1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số lớp 8 - Tuần 7 - Tiết 13, 14

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 117,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuaàn 7 Ngaøy soan 1/10/2008 TiÕt 13: LuyÖn tËp I, Muïc tieâu : - Củng cố vững chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm các hạnh[r]

Trang 1

Tuaàn 7

Ngaứy soan 1/10/2008

Tiết 13: Luyện tập

I, Muùc tieõu :

- Củng cố vững chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử: đặt nhân

tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm các hạnh tử

- Có kĩ năng phân tích đa thức đa thức thành nhân tử bằng cả 3 phương pháp trên một cách thành thạo

- Phát triển tư duy sáng tạo và tính linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

II, Phửụng tieọn daùy hoùc:

- GV: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

- HS: Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

III, Tieỏn trỡnh daùy hoùc:

Hẹ1 Kieồm tra & chửừa

baứi taọp cuừ

* Yêu cầu 2 học sinh lên

bảng làm bài 47a, b và

bài 50

* Gọi HS nhận xét phần

trình bày trên bảng của

bạn

ở bài này bạn đã áp

dụng phương pháp nào

để phân tích đa thức

thành nhân tử

GV: Như vậy để phân

tích đa thức thành nhân

tử chúng ta đã có 3

phương pháp và ở bài này

ta áp dụng phương pháp

nhóm các hạng tử

* Yêu cầu Hs nhận xét

Như vậy ở bài 50 này để

tìm x bạn đã phân tích đa

thức thành nhân tử sau

đó dựa vào tính chât 1

tích bằng không khi 1

trong các thừa số bằng

không để tìm x

- Lên bảng làm

- Trả lời

- Nhận xét

I Chũa bài cũ:

Bài 47 a, b

a x2 – xy + x – y

= (x2 – xy) + (x – y)

= x(x – y) + (x – y)

= (x+1)(x – y)

b xz + yz – 5(x+y)

= (xz + yz) - 5(x+y)

= z(x+y) - 5(x+y)

= (x+y)(z - 5)

c 3x2 – 3xy – 5x + 5y

= (3x2 – 3xy)– (5x - 5y)

= 3x(x - y) – 5(x - y)

= (x - y)(3x - 5)

Bài 50:

a x(x – 2) + x – 2 = 0 (x -2)(x + 1) = 0 x- 2 = 0 hoặc x + 1= 0 x= 2 hoặc x = - 1

b 5x(x – 3 ) – x +3 = 0 (x – 3)(5x – 1) = 0

x – 3 = 0 hoặc 5x – 1 = 0

x = 3 x=1/5

Trang 2

Hẹ2

HẹTP2.1

* Yêu cầu Hs làm bài 31

SBT/ tr 6

+ Yêu cầu Hs nhận xét

bài làm của bạn

** Chú ý: Tùy theo

trường hợp mà ta có thể

nhóm 2 hay 3 hay nhiều

hạng tử khi đó ta mới có

thể phân tích đa thức

thành nhân tử được có

nghĩa là ta phải nhóm 1

cách thích hợp

HẹTP2.2

* Yêu cầu Hs làm tiếp

bài 32 SBT

*Yêu cầu Hs thảo luận

câu c

Yêu cầu 2 HS lên bảng

chữa câu a, b

+ Gọi đại diện nhóm lên

trình bày kêt quả thảo

luận câu c

+ Gọi đại diện nhóm

khác nhận xét kết quả

của nhóm bạn

HẹTP2.3

* Yêu cầu HS làm tiếp

bài 33 SBT /6

? Để tính nhanh kết quả

bài 33 em làm như thé

nào?

** Như vậy ta phân tích

đa thức thành nhân tử sau

đó thay giá trị của biến

vào biểu thức rồi nhẩm ra

kết quả

Nhận xét

+ Học sinh lên bảng làm + Nhận xét

Nghe

+ Làm cá nhân sau đó thảo luận theo nhóm câu c

+ Lên bảng chữa + Lên bảng làm câu c + Nhận xét kết quả câu c + Trả lời

II Baứi taọp luyeọn

1 Bài 31 Tr6 / SBT

a x2 –x – y2 – y

= (x2 - y2) – (x + y)

= (x + y)(x – y) – (x + y)

= (x + y) (x – y – 1)

b x2 – 2xy + y2 – z2

= (x2 – 2xy + y2 ) – z2

= (x – y)2 - z2

= (x – y +z )( x – y – z )

2 Bài 32 Tr6 SBT

a 5x – 5y + ax – ay

= (5x – 5y) + (ax – ay)

=5(x – y ) + a(x – y )

= (x – y )(5 + a)

b

c xy(x + y) +yz(y+z)+ xz(x+z) + 2xyz

3 Bài 33 Tr6 SBT

Hẹ3 Củng cố:

Hãy nhắc lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

Hửụựng daón veà nhaứ

+ Xem ại các bài tập đã chữa

+ Làm bài 26, 28, 29 Tr6 SBT

IV Lửu yự khi sửỷ duùng giaựo aựn

Trang 3

Tiết 14 LUYỆN TẬP

I, Mục tiêu :

-Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thưc thành nhân tử

-HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

II, Phương tiện dạy học:

GV : Bảng phụ

HS: Bảng nhóm

III, Tiến trình dạy học:

HĐ1 Kiểm tra & chữa

bài tập cũ.

Kết hợp khi học bài mới

HS1 : Chữa bài tập 51a,b

HS2 : Chữa bài 51 c

(SGK)

+ Yªu cÇu HS nhËn xÐt kÕt

qu¶ bµi lµm cđa b¹n

HS1 Bài 51a,b- sgk/24 a) x3-2x2 +x

=x(x2 – 2x + 1)

=x (x – 1 )2

b) 2 x2+ 4x + 2 – 2 y2

=2( x2+ 2x + 1 – y2 )

=2[( x2+ 2x + 1) – y2 ]

=2[( x + 1)2 – y2]

=2(x +1– y)(x+1– y) +NhËn xÐt

HS2 2xy – x2 – y2 + 16

=(2xy – x2 – y2 )+ 16

= - (2xy + x2 + y2 )+ 16

=42 – (x +y) 2

=(4 – x – y )(4 + x + y) + HS quan s¸t

I CHỮA BÀI TẬP CŨ:

Bài 51 sgk/24 a) x3-2x2 +x

= x(x2 – 2x + 1)

= x (x – 1 )2

b) 2 x2+ 4x + 2 – 2 y2

= 2( x2+ 2x + 1 – y2 )

= 2[( x2+ 2x + 1) – y2 ]

= 2[( x + 1)2 – y2]

= 2(x +1– y)(x+1– y)

Trang 4

HĐ2 Luyện tập

HĐTP2.1

GV Treo b¶ng phơ, GV

cho HS suy nghĩ ?

Yêu cầu 3 học sinh lên

bảng

GV tổ chức nhận xét

GV yêu cầu HS nhắc lại

một số lưu ý khi phân

tích đa thức thành nhân

tử

Tiếp theo GV đưa ra bài

tập sau:

Để phân tích đa thức

thành nhân tử ta có thể

sử dụng các phương pháp

đã học không?

HĐTP2.2

Vậy để phân tĩch đa thức

đó thành nhân tử người ta

tìm cách tách

–3x thành 2 hạnh tử là

-x và –2-x Khi đó ta có

x2 – 3x +2

= x2 – x – 2x +2

Tiếp theo ta sẽ phân

tích đa thức này thành

nhân tử tiếp như thế nào?

Cách làm như trên gọi

là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng

phương pháp tách Tách

nhăm mục đích tạo ra

hạng tử để tiếp tục sử

dụng các phương pháp

phân tích khác

+ 3 HS lªn b¶ng lµm

HS lên bảng

HS trả lời:không thể sử dụng 3 phương pháp dã học

HS Ta sẽ dùng phương pháp nhóm

HS lên bảng

II.Bài tập luyện:

1,Bài 1.Bài 54-sgk/25: Phân tích các da thức sau thành nhân tử:

a) x3+2x2y+xy2-9x

= x(x2+2xy+y2-9)

= x(x + y )2

b) 2x–2y–x2+2xy–y2

= (2x–2y)–(x2-2xy+y2)

= 2(x-y)-(x-y)2

= (x- y)(2- x+y) c) x4 – 2 x2

= x2 (x2 –2)

= x2[x2 – ( 2)2]

= x2 (x - 2)(x + 2)

2,Bài 2 Phân tích các da thức sau thành nhân tử: a) x2 – 3x +2

= x2 – x – 2x +2

= (x2 – x)+( – 2x +2)

= x(x – 1) –2(x-1)

= (x –2)(x –1)

Trang 5

TQ: để phân tích đa

thức có dạng ax2 +bx +c

thành nhân tư ûta làm như

sau:

B1: Tìm tích ac

B2: Phân tích ac ra tích

của hai thừa số nguyên

bằng mọi cách

B3: Chọn hai thừa số mà

tổng bằng b(giả sử hai

thừa số đó là b1 và b2)

Sau dó ta viết

bx= b1x+ b2 x Rồi dùng

phương pháp nhóm hạnh

tử để phân tích tiếp

VD như trong bài trên

ac =1.2 =2

2 = (- 1) (- 2) =1 2

trong đó chỉ có

(–1) + (-2) = - 3

nên ta tách –3x= -x –2x

Cách lám trên thi vân

dung trong nhiều bài

Ngoài ra ta cũng thể tách

số hạng tư do là 2 thành

-4 + 6 Khi đó ta co:ù x2 –

3x +2

= x2 – 3x - 4 +6 từ đó

dễâ dàng phân tích tiếp

GV cho HS lên bảng

trình bày tiếp bài b c

Có thể gọi học sinh

trình bày theo cách khác

GV bài tập 57 tượng tự

về nhà làm

GV gợi ý phần d

Hãy viết x4 và 4 về

dạng bình dạng bình

phương của một biểu

thức

Nếu bây giờ thêm

HS: x4 = (x2)2

4 =22

b) x2 +x – 6

c) x2 + 5x +6

Trang 6

2 2.x2 =4x2 và bớt đi 4x2

thì đa thức này giá trị có

thay đổi không? Từ đó dễ

dàng phân tích tiếp.Cách

làm như thế gọi là thêm

và bớt cùng một hạng tử

GV đưa ra bài tập 2

GV cho học sinh phát

biểu cách làm chung của

dạng bài tập này

GV gọi một HS lên làm

phần a)

GV gọi 2 HS lên bảng

làm 2 phần còn lại

HĐTP2.3

GV cho học sinh làm

vào phiếu học tập

Bài 56 Tính nhanh giá trị

của đa thức:

a) x2 + x + tại

2

1

16 1

x=49,75

1 x2 – y2 –2y –1 tại

x =93 và y =6

GV tổ chức chữa một

phiếu học tập

HS (x2 +2)2

HS phát biểu

HS lên bảng

HS làm bài vào phiếu

3,Bài 3.Bài 55- sgk/25 a) x3 - x = 0

4 1

x(x2 - ) =0

4 1

x( x - )(x + ) =0

2

1

2 1

x=0 hoặc x - =0

2 1

hoặc x + =0

2 1

x =0 hoặc x = hoặc x =

-2

1

2 1

Vậy x =0; x = ; x=

-2

1

2 1

Trang 7

HĐ4.Củng cè:

Có tất cả bao nhiêu

phương pháp phân tích da

thức thành nhân tử?

Khi phân tích đa thức

thành nhân tử cần chú ý

gì? (Lưu ý nếu tất cả các

hạng tử có nhân tử chung

thì nên đặt nhân tử chung

rồi mớ dùng các phương

pháp khác)

Hướng dẫn về nhà:

+¤n tập năm phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

+Làm bài tập về nhµ:

Bài 57 ; 58 sgk /25

Bài 36; 37 ; 38–sbt/7

IV Lưu ý khi sử dụng giáo án

Kí duyệt của B G H

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w