/
194)
+Nhóm 2+4+6: bài 2b, ( SGK/
194)
- (mỗi bài chọn 2 nhóm đính lên
bảng, nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung)
- GV : Đánh giá
2 Bài tập 2 (b):(SGK/194)
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
đánh giá về những điều được kể
II LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 2a ( SGK/193-194)
- Cách kể ở đoạn trích này là nhân vật “ tôi”(ngôi thứ nhất)- Chú bé – trong cuộc gặp gỡ cảm động với mẹ mình sau những ngày xa cách
- Tác giả hóa thân vào nhân vật chú bé Hồng
- Ưu điểm và hạn chế của ngôi kể này:
+ Giúp cho người kể dễ đi sâu vào tâm tư , tình cảm miêu tả được những diễn biến tâm lý tinh vi , phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật
“tôi”
+ Hạn chế: Trong việc miêu tả bao quát các đối tượng khách quan sinh động , khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều ,do đó đễ gây nên sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật
2 Bài tập 2 (b) :(SGK/194)
- Chọn một trong ba nhân vật là người kể
Trang 3- GV hướng dẫn HS làm bài tập chuyện , sau đó chuyển đoạn văn trích ở mục I
thành một đoạn văn khác , sao cho nhân vật , sự kiện , lời văn và cách kể phù hợp với ngôi thứ nhất
+ Soạn VB: “Chiếc lược ngà”
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV hệ thống bài : Ngôi kể, người kể chuyện trong văn bản tự sự
- Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài
+ Hoàn thành các bài tập
+ Soạn VB: “Chiếc lược ngà”
-Đọc văn bản,
-Tóm tắt truyện, tìm hiểu,
-Hình dung về người kể chuyện trong văn bản Chiếc lược ngà,
-Nêu nét chính về tác giả, tác phẩm
-Trả lời các câu hỏi trong phần đọc- hiểu,
-Chuẩn bị phần luyện tập
-Chuẩn bị tốt cho giờ viết bài tập làm văn số 3
**************************************************
TIẾT 72- 73
Văn bản :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến Thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyển trong một đoạn truyện Chiếc Lược Ngà
- Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh
- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện , miêu tả tâm lí nhân vật
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Vận dụng kiến thứcvề thể loại và sự kết hợp các phương thứcbiểu đạt trong văn bản truyện hiện đại
3 Thái độ:
- Trân trọng tình cảm gia đình, yêu quý kính trọng cha mẹ, căm ghét chiến tranh phi nghĩa
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại, giảng bình, nêu vấn đề, động não, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tóm tắt nội dung truyện Lặng lẽ Sa Pa
? Vì sao tất cả các nhân vật trong truyện, kể cả nhân vật chính đều không được đặt
tên?
? Bác lái xe cho rằng , anh thanh niên là một trong những người cô độc nhất thế
gian, em có đồng ý với ý kiến ấy không? tại sao?
? Phát biểu chủ đề truyện:
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
CHIẾC LƯỢC NGÀ
- Nguyễn Quang Sáng -
Trang 4- Thiếu gì những tình huống éo le xảy ra trong cuộc sống, nhất là trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt để thể hiện và thử thách tình cảm con người Chiếc Lược Ngà của nhà văn Nam Bộ Nguyễn Quang Sáng được xây dựng trên cơ sở những tình huống thật ngặt nghèo trong những năm kháng chiến chống Mĩ gian lao ở Miền Nam, Qua
đó khắc sâu tình cảm cha con sâu nặng của người cán bộ, chiến sĩ
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
? Nêu những hiểu biết của em về nhà
văn Nguyễn Quang Sáng?
- Hs: Dựa vào chú thích trả lời.
? Nêu xuất sứ của tác phẩm?
- Hs: Dựa vào chú thích trả lời.
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc
bài
- HS: + Các nhóm cử đại diện tóm tắt
văn bản
+ Đại diện 2 nhóm lên trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét bổ
sung
? Giải thích từ khó trong SGK
-Tình huống truyện?
? Nhận xét gì về ngôi kể? ngôi kể ấy có
tác dụng gì?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản,
Phân tích văn bản
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
- Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932 ,quê ở
An Giang
- Từ sau 1954 tập kết ra Bắc, viết văn
- Tác phẩm có nhiều thể loại chủ yếu viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như sau hoà bình
2 Tác phẩm:
- Viết năm 1966 khi tác giả đang ở chiến trường Nam Bộ
- Vị trí đoạn trích : Nằm ở giữa truyện
3 Đọc – tóm tắt:
-Đọc: Theo SGK
-Tóm tắt
Trước khi chuẩn bị đi tập kết, ông Sáu cùng ông Ba về thăm nhà sau 8 năm xa cách Những suốt gần 3 ngàyd đêm ở nhà bé Thu 8 tuổi không nhận ông Sáu là cha….Khi nhận
ra cha thì cũng là lúc ông Sáu phải lên đường
Ở khu căn cứ cách mạng ông Sáu cố công làm chiếc lược bằng ngà voi để tặng con gái thế những chưa kịp trao cho con gái ông đã bị trúng đạn trong một trận càn Trước lúc hi sinh ông Sáu chỉ còn sức chỉ chiếc lược trên túi áo cho người bạn (nhờ trao lại cho con gái ông.)
* Tình huống truyện.
- Ông Sáu về thăm nhà sau 8 năm xa cách nhưng bé Thu, đứa con gái không nhận ông Sáu là cha Khi bé Thu nhận cha cũng là lúc ông Sáu phải lên đường
- Ở khu căn cứ cách mạng ông Sáu cố công làm chiếc lược bằng ngà voi để tặng con gái thế nhưng chưa kịp trao cho con gái ông đã
hi sinh trong một trận càn
*Ngôi kể:
+ Ngôi thứ nhất, đặt vào nhân vật anh Ba + Tác dụng: Tăng độ tin cậy và tính trữ tình của câu truyện
b Phương thức biểu đạt: Tự sự + biểu cảm
+ miêu tả
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Nhân vật bé Thu:
Trang 5- HS: Quan sát đoạn truyện kể về nhân
vật bé Thu trong những ngày ông Sáu
về thăm nhà,
? Tìm những chi tiết kể về lần đầu bé
Thu gặp cha?
? Bé Thu tròn mắt nhìn Đó là đôi mắt
nhìn như thế nào?( Mở to không chớp,
biểu lộ sự ngạc nhiên )
? Bé Thu vụt chạy và kêu thét- Đó là
những cử chỉ như thế nào?
- HS: Nhanh , mạnh, biểu lộ ý muốn
cầu cứu
? Những cử chỉ và tiếng kêu ấy biểu
hiện cảm xúc gì của bé Thu tronglúc
này?
*Thảo luận nhóm:
? Trong hai ngày đêm tiếp theo thái độ
và tình cảm của bé Thu đối với anh Sáu
diễn ra như thế nào?
Nhóm 1 trình bày
? Khi mời ông Sáu vào ăn cơm, bé Thu
nói như thế nào? Nhận xét gì về cách
nói ấy?
? Trong bữa ăn bé Thu đã có phản ứng
gì?
- HS: Khi ông Sáu bỏ trứng cá vào
chén nó, nó hất cái trứng ra, cơm văng
tung toé cả mâm Ông Sáu đánh nó, nó
sang bà ngoại, khóc
? Phản ứng đó cho thấy thái độ của bé
Thu đối với ông Sáu như thế nào?
? Phản ứng đó có phải là dấu hiệu của
đứa trẻ hư không ? tại sao?
- GV: Phân tích thêm:
Nhóm 2 trình bày
? Anh mắt bé Thu ngày ông Sáu đi như
thế nào? Điều đó biểu lộ một nội tâm
như thế nào?
? Bé Thu phản ứng như thế nào khi
nghe ông Sáu nói ‘ Thôi ,ba đi nghe
con”?
- HS: Nó bỗng kêu thét lên :
“Ba a ba a” ,nhanh như sóc, nó thót
lên và dang tay ôm chặt lấy cổ ba nó,
nói trong tiếng khóc
- Nó hôn ba nó
- Ôm chầm lấy ba nó, mếu máo
? Đó là tâm trạng như thế nào?
- GV: Tình yêu nỗi nhớ, niềm ân hận,
nuối tiếc của bé Thu bị dồn nén lâu nay
bùng ra mạnh mẽ, hối hả ,cuống quýt,
mãnh liệt ào ạt
? Nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ
* Thái độ và tình cảm của bé Thu trong hai ngày đầu.
- Nghe gọi :Con bé giật mình, tròn mắt nhìn
Nó ngơ ngác, lạnh lùng
- Con bé thấy lạ quá , mặt nó bỗng tái đi, vụt chạy và kêu thét : má, má
=> Bé Thu lo lắng và sợ hãi
- Vô ăn cơm
- Cơm chín rồi
=> Nói trống không, không chấp nhận ông Sáu là cha
- Khi ông Sáu bỏ trứng cá vào chén nó ,nó hất cái trứng ra.Ông Sáu đánh nó, nó sang
bà ngoại , khóc
=> Nó từ chối một cách quyết liệt hơn trước
sự chăm sóc của ông Sáu
- Không phải là đứa bé hư vì bé Thu không chấp nhận một người khác với cha mình trong tấm ảnh
=> Chứng tỏ tình cảm thương yêu của nó với cha rất sâu sắc
*Thái độ và hành động của bé Thu trong buổi chia tay
- Cái nhìn không ngơ ngác, không lạnh lùng,
nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa
=> Tâm lí thăng bằng, không còn lo lắng sợ hãi nữa
- Nó bỗng kêu thét lên:“Ba a ba a”, nhanh như sóc, nó thót lên và dang tay ôm chặt lấy
cổ ba nó, nói trong tiếng khóc
- Nó hôn ba nó…
- Ôm chầm lấy ba nó, mếu máo…
=> Tình yêu nỗi nhớ, niềm ân hận, nuối tiếc của bé Thu bị dồn nén lâu nay bùng ra mạnh
mẽ, hối hả ,cuống quýt,
-Niềm khát khao tình cha của người con thật mãnh liệt.
Trang 6nhân vật bé Thu trong đoạn trích trên?
Từ đó bé Thu hiện lên với tính cách gì
trong cảm nhận của em?
? Vì sao người thân mà ông Sáu khao
khát được gặp nhất chính là đứa con?
- HS: Từ tám năm nay ông chưa một
lần gặp mặt đứa con gái đầu lòng mà
ông vô cùng thương nhớ
? Tìm chi tiết miêu tả cảnh ông Sáu lần
đầu trông thấy con-lúc ấy tâm trạng của
ông như thế nào?
? Hình ảnh ông Sáu khi bị con khước
từ được miêu tả như thế nào?Tâm trạng
của ông ra sao?
? Từ những biểu hiện đó nỗi lòng của
ông được bộc lộ như thế nào ?
- HS: Tình yêu thương của người cha
trở nên bất lực.Ông buồn vì tình yêu
thương của người cha chưa được con
đền đáp
- Theo dõi đoạn truyện kể về ngày ông
Sáu ra đi
? Em nghĩ gì về đôi mắt anh Sáu nhìn
con và nước mắt của người cha lúc chia
tay?
? Khi ở chiến khu ông Sáu có những
suy nghĩ và việc làm như thế nào?
? Những suy nghĩ và việc làm ấy thể
hiện tình cảm của ông đối với con như
thế nào?
*Gv cho hs thảo luận nhóm trong 3p
1.Chi tiết chiếc lược ngà có ý nghĩa gì?
2.Chủ đề của câu chuyện là gì ?
*Các nhóm cùng đưa bảng
Tổng kết: HS suy nghĩ độc lập, Động
não viết:
-Nêu những nét chính về nghệ thuật và
nội dung của văn bản?
* Nghệ thuật : Miêu tả dáng vẻ, lời nói cử
chỉ để bộc lộ nội tâm kết hợp bình luận về nhân vật
=> Bé Thu: Hồn nhiên chân thật trong tình cảm, mãnh liệt trong tình yêu thương
2 Nhân vật ông Sáu
- Từ tám năm nay ông chưa gặp con:
- Xuồng chưa cập bến: Nhảy thót lên bờ, Gọi “Thu ! Con.”, vừa bước , vừa khom người đưa tay chờ đón con
=> Vui và tin đứa con sẽ đến với mình
- Đứng sững, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại, hai tay buông xuống như bị gãy -> Buồn bã, thất vọng
- Nhìn con, khe khẽ lắc đầu cười
=> Tình yêu thương của người cha trở nên bất lực
- Nhìn con với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu, một tay ôm con, một tay lau nước mắt rồi hôn lên mái tóc con
=> Đó là đôi mắt giàu tình yêu thương và độ lượng, đó là nước mắt sung sướng, hạnh phúc của người cha cảm nhận được tình ruột thịt từ con mình
- Ở chiến khu:
+ Ân hận vì đã đánh con, + tự mình làm chiếc lược ngà, tẩn mẩn khắc
từng nét “Yêu nhớ tặng Thu con của ba” +Lúc sắp qua đời móc cây lược, nhìn bác Ba hồi lâu
=> Nhớ con, giữ lời hứa với con Ông là người cha có tình yêu thương con sâu nặng
-Nỗi niềm của người cha sâu nặng, thiêng liêng.
Bảng phụ
- Chiếc lược là một kỉ vật quý giá
thiêng liêng, chứa đựng tình cảm sâu nặng của người cha đối với con.
- Gợi cho người đọc thấm thía những nỗi mất mát đau thương do chiến tranh gây ra.
3 Tổng kết, ghi nhớ (SGK/157)
a Nghệ thuật:
- Tạo tình huống éo le
- Có cốt truyện mang yếu tố bất ngờ
- Lựa chọn người kể chuyện là bạn của ông Sáu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật
Trang 7* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn luyện
tập
-1/SGK/203: Thảo luận, phát biểu
-2/SGK/203: Suy nghĩ cá nhân, trả lời
bằng phiếu học tập
trong truyện
b Nội dung-Ý nghĩa:
- Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm
về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
III.Luyện tập:
1/ HS phân tích
2/ HS nêu cảm nhận
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Đọc, nhớ những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích.
-Thấy được tình cảm của 2 nhân vật trong truyện, tìm các chi tiết minh chứng cho tình cảm của mỗi nhân vật
+Chuẩn bị bài: Ôn tập Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại cách dẫn gián
tiếp):
-Đọc lại các bài học: Các phương châm hội thoại, Xưng hô trong hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
************************************************
TIẾT 74
Tiếng việt: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng:
Khái quát một số kiến thức Tiếng việt đã học về phương châm hội thoại, xưng
hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
3 Thái độ:
Giáo dục hs thái độ tích cực trong học tập , chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới
B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
PP vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luạn nhóm, Kĩ thuật động não
C/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , bảng phụ
2 HS : Ôn tập , soạn bài ở nhà
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 15p ( bài viết ) Làm BT 1,2 trang 204 SGK
II.Nội dung bài mới :
1.Giới thiệu bài
2.Triển khai bài
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Chúng ta đã học những phương châm hội
thoại nào ?
Gv cho hs làm việc theo nhóm, 5 nhóm nêu
5 nội dung : 5 phương châm hội thoại, lấy
ví dụ minh hoạ
I/ Các phương châm hội thoại
1 Lí thuyết :
Các phương châm hội thoại
Trang 8Các nhóm trình bày vào phiếu học tập,
dán lên bảng, trình bày
Các nhóm nhận xét lẫn nhau
Hãy kể một tình huống giao tiếp có vi
phậm phương châm hội thoại ?
Hs :
Gv lấy ví dụ, yêu cầu hs phân tích
Hs : Vi phạm p/c quan hệ
Hoạt động 2
Nêu các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt ?
Hs :
Cách sử dụng những từ ngữ xưng hô như
thế nào ?
Hs :
Em hiểu phương châm“ Xưng khiêm , hô
tôn ” là như thế nào ?
Hs :
Lấy ví dụ minh hoạ cho phương châm
trên ?
Hs :
Gv cho hs thảo luận mục 3.Vì sao trong
Tiếng Việt , khi giao tiếp , người nói phải
hết sức chú ý lựa chon từ ngữ xưng hô ?
Hs : Thảo luận nhóm
Trong TV, Khi giao tiếp phải lựa chọn từ
ngữ xưng hô:
-Từ ngữ xưng hô trong TV phong phú ( Gia
đình, nghề nghiệp chức vụ, tên riêng)
-Mỗi từ xưng hô thể hiện tính chất của tình
huống giao tiếp và mối quan hệ người
nói-người nghe
Thảo luận sau 3p đại diện các nhóm trình
bày, nhận xét , bổ sung
Hoạt động 3: Cách dẫn trực tiếp và gián
tiếp
P/ c
về lượng
P/c
về chất
P/c Quan hệ
P/c cách thức
p/c lịch sự
Yêu cầu của các phương châm hội thoại:
a, Phương châm về lượng: nói cho đúng nội dung, nội dung lời nói phải đúng yêu cầu cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu
b, Phương châm về chất: Khi nói đừng nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực
c Phương châm quan hệ: cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
d Phương châm cách thức: chú ý ngắn gon, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
e Phương châm lịch sự: Cần tế nhị và tôn trọng người khác
2 BT
Thầy địa lí : Thế nào là rừng sâu ?
Hs : Là rừng có nhiều sâu ạ ! → Vi phạm phương châm quan hệ
II/ Xưng hô trong hội thoại :
1 Lí thuyết :
- Từ ngữ xưng hô ( Gia đình, chức vụ, nghề nghiệp, tên riêng…): ông, bà, chú, bác ,cô, câu, mợ, tôi , anh , em , hắn, chúng mình, chúng nó…
- Cách dùng từ : Căn cứ vào đối tượng
và tình huống giao tiếp
2 Bài tập :
“Xưng khiêm hô tôn” : Khi xưng hô
người nói tự xưng mình một cách khiêm tốn và gọi người đối thoại một cách tôn kính
VD : Chị Dậu – Cai lệ
Cháu van ông ! Nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc Ông tha cho !
* Trong TV, khi giao tiếp cần lựa chọn
vì từ ngữ xưng hô của TV mang sắc thái biểu cảm khác nhau ( Kính trọng , suồng
sã , thân mật )
III/ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp 1-Lí thuyết :
Trang 9Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp có gì khác
nhau ?
Hs :
- Trong lời thoại ở đoạn trích nguyên văn:
vua Quang Trung xưng "Tôi " (ngôi thứ
nhất ), Nguyễn Thiếp gọi vua là "Chúa
công "(ngôi thứ hai )
- Trong lời dẫn gián tiếp :Người kể gọi vua
Quang Trung là "nhà vua ", "vua Quang
Trung " (ngôi thứ ba )
Gv cho hs làm BT 2 ở SGK.Chuyển lời đối
thoại thành lời dẫn trực tiếp
Hs : Làm , đọc bài
Cả lớp nhận xét
- Trực tiếp : Nhắc lại nguyên văn lơì nói
ý nghĩ, đặt trong dấu ngoặc kép
- Gián tiếp : Thuật lại lời nói có điều chỉnh, không đặt trong dấu ngoặc kép
2-Bài tập
- Tôi – nhà vua
- Tiên sinh nghĩ như thế nào Nhà vua bèn hỏi Nguyễn Thiếp
- Chúa công → vua Quang Trung → Có thể thêm bớt từ trong các câu đối thoại
* Chuyển thành lời dẫn gián tiếp
- Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp
là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng thua như thế nào
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu
rõ nên đánh hay nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan
3 Củng cố :
Gv yêu cầu hs nhắc lại các khái niệm , kiến thức lí thuyết?
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hệ thống toàn bài
- Hướng dẫn học bài: Ôn tập kiến thức, làm lại các bài tập
-Xem lại các bài TV đã học từ đầu năm,
- Giờ sau kiểm tra viết 1 tiết (Kiểm tra chung)
**************************************************
TIẾT 75
Tiếng Việt : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
a Kiến Thức:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong việc viết văn và giao tiếp xã hội
c Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra
2 PHƯƠNG PHÁP, CHUÂN BỊ:
- Thực hành viết
- GV: Ra đề kiểm tra, phôtô đề cho hs.
- HS: Học bài và ôn tập kĩ kiến thức đã học ở HKI
3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s (giấy, bút )
c Bài mới:
-Kiểm tra theo đề kiểm tra chung của trường:
+Mỗi phòng có 25 HS xếp theo thứ tự ABC
Trang 10+Tổ rút GV coi thi chung.
+GV dạy Ngữ văn 9 chấm chung
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Lớp: 9 Thời gian: 45 phút.
Ma trận.
Các phương châm HT 1 câu
0,5đ
1 câu
0,5đ Trường từ vựng 1 câu
0,5đ 1 câu0,5đ Hiện tượng chuyển nghĩa
Lời dẫn TT & Lời dẫn
Tổng 3 câu
1,5đ
3 câu
1,5đ
3 câu
7đ
9 câu
10đ
ĐỀ:
I TRẮC NGHIỆM ( 3đ): Mỗi câu đúng được 0, 5điểm.
Chọn một ý đúng trả lời cho mỗi câu hỏi sau
Câu 1 Các thành ngữ “nói dối như cuội”, “nói hươu nói vượn”, “nói nhảm nói
nhí” vi phạm phương châm hội thoại nào?
A Phương châm cách thức B Phương châm về chất
C Phương châm về lượng D Phương châm quan hệ
Câu 2 Thành ngữ nào sau đây thể hiện ý chí, hoài bão của con người?
C Lên thác xuống ghềnh D Mò kim đáy biển
Câu 3 Tên gọi của trường từ vựng cho những từ “trìu mến, buồn rầu, xôn xao là gì?
A Chỉ cảm giác B Chỉ quan hệ C Chỉ xúc động D Chỉ tình cảm
Câu 4 Câu thơ “ Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng” có hình ảnh “chùm cá nặng” sử
dụng phép tu từ nào?
Câu 5 Những câu thơ sau có dùng cách dẫn nào?
“ Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên !” (Bằng Việt- Bếp lửa)
A Cách dẫn trực tiếp B Cách dẫn gián tiếp
C Kết hợp cả hai cách dẫn trên D Không có cách dẫn nào
Câu 6 Trong các câu thơ sau của bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ” câu nào có từ “ lưng” không được dùng với nghĩa gốc?
A Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi B Lưng núi thì to …
C Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng D Từ trên lưng mẹ em đến chiến trường.
II Tự luận:( 7đ )