Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em thấy được vẻ đẹp của một ngôi trường mới và tình cảm của các bạn học sinh đối với ngôi trường cuûa mình nhö theá naøo nheù.. Hoïc sinh -Haùt -3 HS lên [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 6
Từ ngày : 19/ 09 / 2011
Đến ngày: 23 / 09 / 2011
2 /19 / 09
1 2 3 4 5
HĐTT Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Chào cờ Mẩu giấy vụn “
7 cộng với một số: 7 + 5 Gọn gàng, ngăn nắp ( T2 )
3/20 / 09 12
4 5
Thể dục Kể chuyện Chính tả Toán
Bài 11 Mẩu giấy vụn Tập chép:Mẩu giấy vụn
47 + 5
4 /21 /09
1 2 3
Tập đọc Toán Tập viết
Ngôi trường mới
47 + 25 Chữ hoa Đ
5 /22 / 09 3
4
LTVC TNXH
Câu kiểu Ai làgì? khẳng định phủ định
Từ ngữ về ĐDHT Tiêu hoá thức ăn
6 /23 /09
1 2 3 4 5
Thủ công Chính tả Toán Tập làm văn HĐTT
Gấp máy bay đuôi rời (T.2) Nghe viết :Ngôi trường mới Bài toán về ít hơn
Luyện tập về mục lục sách Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ 2, ngày 19/ 09/ 2011
HĐTT:
Chào cờ đầu tuần
I/ Mục tiêu:
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 6 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV tiến hành cho HS sinh hoạt vui chơi
II/ Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
30’ 1/ Lên lớp:
* Hoạt động 1: HS dự tiết chào cờ
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng
đúng vị trí để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ
của tiết chào cờ
* Hoạt động 2:
Lớp trưởng cho lớp ôn lại các bài hát đã học
2/ Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 7
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 6
- HS lắng nghe nhận xét đánh giá của GV trực tuần qua các hoạt động của tuần 6 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 6
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của lớp trưởng
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 4Tập đọc: Mẩu giấy vụn
I/ Mục tiêu:
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : rộng rãi, sáng sủa, giữa cửa, mẩu giấy, xì xào ,sọt rác
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy vàgiữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể với các lời nhân vật (cô giáo, bạn trai, bạn gái, )
2/ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa từ mới : xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp
3/ GDHS có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch se.õ
II/ Chuẩn bị:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa Bảng phụ chép câu luyện đọc
HS: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’
70’
Tiết 1
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: Mục lục sách
GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài – Ghi đề bài
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Đọc từng câu
+ HS nêu từ ngữ khó và luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Hướng dẫn đọc câu khó
+ Giải nghĩa từ: sáng sủa, đồng thanh, hưởng
ứng, thích thú
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Tiết 2:
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS đọc tiếng khó: sáng sủa, xì xào, vứt, sạch sẽ, sọt rác
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp -HS đọc câu khó:
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! //Thật đáng
khen!//(giọng khen ngợi!)
+ Các em hãy lắng nghe/ và cho cô biết /
mẩu giấy đang nói gì nhé!//(Giọng nhẹ nhàng)
+ Cac ban ơi!// Hay bo toi vao sot rac!// (giong vui đua)
- HS đọc lời chú giải SGK
+ HS trong nhómluyện đọc
+ Đại diện các nhómthi đọc
- HS đọc đồng thanh đoạn 2
Trang 5c/ Tìm hiểu bài:
* Đọc đoạn 1:
Câu 1: + Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ
nhìn thấy không?
* Đọc đoạn 2:
Câu 2: + Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
4’
1’
* Đọc đoạn 3:
+ Tại sao cả lớp lại xì xào?
* Đọc đoạn 4
Câu 3: + Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
+ Có thật đó là tiếng của mẩu giấy không? Vì
sao?
+ Tại sao bạn gái nói được như vậy?
Câu 4: + Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS
điều gì?
* Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
d/ Luyện đọc lại:
- Gọi một nhóm 4 em đọc nối tiếp cả bài
- Luyện đọc truyện theo vai
- Câu chuyện gồm mấy vai?
- Y/c các nhóm tự phân vai thi đọc trước lớp
4/ Củng cố :
-Em có thích bạn gái trong truyện này
không? Vì sao?
5/ Nhận xét – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau “ Ngôi trường mới”
-Về nhà chuẩn bị cho tiết kể chuyện bằng
cách quan sát trước các tranh minh hoạ
- Cả lớp đọc thầm
+Mẩu giấy vụn nằm ngay ở giữa lối ra vào, rất dễ thấy
- Cả lớp đọc thầm + Cô yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì?
- Cả lớp đọc thầm +Vì các bạn không nghe thấy mẫu giấy nói gì?
- 1 em đọc
+ Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!
+ Đó không phải là tiếng của mẩu giấy vì giấy không biết nói Đó là ý nghĩ của bạn gái
+ Vì bạn gái thấy mẩu giấy vụn nằm chướng giữa lối đi của lớp học rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặt mẫu giấy bỏ vào sọt rác
- HS thảo luận nhóm:
+ Phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp./ Phải giữõ gìn trường lớp luôn sạch sẽ./ Phải luôn luôn chú ý giữ vệ sinh trường lớp…
* Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch sẽ Nếu
thấy rác bẩn phải dọn ngay
- 4 HS đọc bài
- Có 4 vai
- Các nhóm phân vai và thi đọc theo vai
HS có thể giải thích:
-Vì bạn gái đã tưởng tượng ra một ý nghĩ bất ngơ ømà thú vị
-Em thích bạn vì bạn thông minh, hiểu ý cô giáo, biết nhặt rác bỏ vào sọt Trong lớp chỉ có mình bạn hiểu ý cô giáo
Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 67 cộng với một số: 7+5
I/ Mục tiêu : Giúp HS
- Biết thực hiện phép cộng dạng 7+5, từ đó lập và học thuộc các công thức 7 cộng với một số
- Củng cố giải bài toán về nhiều hơn
- Rèn HS làm BT nhanh, chính xác
II/ Chuẩn bị:
GV: Que tính và bảng gài
HS: Que tính, bảng con, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
5’
30’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi bảng – Y/c HS giải:
Lan : 25 bông hoa
Hà nhiều hơn Lan: 5 bông hoa
Hà :…….bông hoa?
-GV nhận xét ghi điểm
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi đề bài
b Giới thiệu phép cộng7+5:
Bước1 : GV hướng dẫn HS thao tác với que
tính để tìm ra kết quả của phép tính cộng:
7 + 5 = 12
Bước2 :Hướng dẫn đặt tính rồi tính
- Y/c HS thực hiện tính
-Vậy: 7 + 5 = ?
5 + 7 =?
Bước 3: Lập bảng cộng7 cộng với một số
-Tổ chức HS học thuộc bảng cộng
c Thực hành (SGK/26)
* Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài có
chấm chữa
Bài 1: Tính nhẩm
- GV gọi HS nêu miệng kết quả
Bài 2: Tính
-1 HS lên bảng giải- Gả lớp làm bảng con
- HS thao tác trên que tính HS nêu được :
7 + 5 = 12
-1 HS lên bảng đặt tính – Cả lớp làm bảng con:
+ 7 5
12
7 + 5 = 12
5 + 7 = 12
- HS thao tác trên que tính HS nối tiếp nhau ghi kết quả của từng phép tính
7 + 4 = 11 7 + 7 = 14
7 + 5 = 12 7 + 8 = 15
7 + 6 = 13 7 + 9 = 16 -HS học thuộc bảng cộng
-HS nêu miệng kết quả
-1 HS đọc toàn bài
Trang 71’
- Y/c HS làm bài
Bài 3: Tính nhẩm
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 4: - Bài toán thuộc dạng gì?
- Y/c cả lớp làm bài
Bài 5: - Gọi HS đọc đề
- Y/c HS làm bài
3/ Củng cố:
-Gọi vài HS đọc bảng cộng 7 cộng với 1 số
4/ Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau 47 + 5 Các em đem que
tính, bảng con ,vở bài tập đầy đủ
- 4 HS lên bảng làm bài – Cả lớp làm vào vởû
7 7 14 +
7 9 16 +
7 8 15
+ + 7 4 11
- 2HS lên bảng làm-Cả lớp làm bài vào vở
7 + 5 = 12 7 + 6 = 13
7 + 3 +2 = 12 7 + 3 + 3 = 13
7 + 8 = 15 7 + 9 = 16
7 + 3 + 5 = 15 7 + 3 + 6 =16
- Bài toán về nhiều hơn -HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải Tuổi anh là:
7 + 5 = 12 ( tuổi) Đáp số: 12 tuổi
- Điền dấu +, - vào chỗ chấm 1HS lên bảng – Cả lớp làm bài vào vở a) 7 + 6 = 12
b) 7 – 3 + 7 = 11 -1 số HS đọc thuộc bảng cộng 7 cộng với 1 số
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 8Đạo đức:
Gọn gàng, ngăn nắp ( tiết 2 )
I/ Mục tiêu : như tiết 1
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: các câu hỏi thảo luận
HS: Vở bài tập
III/ Các hoạt dộng dạy học :
5’
28’
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Sống gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì ?
2/ Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : Gọn gàng, ngăn nắp(t2)
b Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Đóng vai theo tình huôáng :
* Mục tiêu :Giúp HS biết cách ứng xử phùhợp
để giữ gìn nhà cửa gọn gàng ngăn nắp
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm nhận 1
tình huống thảo luận rồi đóng vai
a) Em vừa ăn cơm xong, chưa kịp dọn mâm bát
thì bạn rủ đi chơi Em sẽ……
b) Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét nhà
trong khi em muốn xem phim hoạt hình Em
sẽ……
c) Bạn được phân công xếp gọn chiếu sau khi
ngủ dậy nhưng em thấy bạn không làm Em
sẽ…
GV kết luận : Em nên cùng mọi người giữ gọn
gàng, ngăn nắp nơi mình ở
Hoạt động 2 : Tựï liên hệ
* Mục tiêu : GV kiểm tra việc HS thực hành
giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học , chỗ chơi
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS giơ tay theo 3 mức độ
Mức độ a: Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học,
chỗ chơi
Mức độ b : Chỉ làm khi được nhắc nhở
Mức độ c: Thường nhờ người khác làm hộ
GV đếm số HS theo mỗi mức độ
- GV ghi lên bảng số liệu vừa thu được
- Yêu cầu HS so sánh số liệu giữa các nhóm
GV nhận xét:
- Nhà cửasạch sẽ, khi cần sử dụng dễ tìm thấy
- HS chia làm 3 nhóm thảo luận rồi đóng vai tình huống Các nhóm khác nhận xét, chọn cách ứng xử đúng nhất:
+ … Em cần dọn mâm trước khi đi chơi
+… Em cần quét nhà xong rồi mới xem phim
+… Em cần nhắc giúp bạn xếp gọn chiếu
-HS nhắc lại kết luận
-HS giơ tay theo 3 mức độ
- HS so sánh
- HS liên hệ trong lớp em nào sống gọn gàng
Trang 91’
Kết luận : Sống gọn gàng ngăn nắp làm cho
nhà cửa thêm sạch đẹp và khi cần sử dụng thì
ta không phải mất công tìm kiếm
Người sống gọn gàng ngăn nắp luôn được mọi
người yêu mến.
3/ Củng cố :
- Gọi 2 HS đọc kết luận
-Sống gọn gàng ngăn nắp có lợi gì ?
4/ Nhận xét – dặn dò:
-Về nhà các em thực hành những điều đã học
Chuẩn bị tiết sau “ Chăm làm việc nhà ”
ngăn nắp, em nào chưa sống gọn gàng, ngăn nắp
-HS nhắc lại kết luận
* Chúng ta cần sống gọn gàng ngăn nắp để
nhà luôn sạch đẹp và khi cần sử dụng thì ta không phải mất công tìm kiếm
Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 10
Thứ ba, 20/ 09 /2011
Kể chuyện:
Mẩu giấy vụn
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại nội dung từng đoạn câu chuyện: “Mẩu giấy vụn”với
giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, cô giáo, HS nam, HS nữ)
2 Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá, nhận xét lời kể của bạn;kể tiếp
được lời bạn
3 GD HS không vức rác bừa bãi, có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp
II/ Chuẩn bị :
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
HS: Xem trước câu chuyện
III/Các hoạt động dạy học :
1’
5’
30’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : “ Chiếc bút mực ”
GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a) Giơí thiệu bài : “Mẩu giấy vụn”
b)Hướng dẫn kể chuyện:
a Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện:
- GV đính tranh lên bảng
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
-Y/c HS kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
b Phân vai dựng lại câu chuyện
- Đề bài y/c gì?
- Câu chuyện có mấy vai?
- Hát -3 HS lên kể lại câu chuyện
- Cả lớp quan sát:
Tranh1: Cô giáo bước vào lớp, khen lớp sạch sẽ, nhưng rồi cô chỉ ngoài cửa ra vào và nói :
“Các em có nhìn thấy mẫu giấy ngoài cửa không?”
Tranh2: Cả lớp đồng thanh nói:“Mẩu giấy không nói gì ạ.”
Tranh3: Lớp học xì xào, bỗng một bạn gái đứng lên nói: “Em nghe mẩu giấy nói :Hãy bỏ tôi vào thùng rác!”
Tranh4: Cả lớp cười ồ lên thích thú Buổi học thật là vui
- Kể từng đoạn trong nhóm
- Thi kể trước lớp
-Phân vai dựng lại câu chuyện
-4 vai: người dẫn chuyện, cô giáo, HS nam,
HS nữ
- 4 em kể mẫu
Trang 111’
4 Củng cố:
-Câu chuyện khuyên em điều gì?
* Các em cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp,
không vứt rác bừa bãi.
5 Nhận xét – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Người thầy cũ
-Từng nhóm kể theo vai
- Phải giữ vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rát bừa bãi
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 1247 + 5
I/ Mục tiêu : Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 47+5 ( Cộng qua 10 có nhớ sang hàng chục)
- Củng cố giải bài toán “ nhiều hơn” và làm quen lại toán trắc nghiệm
II/ Chuẩn bị:
GV : 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính
HS: Que tính , bảng con, SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
5’
32’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bảng cộng 7 cộng với một số
GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: 47+ 5
b) Giới thiệu phép cộng 47 +5:
Bước1: Nêu đề toán
- Y/c HS lấy 47 que tính, lấy thêm 5 que tính
Bước2:Tìm kết quả
- Y/c HS thao tác trên que tính và nêu kết quả
-Y/c HS nêu cách tính
Bước3: Đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính rồi tính
c) Thực hành:
* Hướng dẫn HS lần lượt làm từng bài có
chấm, chữa:
Bài 1 : Yêu cầu HSlàm bài
Bài 2:
- Bài toán y/c tìm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- 3 HS đọc thuộc lòng bảng cộng
- HS lấy que tínhtheo y/c của GV
- HS tìm kết quả bằng nhiều cách
- HS nêu cách tính và kết quả: Có tất cả 52 que tính
-HS nêu
1 HS lên bảng làm – Cả lớp làm bảng con:
47 + 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1,
5 + 4 thêm1 là5, viết 5
52 Vậy 47 +5 = 52 -Bài tập SGK/ 27 -2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở 17 27 37 47 57
4 5 6 7 8
21 32 43 54 65
67 17 25 47 8
9 3 7 2 27
76 20 32 49 35
-Tìm tổng -1 HS lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở Số hạng 7 27 19 47 7 Số hạng 8 7 7 6 13
Trang 13Bài 3: GV vẽ tóm tắt lên bảng
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng nào?
- Y/c HS làm bài
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài :
4/ Củng cố :
- Gọi HS nhắc lại cách tính phép cộng 47 + 5
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: “ 47+ 25”
- Đoạn thẳng CD dài 17cm, đoạn thẳng AB dài 8cm
- Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm?
- Bài toán về nhiều hơn
- 1 HS lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở:
Giải:
Đoạn thẳng AB dài là:
17 + 8 = 25(cm) Đáp số: 25 cm
- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng Số hình chữ nhật có trong hình vẽ
A 4 B 5 C.6 D 9
-1 HS nêu cách tính 47 +5
Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 14Chính tả: ( Tập chép ) Mẩu giấy vụn
Phân biệt ai/ay; s/x
I/ Mục tiêu :
- Chép lại một đoạn trích của truyện: “ Mẩu giấy vụn”
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm, vần dễ lẫn: ai/ ay; s/ x
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết đoạn văn cần tập chép
HS : Bảng con, vở chính tả
III/ Các hoạt động dạy học :
5’
32’
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: tìm kiếm, mỉm cười, hiếu học, nướng
bánh
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu, ghi đề bài
b) Hướng dẫn tập chép
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc mẫu đoạn chép
* Hướng dẫn HS nhận xét:
- Bạn gái đang làm gì?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu đầu tiên trong bài chính tả có mấy dấu
phẩy?
+ Tìm thên những dấu câu khác trong bài chính
tả?
* Luyện viết chữ khó:
- GV đọc : mẩu giấy, bỗng, nhặt lên, sọt rác
* Chép bài vào vở:
-Yêu cầu HS chép bài vào vở
* Chấm chữa bài :
- Hướng dẫn HS chấm và chữa lỗi
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét, nêu một số lỗi phổ biến
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Y/c HS làm bài
-2 HS lên bảng viết –Cả lớp viết bảng con
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại bài
-Nhặt mẩu giấy và bỏ vào thùng rác
- 6 câu
- Có 2 dấu phẩy
- Dấu chấm, hai chấm, gạch ngang, ngoặc kép, dấu chấm than
-2 HS lên bảng viết – Cả lớp viết bảng con
-HS chép bài vào vở
- HS đổi chéo vở chấm và chữa lỗi chính tả
-Nộp bài
- Điền vào chỗ trống ai/ ay
- 2 HS lên bảng Cả lớp làm bài vào vở