KÕt luËn: C¬ chÕ ph¸t sinh thÓ dÞ béi: - Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tơng đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặ[r]
Trang 1Tiết 27
Bài 23
Đột biến số lợng nhiễm sắc thể
Ngày soạn: 10/ 11/2012
9A
9B
i Mục tiêu.
1 kiến thức:
- Học sinh nắm đợc các biến đổi số lợng thờng thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)
2.Kĩ năng:
- Nêu đợc hậu quả của biến đổi số lợng ở từng cặp NST
3 Thái độ:
Rèn luyện ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
ii đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 23.1; 23.2 SGK; H 29.1; 29.2 SGK
iii ph ơng pháp:
Quan sát ,đặt vấn đề,hoạt động nhóm
iv hoạt động dạy - học.
1
ổ n định lớp: 1'
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Kiểm tra 3 câu hỏi SGK
3 Bài mới
GV giới thiệu khái niệm đột biến số lợng NST nh SGK: đột biến số lợng NST là những biến đổi số lợng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST
Hoạt động 1: Hiện tợng dị bội 17'
- GV kiểm tra kiến thức cũ của HS về:
- Thế nào là cặp NST tơng đồng?
- Bộ NST lỡng bội, đơn bội?
- GV cho HS quan sát H 29.1 và 29.2
SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở ngời,
cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi và
thay đổi nh thế nào so với các cặp NST
khác?
- Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên
cứu mục I để trả lời câu hỏi:
- ở chi cà độc dợc, cặp NST nào bị
thay đổi và thay đổi nh thế nào?
- Quả của 12 kiểu cây dị bội khác nhau
về kích thớc, hình dạng và khác với
quả của cây lỡng bội bình thờng nh thế
nào?
- Từ các VD trên, xây dựng cho HS
khái niệm:
- 1 vài HS nhắc lại các khái niệm cũ
- HS quan sát hình vẽ và nêu đợc:
+ Hình 29.1 cho biết ở ngời bị bệnh
Đao, cặp NST 21 có 3 NST, các cặp khác chỉ có 2 NST
+ Hình 29.2 cho biết ngời bị bệnh Tơcnơ, cặp NST 23 (cặp NST giới tính) chỉ có 1 NST, các cặp khác có 2 NST
- HS quan sát hình 23.2 và nêu đợc:
+ Cà độc dợc có 12 cặp NST ngời ta phát hiện đợc 12 thể dị bội ở cả 12 cặp NST cho 12 dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thớc và số lợng gai
- HS tìm hiểu khái niệm
Trang 2- Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị
bội thể?
- Hậu quả của hiện tợng thể dị bội?
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi
về số lợng
- Các dạng:
+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1)
+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1)
+ Mất 1 cặp NST tơng đồng (2n – 2)
- Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thớc, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở ngời nh bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội 15'
- GV cho HS quan sát H 23.2
- Sự phân li NST trong quá trình giảm
phân ở 2 trờng hợp trên có gì khác
nhau?
- Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh
tạo thành hợp tử có số lợng nh thế
nào?
- GV treo H 23.2 yêu cầu 1 HS lên
bảng trình bày cơ chế phát sinh thể dị
bội
- GV chốt lại kiến thức
- Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải
thích trờng hợp hình thành bệnh Tơcnơ
(OX) có thể cho HS viết sơ đồ lai minh
hoạ
- Các nhóm quan sát kĩ hình, thảo luận
và nêu đợc:
+ Một bên bố (mẹ) NST phân li bình thờng, mỗi giao tử có 1 NST của mỗi cặp
+ Một bên bố (mẹ) NST phân li không bình thờng, 1 giao tử có 2 NST của 1 cặp, giao tử kia không có NST nào
+ Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST trong cặp tơng đồng
- 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung
-HS quan sát hình và giải thích
Kết luận:
Cơ chế phát sinh thể dị bội:
- Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tơng đồng nào đó tạo thành 1 giao
tử mang 2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó
- Sự thụ tinh của các giao tử bất thờng này với các giao tử bình thờng sẽ tạo ra các thể
dị bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST
4 Củng cố 5'
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Bài tập trắc nghiệm
Sự không phân li của 1 cặp NST tơng đồng xảy ra ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n sẽ cho loại giao tử nào?
a n, 2n c n + 1, n – 1
b 2n + 1, 2n -1 d n, n + 1, n – 1
5 Dặn dò: 2'
Trang 3- Häc bµi vµ tr¶ lêi c©u hái 1, 2,3 SGK.
- §äc tríc bµi 24
v rót kinh nghiÖm:
_
Trang 4Tiết 28
Bài 24
Đột biến số lợng nhiễm sắc thể (tiếp theo)
Ngày soạn: 11/ 11/2012
9A
9B
i Mục tiêu.
1 kiến thức:
- Học sinh phân biệt đợc hiện tợng đa bội thể và thể đa bội
- Trình bày đợc sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trờng hợp trên
2.Kĩ năng:
- Nhận biết đợc một số thể đa bội bằng mắt thờng qua tranh ảnh và có đợc các ý niệm
sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
3 Thái độ:
Rèn luyện ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
ii đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.5 SGK
- Phiếu học tập: tìm hiểu sự tơng quan giữa mức bội thể và kích thớc các cơ quan iii ph ơng pháp:
Quan sát ,đặt vấn đề,hoạt động nhóm
iv hoạt động dạy - học.
1
ổ n định lớp: 1'
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Đột biến số lợng NST là gì? Sự biến đổi số lợng NST ở một cặp thờng thấy ở những dạng nào? Nêu hậu quả và cho VD?
- Nêu cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lợng NST là 2n + 1 và 2n -1
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hiện tợng đa bội thể 25'
- Thế nào là thể lỡng bội?
- Thể đa bội là gì?
- GV phân biệt cho HS khái niệm đa bội
thể và thể đa bội
- Yêu cầu HS quan sát H 24.1; 24.2; 24.3,
thảo luận và trả lời các câu hỏi:
- Sự tơng quan giữa số lợng và kích thớc
của cơ quan sinh dỡng, cơ quan sinh sản
của cây nói trên nh thế nào?
- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt
thờng qua những dấu hiệu nào?
- Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội có
các đặc điểm trên ?
- Có thể khai thác những đặc điểm nào ở
- HS vận dụng kiến thức đã học và nêu đ-ợc:
+ Thể lỡng bội: có bộ NST chứa các cặp
t-ơng đồng
- HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời, rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Tăng số lợng NST dẫn tới tăng kích
th-ớc tế bào, cơ quan
+ Có thể, nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thớc các cơ quan của cây
+ Lợng ADN tăng gấp bội làm tăng trao
đổi chất, tăng sự tổng hợp prôtêin nên tăng kích thớc tế bào
- HS rút ra kết luận
Trang 5cây đa bội trong chọn giống cây trồng?
- GV lấy một số VD hiện tợng đa bội thể:
da hấu 3n, chuối, nho , dâu tằm, rau
muống, dơng liễu
- Liên hệ đa bội ở động vật
- Lu ý: Dự tăng kích thớc của tế bào hoặc
cơ quan chỉ trong giới hạn mức bội thể
nhất định Khi số lợng NST tng quá giới
hạn thì kích thớc của cơ thể lại nhỏ dần
đi
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn,
ảnh hởng đến quá trình sinh sản nên ít gặp hiện tợng này ở động vật
Kết luận:
- Hiện tợng đa bội thể là trờng hợp cả bộ NST trong tế bào sinh dỡng tăng theo bội của n (lớn hơn 2n): 3n, 4n, n
- Cơ thể mà trong tế bào sinh dỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội
- Tế bào đa bội có số lợng NST tăng lên gấp bội só lợng ADN cũng tăng tơng ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn kích thớc tế bào của thể
đa bội lớn, cơ quan sinh dỡng to, sinh trởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt
- Hiện tợng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật đã đợc ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng
+ Tăng kích thớc thân cành để tăng sản lợng gỗ (dơng liễu )
+ Tăng kích thớc thân, lá, củ để tăng sản lợng rau, hoa màu
+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trờng
Hoạt động 2: Sự hình thành thể đa bội 7'
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của quá
trình nguyên phân và giảm phân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và
trả lời câu hỏi:
- Nêu các tác nhân gây đột biến đa bội?
- Yêu cầu HS quan sát H 24.5 và:
- So sánh giao tử, hợp tử ở 2 sơ đồ 24.5 a
và b, trờng hợp nào minh hoạ sự hình
thành thể đa bội do nguyên phân hoặc
giảm phân?
- 1, 2 HS nhắc lại kiến thức
- HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
+ Hình a: giảm phân bình thờng, hợp tử nguyên phân lần đầu bị rối loạn
+ Hình b: giảm phân bị rối loạn, thụ tinh tạo hợp tử có bộ NST lớn hơn 2n
Kết luận:
- Tác nhân:
+ Tác nhân môi trờng ngoài: tác nhân lí hoá (tia phóng xạ, nhiệt độ, hoá chất cônsixin )
+ Tác nhân môi trờng trong: rối loạn nội bào
Các tác nhân gây sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình phân bào
- Cơ chế hình thành:
+ Sự tự nhân đôi của NST ở hợp tử nhng không xảy ra sự phân li hình thành thể đa bội
Trang 6+ Sự hình thành giao tử không qua giảm nhiễm và sự kết hợp giữa chúng trong thụ tinh tạo thể đa bội
4 Củng cố 5'
- Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Đột biến đa bội là dạng đột biến nào?
a NST bị thay đổi về cấu trúc
b Bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 vài NST
c Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n
d Bộ NST tăng, giảm theo bội số của n
(đáp án c)
Câu 2: Cây đa bội đợc tạo thành do tác động vào quá trình nào? bộ phận nào của cây?
a Tác động vào quá trình nguyên phân, lúc hợp tử mới bắt đầu phân chia
b Tác động vào quá trình giảm phân
c Tác động vào đỉnh sinh trởng của cây
d a, b đúng
(đáp án d)
5 Dặn dò: 2'
- Học bài và làm câu 3 vào vở bài tập
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- Su tầm tranh, ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trờng sống
v rút kinh nghiệm:
_