tác dụng vào nước từ dưới lên -Laé n g nghe ghi vở -GV nhaän xeùt choát laïi lớn hơn trọng lượng của cột HĐ3:Tìm hiểu độ lớn của áp suất nước khí quyeån: 15ph C3:nước trong ống chảy ra v[r]
Trang 1CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I-MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đúng yên,đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : chuyển động thẳng,chuyển động
cong,chuyển động tròn
II-CHUẨN BỊ :
-Tranh vẽ hình 1.1
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1-Ổn định lớp:
2.Bài cũ :
3.Bài mới :
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học
tâp (5ph)
-Giới thiệu chung chương cơ học
-Đặt vấn đề: Mặt trời mọc đằng
Đông , lặn đằng Tây.như vậy có
phải Mặt Trời chuyển động còn
Trái Đất đứng yên không?
HĐ 2 : Làm thế nào để biết
một vật chuyển động hay đứng
yên ?(12ph)
-Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật
đang chuyển động và đứng yên
-Dựa vào đâu để biết vật
chuyển động hay đứng yên
-Chia nhóm cho HS thảo luân C1
-Gọi 1 nhóm trả lời C1
-Gọi các nhóm khác nhận xét
-Chốt lại cho ghi vở
-Cho HS đọc phần kết luận
-Y/C HS làm C2
-Vật đứng yên khi nào ? cho HS
làm C3
-Chốt lại cho ghi vở C3
HĐ 3 : Tính tương đối của
chuyển động và đứng
yên(10ph)
-Cho HS quan sát hình 1.2 và
-HS đọc các câu hỏi ở đầu chương
-HS xem hình 1.1
-Lấy VD
-Các nhóm thảo luận C1
-Đại diện nhóm trả lời C1
-Các nhóm nhận xét -Ghi vở C1
-Đọc phần kết luận và ghi vở
-Hoạt động cá nhân làm C2
-Hoạt động cá nhân làm C3
Ghi vở C3
-Quan sát hình 1.2 và hoạt động,nhóm trả lời C ,C ,C
TIẾT1:CHUYỂN ĐỘNG
CƠ HỌC
I/Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên :
C 1 : Muốn biết vật đang
chuyển động hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật mốc
-Khi vị trí của vật so với vật
mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
C 2 : VD
C 3 : Vật không thay đổi vị
trí đối với vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên
C 4 : so với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì
Ngày soạn: 22/08/09 Ngày dạy : 25/08/09
Trang 2hoạt động nhóm trả lời C4,C5,C6
-Gọi 1 nhóm trả lời (C4,C5 cho
HS chỉ rõ vật mốc)
-GV nhận xét chốt lại cho HS
ghi vở
-Gọi HS trả lời C7
-Vật chuyển động hay đứng yên
phụ thuộc vào gì ?
-Tiếp tục cho HS làm C8
-Chốt lại câu trả lời ,cho HS ghi
vở
HĐ 4 :Giới thiệu một số
chuyển động thường gặp (8ph)
-Cho HS quan sát hình 1.3
-Em có nhận xét gì về chuyển
động của các vật trong hình
-Thông báo cho HS khái niệm
quỹ đạo của chuyển động và
các dạng chuyển động
-Y/C HS làm C9
-Nhận xét chốt lại các VD đúng
HĐ 5 : Vận dụng củng cố
(10ph)
-Hướng dẫn HS làm câu C10,C11
-Chuyển động cơ học là gì ?
-Thế nào là tính tương đối của
chuyển động và đứng yên?
-Vật chuyển động và đứng yên
khi nào?
*Hướng dẫn về nhà :
-Học phần ghi nhớ
-Làm bài tập
-Đại diện nhóm trả lời -C4 : Hành khách CĐ -C5 :Hành khách đứng yên -C6 : (1)đối với vật này (2) đứng yên
-Ghi vở -Hoạt động cá nhân trả lời
C7
-Hoàn thành C8 : Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất
-Quan sát hình suy nghĩ trả lời
Nghe thông báo -Hoạt động cá nhân suy nghĩ làm C9
-Làm C10,C11 dưới sự hướng dẫn của GV
-Dự vào kiến thức đã học trả lời
vị trí của hành khách thay đổi so với nhà ga
C 5 : so với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách và toa tàu không đổi
C 6 : (1) đối với vật này (2)đứng yên Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào vật làm mốc.ta nói vật đang chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
C 7 : VD
C 8 : Nếu coi một điểm gắn với trái đất làm mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi
III/Một số dạng chuyển động thường gặp:
-Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo chuyển động
-Có 3 dạng chuyển động : Cong,tròn,thẳng
C 9 IV/Vận dụng C10 :
C11: Nói vậy là chưa chính xác , có trường sai , VD như vật chuyển động tròn quanh vật mốc
IV/Rút kinh nghiệm :
VẬN TỐC
I-MỤC TIÊU:
Tiết 2
Tuần :2
Ngày soạn: 30/08/09 Ngày dạy : 01/09/09
Trang 3-So sánh quãng đường chuyển động trong 1s của chuyển động để nhận ra cách nhận biết sự nhanh chậm
của chuyển động
-Nắm vững công thức tính vận tốc : v=s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
-Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s,km/h và cách đổi đơn vị
-Vận dụng công thức để tính quãng đường ,thời gian trong chuyển động
II-CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 2.1,bảng 2.1 trong SGK
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1-Ổn định lớp:
2.Bài cũ : (7ph)
-Thế nào là chuyển động cơ học ? có mấy dạng chuyển động?làm BT 1.1,1.2 SBT
-Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là gì?làm BT 1.3,1.4 SBT
3.Bài mới :
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học
tâp (3ph)
-Có hai học sinh đang chạy,làm
thế nào để biết ai chạy nhanh ai
chạy chậm?
-GV chốt lại cho ghi đầu bài
HĐ 2 : Tìm hiểu về vận tốc
(15ph)
-Yêu cầu HS đọc bản 2.1
-Treo bảng phụ 2.1 ,hướng dẫn
học sinh dựa vào cột thời gian
để nhận xét HS nào chạy nhanh
nhất
-Dựa vào đâu để biết ai chạy
nhanh ,ai chạy chậm?
-Yêu cầu HS điền kết quả xếp
hạng vào cột 4
-Chốt lại cho HS ghi câu C1 vào
vở
-Gọi 1 HS làm C2
-GV chốt lại câu C2 và cho ghi
vở
-GV thông báo : quãng đường
chạy trong 1s gọi là vận tốc
-Gọi HS làm C3
-Cho lớp thảo luận sau đó GV
chốt lại câu trả lời đúng
HĐ 3 : xây dựng công thức
tính vận tốc.(5ph)
-Dựa vào câu C3 hãy nêu công
-Lắng nghe
-Ghi đầu bài
-Đọc bản 2.1 -Dựa vào bảng 2.1 trả lời Hùng
-Suy nghĩ trả lời
-Hoạt động cá nhân điền bảng
- Ghi C1
-Làm câu C2 -Ghi vở C2
-Nghe thông báo và ghi vở -HS làm câu C3
-Suy nghĩ trả lời
TIẾT 2 : VẬN TỐC
I/ vận tốc là gì ?
C 1 : Cùng chạy một quãng
đường như nhau,bạn nào mất ít thời gian hơn sẽ nhanh hơn
C 2 : VD
*Đ/N:Quãng đường chạy
được trong một giây gọi là vận tốc
C 3 : Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động,và được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II/Công thức tính vận tốc : V=s/t
Trong đó : -v:Vận tốc
Trang 4thức tính vận tốc.
-Gọi 1,2 HS trả lời
-Cho lớp thảo luận,sau đó GV
chốt lại công thức tính vận
tốc.cho HS ghi vở
-Gọi 1 HS nêu tên các đại lượng
trong câu thức
HĐ 4 :Tìm hiểu đơn vị vận tốc
(5ph)
-Thông báo cho HS biết đơn vị
vận tốc phụ thuộc vào đơn vị
chiều dài và đơn vị thời gian
-Treo bảng phụ 2.2 yêu cầu HS
làm C4
-Dựa vào bảng 2.2 cho biết đơn
vị của vận tốc là gì ?
-Đơn vị nào được sử dụng thông
dụng nhất?
-Chốt lại cho ghi vở
-Hướng dẫn HS đổi đơn vị vận
tốc
HĐ 5: vận dụng cũng cố
(10ph)
-Hướng dẫn HS làm câu C5 đến
C8
*Củng cố :
-Vận tốc là gì ?
-Độ lớn của vận tốc cho biết gì
-Công thức và đơn vị tính vận
tốc là gì?
*Hướng dẫn về nhà:
-Học phần ghi nhớ
-Đọc phần có thể em chưa
biết-Làm bài tập
-HS trả lời
-Lớp thảo luận -Ghi vở
-HS trả lời
-Nghe thông báo -Ghi nhớ
-Hoạt động cá nhân làm C4
-Suy nghĩ trả lời -m/s và km/h
-Ghi vở -Chú ý ghi nhớ
-làm C5 đến C8 dưới sự hướng dẫn của GV
-s:Quãng đường đi được -t:Thời gian đi hết quãng đường đó
III/Đơn vị vận tốc :
C 4 : Đơn vị của vận tốc là
m/s và km/h 1km/h = 0,28 m/s
C 5 :
a.mỗi giờ ôtô đi được 36km 1h xe đạp đi được 10,8 km 1h tàu hoả đi được 10 m
C 6 :
v=
C 7 : s=v.t=12.2/3=8km/h
C 8 : s=v.t=4.1/2=2km/h
IV/Rút kinh nghiệm :
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I-MỤC TIÊU:
-Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được VD về chuyển động đều
-Nêu được VD về chuyển động không đều thường gặp.xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
II-CHUẨN BỊ :
-Cho mỗi nhóm HS : +Một máng nghiêng
s m h
km/ 15 / 54
5 , 1
81
Trang 5+ Một bánh xe
+Một đòng hồ điện tử
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1-Ổn định lớp:(7ph)
2.Bài cũ : ?Độ lớn của vận tốc cho biết gì ? được xác định như thế nào ? công thức tính vận tốc?
?Làm BT 2.1,2.3
3.Bài mới :
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học
tâp (3ph)
-Khi đi xe đạp có phải luôn luôn
nhanh và luôn luôn chậm như
nhau không ?
-GV chốt lại vấn đề,cho HS ghi
đầu bài
HĐ 2 : Tìm hiểu về chuyển
động đều và chuyển động
không đều (10ph)
-Yêu cầu HS đọc phần thông
báo trong SGK và trả lời
-Chuyển động đều là gì ? VD
-Chuyển động không đều là gì ?
VD
-GV chốt lại cho HS ghi vở
-Yêu cầu HS đọc câu C1
-GV giới thiệu dụng cụ và phát
dụng cụ cho các nhóm
-Yêu cầu HS dựa vào kq TN trả
lời C1,C2
-Vận tốc trên những đoạn đường
nào là bằng nhau?
-Chuyển động trên đoạn đường
nào là đều và không đều?
-GV chốt lại và cho ghi câu C1
-Cho HS làm C2
-Gọi HS khác nhận xét sau đó
GV chốt lại
HĐ 3 : Tìm hiểu về vận tốc TB
của chuyển động không
đều(15ph)
-Trên quãng đường AB,BC,CD
chuyển động của bánh xe có
đều không?
-Yêu cầu HS tính đoạn đường
-Lắng nghe
-Ghi đầu bài
-Đọc phần thông tin -Suy nghĩ trả lời -Lắng nghe ghi vở
-Đọc câu C1
-Nhận dụng cụ và làm TN theo nhóm
-dựa vào kq TN trả lời -Suy nghĩ trả lời -Suy nghĩ trả lời
-Làm C2
-Lắng nghe nhận xét
-Suy nghĩ trả lời (không)
-Hoạt động cá nhân tính
TIẾT 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐÔNG KHÔNG ĐỀU
I /Định nghĩa :
-Chuyển động đều là
chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
-Chuyển động không đều
là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
C1:Quãng đường : DE,EF là chuyển động đều
-Quãng đường AB,BC,CD là chuyển động không đều
C2 : a.chuyển động đều -b,c,d : chuyển động không đều
II/Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
-Trong chuyển động không đều trung bình mỗi giây vật chuyển động được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động
Trang 6lăn được của trục bánh xe trong
mỗi giây ứng với các quãng
đường AB,BC,CD
-GV thông báo về vận tốc trung
bình
-Tiếp tục cho HS làm C3
-Yêu cầu HS dựa vào kq nhận
xét trục của bánh xe nhanh lên
hay chậm đi ?
-Công thức vtb được tính như thế
nào ?
-GV chốt lại cho HS ghi vở
-HĐ 4 : vận dụng củng cố
(10ph)
-yêu cầu HS làm C4
-GV chốt lại câu trả lời hướng
HS rút ra ý nghĩa của v=50km/h
-Gọi HS làm C5
-Cho lớp nhận xét GV chốt lại
bài làm đúng
-Cho HS nhận xét trung bình
cộng vận tốc có giống vtb
không?
-Tiếp tục cho HS làm C6
-Gọi HS khác nhận xét
-GV chốt lại cho ghi vở
-GV hướng dẫn câu C7 cho HS
về nhà làm
-Lắng nghe ghi nhớ -Hoạt động cá nhân làm C3
-Dựa vào các kq tính toán để trả lời
-Ghi vở
-Hoạt động cá nhân làm C4
-lắng nghe ghi nhớ -Làm C5
-Hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời
-HS làm C6
-HS nhận xét
này là bao nhiêu mét trên giây
C3 : -vAB = -vBC = -vCD =
*KL:Trục bánh xe chuyển
động nhanh dần lên
III/Vận dụng :
C 4 : Oâtô chuyển động
không đều -v=50km/h là vận tốc trung bình
C 5 :
Vtb1 = = 120/30= 4m/s
Vtb1 = = 60/24 = 2,5 m/s
Vtb2 = =
=(120+60)/(30+24) = 3,3m/s
C6 : s = vtb.t = 30.5 = 150km
IV/Rút kinh nghiệm :
BIỂU DIỄN LỰC
I-MỤC TIÊU:
-Nêu được VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.Biểu diễn được vectơ lực
II-CHUẨN BỊ :
-Cho mỗi nhóm HS : +1 giá đỡ ,1 xe lăn,1 nam châm thẳng,1 thỏi sắt
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1-Ổn định lớp:
2.Bài cũ : (7ph)
?Độ lớn của vận tốc cho biết gì ? được xác định như thế nào ? công thức tính vận tốc?
?Làm BT 2.1,2.3
3.Bài mới :
AB
AB
t s
BC
BC
t s
CD
CD
t s
1
1
t s
2
2
t s
2 1
2 1
t t
s s
Trang 7Hoạt động 1 : Tổ chức tình
huống học tập (3ph)
-ĐVĐ như SGK : làm thế nào
để biểu diễn được lực kéo của
đầu tàu?
-GV chốt lại vào bài
Hoạt động 2 : Oân lại khái niệm
lực (10ph)
-Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
lực
-Yêu cầu HS lấy VD dưới tác
dụng của lực vật biến đổi
chuyển động
-Cho HS hoạt động nhóm làm
TN hình 4.1,4.2 và trả lời câu C1
-Hướng dẫn HS quan sát trạng
thái của xe khi buông tay ra
-Nguyên nhân nào làm cho xe
biến đổi chuyển động
-Chốt lại cho HS ghi kết luận
hình 4.1 vào vở
-Tiếp tục cho HS mô tả hình 4.2
sau đó GV chốt lại và cho ghi
vở
Hoạt động 3 : Thông báo đặc
điểm của lực và cách biểu diễn
lực bằng vectơ (15ph)
-Yêu cầu HS nhắc lại trọng lực
có phương,chiều như thế nào?
-Thông báo cho HS lực là một
đại lượng vectơ
-Thông báo cho HS biết vectơ
lực được biểu diễn bằng một
mũi tên
Độ dài
Gốc phương,chiều
-Cho HS nghiên cứu các đặc
điểm của mũi tên biểu diễn
lực(các yếu tố nào )
-Gọi 1 HS trả lời
-GV nhận xét và chốt lại
-Thông báo cho HS biết kí hiệu
của vectơ lực là F
-GV mô tả lực được biểu diễn
trong hình 4.3 ,yêu cầu HS mô
-Lắng nghe
-Ghi đầu bài
-Nhớ lại kiến thức lớp 6 trả lời
-Hoạt động nhóm làm TN và trả lời C1
-Quan sát theo hướng dẫn của GV
-Suy nghĩ trả lời
-HS mô tả hình 4.2 -Ghi vở
-Suy nghĩ trả lời
-Lắng nghe ,ghi nhớ
-Hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời
-HS trả lời -Nghe thông báo -Lắng nghe mô tả lại
TIẾT 4 : BIỂU DIỄN
LỰC
I/Oân lại khái niệm lực
C 1 : Hình 4.1 : Lực hút của nam
châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe,nên xe chuyển động nhanh lên
Hình 4.2 : Lực tác dụng của
vợt làm cho quả bóng bị biến dạng và ngược lại
II/Biểu diễn lực : 1/Lực là một đại lượng vectơ:
-Một đại lượng vừa có độ lớn,vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ
2/Cách biểu diễn lực :
a.Để biểu diễn lực người ta dùng một mũi tên có : -Gốc : là điểm đặc của lực -Phương,chiều : trùng với phương chiều của lực -Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
VD : F = 15 N
-Điểm đặt A -Phương nằm ngang chiều
Trang 8tả lại.
Hoạt động 4 : vận dụng cũng
cố (10ph)
-Gọi HS làm C2,C3
-Cho các HS khác nhận xét
-GV nhận xét
*Củng cố :
-Lực là đại lượng có hướng hay
vô hướng ? Vì sao ?
-Lực được biểu diễn như thế
nào ?
*Hướng dẫn về nhà :
-Học phần ghi nhớ
-Làm BT 4.1 đến 4.5 SBT
-Đọc phần “có thể em chưa
biết”
-HS lên bảng làm -Các HS khác nhận xét
từ trái sang phải
-Cường độ F = 15 N
III/Vận dụng :
C2 : m = 5 kg P = 50 N
b
C3 : a/-Điểm đặt A -Phương thẳng đứng chiều từ dưới lên
-Độ lớn : F = 10 N b/-Điểm đặt A -Phương nằm ngang chiều từ trái sang
-Độ lớn F = 30 N c/-Điểm đặt C -Phương nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang
IV/Rút kinh nghiệm :
SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH
I-MỤC TIÊU:
-Nêu được VD về hai lực cân bằng ,nhận biết được đặt điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực
-Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động ) và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định “vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi ,vật sẽ chuyển động thẳng đều”
-Nêu được một số VD về quán tính,giải thích được hiện tượng quán tính
II-CHUẨN BỊ :
-Cho cả lớp : Máy atút ,bút dạ ,1 xe lăn , 1 khúc gỗ
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1-Ổn định lớp:
2.Bài cũ : (7ph)
?Vectơ lực được biểu diễn như thế nào ? làm BT 4.4
3.Bài mới :
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
Trang 9Hoạt động 1 : Tổ chức tình
huống học tập (3ph)
*ĐVĐ : Nếu vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai
lực cân bằng thì sẽ như thế nào?
-GV chốt lại vào bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hai
lực cân bằng (17ph)
-?Hai lực cân bằng là gi ?
-Tác dụng của hai lực cân bằng
vào vật đang đứng yên có làm
vận tốc vật đó thay đổi không?
-Yêu cầu HS phân tích lực tác
dụng lên các vật ở hình 5.2 và
biểu diễn các lực đó
-gọi HS nhận xét sau đó GV
nhận xét và chốt lại
-Có nhận xét gì khi vật đứng
yên chịu tác dụng của hai lực
cân bằng
-GV nhận xét chốt lại ,cho ghi
vở
-Nếu vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của hai lực cân
bằng thì trạng thái chuyển động
của vật thay đổi như thế nào ?
-Cho HS đọc phần TN kiểm tra
và hướng dẫn HS cách làm
-GV làm TN biểu diễn cho HS
quan sát
-Quả nặng A chịu tác dụng của
những lực nào ?Hai lực đó như
thế nào?Quả nặng có chuyển
động không?
-Nhận xét chốt lại và cho ghi C2
-Tiếp tục cho HS làm C3,C4
-GV nhận xét chốt lại
-GV làm lại TN lấy kq yêu cầu
HS làm C5
-Gọi HS làm phần kết luận
-GV nhận xét chốt lại cho ghi
-Lắng nghe suy nghĩ
-Ghi đầu bài
-Nhớ lại kiến thức lớp 6 trả lời
-suy nghĩ trả lời (không)
-HS lên bảng làm C1
-Các HS còn lại quan sát nhận xét
-ghi vở câu C1
-Suy nghĩ trả lời (vật vẫn đứng yên )
-Lắng nghe ghi vở
-Chú ý lắng nghe -Đưa ra dự đoán
-Quan sát -Suy nghĩ trả lời
-Lắng nghe,ghi vở -Hoạt động cá nhân làm
C3,C4
-Dựa vào kq TN làm C5
-HS làm phần kết luận -Lắng nghe ghi vở
TIẾT 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC-QUÁN TÍNH
II/Hai lực cân bằng : 1/Hai lực cân bằng là gì ? C1 :
a.Tác dụng lên quyển sách
có 2 lực : Trọng lực và lực đẩy của bàn
b.Tác dụng lên quả cầu có
2 lực : trọng lực và lực căng dây
c.Tác dụng lên quả bóng có
2 lực : trọng lực và lực đẩy của bàn
*Nhận xét :
-Khi vật đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi (v=0)
*Đặc điểm của hai lực cân bằng:
-Tác dụng vào cùng một vật,cùng độ lớn cùng phương và ngược chiều nhau
2/Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động
a/Dự đoán :
-Vật sẽ chuyển động thẳng đều
b/TN kiểm tra :
C2 : PA = T :Quả nặng đứng yên
C3 : lúc này PA+PA` > T nên vật AA` chuyển động nhanh dần
C4 : 2 lực cân bằng P và T C5 :
*Kết luận :
-Khi vật đang chuyển động
Trang 10Hoạt động 3 : Tìm hiểu về
quán tính (10ph)
-Cho HS đọc phần nhận xét
-Nêu VD
-Kết lại các câu trả lời
-Cho HS hoạt động nhóm làm
TN C6,C7
-Gọi các nhóm trả lời C6,C7
-GV nhận xét chốt lại câu trả lời
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
trả lời C8
Hoạt động 4 : Củng cố –hướng
dẫn về nhà (8ph)
-Đặc điểm của hai lực cân bằng
là gì?
-Vật đứng yên hoặc chuyển
động chịu tác dụng của hai lực
cân bằng có thay đổi vận tốc
không?
-Tại sao khi vật chịu tác dụng
của lực thì không thể thay đổi
vận tốc đột ngột được?
*Dặn dò :
-Học phần ghi nhớ
-Làm bài tập 5.1 đến 5.8
-Đọc phần nhận xét SGK -Dựa vào nhận xét nêu VD -Hoạt động nhóm làm TN
-Các nhóm trả lời -Lắng nghe ghi vở -Hoạt động cá nhân làm C8
-Dựa vào bài trả lời
-Lắng nghe ghi nhớ
mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi
II/Quán tính : 1/Nhận xét :
-Khi có lực tác dụng vật không thể thay đổi vật tốc đột ngột vì có quán tính
2/Vận dụng :
C6 : Búp bê ngã về phía sau
vì có quán tính
C7 : Tương tự C6
C8 : a.Người ngã sang trái do có quán tính
b,c,d….do có quán tính
IV/Rút kinh nghiệm :