MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng 1.. Nguồn biến dị di truyền của quần thể.. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng 1.. Khái niệm đặc điểm thích ng
Trang 1Ngày soạn:12/02/2011 Tiết: 27
BÀI 26 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng
1 Kiến thức:
- Phân biệt được khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Trình bày được vai trò của quá trình đột biến đối với tiến hóa nhỏ: cung cấp nguyên liệu
sơ cấp Nêu được đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa.
- Nêu được vai trò của du nhập gen đối với tiến hóa nhỏ.
- Trình bày được sự tác động của chọn lọc tự nhiên (CLTN) Vai trò của quá trình CLTN.
- Nêu được vai trò của biến động di truyền đối với tiến hóa nhỏ.
2 Kỹ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là so sánh và tổng
hợp.
3 Thái độ: Vận dụng được lí thuyết để giải thích và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
đời sống và sản xuất.
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp tìm tòi - Thảo luận nhóm
- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Giáo viên: Nghiên cứu sgk và các tài liệu liên quan
Học viên: Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trước ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Trình bày những luận điểm cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Lamac?
Câu 2 Trình bày những luận điểm cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Quan niệm hiện đại đó giải quyết những tồn tại của thuyết tiến hoá cổ điển
, giải thích sự tiến hoá này như thế nào ? Chúng ta cựng tìm hiểu điều này trong bài hôm nay.
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1.Tìm hiểu về quan niệm
tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa
GV : yêu cầu HV nghiên cứu sgk trả lời
câu hỏi:
- Thế nào là tiến hoá nhỏ ?
- Thực chất của quá trình tiến hoá nhỏ là
gì ? Đơn vị của tiến hóa nhỏ ?
- Nếu tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi
một loài thì tiến hoá lớn diễn ra trên quy
mô như thế nào và thực chất của tiên hoá
lớn là gì ?
- Kết quả của tiến hoá nhỏ là hình thành
loài mới Vậy nguồn nguyên liệu cung
cấp cho quá trình này là gì ?
I Quan niệm tiến hoá và nguồn nguyên liệu tiến hóa
1 Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
- Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể ( biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể )
- Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể đến một lúc làm xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể gốc, hình thành loài mới
- Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô nhỏ , trong phạm vi một loài
Trang 2HV : Nghiên cứu trả lời.
GV : Kết luận,bổ sung
Hoạt động 2.Tìm hiểu về các nhân tố
tiến hóa
GV : Yêu cầu HV nghiên cứu sgk trả lời
câu hỏi :
- Có những nhân tố nào tham gia vào quá
trình tiến hoá trong tự nhiên ?
- Tại sao đột biến lại được coi là nhân tố
tiến hoá ?
- ý nghĩa của đột biến đối với tiến hoá ?
- Thế nào là hiện tượng di nhập gen ? –
- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với tiến
hoá ?
HV : Nghiên cứu trả lời câu hỏi
GV : Kết luận,bổ sung
Di nhập gen Mang gen mới đến qt
Làm quá trình mất gen
Làm tăng alen đã có
trong qt
- Thế nào là chọn lọc tự nhiên?
- Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá
trình tiến hoá ?
HV : Nghiên cứu trả lời câu hỏi
GV : Kết luận,bổ sung
- CLTN ưu tiên giữ lại nhưng sinh vật có
đặc điểm như thế nào ?
- CLTN làm thay đổi tấn số alen nhanh
hay chậm tuỳ thuộc vào yếu tố nào ?
HV : Nghiên cứu trả lời câu hỏi
GV : Kết luận,bổ sung
- Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi
thành phần kiểu gen của quần thể như thế
nào ?
HV : Nghiên cứu trả lời câu hỏi
GV : Kết luận,bổ sung
- Thực chất tiến hoá lớn là quá trình biến đổi trên quy mô lớn , trải qua hàng triệu năm , làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài như : chi , họ , bộ , lớp , ngành
2 Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hoá là các biến dị di truyền (BDDT ) và do di nhập gen
- BDDT Biến dị đột biến (bd sơ cấp ) Biến dị tổ hợp (bd thứ cấp)
II Các nhân tố tiến hoá
1 Đột biến
- Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể là nhân tố tiến hoá
- Đột biến đối với từng gen là nhỏ từ 10-6 – 10-4 nhưng trong cơ thể có nhiều gen nên tần số đột biền về một gen nào đó lại rất lớn
- Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
2 Di – nhập gen
- Là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể
- Làm thay đổi thành phần KG và tần số alen của qt , làm xuất hiện alen mới trong quần thể
3 Chọn lọc tự nhiên ( CLTN )
- CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen , tần số alen của quần thể
- CLTN quy định chiều hướng tiến hoá CLTN là một nhân tố tiến hoá có hướng
- Tốc độ thay tần số alen tuỳ thuộc vào + Chọn lọc chống gen trội
+ Chọn lọc chống gen lặn
4 Các yếu tố ngẫu nhiên
- Làm thay đổi tần số alen theo một hướng không xác định
- Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di
Trang 3- Giao phối không ngẫu nhiên có đặc
điểm gì ?
- Nó có ý nghĩa đối với tiến hoá của sinh
vật không ?
HV : Nghiên cứu trả lời câu hỏi
GV : Kết luận,bổ sung
truyền hay xảy ra với những qt có kích thước nhỏ
5 Giao phối không ngẩu nhiên ( giao
phối có chọn lọc, giao phối cận huyết , tự phối)
- Giao phối không ngẫu nhiên khônglàm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng lại làm thay đổi thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần thể đồng hợp, giảm dần thể dị hợp
- Giao phối không ngẫu nhiên cũng là một nhân tố tiến ho¸
- Giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể , giảm sự đa dạng
di truyền
4 Củng cố : Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn?
5 Dặn dò : Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài.
Đọc trước bài 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
Trang 4Ngày soạn: 12/02/2011 Tiết: 28
BÀI 27 : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng
1 Kiến thức:
- Biết vận dụng những kiến thức về vai trò của các nhân tố tiến hóa cơ bản ( các quá
trình : đột biến, giao phối, CLTN) để giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi thông qua các ví dụ điển hình : sự hóa đen của các loài bướm ở vùng công nghiệp ở nước Anh.
- Nêu được sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi.
2 Kỹ năng: Phân tích kênh hình và làm việc với sgk.
3 Thái độ: Học viên ý thức được việc bảo vệ các loài là điều kiện cần thiết
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp tìm tòi, trực quan, đàm thoại, thuyết giảng.
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Giáo viên:Tranh hình sgk phóng to
Học viên: Nghiên cứu bài mới trước ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm của các nhân tố tiến hóa?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Vì sao sâu cải sống nhở ăn lá cải lại có màu xanh của lá cải?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về k/n đặc điểm
thích nghi
GV : Yêu cầu HV nghiên cứu sgk, hình
ảnh sgk và trả lời các câu hỏi sau :
- Cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích
nghi của con sâu trên cây sồi ? Giải thích
- Vậy đặc điểm thích nghi là gì ?
HV : nghiên cứu, trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
Hoạt động 2 Tìm hiểu về quá trình
hình thành quần thể thích nghi
GV : Yêu cầu HV nghiên cứu sgk, trả lời
các câu hỏi sau :
- Quần thể thích nghi được thể hiện như
thế nào ?
- Nêu ý nghĩa của hiện tượng này?
- Giải thích các đột biến thích nghi trong
các quần thể sâu bọ này như thế nào?
I Khái niệm đặc điểm thích nghi:
1 Khái niệm :
Các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của chúng
2 Đặc điểm của quần thể thích nghi :
- Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
II Quá trình hình thành quần thể thích nghi:
1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Vd: Hình dạng và màu sắc tự vệ của sâu bọ:
- Các gen quy định những đđ về h.dạng, màu sắc tự vệ… của sâu bọ xuất hiện ngẫu nhiên ở một vài cá thể do kết quả
Trang 5+ Sự tăng cường sức đề kháng của VK:
- Hiện tượng kháng thuốc ở VK được giải
thích như thế nào?
*Liên hệ thực tế:
- Trong trồng trọt, vì sao người ta phải
thay đổi thuốc trừ sâu theo 1 chu kỳ nhất
định mà không dùng lâu 1 thứ thuốc?
HV: Trả lời
GV :Kết luận,bổ sung: - Trong mt không
có pêni gen ĐB kháng pênixilin có sức
sống yếu hơn dạng bình thường.,khi có
pêni các thể đb tỏ ra ưu thế hơn.Gen đb
kháng thuốc nhanh chóng lan rộng trong
quần thể nhờ quá trình sinh sản (truyền
theo hàng dọc) hoặc truyền theo hàng
ngang (qua biến nạp/ tải nạp),liều lượng
pênixilin càng tăng,áp lực của CLTN
càng mạnh thì sự phát triển và sinh sản
càng nhanh chóng đã làm tăng số lượng
VK có gen ĐB kháng thuốc trong qt
♦ GV: Giới thiệu đối tượng thí nghiệm:
Loài bướm sâu đo (Biston betularia) sống
trên thân cây bạch dương ở khu rừng bạch
dương vùng ngoại ô thành phố
Manchester (Anh) nên đa số bướm đều có
cánh trắng, đôi khi có đột biến cánh đen
- Giải thích nguyên nhân “hóa đen” của
loài bướm sâu đo bạch dương
- Từ 2 thí nghiệm trên nhận xét về vai trò
của CLTN?
HV : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
+ Sự thích nghi của màu sắc bướm bạch
dương
+ Để chứng minh điều này, một số nhà
khoa học đã tiến hành 2 thí nghiệm (sgk)
Hoạt động 3 Tìm hiểu về sự hợp lí
tương đối của các đặc điểm thích nghi
GV nêu tình huống như sau:
Khi nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên
Đacuyn đã thấy, trên quần đảo Mađerơ
của đột biến và biến dị tổ hợp
- Nếu các tính trạng do các alen này quy định có lợi cho loài sâu bọ trước môi trường thì số lượng cá thể trong quần thể sẽ tăng nhanh qua các thế hệ nhờ quá trình sinh sản
* Sự tăng cường sức đề kháng của VK: + VD: Khi pênixilin được sử dụng lần đầu tiên trên thế giới, nó có hiệu lực rất mạnh trong việc tiêu diệt các VK tụ cầu vàng gây bệnh cho người nhưng chỉ ít năm sau hiệu lực này giảm đi rất nhanh + Giải thích: Khả năng kháng pênixilin của VK liên quan với những đột biến và những tổ hợp đột biến đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể
KL :Quá trình hình thành qt thích nghi là quá trình làm tăng dần số lượng cá thể có KH thích nghi và nếu mt thay đổi theo 1 hướng xác định thì khả năng thích nghi sẽ không ngừng được hoàn thiện Quá trình này phụ thuộc vào quá trình phát sinh ĐB và tích luỹ ĐB;quá trình ss,áp lực CLTN
2 Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi:
a/ Thí nghiệm:
* Đối tượng thí nghiệm: Loài bướm sâu
đo (Biston betularia) sống trên thân cây bạch dương
b/ Vai trò của CLTN:
CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KH thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia qui định các đặc điểm thích nghi
III Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi:
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi
Trang 6có: 550 loài trong đó có: 350 loài bay
được và 200 loài không bay được
- Trong trường hợp có gió thổi rất mạnh
thì loài nào sẽ có lợi, loài nào không có
lợi?
- Trong trường hợp kẻ thù là các loài ăn
sậu bọ thì loài nào có lợi, loài nào không
có lợi?
- Khả năng thích nghi của sinh vật với
môi trường như thế nào?
- Hãy lấy thêm ví dụ về sự không hợp lí
của các đặc điểm thích nghi của sv trong
tự nhiên?
- Mỗi sinh vật có thể thích nghi với nhiều
môi trường khác nhau không?
- HV: Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận, bổ sung
trường khác lại có thể không thích nghi
- Vì vậy không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau
4 Cũng cố : Lấy ví dụ chứng minh sự hợp lí của các đặc điểm thích nghi chỉ có tính
tương đối
5 Dặn dò: làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
BÀI 25 : LOÀI