- Viết được công thức tính độ lớn của Lực đẩy Ac – si – met, nêu tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức KN: - Giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với [r]
Trang 1Ngày soạn:29/10
Ngày giảng: 01/11
Tiết 12 Lực đẩy Ac-si-met
I Mục tiêu
si – met), chỉ rõ đặc điểm của lực này
giản
si – met
TĐ:HS chú ý,cẩn thận khi làm thí nghiệm tích cực HĐ nhóm và làm bài tập
II Chuẩn bị
III.Tổ chức giờ học
Ac-si-met
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo
Hđ1: tác dụng của chất lỏng lên
vật nhúng chìm trong nó (13’)
MT:HS mô tả được hiện tượng
khi quan sát TN
- HTTC: Nhóm
- Trả lời: Lực kế treo vật đo P
đo trọng lực P1
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện nhóm treo kết quả
- Trả lời: C1,C2
-Nhóm khác nhận xét chéo
- Y/c HS quan sát hình 10.2
và trả lời:
? thí nghiệm gồm có dụng cụ gì ?
thế nào ?
- YCHS làm thí nghiệm; trả
lời C1, C2 theo nhóm
- Cùng cả lớp thống nhất kết quả
I - Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
C1 P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật
P1 = P – Fđ
C2 Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng
dưới lên trên theo phương thẳng đứng.
d
F
F d
Trang 2Hđ2: Độ lớn của Lực đẩy Ac –
si – met(12’)
MT:HS làm được TN đo độ lớn
của lựcđẩy ác-si mét.
- HTTC: Nhóm
- Tóm tắt dự đoán
Vật nhúng vào trong chất lỏng
càng nhiều thì Fđ
mạnh, tức là thể tích phần chất
lỏng bị chiếm chỗ càng nhiều thì
Fđ càng mạnh
thí nghiệm
- Các nhóm thực hiện theo các
+ B 1 : Đo P 1 của cốc, vật
+ B 2 : Nhúng vật vào nước, nước
tràn ra cốc, đo trọng lượng P 2
+ B 3 : So sánh P 1 và P 2
P 2 < P 1 P 1 =P 2 + F đ
+ B 4 : Đổ nước tràn ra vào cốc
P 1 =P 2 + P nước tràn ra
- Nhận xét: Fđ = P
- Đại diện nhóm báo cáo, nhận
xét chéo
các giá trị P1, P2, P
Vật càng nhúng chìm nhiều
P nước dâng lên càng lớn F đ
nước càng lớn
- Trả lời: cá nhân:
F đ = P nước mà vật chiếm chỗ
d là trọng lượng riêng chất lỏng
V là thể tích mà vật chiếm chỗ
- YCHS đọc và mô tả tóm tắt
dự đoán
- Nhấn mạnh lại bằng câu hỏi
? Nếu vật nhúng trong chất lỏng càng nhiều thì chất lỏng
sẽ dâng lên thế nào ?
- Xem và điều chỉnh lại
các nhóm cho đúng
thì y/c HS nghiên cứu hình 10.3
hành làm gì ? nào ?
P1 so với P2 + P
? P so với Fđ
nào ?
- Các nhóm báo cáo đánh giá
- y/c HS cá nhân làm
? Vậy Fđẩy của chất lỏng lên nào ?
II- Độ lớn của Lực đẩy Ac – si – met
1 Dự đoán
2 Thí nghiệm kiểm tra
Bảng phụ trình tự TN
+ B 1 : Đo P 1 của cốc, vật + B 2 : Nhúng vật vào nước, nước tràn ra cốc, đo trọng lượng P 2
+ B 3 : So sánh P 1 và P 2
+ B 4 : Đổ nước tràn ra vào cốc
P 1 =P 2 + P nước tràn ra
- Nhận xét: F đ = P nước tràn ra các giá trị P 1 , P 2 , P nước tràn ra
Vật càng nhúng chìm nhiều P dâng lên càng lớn Fđ
- Trả lời: cá nhân:
Fđ = P mà vật chiếm chỗ
lỏng
V là thể tích mà vật chiếm chỗ
3 Công thức độ lớn của Lực
đẩy Ac – si – met
Hđ4: Vận dụng- củng cố (10’)
MT:HS áp dụng kiến thức vào BT
HTTC: cá nhân làm C4,C5,C6
- YCHS làm ; 1 HS trả
lời , HS khác nhận xét
III- Vận dụng
C3 C3
FA= d.V
C4
C3
FA= d.V
Trang 3* Gợi ý
? Thể tích của thỏi nhôm so với thỏi thép thế nào
- YCHS làm
* Gợi ý:
n
riêng của dầu dd thế nào ?
thông trên sông,biển có động cơ thải ra nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính=>tại các khu
du lịch nên sử dụng tàu thuỷ
(gió) hoặc kết hợp hai loại nl này
kéo trong không khí Vì gàu dụng một lực đẩy Ac – si
FđA = d.VA
FđB = d.VB
VA= VB => FđA = FđB Hai thỏi chịu tác dụng của Lực đẩy Ac – si – met có
độ lớn bằng nhau
FA1 = dd.V
FA2 = dn.V
dn > dd FA1 = FA2
Lực đẩy Ac – si – met lớn hơn
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(1’)
- Học thộc theo SGK – 38 ; trả lời C7 (SGK)
- Chuẩn bị bài thực hành:
+ Trả lời câu hỏi trong bài thực hành
+ Viết báo cáo thí nghiệm
C5
C6
C5
C6