1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2009-2010 - Phạm Anh Tuấn

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn[r]

Trang 1

TUầN 1: Ngày soạn:22/08/09

Tiết 1: Ngày giảng:25/08/09

Chuyển động cơ học I- Mục tiêu:

- Nêu được một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu được một số ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc.

- Nêu được trạng thái, các dạng chuyển động cơ học thường gặp, chuyển động thẳng, chuyển

động cong, chuyển động tròn,

II- Chuẩn bị : - Tranh vẽ hình 1.1 SGK, hình 1.2 SGK hình 1.3 SGK

III- Tổ chức tiến hành dạy học trên lớp :

Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình và tổ chức tình huống học tập

- Giáo viên dành 3 phút giới thiệu chương trình,

- ĐVĐ: Như SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên

Giáo viên cho các nhóm học sinh trả lời câu hỏi

C 1

GV: Chốt lại các phương án trả lời nêu cách

chung để nhận biết một vật chuyển động hay

đứng yên Trong vật lý để nhận biết vật chuyển

động hay đứng yên người ta chọn vật làm mốc,

dựa vào sự thay đổi vị trí của vật này so với vật

khác.

Trên cơ sở đã học em trả lời câu hỏi C 2 , C 3

I-Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên,

Khi vị trí của vật thay đổi với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học ( gọi tắt là chuyển động)Câu C1 Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì được coi làđứng yên so với vật mốc

Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Học sinh trả lời câu hỏi C4, C5

So với nhà ga thì hành khách chuyển

động nhưng so với tàu thì hành khách

lại đứng yên

HS:Qua các câu trên em có kết luận gì ?

Trả lời câu hỏi C6

HS: Tìm ví dụ trong thực té khẳng định

chuyển động hay đứng yên có tính chất

tương đối

HS: Trả lời câu hỏi C8

II -Tính tương đối của chuyển động

và đứng yên.

Một vật là chuyển động so với vật này nhưng lại là

đứng yên so với vật khác ta nói chuyển động và

đứng yên có tính chất tương đối

Hoạt động 4: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp

Trang 2

GV: Đưa hình vẽ 1.3 cho HS quan sát

chuyển động thẳng, chuyển động tròn,

chuyển động cong

H: Em hãy nêu thêm ví dụ về chuyển

động thẳng, chuyển động cong, chuyển

động tròn thường gặp trong đời sống

III - Một số chuyển động thường gặp.

Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển

động tròn

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà

HS: Trả lời câu hỏi C10, C11 IV - Vận dụng.

Câu C10 Ô tô dứng yên so với người lái xe, chuyển

động so với người đứng bên đường và cây cột điện Người lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người đứng bên đường và cây cột điện

Người đứng bên đường: Chuyển động so với ô tô và người lái xe, đứng yên so với cây cột điện, cây cột

điện dứng yên so với người đứng bên đường, chuyển

động so với người lái xe và ô tô

Củng cố bài:

- Thế nào là chuyển động cơ học ?

- Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối ?

- Trong thực tế ta thường gặp các dạng chuyển động nào ?

Dặn dò: - HS đọc thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SBT trang 3, 4

IV nhận xét CHUYÊN MÔN:

*************************************************

TUầN 2: Ngày soạn:29/08/09

Tiết 2: Ngày giảng:01/09/09

Vận tốc

I - Mục tiêu:

- Từ thí dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc )

- Nắm vững công thức tính vận tốc v = và ý nghĩa của các khái niệm vận tốc

t S

Trang 3

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h Cách đổi đơn vị vận tốc,

- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian chuyển động

II - Chuẩn bị.

Bảng phụ bảng 2.1 và 2.2

III - Các bước tiến hành dạy học trên lớp:

ổn định tổ chức:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối?

2 Nêu các dạng chuyển động thường gặp ? Lấy ví dụ?

Tổ chức tình huống học tập như SGK

GV: Đưa bảng phụ kẻ sẵn hình

2.1

HS: Trả lời câu hỏi C1 , C2

GV: Quãng đường đi được trong

một giây gọi là vận tốc

HS: Trả lời câu hỏi C3

I Vận tốc là gì ?

Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển

động

Độ lớn của vận tốc cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian

GV Đưa ra công thức tính vận tốc II Công thức tính vận tốc

v =

v là vận tốc

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi hết quãng đường đó

GV: Thông báo đơn vị tính vận tốc

tuỳ thuộc đơn vị quãng đường đi

được và đơn vị thời gian đi hết quãng

đường đó, giới thiệu thêm các đơn vị

vận tốc,

III Đơn vị vận tốc.

Đơn vị vận tốc thường dùng là km/h, m/s

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C5 C5: a) 1 giờ ô tô đi được 36 km

1 giờ xe đạp đi được 10,8 km

1 giây tà hoả đi được 10 m

b) 36 km/h =

t s

s

m /

10

= 3600 36000

Trang 4

Câu C6 t = 1,5 h.

S = 81 km

V = ? km/h = ? m/s

Câu C7: t = 40 phút V = 12km/h s =

?

Câu C8: v = 4km/h, t= 30 phút, s = ?

10,8 km/h = Vậy ô tô và tầu hoả nhanh như nhau, xe đạp chậm nhất

Câu C6: Vận tốc của tàu là: v =

54 >15 Chú ý khi so sánh vận tốc ta phải chú ý cùng loại

đơn vị, khi nói 54 > 15 không có nghĩa là hai vận tốc khác nhau

Câu C7: 40 phút = Quãng đường đi được là: s = vt = 12

t = 30 phút = Quãng đường từ nhà đến nơi làm việc là: s = vt = 4

Dặn dò:

Làm bài tập trong SBT

Học thuộc phần ghi nhớ

IV nhận xét CHUYÊN MÔN:

*************************************************

TUầN 3: Ngày soạn: 05/09/09

Tiết 3: Ngày giảng: 08/09/09

Chuyển động đều, chuyển động không đều

I- Mục tiêu:

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu được những thí

dụ về chuyển động đều thường gặp , chuyển động không đều

- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

II- Chuẩn bị:

Bảng phụ

III- Các bước tiến hành dạy, học trên lớp.

ổn định tổ chức:

s

m /

3

= 3600 10800

s m h

54000

= 54

= 5 1 81

h

3

2

= 60 40

km

8

= 3 2

h

2

1

= 60 30

km

2

= 2 1

Trang 5

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')

1 Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thíc các ký hiệu các đại lượng có trong công thức?

2 Nêu tên các đơn vị vận tốc thường dùng?

3 Đổi 54 km/h ra m/s.

GV: Đưa thông báo định nghĩa :

Dưa bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn chuyển động

trên máng nghiêng và trên đường nằm ngang

HS: Trả lời câu hỏi C1

Trên đoạn đường AB, BC, CD là chuyển động

không đều

Trên đoạn đường DE, DF là chuyển động đều

Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động b,d,e

là không đều

H: Trên các đoạn đường AB, BC, CD trung bình 1

giây xe lăn được bao nhiêu m ?

1 Định nghĩa.

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều

Y/C HS đọc SGK

? Trên quãng đường AB, BC, CD chuyển động của

bánh xe có đều không?

? Có phải trên đoạn AB vận tốc của vật cũng có giá

trị bằng vAB không?

? vAB chỉ có thể gọi là gì?

? Tính vận tốc trung bình trên các đoạn đường AB,

BC, CD?

? Muốn tính vận tốc trung bình ta làm thế nào?

GV: Đưa ra công thức tính vận tốc trung bình

Chú ý: vtb khác trung bình cộng vận tốc (v=

)

2 Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

vtb = =

s là quãng đường

t là thời gian đi hết quãng đường đó

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C , C Vận dụng.

n

v

v

v1+ 2 + + n

AB

AB AB

t

s

BC

BC BC

t

s

CD

CD CD

t

s

CD BC

AB

CD BC

AB AD

t t

t

s s

s v

+ +

+ +

=

t

s

n

n

t t

t

s s

s

+ + +

+ + +

2 1

2 1

D C

B

A

F E

Trang 6

C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng

là chuyển động không đều vì trong các khoảng thời gian như nhau thì quãng đường đi được khác nhau Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường

C5: s1 = 120m , s2 = 60m , t1 = 30s,

t2 = 24s tính vtb

VTB2 =

VTB =

C6: Quãng đường tàu đi là: s = vtb.t = 30.5 =150km

Dặn dò:

Làm bài thực hành câu C7

Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT

IV nhận xét CHUYÊN MÔN:

*************************************************

TUầN 4: Ngày soạn: 12/09/09

Tiết 4: Ngày giảng:15/09/09

Biểu diễn lực

I - Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vec tơ

II - Chuẩn bị:

xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vvẽ hình 4.3 và 4.4 SGK

III - Các bước tiến hành dạy học trên lớp.

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?

? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu của các đại lượng có mặt trong công thức?

? Làm bài tập 3.6 SBT

1

1

t

s

s

m /

4

= 30 120

s m t

s

/ ,5 2

= 24

60

=

2 2

s m t

t

S S

/ ,3 3

= 54

180

= 24 + 30

60 + 120

= +

+

1 2

2 1

T1

S1

S2

T2

Trang 7

Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm về lực.

HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở

bài

? Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6

GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2

SGK

HS: Trả lời câu hỏi C1

I- Ôn lại khái niệm lực.

- Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng

Hoạt động 3: Biểu diễn lực.

? Lực tác dụng của nam châm vào xe

có phương và chiều như thế nào?

? Lực tác dụng của ngón tay vào quả

bóng có phương và chiều như thế nào?

GV: Thông báo : Những đại lượng vừa

có phương, chiều và độ lớn gọi là đại

lượng véc tơ

GV: Đưa hình vẽ 4.3 cho học sinh

phân tích các yếu tố về điểm đặt,

phương, chiều và độ lớn của các lực

II- Biểu diễn lực:

1- Lực là đại lượng vec tơ.

Lực là đại lượng vừa có phương, chiều và độ lớn lực là

đại lượng véc tơ

2- Các cách biểu diễn lực.

a Biểu diễn lực bằng mũi tên có:

- Gốc là điểm đặt lực

- Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực

- Độ bài mũi tên biểu diễn cường độ của lực theo tỷ xích cho trước

b Ký hiệu vec tơ lực: F

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà

GV: Đưa tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu

hỏi C3

Câu C2: Học sinh tự lên bảng làm

Hc: Lực tác dụng vào điểm C có phương

xiên góc 300 so với phương nằm ngang,

chiều hướng lên và có độ lớn F3 = 30N

III- Vận dụng:

Câu C3: m=5kg P= 50N

A F

F

Ha: Lực tác dụng vào điểm A có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên và có độ lớn

F1 = 20N

Hb: Lực tác dụng vào điểm B có phương nằm ngang,

Trang 8

chiều từ trái sang và có độ lớn F2 = 30N

Củng cố:

1 Qua bài em ghi nhớ điều gì?

2 Để biểu diễn lực ta làm thế nào?

3 Tại sao nói lực là đại lượng vec tơ?

Dặn dò:

-Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT

IV nhận xét CHUYÊN MÔN:

*************************************************

TUầN 5: Ngày soạn:19/09/09

Tiết 5: Ngày giảng:22/09/09

Cân bằng lực - Quán tính

I - Mục tiêu:

- Nêu được một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng

và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực

- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"

- Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính

II - Chuẩn bị:

- xe lăn, búp bê, máy A tút

III - Tổ chức dạy - học trên lớp.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập

Kiểm tra bài cũ:

?1 Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào? Chữa BT 4.4 SBT

?2 Tại sao nói lực là bđại lượng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?

?3 Biểu diễn các véc tơ lực của các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lượng 5N treo trên sợi chỉ tơ tỷ xích tuỳ chọn

Trang 9

Tổ chức tình huống học tập

Như SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng

GV: Từ các câu hỏi 2 bài cũ cho học

sinh nhận xét độ lớn, phương, chiều

của hai lực cân bằng,

GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng

của hai lực cân bằng lên vật đang đứng

yên

? Dự đoán tác dụng của hai lực cân

bằng lên vật đang chuyển động?

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm với máy A Tút, và trả lời câu

hỏi C2; C3; C4 và C5

? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?

? Dưới tác dụng của hai lực cân bằng

lên vật đang chuyển động vât như thế

nào?

I - Lực cân bằng.

1/ Hai lực cân bằng là gì ?

- Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ lớn, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau

2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động.

a- Dự đoán

b- Thí nghiệm kiểm tra

c- Kết luận:

Dưới tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục chuyển động thẳng đều

Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì?

Yêu cầu HS đọc nhận xét và nêu thí dụ

chứng minh nhận xét đó

- GV thông báo:

M lớn quán tính lớn khó thay đổi

vận tốc

II - Quán tính.

1- Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi vận tốc một

cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - hướng dẫn về nhà

? Trả lời câu C6 làm thí nghiệm chứng

minh

? Trả lời câu C7 làm thí nghiệm chứng

minh

HS: Đọc và trả lời câu C8

Vận dụng:

Câu C6: Búp bê ngã về phía sau vì chân búp bê chuyển

động theo xe nhưng thân chưa kịp chuyển động theo nên ngã về phía sau

Câu C7: Búp bê ngã về phía trước vì chân búp bê không chuyển động theo xe nhưng thân vẫn chuyển

động theo nên ngã về phía sau

HS hoạt động theo nhóm câu hỏi C8

Củng cố dặn dò:

1 Hai lực cân bằng là 2 lực có đặc điểm như thế nào?

2 Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?

Trang 10

3 Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?

4 Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được?

5 Giải thích một số hiện tượng chuyển động theo quán tính/

Dặn dò:

 Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT

 Đọc mục “Có thể em chưa biết”

IV nhận xét CHUYÊN MÔN:

*************************************************

TUầN 6: Ngày soạn: 25/09/09

Tiết 6: Ngày giảng:28/09/09

Lực ma sát.

I- Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bước đầu phân biệt sự xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Đặc điểm của mỗi loại ma sát này

- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ

- Kể và phân tích được một số hiện tượng về ma sát có lợi, ma sát có hại trong đời sống và trong kỹ thuật

- Nêu được cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại, tăng ma sát có lợi trong từng trường hợp

II- Chuẩn bị: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi

III- Tổ chức dạy, học trên lớp.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1.Kkiểm tra bài cũ:

?1 Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng? Chữa bài tập 5.1; 5.2; 5.4

?2 Quán tính là gì? chữa bài tập 5.3; 5.5; 5.6

2 Tổ chức tình huống học tập:

Y/C HS đọc tình huống của SGK; Bánh xe bò ngày xưa có ổ trục, trục bằng gỗ nên kéo xe rất nặng

Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bi, tra dầu mỡ Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì? Bài mới

Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát?

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w