KÕt luËn Híng dÉn vµ gióp häc sinh líp 2 häc ph©n m«n TËp lµm v¨n gióp c¸c em phát triển khả năng lực thể hiện khả năng nói, viết, diễn đạt cảm nghĩ của m×nh trong mét v¨n b¶n hay trong [r]
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
- Nguyên Quán : Thôn Thạch Nham, Mỹ Hng, Thanh Oai
- Nơi ở hiện nay : Thôn Song Khê, Tam Hng, Thanh Oai, TP Hà Nội
- Dân tộc : Kinh
- Nơi công tác : Trờng tiểu học Mỹ Hng
- Chức vụ chuyên môn: Giáo viên trờng Tiểu học Mỹ Hng
- Đảng, đoàn : Đảng viên
- Trình độ đào tạo : Cao đẳng tiểu học
- Chuyên ngành : Giáo dục tiểu học
- Sơ cấp : Qua lớp bồi dỡng chính trị
- Năm vào ngành giáo dục và đào tạo: 1993; 18 năm
- Khen thởng (Ghi hình thức cao nhất)
Năm học: 2009-2010 giáo viên giỏi cấp cơ sở
A Phần mở đầu
I Lý do chọn đề tài.
- Việc nâng cao chất lợng dạy và học trong nhà trờng là một trongnhững việc làm quan trọng góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đấtnớc Chính vì vậy trên bục giảng có nhiều giáo viên trăn trở, suy t, cha hàilòng với chất lợng giờ dạy nên đã miệt mài nghiên cứu, tìm tòi những sángkiến mới, những kinh nghiệm mới hay nhằm đổi mới phơng pháp dạy học ởtiểu học là làm sao để giáo viên không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn là
Trang 2ngời tổ chức, định hớng cho học sinh hoạt động, để học sinh huy động vốnhiểu biết và kinh nghiệm của bản thânvào việc chiếm lĩnh chi thức mới.
Nh vậy chúng ta đã biết tiếng việt vừa là môn học chính, vừa là môncông cụ giúp cho học sinh tiếp thu các môn học khác đợc tốt hơn Cho nên tôichọn cho mình đề tài “Hớng hẫn học sinh lớp 2 học tập làm văn” vì tôi nhậnthấy đối với ngời Việt Nam thì Tiếng Việt rất quan trọng trong cuộc sốngtrong giao tiếp, trong học tập và sinh hoạt
Các em học sinh lớp 2 vốn sống còn ít, vốn hiểu biết về tiếng việt cònrất sơ sài, cha định rõ trong giao tiếp, viết câu văn còn cụt hỏn Hoặc câu cóthể có đủ ý nhng cha có hình ảnh Các từ ngữ đợc dùng về ý nghĩa còn cha rõràng Việc trình bày diễn đạt ý của các em có mức độ rất sơ lợc, đặc biệt làkhả năng miêu tả… Chính vì muốn để các em có khả năng hiểu Tiếng Việthơn, biết dùng từ một cách phù hợp trong các tình huống (chia vui, chia buồn,
an ủi, đề nghị, xin lỗi) nên ngay từ năm học tôi đã hớng và cùng các em mởrộng hiểu biết về Tiếng Việt qua các phân môn Tiếng Việt đặc biệt là phânmôn tập làm văn
II Mục tiêu nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã sử dụng phơng pháp sau đây:
Ph-ơng pháp nghiên cứu tài liệu; đọc tài liệu, giới tính có liên quan đến tài liệunghiên cứu
Đề tài H “ ớng hẫn học sinh lớp 2 học tập làm văn ” rèn cho học sinh ba
kỹ năng chính
- Sử dụng đúng nghi thức lời nói
- Tạo lập văn bản phục vụ đời sống
- Nói viết những vấn đề theo chủ điểm
- Ngay từ đầu năm học tôi đã khảo sát chất lợng đọc và viết của các emcòn yếu, từ đó tôi đúc rút ra kinh nghiệm để xuất một số ý kiến để góp phầnnâng cao chất lợng học tập làm văn cho học sinh lớp 2
III Giới hạn đề tài:
- Lớp 2A trờng Tiểu học Mỹ Hng- Thanh Oai- TP Hà Nội
- Nghiên cứu dạy: “ ớng hẫn học sinh lớp 2 học tập làm văn” H
Năm học 2010-2011 tôi đợc phân công chủ nhiệm lớp 2A có 28 họcsinh trong đó có 15 học sinh namvà 13 học sinh nữ Các em nói chung tiếp thubài tốt, hiểu bài ngay Tuy nhiên kỹ năng nghe, nói của các em không đồng
đều, có một số em nói còn nhỏ, khả năng diễn đạt suy nghĩ, diễn đạt bài cònchậm, yếu
Trang 3Mặt khác do thực tế học sinh mới đợc làm quen với phân môn tập làmvăn ở lớp 2 nên học sinh còn nhiều bỡ ngỡ cha có phơng pháp học tập bộ mônmột cách khoa học hợp lý.
Qua thực tế lớp tôi chủ nhiệm cho thấy việc “ ớng hẫn học sinh lớp 2 H học tập làm văn” cho học sinh là hết sức cần thiết để nhằm góp phần thực
hiện tốt mục tiêu của nhiệm vụ năm học cũng nh nhằm đáp ứng mục tiêu giáodục của Đảng và Nhà nớc là giáo dục đợc những con ngời phát triển toàn diện
Trang 4xử có văn hoá, tinh thần trách nhiệm trong công việc, bồi dỡng những tìnhcảm lành mạnh, tốt đẹp cho các em.
2 Cơ sở thực tiễn
- ở tiểu học nhất là lớp 2 tập làm văn là một trong những phân môn có tầm quan trọng đặc biệt (ở lớp 1 các em cha đợc học, lên lớp 2 học sinh mới bắt đầu đợc học, đợc làm quen) Môn tập làm văn lớp 2 giúp học sinh có kỹ năng sử dụng Tiếng Việt đợc phát triển từ thấp đến cao, từ luyện đọc cho đến luyện nói, luyện viết thành bài văn theo suy nghĩ của từng cá nhân Tập cho các em ngay từ nhỏ những hiểu biết sơ đẳng đó cũng chính là rèn cho các em tính tự lập, tự trọng
Làm văn có ý nghĩa là tạo lập văn bản, nhiệm vụ chính của phân môntập làm văn là rèn luyện cho học sinh kỹ năng tạo lập văn bản ở đây thuật ngữ
“Văn bản” đợc dùng để chỉ sản phẩm hoàn chỉnh của lời nói trong một hoàncảnh giao tiếp cụ thể Đó không nhất thiết là một bài văn gồm nhiều câu, nhiều
đoạn cũng không nhất thiết phải ở dạng viết, càng không phải là loại văn kểchuyện hay miêu tảtheo phong cách nghệ thuật Trong hoàn cảnh giao tiếp cụthể sản phẩm lời nói hoàn chỉnh mà một ngời tạo lập đợc có thể chỉ là một câuchào, một lời cảm ơn hay vài dòng thăm hỏi, chúc mừng trên tấm thiếp Đốivới lớp 2, dạy tập làm văn, trớc hết là rèn cho học sinh các kĩ năng phục vụhọc tập và giao tiếp hàng ngày, cụ thể là:
* Dạy các nghi thức lời nói tối thiểu nh: Chào hỏi, tự giới thiệu, cảm ơn,xin lỗi, nhờ cậy, yêu cầu, khẳng định, phủ định tán thành, từ chối, chia vui,chia buồn…
* Dạy một số kỹ năng phục vụ học tập đời sống nh:
Khai bản thự thuật ngắn, viết những bức th ngắn, nhận và gọi điện thoại,
đọc và lập danh sách học sinh, tra mục lục sách, đọc thời khoá biểu, đọc và lậpthời gian biểu
* Bớc đầu dạy tổ chức đoạn văn, bài văn thông qua nhiệm vụ kể một sựviệc đơn giản hoặc tả sơ lợc về ngời, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh,bằng câu hỏi
Trang 5* Môn tập làm văn đã trau dồi cho học sinh thái độ ứng xử có văn hoá,tinh thần trách nhiệm trong công việc, bồi dỡng những tình cảm lành mạnh, tốt
đẹp cho các em
Nội dung các bài học về tập làm văn ở lớp 2 giúp các em học sinh thựchành rèn luyện các kỹ năng nói, viết, nghe, phục vụ cho việc học tập và giaotiếp hàng ngày cụ thể:
* Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu nh: Chào hỏi, tự giớithiệu, cảm ơn, xin lỗi, khẳng định, phủ định, yêu cầu, đề nghị, chia buồn, an
ủi, chia vui, khen ngợi, ngạc nhiên, thích thú, đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu,
đáp lời cảm ơn, đáp lời xin lỗi, đáp lời khẳng định, đáp lời phủ định, đáp lời
đồng ý, đáp lời chia vui, đáp lời khen ngợi, đáp lời từ chối, đáp lời an ủi
* Thực hành về một số kỹ năng phục vụ học tập đời sống hàng ngày nh;Viết văn bản tự thuật ngắn, lập danh sách học sinh, tra mục lục sách, đọc thờikhoá biểu, nhận và gọi điện thoại, viết nhắn tin, lập thời khoá biểu, chép nộiquy, đọc sổ liên lạc
* Thực hành rèn luyện về kỹ năng diễn đạt (nói, viết) nh; kể về ngờithân trong gia đình, về sự vật hay sự việc đợc chứng kiến, tả sơ lợc về ngời, vậtxung quanh theo gợi ý bằng tranh hoặc câu hỏi
Thực hành rèn luyện về kỹ năng nghe dựa vào câu hỏi gợi ý để kể lạihoặc nêu đợc ý chính của mẩu chuyện ngắn đã nghe
Tập làm văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 không phải chỉ giúphọc sinh nắm các nghi thức đó trong những tình huống khác nhau, nh nơi côngcộng, trong trờng học, ở gia đình với những đối tợng khác nhau nh; bạn bè,thầy cô, bố mẹ, ngời xa lạ…mà còn là việc nắm các kỹ năng giao tiếp Thôngthờng khác, tạo lập văn bản phục vụ đời sống hàng ngày, nói, viết những vấn
đề theo chủ điểm quen thuộc
II Một số biện pháp dậy Tập làm văn lớp 2.
1 Biện pháp 1: Hớng dẫn Tập làm văn lớp 2.
* Mỗi tiết học Tập làm văn trong tuần thờng gồm 2, 3 bài tập; riêng cáctuần Ôn tập giữa học kỳ và cuối học kỳ, nội dung thực hành về Tập làm văn đ-
ợc rải ra trong nhiều tiết ôn tập
ở từng bài tập, hớng dẫn học sinh thực hiện theo hai bớc:
Trang 6- HS làm bài vào vở Tiếng Việt GV uốn nắn.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nhận xết về kết quả, rút ra những điểmghi nhớ về tri thức
* Đánh giá kết quả thực hành, luyện tập ở lớp, hớng dẫn hoạt động tiếpnối (ở ngoài lớp, sau tiết học )
- Hớng dẫn HS nhận xét kết quả của bạn, tự đánh giá kết qủa của bảnthân trong quá trình luyện tập trên lớp; nêu nhận xét chung, biểu dơng những
HS thực hiện tốt
-Nêu yêu cầu, hớng dẫn HS thực hiện những hoạt động tiếp nối nhằmcủng cố kết qủa thực hành luyện tập ở lớp (Thực hành giao tiếp ngoài lớp học,
sử dụng kỹ năng đã học vào thực tế cuộc sống… )
*Quy trình và phơng pháp dạy học đối với mỗi bài Tập làm văn nên nh sau:
- Hớng dẫn HS đọc kỹ đề để nắm đợc yêu cầu của đề
- GV giải mẫu (hoặc HS nêu cách giải mẫu ) rồi hớng dẫn HS giải tiếp
đề Nên giải miệng trớc rồi sau đó cho HS viết bài giải vào vở Khi giải miệngbài tập, có thể có nhiều lời giải, GV hớng dẫn HS thảo luận về các lời giải ấy,xác nhận những lời giải chấp nhận đợc và HS tuỳ chọn một lời giải để viết vàovở
- Mỗi bài tập làm xong đều đợc chữa ngay Không đợi đến cuối tiết mớichữa tất cả vì nhịp độ theo dõi chữa bài của các em không đều nhau, các emchậm có thể không kịp chữa
- Khi tất cả các bài tập đã đợc chữa xong, GV có lời nhận xét chung, rút
kinh nghiệm Mỗi tiết Tập làm văn, GV nên chú ý đến một số em giỏi, một số
em kém có tiến bộ để cho nội dung nhận xét không chung chung quá GVkhông quên nhận xét về những yêu cầu tích hợp trong tiết học; kĩ năng nói, tthế ngồi viết, cầm bút, chữ viết… và nhất là lu ý, nhắc nhở HS thực hànhnhững điều đã học đợc
2 Biện pháp 2: Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:
* Tác dụng của các nghi thức lời nói tối thiểu:
Trớc hết GV cần cho HS thấy đợc sự cần thiết và tác dụng của các nghithức lời nói tối thiểu, Ví dụ:
Trang 7- Lời chào khi mới gặp nhau cũng nh trớc khi chia tay là phép lịch sự,thể hiện ngời có văn hoá trong tiếp xúc, khiến cho mọi ngời thấy thân mật, gầngũi nhau hơn.
- Việc tự giới thiệu một đôi điều cần thiết về bản thân giúp cho nhữngngời mới gặp nhau lần đầu thấy thân thiện, hoà đồng hơn
- Cảm ơn và xin lỗi là những tình huống giao tiếp thờng gặp trong cuộcsống Một ngời nào đó (có thể là ngời thân trong gia đình, có thể là thầy côhay bạn bè ở trờng, có thể là ngời hàng xóm láng giềng hay những ngời xa lạ
ta mới gặp ) đã giúp ta một điều gì đó (có thể là một lời khuyên, một việc làm,một vật tặng… ) ta đều phải cảm ơn Ngợc lại, ta phải xin lỗi khi trót để xảy ramột điều gì đó gây hậu quả không hay cho ngời khác Ví dụ một lời nói, mộtviệc làm dẫu vô tình hay khi nóng nảy…làm xúc phạm, gây ảnh hởng khôngtốt đến ngời khác Đấy là lý do vì sao ta phải cảm ơn hay xin lỗi
+ Khi chào hỏi ngời trên (bố, mẹ thầy ,cô ) em cần thể hiện thái độ nhthế nào? Để thể hiện thái độ đó, em cần chú ý gì về: vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ?
+ Khi chào hỏi bạn bè, em cần thể hiện thái độ gì đối với bạn?
Ví dụ:
Chào bạn khi gặp nhau ở trờng: - Chào bạn!
Hoặc: - Chào cậu!
Trang 8- Xác định yêu cầu của bài.
- Xác định rõ đối tợng để thực hành nói cho phù hợp
- Tập nói theo yêu cầu: cố gắng tìm đợc nhiều cách diễn đạt khác nhau
- Phát biểu trớc lớp nối tiếp nhau (nhiều HS nói )
- HS khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng và hay nhất
Ví dụ:
Bài 4: Cảm ơn, xin lỗi
Bài tập 1: + Trờng hợp cần cảm ơn: Bạn cùng lớp cho em đi chung áoma
- Cho đại diện các cặp lên trình bày trớc lớp
- Đại diện các cặp khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng vàhay nhất
Ví dụ:
Bài 19: Đáp lời chào, lời tự giới thiệu
Bài tập 3: HS 1: - Chào cháu
HS 2: - Cháu chào cô ạ! (Dạ, cháu chào cô! )
HS 1: - Cháu cho cô hỏi đây có phải nhà bạn Nam không?
HS 2: - Dạ, tha cô, đúng đấy ạ! (Dạ, cháu chính là Nam đây ạ! )
HS 1: - Tốt quá Cô là mẹ bạn Sơn đây
Trang 9HS 2: - Thế ạ! Cô có điều gì bảo cháu ạ? (Dạ, tha cô, cô có việc gì cần
- Đại diện các nhóm lên sắm vai trớc lớp
- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng và haynhất
1 HS: - Tớ cảm động quá! Xin cảm ơn tất cả các bạn!
Hoặc 1 HS khác: - Cảm ơn các bạn nhiều! Tớ sẽ cố gắng để lần sau đoạt giảicao hơn!
(- Xin cảm ơn các bạn, mình rất vui )
d Các hình thức nêu tình huống:
- GV nêu tình huống
- HS nêu tình huống trong SGK
- HS đọc tình huống trên bảng phụ hoặc máy chiếu hắt
- Treo tranh (nhìn tranh qua máy chiếu hắt ), HS nêu nội dung tìnhhuống
- Hái hoa dân chủ để nêu tình huốnh ghi trong đó
- Một (hoặc một vài ) HS lên bảng sắm vai thể hiện tình huống
đ Các trò chơi vận dụng:
Các trò chơi sau có thể cho HS chơi trong giờ tự học hoặc giờ ra chơi,giờ sinh hoạt lớp hay trong phần củng cố của mỗi giờ học Tập làm văn tơng
Trang 10ứng Qua các trò chơi này HS đợc tăng cờng rèn luyện các kiến thức vừa đợchọc, từ đó sẽ nhớ bài và vận dụng vào trong giao tiếp đời sống hằng ngày.
* Trò chơi phỏng vấn:
Mục đích: Luyện tập cách tự giới thiệu về mình và về ngời khác với
thầy cô; bạn bè hoặc ngời xung quanh
- Phân công: 1 HS đóng vai phóng viên truyền hình, còn 1 HS đóng vaingời trả lời hoặc 1HS đóng vai chị phụ trách, 1 HS đóng vai đội viên Sao Nhi
đồng… sau đó đổi vai
- HS có thể chơi trò chơi này theo nhóm hoặc cả lớp
- Để tất cả các em nắm đợc cách chơi, trớc khi giao việc cho từng em,
GV cần tổ chức cho một hoặc hai cặp HS làm mẫu trớc lớp
Ví dụ: trò chơi này có thể áp dụng vào bài tập 1, tuần 1: Tự giới thiệu.Câu và bài
Cách chơi: - Một HS giới thiệu về mình (tên; quê quán; học lớp, trờng;
thích môn học nào; thích làm việc gì… )
- Sau khi nghe bạn giới thiệu xong về mình, phóng viên phải giới thiệulại từng bạn với cả lớp (hoặc nhóm ) Nội dung phải chính xác; cách giới thiệucàng rõ ràng, mạch lạc, hấp dẫn càng tốt Cho nhiều HS tập làm phóng viên
- Cuối cùng cho lớp bình chọn phóng viên giỏi nhất
* Chọn lời nói đúng:
Mục đích:
- Luyện tập cách nói lịch sự khi cần cảm ơn ngời khác và đáp lại lời cảm
ơn của mình
- Rèn thói quen lịch sự trong giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; tập cảm
ơn và xin lỗi bằng những lời khác nhau
+ Trong giờ vẽ, bạn nữ cho bạn nam mợn bút chì
+ Trên đờng đi học về, bạn nam đa cho bạn nữ chai nớc uống
Trang 11Ví dụ: 2 HS đại diện cho nhóm 1 tham gia chơi Một em đóng vai bạn
gái đang xách một chiếc túi to, bớc đi chậm chạp và nặng nhọc Một HS đóng
vai bạn trai đến bên bạn gái và nói: “Bạn để mình xách đỡ cho nào! ” rồi đỡ
lấy chiếc túi từ tay bạn gái Bạn gái nói: “Cảm ơn bạn, bạn tốt quá! ’’ Bạn trai
cời tơi và nói: “Có gì đâu, việc nhỏ thôi mà! ”
- Sau khi đại diện cả 4 nhóm đã chơi xong về một tình huống, GV yêucầu 2 HS giúp việc đọc to lời của hai vai trong từng nhóm để cả lớp cùng nghelại và bình chọn lời nói đúng
- HS tiếp tục chơi ở các tình huống khác theo gợi ý nói trên
Chú ý: 2 HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ởtừng tình huống, mỗi HS giúp việc cho GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của mộtvai (vai “cảm ơn” hoặc vai “đáp lại lời cảm ơn ” )
* Nhận lại đồ dùng:
Mục đích:
- Cung cấp một số cách nói lịch sự trong giao tiếp; phục vụ các bài dạy
về nghi thức lời nói (phủ định, nhờ cậy, yêu cầu, đề nghị )
- Rèn thói quen dùng lời nói lịch sự khi cần đề nghị trong giao tiếp vàsinh hoạt hằng ngày
- 3 HS giúp việc cho GV
- Khoảng 20 lá cờ nhỏ để trao cho ngời đạt yêu cầu của trò chơi
Cách tiến hành:
- Nêu cách chơi: Một nhóm khoảng 10 HS làm động tác đứng dậy ra vềkhi tan học (đứng theo thứ tự để chờ lấy đồ dùng cá nhân )
Từng HS đến lợt mình thì nói lời đề nghị
Trang 12Ví dụ: - Cho tôi xin cái mũ (bút, cặp, )
HS làm nhiệm vụ trả đồ dùng, cố ý trao nhầm đồ dùng cho từng bạn
HS nhận đồ dùng, xem lại tên chủ nhân ( ghi ở đồ dùng ) và nói hai câu:Một câu có nội dung “phủ định ” đó không phải là đồ dùng của mình; : Mộtcâu có nội dung “đề nghị ” bạn trả lại đồ dùng cho mình
Ví dụ: - Cái bút này không phải của tôi Cho tôi xin cái bút màu xanh ở
đằng kia!
- Xin lỗi cậu! Cái bút này không phải của mình Cậu lấy giúp mình cáibút màu xanh nằm ở góc trong kia kìa!
HS nói đúng một câu đợc nhận một lá cờ
- Từng HS trong nhóm lên nhận đồ vật từ tay ngời trả đồ vật và nói haicâu theo quy định của trò chơi GVvà HS cả lớp xác nhận kết quả và trao cờcho ngời nói đúng
Những HS đợc cờ đứng sang một bên, những HS không đợc cờ đứngsang một bên Cuối cùng GV khen thởng cho HS đợc cờ và yêu cầu HS đợc cờlần lợt bắt tay các bạn cha đợc cờ để động viên
- Nêu cách chơi (tơng tự nh ở trò chơi : Chọn lời nói đúng“ ”
Ví dụ: Hai HS đại diện cho nhóm 2 tham gia chơi Một HS đóng vai
bạn gái đoạt giải Nhất trong kì thi viết chữ đẹp của trờng Một HS đóng vai
Trang 13bạn gái lên chúc mừng bạn đạt giải và nói: Chúc mừng bạn! Chúng tớ vui“
lắm! ”rồi xiết chặt tay bạn Bạn đợc giải đáp: “Cảm ơn các bạn!”.
Thực hành chơi:
- 3 nhóm HS chơi đóng vai lần lợt từng tình huống theo cách đã hớngdẫn Khi 2 HS trong nhóm chơi xong ở tình huống đầu thì nhóm lại cử 2 HSkhác chơi ở tình huống thứ hai
- Hai HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ở từngtình huống, mỗi HS giúp việc GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của một vai (vai “chúc mừng ” hoặc vai “đáp lời chúc mừng ” )
- Sau mỗi tình huống, GV cho HS nhận xét và bình chọn ngời nói đúnghay sai Cuối cùng bình chọn nhóm chiến thắng
* Đóng vai khen ngợi nhau:
+ Một số bạn khen một bạn gái mặc bộ váy đẹp
+ Một số bạn khen một bạn trai bơi giỏi
+ Một bạn gái vẽ tranh con gà trống đẹp Các bạn khác xem tranh vàkhen
- 5 HS mặc quần áo đẹp
- 5 mũ bơi để HS giả làm ngời đang bơi
- 5 bức tranh (ảnh ) con vật trông đẹp mắt
- Chia nhóm: 6 HS / 1 nhóm: 2 HS đóng vai 1 tình huống
- 2 HS giúp việc cho GV
Cách tiến hành:
- Nêu cách chơi (tơng tự ở trò chơi: “Chọn lời nói đúng ” )
Ví dụ: 2 HS đại diện cho nhóm 3 tham gia chơi Một HS đóng vai một
em đang bơi Một HS đóng vai bạn cổ vũ vừa vỗ tay, vừa nói lời khen: “Cậugiỏi quá! Tuyệt quá! ” Bạn đợc khen khi ngừng làm động tác thì đáp: “Cảm
ơn bạn! Tớ sẽ cố bơi nhanh hơn nữa ”
Thực hành chơi:
- Các nhóm HS chơi đóng vai lần lợt từ tình huống đầu đến tình huốngcuối theo cách đã hớng dẫn Khi 2 HS trong nhóm chơi xong ở tình huống đầu
Trang 14thì nhóm lại cử 2 HS khác chơi ở tình huống tiếp theo Tiếp tục cử ngời chơi
nh vậy ở 3 tình huống
- Hai HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ở mỗitình huống, mỗi HS giúp việc GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của một vai (vai
“khen ngợi ” hoặc vai “đáp lời khen ngợi ”
- Sau mỗi tình huống, GV cho HS nhận xét và bình chọn nói đúng haysai Cuối cùng bình chọn nhóm chiến thắng
* Đóng vai an ủi nhau:
- 3 hình vẽ (3 băng giấy ghi ) 3 tình huống khác nhau có xuất hiện lời an
ủi và đáp lại lời an ủi:
+ Một bạn gái mặc bộ váy đẹp và bị giây mực ra váy Một bạn khác
đang an ủi bạn có váy đẹp bị giây bẩn
+ Bạn trai lỡ tay làm rách một trang sách của quyển truyện Bạn khác
đến bên cạnh nói lời an ủi, động viên
+ Một bạn bị điểm 3 môn toán đang buồn Các bạn khác đến an ủi độngviên
- 5 HS mặc quần áo có vết bẩn đợc tạo ra bằng phấn màu
- 5 bài kiểm tra toán có diểm 3
- Chia nhóm: 6 HS / 1nhóm: 2 HS đóng vai thực hiện 1 tình huống
- 2 HS giúp việc cho GV
Cách tiến hành:
- Nêu cách chơi: (tơng tự ở trò chơi: “Chọn lời nói đúng ” )
Ví dụ: Hai HS đại diện cho nhóm 4 tham gia chơi Một em đóng vai bạn
bị điểm kém Một em đóng vai bạn đến động viên và nói lời an ủi: “Cậu đừngbuồn nữa Từ bây giờ cậu cố gắng chăm chỉ học bài, làm bài thì đến bài kiểmtra lần sau cậu sẽ đạt điểm cao thôi mà Cậu yên tâm, bọn mình sẽ giúp đỡcậu ”
Trang 15- Hai HS giúp việc ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ở từng tình
huống, mỗi HS chỉ chuyên ghi lại lời nói của một vai (vai an ủi hoặc vai “ ” “
* Mục đích yêu cầu:
Mục đích của bài tập là giúp HS biết cách tự giới thiệu về mình với thầycô, bạn bè hoặc ngời xung quanh
Tự thuật là những điều mình tự kể về mình nhằm để cho ngời khác nắm
đợc những thông tin về mình
* Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- Xác định yêu cầu: Viết bản tự thuật theo mẫu (SGK )
- Đọc từng dòng mẫu tự thuật trong SGK để nắm đợc những nội dungcần viết ra cho đúng và đủ
- Hỏi ngời thân trong gia đình (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,… ) để nắm đợcnhững điều mình cha rõ (nh ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay )
- Xem lại bài tập đọc “Tự thuật ” trong SGK, tập 1, trang 7 để học tậpcách viết và trình bày sạch đẹp
* Hớng dẫn HS làm bài:
Cần trình bày bài viết sạch sẽ, đúng chính tả ( chú ý viết hoa những tênriêng và các con chữ đầu tiên của mỗi dòng cần ghi thẳng hàng dọc với nhaucho đẹp
Ví dụ:
Họ và tên : Lê Thu Trang
- Nam, nữ : nữ
- Ngày sinh : 10-3-2003
- Nơi sinh : Quảng Minh
- Quê quán : Quảng Minh
- Nơi ở hiện nay :Quảng Minh- Thanh oai -Thành phố Hà Nội
- Học sinh lớp : 2A
- Trờng: Tiểu học Mỹ Hng, Thanh oai, Thành phố Hà Nội
Mỹ Hng, ngày 10 tháng 9 năm 2010
Ngời tự thuật
Trang 16- Cấu tạo của bản danh sách: nó gồm những cột dọc nào, khi đọc phải
đọc theo hàng ngang ra sao, tên các HS đợc xếp theo thứ tự nào
* Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- Xác định yêu cầu: Lập danh sách một nhóm từ 3 đến 5 bạn trong tổ
học tập của em (theo mẫu ở SGK )
- Xem lại bài tập đọc: Danh sách HS tổ 1, lớp 2A trong SGK, tập 1,
trang 25 để học tập cách lập danh sách học sinh (Chú ý: Tên các bạn đ ợc xếptheo thứ tự bảng chữ cái )
- Ghi tên các bạn trong tổ học tập: họ tên, ngày sinh, nơi ở (chọn 3
đến 5 bạn ) để chuẩn bị lạp danh sách theo mẫu đã cho, xếp tên các bạn theo
đúng thứ tự bảng chữ cái đã học (đánh số thứ tự tên các bạn theo thứ tự bảngchữ cái )
* Hớng dẫn HS làm bài:
- Kẻ bảng danh sách theo mẫu trong SGK; chú ý ớc lợng khoảng cách ở
từng cột để ghi cho đủ chữ (cột Nơi ở cần rộng nhất, sau đó cột Họ và tên cần rộng kém cột Nơi ở một chút Còn cột Số thứ tự và Nam, nữ là hẹp nhất )
- Lập danh sách theo từng cột trong bảng (xếp tên theo đúng thứ tựbảng chữ cái ); có thể hỏi bạn về những điều em cha rõ Ví dụ: Ngày sinh;Nơi ở
Chú ý: Điền vào từng cột theo hàng ngang Chữ và số phải viết cân
đối trong từng ô cho đẹp
Ví dụ: Lập danh sách một nhóm từ 3 đến 5 bạn trong tổ học tập của
em theo mẫu sau:
Nam
12/9/20031/9/200311/2/200326/2/200326/9/2003
Quảng Minh, Mỹ Hng.Quảng Minh, Mỹ HngQuảng Minh, Mỹ HngQuảng Minh, Mỹ HngQuảng Minh, Mỹ Hng
3 Tra mục lục sách:
Trang 17học, các chơng mục, các bài viết có trong một cuốn sách hoặc để xemcuốn sách có bao nhiêu trang, có những truyện gì, của tác giả nào Nó nhằmgiới thiệu với mọi ngời về bố cục của cuốn sách, giúp ngời đọc dễ dàng tra cứukhi cần tìm hiểu một phần nào đó, một chơng mục nào đó của cuốn sách.
* Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- Xác định yêu cầu: Đọc mục lục các bài ở tuần 6; viết tên các bài tập
đọc trong tuần ấy
- Xem phần mục lục ở cuối SGK, tập 1, tuần 6 (Chủ điểm Trờng học )
để biết: Tuần 6 có mấy bài tập đọc? Đó là những bài tập đọc nào? Trang baonhiêu? (Có thể ghi tên các bài tập đọc và số trang vào vở nháp )
- Dựa vào bài tập đọc Mục lục sách đã học trong tuần 5, kẻ bảng mục
lục theo các cột: Số thứ tự; Tên bài Tập đọc; Trang
* Hớng dẫn HS làm bài:
- Kẻ bảng theo mẫu đã hớng dẫn:
- Điền các yêu cầu vào từng cột theo hàng ngang
Chú ý: Khi tra mục lục của một cuốn truyện thiếu nhi các em càn chú ý:
- Đọc toàn bộ mục lục rồi xác định:
+ Cả cuốn truyện gồm bao nhiêu truyện
+ Đâu là kí hiệu đánh dấu STT từng truyện
2 và cột 3 có thể đổi chỗ cho nhau )
4 Nhận và gọi điện thoại:
Việc dạy giao tiếp qua điện thoại cũng đợc thực hiện trên cơ sở một sốbài tập đọc ở tuần 12 Các bài đọc này giải thích cho HS ý nghĩa của các tínhiệu trong điện thoại, các việc cần làm để gọi điện thoại, cách xng hô, chàohỏi và trao đổi bằng điện thoại
Qua các bài về th từ và điện thoại, SGK còn dạy HS một số quy tắcứng xử văn hoá nh không bóc th, xem th của ngời khác, không nghe chuyệncủa ngời khác trên điện thoại
* Hớng dẫn HS chuẩn bị:
Trang 18- Xác định yêu cầu: Đọc bài Gọi điện và trả lời câu hỏi (theo SGK ).
- Đọc kĩ bài Gọi điện (SGK, tập 1, trang 103 ), nắm vững nội dung vàsuy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi trong SGK
Gợi ý: a, + Muốn gọi điện cho bạn, đầu tiên em phải làm gì để biết sốmáy của bạn?
+ Sau khi biết số máy của bạn, em làm tiếp những việc gì? ( Đọc lại
câu đầu của bài Gọi điện để biết ).
b, Bài đọc cho em biết: Buổi sáng, Hoa gọi điện cho Oanh cứ thấy
“tút tút ” liên tục là vì sao? Lần khác gọi điện, Hoa nghe một tiếng “tút … ”kéo dài, cho đến tiếng “tút ” thứ t thì kết quả thế nào?
c, Đọc đoạn: “Đầu dây có tiếng đàn ông Cháu cảm ơn bác”, em thấybạn Hoa đã nói với bố bạn Oanh thế nào để xin phép đợc nói chuyện với bạnOanh?
* Hớng dẫn làm bài:
a, Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm khi gọi điện thoại:
(1 ) Tìm số máy của bạn trong sổ;
- Tín hiệu “tút ” dài, ngắt quãng – cho biết cha có ai nhấc máy (ngời
đầu dây bên kia cha kịp nhấc máy hoặc đi vắng )
c, Trả lời: Nếu ông (bà, bố, mẹ, ) của bạn cầm máy, em xin phép nóichuyện với bạn nh sau:
- Chào hỏi ông (bà, bố, mẹ, ) của bạn và tự giới thiệu về mình: tên làgì, quan hệ thế nào với ngời muốn nói chuyện (là bạn )
- Xin phép ông ( bà, bố, mẹ, ) của bạn cho nói chuyện với bạn
* Cho HS tập thực hành, nên kết hợp thực tập bằng mô hình thông qua
đồ chơi về điện thoại hoặc gợi lại thực tế hằng ngày các em đã dùng điệnthoại; em đã quen dùng gợi mở cho em cha đợc dùng theo các tình huống đãnêu trong SGK và trong cuộc sống theo nh đã hớng dẫn ở trên để HS quen dần
Ví dụ:
Chuông reo, Nhi cầm máy, nói:
- Chào Phơng, mình là Nhi đây Ba giờ chiều nay, cả tổ đến thăm My bị
ốm đấy Cậu có đi không?
- Có chứ Mình sẽ qua nhà cậu, rồi chúng mình cùng đi
5 Viết nhắn tin: