Tiết 124,125,126 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM I.Mục tiêu - Xác định trên BĐ vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền là miền địa đầu tổ quốc Nắm được đặc điểm nổi bật của vị trí, có [r]
Trang 1m ục tiêu : - Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ mặt trời, biết 1 số đặc điểm của
hành tinh trái đất nh: Vị trí, hình dạng và kích thớc
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc
- Xác định đợc đờng xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam
- HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
- Sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái đất.Hớng chuyển
động của nó từ Tây sang Đông
II.Nội dung:
Hoạt động của thầy và
trò Nội dung
- Cho biết vị trí của trái
đất trong hệ mặt trời?
trên quả địa cầu vuông
góc với các đờng kinh
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả, sao mộc, saothổ, thiên vơng, hải vơng, diêm vơng
- Kích thớc trái đấtBán kính: 6370km, xích đạo: 40076km, diện tích bềmặt: 5100000000km2
*KQ1 trong hệ mặt trời, trái đất vị trí nào xa dần mặttrời
A.Vị trí thứ 3 C.Vị trí thứ 7
B Vị trí thứ 5 D.Vị trí thứ 9
2 Quả địa cầu là
- Quả địa cầu là mô hình của trái đất đợc thu nhỏ
3 Trục trái đất là
A.Một mặt phẳng cắt mặt trái đất ở 2 điểm cố định
B Một đờng thẳng xuyên tâm cắt mặt trái đất ở 2
điểm cố định
.C.Một đờng thẳng tởng tợng xuyên tâm cắt mặt trái
đất ở 2 điểm cố định
D tất cả đều đúng
4.Trên quả địa cầu, nớc ta nằm ở
A.nửa cầu tây, và nửa cầu bắc
.B.nửa cầu đông, và nửa cầu bắc
C.nửa cầu tây, và nửa cầu nam D.nửa cầu nam, và nửa cầu đông
5.Đỡng xích đạo là
- xích đạo là vòng tròn lớn nhất trên trái đất chia mặtcầu thành hai nửa cầu bằng nhau
6 Kinh tuyến,vĩ tuyến là
- kinh tuyến là những đờng nối từ cực bắc đến cựcnam trên bề mặt trái đất Tất cả các kinh tuyến đềudài bằng nhau
- Vĩ tuyến là những đờng tròn trên mặt đất song songvới xích đạo Các vĩ tuyến không dài bằng nhau mànhỏ dần từ xích đạo về phía hai cực
- Là đờng kinh tuyến gốc Là kinh tuyến 00qua đàithiên văn G- rinuýt nớc anh
- Có 360 đờng kinh tuyến
- Có 181 đờng vĩ tuyến
- Vĩ tuyến gốc là đờng xích đạo, đánh số 0o
- Đờng XĐ là đờng VT lớn nhất chia Trái Đất thành 2nửa bằng nhau
Trang 2- Những đờng nằm bên phải đờng KT gốc là KT đông.
- Những đờng nằm bên trái là KT Tây
- Nửa cầu đông : Nửa cầu nằm bên phải vòng kinhtuyến 20o T và160o Đ trên đó có châu âu ,châu á ,châuphi và châu đại dơng
- Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến
20o T và160o Đ trên đó có châu mĩ
- VT Bắc từ đờng XĐ lên cực bắc
- VT Nam từ đờng XĐ xuống cực Nam
- Nửa cầu bắc : Nửa bề mặt cầu tính từ xích đạo đếncực bắc
- Nửa cầu nam: Nửa bề mặt cầu tính từ xích đạo đếncực nam
+ Công dụng : Các đờng KT,VT dùng để xác định vịtrí của mọi địa điểm trên bề mặt trái đất
7 Bản đồ là
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ về một khu vực nào đóhay toàn bộ bề mặt trái đất
8.Để vẽ bản đồ ngời ta phải làm những công việc
- Muốn vẽ đợc bản đồ ngời ta phải đo đạc,tínhtoán,ghi chép các đối tợng để có thông tin và chọn ph-
ơng pháp chiếu đồ,tính tỉ lệ,chọn kí hiệu để thể hiệncác đối tợng đó trên bản đồ
9.Tỉ lệ bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa các khoảng cách tơngứng trên thực địa
+ ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ giúp chúng ta có thể tính đợckhoảng cách tơng ứng trên thực địa 1 cách dễ dàng + Biểu hiện ở 2 dạng:
- Tỉ lệ số
- Thớc tỉ lệ
1: 7.500 =1cm trên bản đồ = 7.500cm ngoài thực tế 1:15000=1cm trên bản đồ =15.000cm ngoài thực tế+ Làm BT2tr (14): 5cm trên BĐ ứng khoảng cách trênthực địa là:
BĐ có tỉ lệ 1:200000 Gợi ý:1 cm BĐ ứng 200000cm thực tế =2km
5 cm BĐ x200000 cm thực tế =1000000 cm=10km+ BT3tr(14): KCBĐ x tỉ lệ =KCTT
Trang 3-Hãyxác định Toạ độ địa
lí điểmA,B,C,D trên hình
vẽ?
- Đầu phía dới của đờng KT là hớng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hớng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây.)Vậy trên cơ sở xác định phơng hớng trên bản đồ làdựa vào KT,VT
- Trên BĐ có BĐ không thể hiện KT&VT dựa vàomũi tên chỉ hớng bắc
- Toạ độ địa lý của một địa điểm bao gồm kinh độ, vĩ
độ của địa điểm đó
200
200 00Toạ độ điểm A : 300T Toạ độ điểm C : 100 Đ
100N 100 NToạ độ điểm B : 100 T Toạ độ điểm D: 200Đ
100B 200BNớc ta thuộc nửa cầu bắc vào tháng năm âm lịch(tháng 6 dơng lịch ) thuộc mùa hạ có đêm ngắn ngàydài cha kịp nằm trời đã sáng ,vào tháng mời âm lịch(tháng 11 dơng lịch ) thuộc mùa đông ngày ngắn đêmdài ,cha kịp vui chơi đã tối
- Biết ba loại kí hiệu bản đồ.trên bđ :kí hiệu điểm ,kí hiệu đờng kí hiệu diện tích
- Biết một số dạng kí hiệu trên bản đồ : kí hiệu hình học ,kí hiệu chữ ,kí hiệu hình ợng
t Cách biểu hiện đô cao địa hình trên bđ : thang màu ,đờng đồng mức
- Sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái đất Hớng chuyển độngcủa nó từ Tây sang Đông
- Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Tìm hiểu Các loại ký hiệu bản
đồ
- GV: Treo bđ TNVN
- GV yêu cầu HS quan sát 1 số kí
hiệu ở bảng chú giải của 1 số bản
đồ yêu cầu Hs cho biết
- CH: Tại sao muốn hiểu kí hiệu
Trang 4phải đọc chú giải ?
(bảng chú giải giải thích nội dung
và ý nghĩa của kí hiệu )
- CH: Cho biết các dạng kí hiệu
+ Dựa vào đâu để ta biết đợc 2 sờn
tây - đông sờn nào cao hơn sờn
nào dốc hơn?
- GV giới thiệu quy ớc dùng thang
màu biểu hiện độ cao
- Sự chuyển động của trái đất
quanh mặt trời, các hệ quả?
+ từ 2000m trở lên màu nâu
3.Sự vận động tự quanh của trái đất và các hệ quả
Vận động của Trái đất quanh trục
a.Sự vận động tự quanh quanh trục của trái
đất
- Hớng tự quay trái đất Từ Tây sang Đông-Thời gian tự quay1vòng 24 giờ
- Chia bề mặt trái đất thành 24khu vực giờ
- Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó là giờ khuvực
- Giờ gốc (GMT)khu vực có kt gốc đi quachính giữa làm khu vực gìơ gốc và đánh số0(còn gọi giờ quốc tế
- Phía đông có giờ sớm hơn phía tây
- KT1800 là đờng đổi ngày quốc tế
Trang 5-Tìm đáp án đúng?
- Dựa kiến thức đã học giải thích
câu ca dao này?
- Hiện tợng đêm trắng là gì?
-Vẽ hình và phân tích hiện tợng
ngày và đêm dài ngắn theo các vĩ
độ khác nhau trên trái đất vào
ngày 22- 6 và ngày 22- 12
-cách tính mùa trong năm ở nửa
cầu bắc theo dơng lịch nh thế nào?
- Hệ quả sự vận động tự quay quanh trụccủa Trái đất
Bán cầu Bắc: 0 -> S (bên phải) Bán cầu Nam: P -> N (bên trái)
b Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặttrời
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời theohớng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hìnhelíp gần tròn
- 1 vòng = 365 ngày và 6 giờ
- Hiện tợng các mùa
Có độ nghiêng không đổi, hớng về 1phía
- 2 nửa cầu luân phiên nhau ngả gần vàchếch xa mặt trời sinh ra các mùa
- Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả vềphía Mặt trời nhiều hơn
- Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Nam ngả
về phía Mặt trời nhiều hơn
- Ngày 21/3 và ngày 23/9 (ánh sáng Mặt trờichiếu thẳng vào đờng xích đạo.)
đêm ngắn ngày dài cha kịp nằm trời đãsáng ,vào tháng mời âm lịch (tháng 11 dơnglịch ) thuộc mùa đông ngày ngắn đêmdài ,cha kịp vui chơi đã tối
4.Hiện tợng đêm trắng:
- là hiện tợng màn đêm cha buông xuống đãthấy bình minh (đêm cha đầy nửa
Trang 6tiếng).trong chuyển động hàng ngày mặt trờixuống không quá17030' trên đờng chân trời.Hiện tợng bắt đầu từ 49cvề cực thì đêm trắng
sẽ xuất hiện nhiều hơn
- Hiện tợng ngày liên tục: xảy ra ở vĩ độ
65042(ngày 24giờ),ở vĩ độ này mặt trờikhông lặn dới đờng chân trời.mà hàng ngày
đêm dài từ vòng cực bắc có ngày dài 24giờ từ vòng cực nam đến cực nam có đêmdài 24 giờ
+ vào ngày ngày 22- 12bán cầu nam ngả vềphía mặt trời nhiều nhất nửa cầu nam cóngày dài đêm ngắn ở nửa cầu bắc ngày ngắn
đêm dài từ vòng cực bắc có đêm dài 24giờ Từ vòng cực nam đến cực nam có ngàydài 24 giờ
6.cách tính mùa trong năm ở nửa cầu bắctheo dơng lịch:
- Mùa xuân: 21/3->22- 6
- Mùa hạ: 221/6->23- 6
- Mùa thu: 23/9->22- 12
- Mùa đông: 22/12->21- 37.Nớc ta nằm trong khu vực nhiệt đới quanhnăm nóng,sự phân hóa mùa không rõ rệt.ởmiền bắc tuy cũng có bốn mùa nhng mùaxuân ,mùa thu chỉ là mùa chuyển tiếp ngắn:ởmiền nam hầu nh nóng quanh năm ,chỉ cóhai mùa là một mùa khô và một mùa ma
Trang 7- vì sao đờng biểu hiện
trục trái đất (BN) và đờng
phân chia (ST) không
trùng nhau?
- Vì sao hai nửa cầu bắc
và nam có hiện tợng ngày
có bốn mùa nhng mùa xuân ,mùa thu chỉ là mùa chuyểntiếp ngắn:ở miền nam hầu nh nóng quanh năm ,chỉ cóhai mùa là một mùa khô và một mùa ma
4.Năm lịch thiếu 6 giờ mỗi năm so với năm thiên văncho nên cứ 4 năm ngời ta thêm 1 ngày vào năm lịch để
đúng với năm thiên văn.năm này có 366 ngày gọi lànăm nhuận
5 ở nửa cầu bắc các ngày đặc biệt trong năm:
- 21/3 Ngày xuân phân -23/9 Ngày thu phân
- 22/6 Ngày hạ chí -22/12 Ngày đông chí
- ở nửa cầu nam cùng lúc thì ngợc lại:
- 21/3 Ngày thu phân - 23/9Ngày xuân phân
- 22/6 Ngày đông chí - 22/12Ngày hạ chí6.khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất có độnghiêng không đổi và luôn về một phía nên hai nửa cầubắc và nam luân phiên nhau ngã về phía mặt trời thờigian nửa cầu nào ngả về phía mặt trời nhận đợc nhiều
ánh sáng nhiệt là mùa nóng ,cùng lúc đó nửa cầu còn lạichếch xa mặt trời nhận ít nhiệt là mùa lạnh
7.Hai đờng BN và ST không trùng hớng với nhau mà cắtnhau ở tâm trái đất một góc 23027' là do đờng St thẳnggóc với mặt phẳng quỹ đạo còn đờng BN lại nghiêngvới mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033'
- Hiện tợng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
Trang 8- HS cần nắm đợc hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của
sự vận động của Trái đất quanh Mặt trời
- Có khái niệm về các đờng: Chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, vòng cựcNam
- HS cần nắm đợc hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của
sự vận động của Trái đất quanh Mặt trời
7.vào ngày 21/3 và ngày 23/9 ở khắp mọi nơi trên trái đất có ngày
và đêm dài bằng nhau.lúc này trục trái đất(BN) nằm trong mặtphẳng sáng tối(ST),ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất
ở xích đạo nên hai nửa cầu bắc và nam đều đợc chiếu sáng nhnhau
8 Chí tuyến bắc,chí tuyến nam:
- Chí tuyến bắc là đờng vĩ tuyến 23027B, nơi có ánh sánh mặt trờichiếu thẳng góc với mặt đất vào ngày 22/6
- Chí tuyến nam là đờng vĩ tuyến 23027N, nơi có ánh sánh mặttrời chiếu thẳng góc với mặt đất vào ngày 22/12
9 Vòng cực bắc ,nam là các vĩ tuyến66033'B vàN, đờng giới hạncác khu vực có ngày và đêm dài suốt 24 giờ ở nửa cầu bắc và nam 6.ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổitheo mùa:
Trang 9động tự quay quanh trục
của trái đất
1 -Vẽ sơ đồ về sự chuyển động của trái đất quanh mặttrời.(hình vẽ rõ ràng ,chính xác )
2 Hiện tợng ngày và đêm: vận động tự quay quanh trụccủa trái đất và dạng hình cầu của nó đem đến cho chúng
ta ngày đêm kế tiếp nhau ,làm cho các giờ ở các kinhtuyến trong một ngày không có nơi nào trùng lặpnhau Từ đó con ngời chia ra giờ ,phút ,chia ra giờ địa
Trang 10- Giả trục trái đấy
phơng ,giờ khu vực ,giờ quốc tế theo kinh tuyến
- Hiện tợng lệch hớng các chuyển động: Gió thổi ,nớcchảy trên mặt đất theo hớng B- N.đều chịu tác động củavận động tự quay ,do đó đều bị chệch hớng sang phảihoặc trái.ở BCN từ xích đạo lên hoặc từ cực xuống đềulệch sang phải(so với nơi xuất phát).BCN gió thổi theeochiều nào cũng tay trái (so với nơi xuất phát)
3 Chí tuyến = 900- độ nghiêng = 900 - 550 =350B và 350N
+ vòng cực = độ nghiêng của trục =550 B và N+ Đới khí hậu : nhiệt đới và hàn đới rộng thêm, ôn đớihẹp lại
4 Nơi có nhiệt độ không khí nóng nhất không phải ởxích đạo:
+ Theo số liệu thống kê tình hình thời tiết thế giới: Tại
xa mạc nhiệt độ ban ngày không quá 350 ,trong khi đó ở
sa mạc Xa - ha - ra ban ngày nhiệt độ lên tới 550c ,samạc ả rập lên tới 450 c->500c.xa mạc trung á nhiệt độlên tới 480c, sa mạc gô - bi lên tới 450c
* Tại các vùng thuộc xích đạo phần lớn là mặt biểnmênh mông ,có tính chất khác hẳn lục địa :
+ Nó có khả năng truyền dẫn nhiệt của mặt trời xuốngcác lớp nớc sâu.khi bốc hơi cũng tiêu hao năng lợng
- Nớc biển có nhiệt dung rất lớn so với mặt đất,nênnhiệt độ nớc tăng chặm so với đất liền
* ở chí tuyến có nhiều lục địa (nhất là BBC) ở đây cónhiều sa mạc.Vào mùa hạ vùng này cũng có góc nhậpxạ lớn ,cờng độ bức xạ của mặt trời cao.do nhiệt dungriêng của cát rất nhỏ ,nó nóng lên nhanh chóng khi hấpthụ nhiệt Lại không truyền nhiệt xuống lớp dới sâu đợc
- Xích đạo mây ma nhiều hơn so với xa mạc vì thế xích
đạo không phải là nơi có nhiệt độ không khí nóng nhấtcủa trái đất
5.Trái đất vẫn có ngày và đêm
- Môt năm chỉ có một ngày và một đêm
+ Ngày dài 6 tháng ,đêm dài 6 tháng
- Ban ngày ,mặt đất sẽ tích một lợng nhiệt rất lớn vànóng lên dữ dội
- Ban đêm sẽ rất lạnh
- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giũa ngày và đêm gây
ra sự chêch lệch ,rát lớn về khí áp giũa 2 nửa cầu từ đóhình thành những luồng gió cực mạnh
- Bề mặt trái đất sẽ không còn sự sống
III Củng cố
IV Hớng dẫn :Về nhà xem lại phần sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
Trang 11- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi
- Đặc điểm riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ
- Biết đợc nguồn năng lợng địa nhiệt
- Trình bày đợc cấu tạo và vai trò lớp vỏ Trái Đất đợc do một số địa mảng nằm kềnhau
- HS biếtđợc tỉ lệ lục địa ,đại dơng và Sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặtTrái Đất cũng nh ở 2 nửa cầu Bắc và Nam
- Biết đợc tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ
thế giới
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và
trò Nội dung
- Cấu tạo bên trong của
trái đất nh thế nào?
- GV: Treo tranh Cấu tạo
bên trong của trái đất
- GV: Yêu cầu HS quan
cấu tạo và đặc đỉêm của
lớp ? Nêu vai trò của lớp
vỏ đối với đời sống sản
xuất của con ngời ?
địa trên bề mặt trái đất
c, Lớp nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn đặc
- Dùng nguồn năng lợng địa nhiệt để thay thế nguồnnăng lợng truyền thống (hóa thạch )
Trang 12đất ,đó là địa mảng nào ?
- GV kết luận vỏ trái đất
không phải là khối liên
tục ,do 1số địa mảng kề
nhau tạo thành, các địa
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
- Lớp vỏ trái đất chiếm 1%thể tích và 0.5% khối lợngcủa Trái Đất
- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc dày 5-70 km (Đá granit ,đá ba zan)
- Vỏ Trái đất do 1 số địa mảng kề nhau tạo thành, các mảng di chuyển chậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau
- Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi, Mảng Âu á; Mảng ấn độ;Mảng nam cực; Mảng Thái Bình Dơng
- Trên Vỏ Trái đất có núi sông - Là nơi sinh sống củaloài ngời
3 Bài 1
+ Nửa cầu Bắc:
- S lục địa: 39,4%
- S đại dơng: 60,6 %+ Nửa cầu Nam:
- S lục địa: 19,0%
- S đại dơng: 81,0%
Trang 13+Tỉ lệ S lục địa và đại
d-ơng ở nửa cầu Nam?
( S lục địa: 19,0%, S đại
bao nhiêu lục địa trên thế
giới? (6lục địa )
- CH: + Lục địa có diện
tích nhỏ nhất? Lục địa
có diện tích lớn nhất ?
( Lục địa Ôxtrâylia á
-Âu (Cầu Bắc)
+ Các lục địa nằm ở nửa
cầu Bắc và nửa cầu Nam?
( Lục địa Phi.)
+ Lục địa có S lớn nhất:
á - Âu (Cầu Bắc)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc:
á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc
và Nam: Lục địa Phi
- Lục địa nằm ở cầu
- B2 thảo luận thống nhất
ghi vào phiếu
- B3 thảo luận trớc toàn
+ Có 6 lục địa trên Thế giới
- Lục địa á - Âu
- Lục địa Phi
- Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa Nam Mĩ
- Lục địa Nam Cực
- Lục địa Ôxtrâylia
+ Lục địa có S nhỏ nhất: Lục địa Ôxtrâylia (cầu nam)+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (Cầu Bắc)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lục địa Phi
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ, Ôxtrâylia, NamCực
- Bắc Băng Dơng có diện tích nhỏ nhất: 13,1 triệu km2
- Thái Bình Dơng có diện tích lớn nhất: 179,6 tr km2
6 Bài 4
- Thềm lục địa: 100m
- Sờn lục địa: - 200m
Trang 14- GV: Yêu cầu HS quan
m ục tiêu : HS nắm đợc: KN đờng đồng mức.
- Có khả năng tính độ cao và khoảng cách thực tế dựa vào bản đồ
- Biết đọc đờng đồng mức
- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao sự khác nhau giữa núi già vànúi trẻ
- HS phân biệt đợc: Độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Hiểu đợc thế nào là địa hình Caxtơ
- Biết đọc các hang động ( loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi), là những cảnh
thiên nhiên ,hấp dẫn khách du lịch
HS nắm đợc đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng bằng, cao nguyên, đồi)
- ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Nhắc lại khái niệm nội lực
2.Địa hình tỉ lệ lớn
- Đờng đồng mức là những đờng nh thế nào ?
Trang 15+ Phân loại núi? ( Núi thấp:
D-ới 1000 m Núi cao: Từ 2000
thế nào ? ( Độ cao tơng đối:
Đo từ điểm thấp nhất đến đỉnh
- CH: + Dựa vào tranh ảnh và
sự hiểu biết của mình em hãy
Dùng để làm gì ?
- Là đờng đồng nối những điểm có cùng độ cao
so với mực biển lại với nhau
- Hình dạng địa hình đợc biết là do các điểm có độcao sẽ nằm cùng trên 1 đờng đồng mức,biết độcao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng
địa hình , độ dốc, hớng nghiêng
* KQ 1: Khi các đờng đồng mức nằm xa nhau, có
ý nghĩa là bề mặt địa hình mà chúng ta biểu hiện
B Phong hoá D Tất cả đều sai
3 Núi và độ cao của núi.
+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt
- Trải qua các quá trình bào mòn mạnh
- Có đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng rộng
b) Núi trẻ
- Đợc hình thành cách đây vài chục triệu năm
- Hiện nay vẫn tiếp tục đợc nâng cao với tốc độ rấtchậm ( vài cm trong 100 năm)
- Có đỉnh nhọn ,sờn dốc ,thung lũng sâu
4 Địa hình Cát xtơ và các hang động
- Địa hình Cát xtơ là loại địa hình đặc biệt của
Trang 16cho biết thế nào là địa hình Cát
vệ cảnh quan thiên nhiên
- Nêu giá trị kinh tế của miền
núi đối với xã hội loài ngời?
+ Cao nguyên thuận lợi cho
p/triển nuôi những loạt vật
nuôi nào?
.- CH: Địa phơng em c trú
thuộc loại địa hình nào?
- GV: Cho học sinh đọc mục 3
5.Giá trị kinh tế của miền núi
- Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùngphong phú
- Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
- Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dỡng ,dulịch
Trang 17
trung du ở nớc ta?
III Củng cố
IV Hớng dẫn : Kết thúc phần địa lý đại cơng chơng của lớp 6.Về nhà ôn tập tiếp
phần cha hiểu rõ
- Giải thích nguyên nhân và tích chất của các khối khí
- Khí áp là gì? Cách đo và dụng cụ đo khí áp
- Các đai khí áp trên Trái Đất
- Gió và các hoàn lu khí quyển Trái Đất
Hiểu đợc các khái niệm: Sông, phụ lu, chỉ lu, hệ thống sông, lu vực sông, lu lơng
- Hiểu đợc khái niệm hồ, nguyên nhân hình thành các hồ
- So sánh sự khác nhau giữa sông và hồ
- Nêu đợc vai trò của sông, hồ đối với đời sống của con ngời trên trái đất
- Trình bày đợc các nguyên nhân gây ô nhiễm và sự cần thiết để bảo vệ nớcsông, hồ
- Biết đợc các thành phần của đất cũng nh nhân tố hình thành đất
- Tầm quan trọng, độ phì của đất
- ý thức, vai trò của con ngời trong việc làm tăng độ phì của đất
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Nêu tính chất các khối khí,
+ Khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ độ cao, cónhiệt độ tơng đối thấp
+ Khối khí đại dơng? hình thành trên các biển và
Trang 18- Gió và các hoàn lu khí quyển
(QSH51tr59 SGKlớp6)
- Tìm đáp án đúng?
-Sự phân chia bề mặt trái đất
ra các đới khí hậu theo vĩ độ
* Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vị trí xahay gần biển:
- Do sự tăng giảm to của đất và nớc khác nhau
- Nên to không khí ở trong đất liền khác ở gầnbiển
* Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
- Càng lên vao to không khí càng giảm
- Cứ lên cao 100 m to lại giảm 0,6 to C
* Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ
- Vùng vĩ độ thấp: to cao
- Vùng vĩ độ cao: to thấp
3 Gió và các hoàn lu khí quyển
* Gió
- Không khí luôn luôn chuyển động từ nơi áp cao
về nơi áp thấp Sự chuyên động của không khísinh ra gió
- Có 6 vòng hoàn lu khí quyển
KQ 1:Tín phong ở nửa cầu bắc thờng xuyên thổitheo hớng nào:
A Đông bắc - tây nam C Tây bắc - đông nam
B Tây nam - đông bắc D Đông nam - tây bắc2.Gió mùa đông bắcở nớc ta thờng hoạt động vàotháng dơng lịch nào sau đây ::
A Tháng 11-> 4 C Tháng 7-> 12
B Tháng 5-> 10 D Tháng 1-> 63.ở các tỉnh phía bắc nớc ta thờng có bão vàotháng dơng lịch nào sau đây :
A.3,4 B 7,8 C 11,12 D Đều sai 4.Sự phân chia bề mặt trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ
- Có nhiệt độ trung bình
- Gió thổi thờng xuyên: Tây ôn đới
- Lợng ma TB: 500 – 1000mmc) Hai đới lạnh: (Hàn đới)
- Có nhiệt độ trung bình rất lạnh, băng tuyết
Trang 19+ Chi lu: Sông Đáy, Sông
Đuống, sông Luộc, sông Ninh
Cơ
- CH: + Lu lợng sông là gì?
+ Lu lợng của một con sông
lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào
những điều kiện nào?
KQ 1 Nớc ta nằm trong đới khí hậu:
A.Xích đới nửa cầu bắc C Nhiệt đới nửa cầu bắc
B.Nhiệt đới nửa cầu nam D.Ôn đới nửa cầu nam 2.Một năm, ánh sáng mặt trời có 2 lần chiếu thẳnggóc vào :
A Mỗi chí tuyến C.xích đạo
B mỗi vòng cực D Tất cả sai
5 Sông và lợng nớc của sông
a Sông
- Khái niệm: Sông là dòng chảy thờng xuyên tơng
đối ổn định trên bề mặt lục địa
- Nguồn cung cấp nớc cho sông: Nớc ma, nớcngầm, băng tuyết tan…
- Diện tích đất đai cung cấp nớc thờng xuyên chosông gọi là lu vực sông
- Sông chính cùng với phụ lu, chi lu hợp thành hệthống sông
b Lợng nớc của sông
- Lu lợng: Lợng nớc chảy qua mặt cắt ngang lòng
sông ở một địa điẻm nào đó, trong một giây đồnghồ
Trang 20- CH: Theo em mùa nào trong
- GV: Giảng thuỷ chế của sông
đơn giản hay phức tạp phụ
thuộc vào nguồn cung cấp nớc
cực của nó đối với con ngời
- CH: Dựa vào vốn hiểu biết
của mình em hãy cho ví dụ về
những lợi ích mà sông mang
đến cho con ngời
- CH: ảnh hởng tiêu cực của
sông đối với con ngời là do
những nguyên nhan nào?
- GV: Cho HS xem băng hình
để they những tác hại của việc
- Thuỷ chế: là nhịp điệu thay đổi lu lợng của mộtcon sông trong một năm
- Đặc điểm của một con sông thể hiện qua lu lợng
và chế dộ chảy của nó
c Vai trò của sông
- Tích cực: Cung cấp nớc cho các ngành kinh tế và
đời sống con ngời bồi đắp phù xa cho đồng bằngcung cấp thuỷ hải sản, đờng giao thông, …
- Tiêu cực: Hiện tợng lũ lụt gây thiệt hại về ngời
và của
Trang 21khai thác bừa bãi làm cho hiện
tợng lũ lụt diễn ra thờng xuyên
ở mức độ thiệt hại ngày càng
- CH: + Theo em, hồ có vai trò
nh thế nào trong cuộc sống của
- Khái niệm: Hồ là những khoảng nớc đọng tơng
đôí rộng và sâu trong đất liền
- Có hai loại hồ: Hồ nớc mặn và hồ nớc ngọt
- Phân loại:
+ Hồ là vết tích của các kháuc sông cũ: Hồ Tây.+ Hồ có nguồn gốc từ miệng núi lửa đã tắt: Hồ TơNng
+ Hồ nhân tạo: Hồ núi Cốc, hồ Hoà Bình, Hồ NàHang, Hồ Sơn La…
- Tác dụng: Điều hoà dòng chảy giao thông, tớitiêu, thuỷ điện, phát triển du lịch
III Củng cố
IV Hớng dẫn :.Về nhà ôn tập tiếp phần cha hiểu rõ
Trang 22+ Biết các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nớc biển và đại dơng và hậu quả.
- Biết đợc các thành phần của đất cũng nh nhân tố hình thành đất
- Tầm quan trọng, độ phì của đất
- ý thức, vai trò của con ngời trong việc làm tăng độ phì của đất
- Phân tích đợc ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vậttrên trái đất và mối quan hệ giữa chúng
- ý thức, vai trò của con ngời trong việcphân bố ĐTV
II.Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Độ muối của nớc biển và đại
sông hòa tan các loại muối từ
đất, đá trong lục địa đa ra)
- Độ muối của nớc biển và các
đại dơng có giống nhau
không? Cho ví dụ?( Độ muối
của biển và các đại dơng
không giống nhau: Tùy thuộc
vào nuồn nớc chảy vào biển
nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn
hay nhỏ
1 Độ muối của nớc biển và đại dơng
- Nớc biển và đại dơng có độ muối trung bình35%0
- Độ muối là do: Nớc sông hòa tan các loại muối
từ đất, đá trong lục địa đa ra
- Độ muối của biển và các đại dơng không giốngnhau: Tùy thuộc vào nuồn nớc chảy vào biểnnhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ
VD: - Biển VN: 33%0
- Biển Ban tích: 32%0
- Biển Hồng Hải: 41%0
Trang 23+ Gió, núi lửa, động đất.
- GV; Có thể nêu tác hại của
sóng thần ở một số nơi trên thế
giới và trong khu vực
- GV; Cho HS quan sát
H.62-H.63 (SGK) nhận xét sự thay
đổi của ngấn nớc biển vên bờ?
+ Thời gian diễn ra sự thay đổi
- CH: Nguyên nhân nào sinh ra
hiện tợng thuỷ triều?
-> Do sức hút của mặt trăng và
một phần của mặt trời đã làm
cho nớc ở các biển và đại dơng
2 Sự vận động của nớc biển và đại dơng
Trang 24nh thế nào đối với khí hậu?
+ Chúng ta vừa nghiên cứu về
đặc điểm cuả biển và đại dơng,
thấy đợc vai trò của chúng
trong cuộc sống, song hiện nay
hiện tơng ô nhiễm biển đang ở
mức báo động vậy theo em
nguyên nhân của hiện tợng này
là gì?
- HS: Có thể đa ra một số
nguyên nhân:
- CH: + Nêu một số hiện tơng
ô nhiễm biển và giải thích
+ Muốn bảo vệ môi trờng biển
chúng ta cần phải làm gì?
- CH: ở Việt Nam đã làm gì
để bảo vệ các nguồn tài
nguyên môi trờng biển?
+ Chất thải từ các nhà máy đổ ra biển
+ Hiện tợng đắm tàu và tràn dầu của tàu trở dầu.+ ý thức của ngời dân cha tốt trong việc bảo vệmôi trờng biển…
- Tài nguyên biển và đại dơng vô cùng phong phú,nhng nhu cầu con ngời đối với những tài nguyên
đó cũng ngày càng cao Vấn đề bảo vệ tài nguyên
đặt ra là:
- Phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí, lâu dài
- Khai thác đi đôi với việc nuôi trồng, bảo dỡngcác thực vật, động vật quý hiếm nh s tử biển, cávoi…
- Chống làm ô nhiễm nớc biển và đại dơng Nhiệm
vụ này đòi hỏi phải có sự tham gia, hợp tác củanhiều ngời, nhiều tổ chức và nhiều nhà khoa họctrên thế giới
3.Thành phần và đặc điểm của thổ nhỡng
Trang 25phát triển của thực vật ở 2 nơi
này khác nhau nh thế nào ?
yếu tố nào của khí hậu quyết
định sự phát triển của cảnh
quan thực vật ?(Lợng ma và
nhiệt độ )
- CH: +Nhận xét sự thay đổi
loại rừng theo theo độ cao ?
Tại sao có sự thay đổi loại
- HS: QS :H69,70 cho biết mỗi
loại động vật trong mỗi miền
- Chiếm phần lớn trọng lợng của đất
- Gồm: Những hạt khoáng có màu sắc loang lổ,kích thớc to, nhỏ khác nhau
b) Thành phần hữu cơ:
- Chiếm 1 tỉ lệ nhỏ
- Tồn tại trong tầng trên cùng của lớp đất
- Tầng này có màu xám thẫm hoặc đen
- ngoài ra trong đất còn có nớc và không khí
- Đất có tính chất quan trọng là độ phì.là khả năngcung cấp cho TV nớc ,các chất dinh dỡng và cácyếu tố khác nh nhiệt độ ,không khí ,để TV sinh tr-ởng và PT
a.Đối với thực vật
- Khí hậu là yếu tố tự nhiên có ảnh hởng rõ rệt đến
Trang 26cây trồng ,vật nuôi mang từ
nơi khác đến trồng hoặc nuôi ở
- Đất có ảnh hởng tới sự phân bố TV,các loại đất
có chất dinh dỡng khác nhau nên thực vật khácnhau
b.Động vật
- Khí hậu ảnh hởng đến sự phân bố động vật trêntrái đất
- Động vật chịu ảnh hởng Khí hậu ít hơn vì độngvật có thể di chuyển
c.Mối quan hệ giữa thực vật với động vật
- Sự phân bố các loài thực vật có ảnh hởng sausắc tới sự phân bố các loài động vật
- Thành phần, mức độ tập trung của TV ảnh hởng tới sự phân bố các loài ĐV
3.ảnh hởng của con ngời tới sự phân bố các loài động vật , thực vật trên trái đất
III Củng cố:
IV Hớng dẫn : Kết thúc phần địa lý đại cơng chơng của lớp 6.Về nhà ôn tập tiếp
phần cha hiểu rõ
Ng y /9/ 20 ày: /9/20
Tiết 28,29,30
Chuyên đề địa lí dân cƯ Việt Nam
Trang 27
- Hiểu dân số đông và sự gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên môi ờng Thấy đợc sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trờng, tài nguyên nhằm phát triển bền vững.
- CH: Quan sát H1.1 cho biết
dân tộc nào chiếm đông nhất ?
Chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
- Ngời việt cổ còn có những
tên gọi gì ?
(Âu lạc, tây âu, Lạc Việt )
- Đặc điểm cuả ngời dân tộc
- Dân tộc việt kinh có số dân đông nhất, chiếm86,2% dân số cả nớc có nhiều kinh nghiệm trongthâm canh lúa nớc có nhiều nghề thủ công đạtmức độ tinh xảo
- Ngời Việt là lực lợng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học kĩ thuật
- Ngời việt định c ở nớc ngoài cũng là một bộphận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2 Phân bố các dân tộc
Trang 28địa hình hiểm trở, giao thông
và kinh tế cha phát triển)
- GV:Kết luận
- CH: Dựa vào SGK và bản đồ
phân bố
dân tộc Việt Nam ,hãy cho biết
địa bàn c trú cụ thể của các
- GV:Kết luận ( Miền núi và
cao nguyên là các địa bàn c trú
Gia-lai, Ba-na Co-ho
- Ngời chăm, Khơ me, Hoa
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng trung du và venbiển
- Khu vực Trờng Sơn- Tây nguyên có các dân tộc
Ê-đê, Gia-lai, Ba-na Co-ho
- Ngời chăm, Khơ me, Hoa sống
ở cực Nam Trung bộ và Nam Bộ
Trang 29sự phát triển của nền kinh
tế ,sự phân bố và đời sống của
đồng bào các dân tộc ít nhất?
( định canh, định c, xoá đói ,
giảm nghèo, nhà nớc đầu t
Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Hãy cho biết, tại sao nớc ta có nhiều dân tộc ? Việc có nhiều dân tộc cùng sinh sống trên một lãnh thổ nh vậy có thuận lợi và khó khăn gì ?
Câu 2 Theo các bạn, tại sao Đảng và Nhà nớc ta lại thực hiện các chính sách u tiên
đối với đồng bào các dân tộc ít ngời trong nhiều lĩnh vực ?
Trả lời: Câu 1 - Bài 1:
- Nớc ta có nhiều dân tộc vì:
+ Lịch sử phát triển nớc ta lâu đời;
+ Nớc ta nằm ở vị trí giao lu văn hoá xã hội thuận lợi
- ảnh hởng:
+ Thuận lợi: nền văn hoá đa dạng; tình hữu nghị
+ Khó khăn: mâu thuẫn quyền lợi, ý thức hệ
Trả lời: Câu 2 - Bài 1:
Là vì:
- Thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa;
- Thực hiện xoá dần khoảng cách phát triển vùng miền;
- ổn định kinh tế - chính trị vùng biên giới, hải đảo
IV Hớng dẫn : Về nhà ôn tập tiếp phần cha hiểu rõ
Trang 30- Hiểu dân số đông và sự gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên môi ờng Thấy đợc sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trờng, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
diện tích và dân số của Việt
Nam so với các trên thế giới ?
Nam á ,Việt Nam đứng thứ 3
sau In- đô- nê- xi- a (234,9
triệu ngời ), Phi- lip- Pin (84,6
(+ Thuận lợi: nguồn lao
động lớn, thị trờng tiêu thụ
rộng
+ Khó khăn : Tạo sức ép
lớn đối với việc phát triển kinh
tế -xã hội ,với tài nguyên môi
trờng và việc nâng cao chất
- Việt Nam là nớc đông dân dân số nớc ta là 79,7triệu (2002)
4 gia tăng dân số
+ Những giai đoạn tăng dân số nhanh
+ Thời gian tăng dân số lên gấp đôi
+ Xu hớng giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
-> Do những tiến bộ về khoa học, y tế pháttriển ,đời sống nhân dân đợc cải thiện đã làm cho
tỉ lệ sinh cao ,tỉ lệ tử giảm => tỉ lệ gia tăng tự
Trang 31n-ơng rẫy -> ô nhiễm môi trờng.
-> Khai thác quá mức nguồn
lợi thuỷ sản làm suy thoái môi
tự nhiên của dân số cao
nhất ,thấp nhất; các vùng có tỉ
lệ gia tăng tự nhiên cao hơn tỉ
-> Do nớc ta đã thực hiện chính sách dân số ( mỗigia đình có từ 1- 2 con, giãn cách giữa 2 lần sinh
từ 3- 5 năm
- Tỉ suất sinh có xu hớng giảm, nhờ chính sáchdân số
* Hậu quả số dân đông:
+ Nguồn lao động dồi dào
+ Kinh tế không đáp ứng đợc nhu cầu đời sốngcủa con ngời
+ Khó bố trí công ăn việc làm cho ngời lao động
-> Tăng tỉ lệ ngời thất nghiệp
* Ô nhiễm môi trờng
+ Khó khăn về quản lí an ninh quốc phòng ,trật tựxã hội
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao nhất (2,19%) thấp nhất là đồng bằng sông Hồng (1,11%)
Trang 32
- CH: Nêu những lợi ích của
sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
(Tây Bắc; Bắc Bộ; Duyên hải
Nam Trung Bộ; Tây Nguyên)
->nam ,thay đổi theo thời gian
- sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số
nam và nữ giảm dần từ
3%-2,6%-1,4%)
- CH: tại sao cần phải biết kết
cấu dân số theo giới tính (tỉ lệ
nữ, tỉ lệ nam) ở mối quốc gia?
(Để tổ chức lao động phù
hợp với từng giới tính, bổ sung
hàng hoá, nhu yếu phẩm đặc
Trang 33Câu 1 Nêu khái quát các đặc điểm dân số và sự gia tăng dân số ở nớc ta Và cho biết ảnh hởng của các đặc điểm đó đối với sự phát triển KT-XH.
Câu 2 Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh, tỉ suất tử nớc ta giai đoạn 1979 - 2006 (Đơn vị: %0)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nớc
ta, giai đoạn 1979 - 2006
b) Nhận xét và giải thích
Câu 3 Cho bảng số liệu sau:
Dân số và tốc độ gia tăng dân số nớc ta giai đoạn 1970 - 2007
Năm Số dân (triệu ngời) Tỉ lệ GTDS tự nhiên (%)
Câu 4 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nớc ta năm 1999 và 2005 (%)
27,064,09,0
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nớc ta qua các năm trên
b) Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu trên
Trả lời: Câu 1 - Bài 2:
• Sức ép đối với tài nguyên, môi trờng, với kinh tế, với CLCS
• Khó khăn trong khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm
Trả lời: Câu 2 - Bài 2:
Trang 34a) Vẽ biểu đồ đờng - miền đảm bảo 3Đ: Đúng, đủ, đẹp.
• Sức ép đối với tài nguyên, môi trờng; với kinh tế; với CLCS
• Khó khăn trong khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm
Trả lời: Câu 2 - Bài 2:
a) Vẽ biểu đồ đờng - miền đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp
b) Nhận xét và giải thích:
- Tỉ suất sinh giảm liên tục (sl)
- Tỉ suất tử tăng từ 1979 đến 1989 (sl) do khủng hoảng kinh tế trớc Đổi mới từ
1989 đến 2006 giảm đều do kết quả của công cuộc đổi mới, y tế đảm bảo
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm đều (sl) do tỉ suất sinh và tử đều giảm
Trả lời: Câu 3 - Bài 2:
a) Vẽ biểu đồ kết hợp cột - đờng đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp.
b) Nhận xét và giải thích:
- Dân số tăng liên tục (sl);
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên giảm liên tục (sl)
c) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm nhng quy mô dân số vẫn tăng do quy mô dân
Trang 35- CH:+ dựa vào hiểu biết và
SGK cho biết đặc điểm mật độ
+ So sánh với châu á,với các
nớc trong khu vực Đông Nam
- Nớc ta có mậtt độ dân số cao: 246 ời/km2(2003)
- Mật độ dân số của nớc ta ngày một tăng
b Phân bố dân c
- Dân c tập trung đông ở đồng bằng ,ven biển và các đô thị
- Miền núi và tây nguyên dân c tha thớt
Trang 36tha thít nhÊt ë ®©u?
(+MiÒn nói vµ cao nguyªn cã
®iÓm c¸c lo¹i h×nh quÇn c
- GV: Giíi thiÖu tËp ¶nh hoÆc
m« h×nh, hoÆc m« t¶ vÒ c¸c
- phÇn lín d©n c níc ta sèng ë n«ng th«n 76%sè d©n
2.c¸c lo¹i h×nh quÇn c
a.QuÇn c n«ng th«n
Trang 37kiểu quần c nông thôn
- CH:+ Dựa trên thực tế và vốn
hiểu biết hãy cho biết sự khác
nhau giữa kiểu quần c nông
thôn các vùng?
(- Làng cổ việt có luỹ tre xanh
bao bọc, đình làng, cây đa bến
(là nơi ở nơi sản xuất,
chăn nuôi, kho chứa, sân
- CH: hãy nêu những thay đổi
hiện nay của quần c nông thôn
mà em biết?
( Đờng, trờng, trạm, điện thay
đổi diện mạo làng quê )
- Dựa vào vốn hiểu biết và
SGK nêu đặc điểm của quần c
thành thị nớc ta? Cho biết sự
khác nhau về hoạt động kinh tế
+ lợi thế về vị trí, điều kiện tự
nhiên ,kinh tế ,xã hội )
- Là điểm dân c ở nông thôn với qui mô dân
số ,tên gọi khác.hoạt động kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp
Trang 38Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Mật độ dân số là gì ? Từ khái niệm về mật độ nêu công thức tính mật độ dânsố
Câu 2 Cho bảng số liệu sau:
19,520,824,226,9
a) Vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nớc ta qua các năm trên
b) Nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả
n-ớc trong thời gian trên
1101.22520720089511429
a) Nhận xét tình hình dân c Việt Nam ?
b) Giải thích tại sao có sự phân bố đủ ?
c)Phân tích ảnh hởng của sự phân bố đủ đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Trả lời: Câu 1 - Bài 3:
- Mật độ dân số là một tiêu chí để đánh giá mức độ tập trung dân c trên một đơn vị diện tích (thờng là km2) trong một thời gian nhất định
- Công thức: Mật độ = Số dân / Diện tích (ngời/km2)
Trả lời: Câu 2 - Bài 3:
a) Vẽ biểu đồ kết hợp cột - đờng đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp
b) Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét:
+ Dân số tăng liên tục (sl);
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (sl)
- Giải thích: Là kết quả của quá trình CNH và ĐTH đất nớc trong những năm qua
Trả lời: Câu 3 - Bài 3:
a) Nhận xét: Dân c nớc ta phân bố không đều:
- Giữa miền núi với đồng bằng (số liệu chứng minh);
- Giữa miền núi với miền núi (số liệu chứng minh);
Trang 39- Giữa đồng bằng với đồng bằng (số liệu chứng minh).
b) Giải thích:
- Do lịch sử c trú;
- Do điều kiện sống khác nhau
c) ảnh hởng:
- Nơi nhiều tài nguyên thì lại thiếu lao động (miền núi);
- Nơi diện tích hẹp thì lại tập trung đông dân c (đồng bằng);
> Gây khó khăn cho khai thác lãnh thổ và giải quyết việc làm
IV Hớng dẫn : Về nhà ôn tập tiếp phần cha hiểu rõ
Ng y / / 20 ày: /9/20
Tiết 37,38,39
Chuyên đề địa lí dân cƯ Việt Nam
I Mục tiêu
1 kiến thức :- học sinh nắm đợc nguồn lao động ,hiểu và trình bày đợc đặc điểm
của nguồn lao động và việc sử dụng lao động nớc ta
- Biết đlợc sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
- Trình bày đợc hiện trạng chất lợng cuộc sống ở nớc ta
+ Dựa vào H4.1 hãy nhận xét
cơ cấu lực lợng lao động giữa
- Nguồn lao động nớc ta dồi dào và tăng nhanh.Đó
là điều kiện để phát triển kinh tế -Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn (75,8%)-Lực lợng lao động hạn chế vì thể lực và chất lợng(78,8%)không qua đào tạo
-Biện phát: Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp
lí ,có chiến lợng đầu t mở rộng đào tạo,tay nghề
Trang 40- CH: Dựa vào H4.2 hãy nêu
- CH: Tại sao nói việc làm
đang là vấn đề gay gắt ở nớc
- CH: Tại sao tỉ lệ thất nghiệp
và thiếu việc làm rất cao nhng
lại thiếu lao động có tay nghề
đáp ứng nhu cầu của nền công
nghiệp dịch vụ hiện đại )
- CH: để giải quyết việc
- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế
đang thay đổi theo hớng tích cực ,đổi mới của nềnkinh tế xã hội
2 Vấn đề việc làm
- Nông thôn thiếu việc làm
- Thành thị tỉ lệ thất nghiệp tơng đối cao
- phân bố lại lao động và dân c
- Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn
- Phát triển hoạt động công nghiệp dịch vụ ở thànhthị
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo hớng nghiệp