1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an hoa 12 13 nam seu

181 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 495,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Axit sufuric có những tính chất hóa học riêng, Tính oxi hóa tác dụng với những kim loại kém hoạt động , tính háo nước, dẫn được những PTHH 2.Kỹ năng: HS biết được những hiểu biết về tí[r]

Trang 1

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH

3 Thái độ:

- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học

II Phương tiện :

- GV: Hệ thống chương trình lớp 8

- HS: Các kiến thức đã học ở chương trình lớp 8

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Ôn tập một số nội dung , khái niệm hóa học ở lớp 8:

*Mục tiêu:- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu nhữngkiến thức mới ở chương trình lớp 9

* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Đây là khái niệm: Chất có những tính chất vật lý vàhóa học nhất định

Chữ trong từ chìa khóa: C,H

* Hàng ngang 2 : Có 7 chữ cái: : Đây là khái niệm : Là những chất được tạo nên từ 2NTHH trở lên

Chữ trong từ chìa khóa: H,H

Trang 2

* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: : Đây là khái niệm Là hạt đại diện cho chất Gồmmột số nguyên tử liên kết với nhau và có đầy đủ tính chất hóa học của chất

Chữ trong từ chìa khóa: P

* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa

về điện

Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư

* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số ptrong hạt nhân

Chữ trong từ chìa khóa: A

* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tửhoặc nhóm nguyên tử

Chữ trong từ chìa khóa: O

* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chấtban đầu

Chữ trong từ chìa khóa: N,G

* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH vàchỉ số ở mỗi chân ký hiệu

Chữ trong từ chìa khóa: O,A

Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác

Ô chìa khóa: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Hoạt động 2: Ôn luyện viết PTHH, các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối:

*Mục tiêu:HS Ôn luyện viết PTHH, các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối:

*Thời gian:15’

*Đồ dùng dạy học ;Phiếu học tập

*Tiến hành:Ghép nối thông tin

cột A với cột B sao cho phù

hợp

HS làm việc cá nhân

GV: Gọi một HS lên bảng làm

, sửa sai nếu có

2.CaO + 2HCl CaCl2 + H2O ( P/ư thế)

Fe2O3 + H2 Fe + H2O( P/ư oxi hóa)

Trang 3

Hoàn thành PTHH sau viết các

PT trên thuộc loại phản ứng

Hoạt động 3: Bài tập

*Mục tiêu:Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH

Gọi một học sinh làm bài

Gv Chấm bài của một số học sinh

Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịchHCl 10,95%(vừa đủ)

a Tính thể tích khí thu được ở(ĐKTC)

b Tính khối lượng axit cần dung

c Tính nồng độ % của dd sau phảnứng

Giải:

nFe = 8,4/ 56 = 0,15 molPTHH

Fe(r) + 2HCl (dd) FeCl2 (dd) + H2 (dd)

nH 2 = nFeCl 2 = nFe = 0,15 mol

nHCl = 2.nH 2 = 0,15 2 = 0,03 mol

a VH2 (ĐKTC) = 0,15 22,4 =3,36,l

b m HCl = 0,3 36,4 = 10,95 g

10,95 100mdd = = 100 g 10,95

c dd sau phản ứng có FeCl2

m FeCl2 = 0,15 127 = 19,05g

mH2 = 0,15 2 = 0,3gmdd sau phản ứng= 8,4 + 100 -0,3 =

Trang 4

108,1g 19,05C% FeCl2 = 100% = 17,6%

CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Tiết 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT I

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2

- Viết được các PTHH minh họa tính chất hoá học của một số oxit

- Nhận biết một số oxit cụ thể

- Tính % khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học

II Phương tiện :

- Dụng cụ :

Cốc thủy tinh, ống nghiệm,thiết bị điều chế CO2, P2O5

- Hóa chất: CuO , CO2, P2O5 , H2O , CaCO3 , P đỏ

- HS : CaO, Kiến thức đã học ở lớp 8

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Hoạt động dạy - học:

Trang 5

Hoạt động 1:Tính chất hóa học của oxit

*Mục tiêu:Hs biết được tính chất hoá học của oxit ba zơ và oxit axit

*Thời gian:28’

*Đồ dùng dạy học ;- Dụng cụ :

Cốc thủy tinh, ống nghiệm,thiết bị điều chế CO2, P2O5

- Hóa chất: CuO , CO2, P2O5 , H2O , CaCO3 , P đỏ

*Tiến hành:

? Em hãy nhớ lại TN khi cho CaO tác

dụng với nước ( Hiện tượng và kết luận)

? Hãy viết PTHH

GV: Cho một ít CuO t/d với H2O em hãy

quan sát và nhận xét hiện tượng?

- Cho một ít CuO vào ống nghiệm

? Hãy quan sát trạng thái màu sắc của

? GV một số oxit khác như CaO , Fe2O3

cũng xảy ra phản ứng tương tự( trừ oxit

của kim loại kiềm)

GV: Mô tả lại thí nghiệm CaO ; BaO ; tác

dụng với CO2 tạo thành muối

? Hãy viết PTHH

GV: Một số oxit bazơ tác dụng oxit axit

tạo thành muối Đó là oxit bazơ tương

Trang 6

GV: Điều chế trước CO2

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm:

Mởp nút bình rót khoảng 10 -15 ml

Ca(OH)2 trong suốt Đậy nhanh , lắc nhẹ

? Quan sát hiện tượng ? Viết PTHH?

GV: Một số oxit khác SO2 ; SO3, P2O5 …

cũng có phản ứng tương tự

GV: Từ tính chất của oxit bazơ em có kết

luận gì?

? Hãy viết các PTHH minh họa?

? BT : Hãy điền tiếp nội dung vào ô trống

Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại axit:

*Mục tiêu:Hs biết phân loại một số axit ,biết cách phân loại axit

*Thời gian:12’

*Đồ dùng dạy học ;Phiếu học tập

*Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK

? Vậy căn cứ vào đâu để người ta phân

Trang 7

- Học sinh biết được những tính chất của CaO và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng

- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất, cũng biếtđược những tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người

- Biết được phương pháp điều chế CaO trong PTN và trong công nghiệp và nhữngphản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Vận dụng những kiến thức về CaO để làm BT tính toán theo PTHH

3 Thái độ:

- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học,giáo dục bảo vệ môi trường

II Phương tiện :

- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O

- Dụng cụ:ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 ; H2SO4 ; đèncồn

- Tranh ảnh , sơ đồ nung vôi công nghiệp và thủ công

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

GV nêu cau hỏi HS trả lời:

1 Hãy nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết PTHH?

2 Hãy nêu tính chất hóa học của oxit axit ? Viết PTHH?

Trang 8

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

B Bài mới: Can xi oxit

? Hãy cho biết CTHH của caxioxit

? Can xi oxit thuộc loại hợp chất nào?

Hoạt động 1: Can xi oxit có những tính chất hóa học nào?

*Mục tiêu:Hs nêu được nhữnh tính chất hoá học của canxi oxit

? Hãy nêu tính chất vật lý của Canxi oxit?

? Nhắc lại những tính chất hóa học của

oxit bazơ?

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Cho CaO Tác dụng với nước

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?

GV: dể CaO lâu ngày trong không khí

CaO hấp thu CO2 tạo thành CaCO3

Hoạt động 2: Can xi oxit có những ứng dụng gì:

*Mục tiêu:Hs nêu được nhữnh ứng dụng cơ bản của Canxi oxit

*Thời gian:10’

*Đồ dùng dạy học Phiếu học tập

Trang 9

*Tiến hành:

? Dựa vào tính chất hóa học của Can xi

oxit hãy nêu ứng dụng của CaO?

- Dùng trong công nghiệp luyện kim,công nghiệp hóa học

- Dùng khử chua đất trồng, xử lý nướcthải sinh hoạt, nước thái công nghiệp, sáttrùng…

Hoạt động 3: Sản xuất Caxioxxit như thế nào?

*Mục tiêu:Hs biết được môt số cách sản xuât Canxi oxit

? Nêu qui trình sản xuất CaO bằng lò CN

? Nêu những ưu nhược điểm của lò nung

vôi thủ công và lò nung vôi công nghiệp

GV: Thông báo các phản ứng xảy ra

trong quá trình nung vôi

- Than cháy sinh ra CO2

- Nhiệt phân hủy CaCO3

? Hãy viết các PTHH

? ở địa phương em sản xuất vôi bằng

phương pháp nào?

1 Nguyên liệu : CaCO3

2 Các phản ứng xảy ra trong quá trìnhnung vôi:

BT2 Chất phản ứng mạnh với nước là CaO

- Chất không tan trong nước là CaCO3

b Nhận biết lần lượt cho tác dụng với nước

* Dặn dò: Học bài cũ và đọc bài mới

**************************************************************

Trang 10

- Học sinh biết được những tính chất của SO2 và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng

- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và trong sản xuất, cũng biếtđược những tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người

- Biết được phương pháp điều chế SO2 trong PTN và trong công nghiệp và nhữngphản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Vận dụng những kiến thức về SO2 để làm BT tính toán theo PTHH

3.Thái độ:

- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học,giáo dục bảo vệ môi trường

II Phương tiện :

- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O

- Dụng cụ:ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 ; H2SO4 ; đèncồn

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1.Nêu tính chất hóa học của CaO viết PTHH minh họa

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

*Khởi động ;(1’)

Trang 11

Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì

*Mục tiêu:Hs biết đươc những tính chất vật lí và hoá học của Lưu huynh dioxit

*Thời gian:16’

*Đồ dùng dạy học ;SO2,nước

*Tiến hành

Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì:

*Mục tiêu:HS nêu được những ứng dụng của SO2

Hoạt động3: Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?

*Mục tiêu:HS biết cac hs điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong côngnghịep

*Thời gian:10’

*Đồ dùng dạy học ;- Dụng cụ:ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ

Na2SO3 ; H2SO4 ; đèn cồn

*Tiến hành:

? Theo em trong PTN srx điều chế SO2 1 Trong PTN:

? Hãy nêu tính chất vật lý của SO2

? Nhắc lại những tính chất hóa học của oxit

axit?

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Cho SO2 Tác dụng với nước

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?

? Hãy viết các PTHH?

GV: SO2 là chhát gây ô nhiễm không khí , là

nguyên nhân gây ra mưa axit

GV: Hướng đẫn làm thí nghiệm SO2 tác

dụng với Ca(OH)2

? Quan sát hiện tượng , rút ra kết luận và

viết PTHH?

GV: SO2 tác dụng với oxit bazơ như những

oxit bazơ tạo thành muối sufit

? Hãy viết PTHH

- Lưu huỳnh đioxit là chất khôngmàu, mùi hắc, độc , nặng hơnkhông khí

- Lưuhuỳnh đioxit có tính chất củamột oxit axit

Trang 12

- Tính chất hóa học của axit: tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụngvới kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

2.Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất hoá học của axit nói chung

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của HCl, H2SO4 loãng,

H2SO4 đặc với kim loại

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng

- Nhận biết được dung dịch axit HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dungdịch muối sunfat

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCl, H2SO4 trongphản ứng

3.Thái độ.

-Yêu thích môn học

Trang 13

II Phương tiện :

- Hóa chất: dd HCl , dd H2SO4 ;quì tím ; Zn ; Al : Fe ; hóa chất để điều chế Cu(OH)2 ;Fe(OH)3 ; Fe2O3 ; CuO

- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thủy tinh

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

1.Viết PTHH thực hiện dãy biến hóa:

Hoạt động 1:Tìm hiểu tính chất hóa học của Axit

*Mục tiêu:- Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit dẫn ra được nhữngPTHH minh họa cho mỗi tính chất.- Học sinh biết được những tính chất hóa học củaaxit dẫn ra được những PTHH minh họa cho mỗi tính chất

Nhỏ một giọt dd HCl lên giấy quì

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Cho một ít kim loại Al (Zn) vào đáy

ống nghiệm Thêm vào ống nghiệm

1-2ml dd HCl

? Quan sát hiện tượng và nhận xét?

? Viết PTHH?

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Cho vào đáy ống nghiệm một ít

Cu(OH)2 Thêm vào ống nghiệm

1-2ml dd H2SO4

? Quan sát hiện tượng và nhận xét?

? Viết PTHH? Hãy viết PTHH khác ?

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị:

DD axit làm quì tím chuyển thành màu

3 Tác dụng với dd bazơ:

H 2 SO 4(dd) + Cu(OH) 2(r)  CuSO 4(dd) + 2H 2 OAxit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối

và nước Đây là phản ứng trung hòa

Trang 14

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Cho một ít CuO vào đáy ống

nghiệm.Thêm vào ống nghiệm 1- 2ml dd

Hoạt động 2: tìm hiểu vềAxit mạnh và axit yếu:

*Mục tiêu:HS biết về sự phân loại Axit

Trang 15

- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học

II Phương tiện :

- Hóa chất: dd HCl , dd H2SO4 ;quì tím ; Zn ; Al : Fe đường kính,quí tím

- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụngcủa và sản xuất axit sufuric

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1.Nêu tính chất hóa học của axit HCl, Viết PTHH minh họa

? Hãy nêu tính chất vật lý của H2SO4

? muốn pha loãng H2SO4 cần phải làm

Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất hóa học:

*Mục tiêu:- Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit sufuric dẫn ra đượcnhững PTHH minh họa cho mỗi tính chất

- Axit sufuric có những tính chất hóa học riêng, Tính oxi hóa (tác dụng với nhữngkim loại kém hoạt động) , tính háo nước, dẫn được những PTHH

*Thời gian:20’

Trang 16

*Đồ dùng dạy học ;Hóa chất: dd HCl , dd H2SO4 ;quì tím ; Zn ; Al : Fe đườngkính,quí tím

- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụngcủa và sản xuất axit sufuric

*Tiến hành:

? Nhắc lại tính chất hóa học của một axit?

Viết PTHH minh họa với H2SO4

GV: Hướng dẫn làm lại từng thí nghiệm

chứng minh ddHCl là một axit mạnh

- Làm đổi màu chất chỉ thị

- Tác dụng kim loại: Sắt t/d HCl

- Tác dụng với bazơ: HCl t/d Cu(OH)2

- Tác dụng với oxit bazơ: HCl t/d CuO

HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng,

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét

GV : Làm thí nghiệm biểu diễn: Cho ít

đường vào ốmg nghiệm rót từ từ 2-3ml

H2SO4 đặc vào ống nghiệm

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?

1 Axit sufuric loãng có những tính chấthóa học của một axit:

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thànhmuối và giải phóng H2

a Tác dụng với kim loại:

H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và không giải phóng H2

- Học sinh biết được những ứng dụng của Axit sulfuric

- Nêu được phương pháp sản xuất ,các công đoạn sản xuất Axit sulfuric

- Phân biệt được Axit sulfuric và muối sunfat

2.Kỹ năng:

Trang 17

- Biết vận dụng những tính chất hóa học của oxit, axit để làm các bài tập hóa học

3.Thái độ:

- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học,giáo dục bảo vệ môi trường

II Phương tiện :

- Phiếu học tập.

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1.Nêu tính chất hóa học của Axit sufuric, Viết PTHH minh họa

Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn

để trả lời câu hỏi trên trong thời gian là 8’

- HS thảo luận trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo

GV nhận xét , chốt lại KT

- sản xuất phân bón, chất tẩy rửa, tơ sợi ,thuốc nổ, CN chế biến dàu mỏ

Hoạt động 4:Tìm hiểu cách sản xuất axit sufuric:

*Mục tiêu:HS nêu được cách sản xuất H2SO4

*Thời gian:13’

*Đồ dùng dạy học ;Phiếu học tập

*Tiến hành:

Trang 18

GV: Thuyết trình về các công đoạn sản

xuất axit sufuric

Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để

trả lời câu hỏi trên trong thời gian là 10’

- HS thảo luận trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo

GV nhận xét , chốt lại KT

S (r ) + O2 (k) t SO2 (k0

SO2 (k) + O2(k) V 2 O 5 SO3 (k)

SO3 (k) + H2O(l) H2SO4(dd)

Hoạt động 5: Tìm hiểu cách nhận biết axit sufuric và muối sufat

*Mục tiêu:HS nêu đựoc nhũng cách nhận biết H2SO4

Cho vào mỗi óng nghiệm 3 -4 ml BaCl2

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?

Trang 19

- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học

II Phương tiện :

- Bảng phụ , bảnh nhóm, bút dạ

- HS: Ôn lại các tính chất của oxit , axit

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gráp

IV Hoạt động dạy - học:

Trang 20

GV : chuẩn kiến thức Đưa thông tin phản hồi phiếu học tập

(1) (2)

+ H2O ( 4) + H2O (5)

2 Tính chất hóa học của axit

GV: Đưa ra sơ đồ câm

Đại diện các nhóm báo cáo

GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học tập

Trang 21

GV: Tổ chức trò chơi: Chia lớp làm 2 nhóm: Đại diện các nhóm lên thực hiện tròchơi tiếp sức

GV: Chuấn bị sẵn các miếng bìa ghi các CTHH: Na2) ; SO3 ; H2O; H2SO4 : Fe ; Cu;FeSO4 ; NaOH; Na2SO4 : FeO

GV Cho các PTHH thiếu Yêu cầu các nhóm điền tiếp vào chỗ trống:

Na2O(r) + HCl (dd) NaCl (dd) + H2O(dd)

CuO(r) + HCl (dd) CuCl2 (dd) + H2O(dd)

Trang 22

c Tính nồng độ mol của dd thu

được sau phản ứng ( Coi thể

tích của dd sau phản ứng thay

Bài tập2: Để phân biệt các dd Na2SO4 và dd

Na2CO3 ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây:

A BaCl2 B HCl

C Ag(NO3)2 D NaOHGiải thích sự lựa chọn đó và viết PTHHGiải: Chọn B

Theo bài ra nHCl = 0,15 nMg = 0,05Sau phản ứng HCl dư

Vậy nH 2 = nMg = nMgCl 2 = 0,05mol

Trang 23

-Các bước tiến hành,kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm.

-Oxit tác dụng với nước –

-Nhận biết dung dịch axit ,dung dịch bazơ và dung dich muối sunfat

2.Kỹ năng:

-Sử dụng dụng cu và hoá chất an toàn ,thành công các thí nghiệm

-Quan sát ,mô tả giải thích hiện tượng viêts được các phương trình hoá học các thínghiệm

Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học

II Phương tiện :

- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, môi sắt

- Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm

Trang 24

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1 Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ

1 Nêu tính chất hóa học của oxit axit

1 Nêu tính chất hóa học của axit

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

*Khởi động ;(1’)

B Bài mới :

Hoạt động 1Tiến hành thí nghiệm

*Mục tiêu: Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất

hóa học của oxit và axit

- Rèn luyện kỹ năng về thực hành hóa học và làm các bài tập thực hành hóa học *Thời gian:30’

*Đồ dùng dạy học:Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ, lọ thủy tinhmiệng rộng, môi sắt

- Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2

*Cách tiến hành:

1 Tính chất hóa học của oxit:

a Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với H2O

GV: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:

- Cho 1 mẩu CaO vào ống nghiệm

b.Thí nghiệm 2: Phản ứng của P2O5 với H2O

GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm

- Đốt một ít P2O5( bằng hạt đậu) vào bình thủy tinh miệng rộng

- Cho 3 ml H2O vào bình , đậy nút, lắc nhẹ

? Vậy 3 chất trên có những tính chất khác nhau như thế nào?

GV: Đưa ra sơ đồ nhận biết

Trang 25

- Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ ban đầu

- Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào mẩu giấy quì tím

+ nếu Quì tím không đổi mầu thì lọ đựng Na2SO4

+ Nếu quì tím chuyển màu đỏ thì lọ … và lọ … đựng HCl và H2SO4

- Lấy 1ml dd axit đựng trong mỗi lọ vào ống nghiệm ( Ghi thứ tự giống thứ tự banđầu) Nhỏ 1 -3 giọt BaCl2 vào mỗi ống nghiệm

+ Nếu ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ ban đầu có STT … là ddH2SO4

+ Nếu ống nghiệm nào không xuất hiện kết tủa trắng thì lọ ban đầu có STT … là

dd HCl

GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

HS các nhóm báo cáo kết quả thực hành

V,Tổng kết hướng dẫn học tập ở nhà:2’

Thu dọn và viết bản tường trình

Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau kiểm tra

- Tính chất, ứng dụng của NaOH, Ca(OH)2, phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn

- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch

2.Kĩ năng

- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan

- Quan sát thí nghiệm rút ra được tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ khôngtan

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của NaOH, Ca(OH)2

- Nhận biết được môi trường dung dịch bằng giấy thử pH hoặc giấy quỳ tím, nhậnbiết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của bazơ

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng

3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

Trang 26

II Phương tiện :

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu:

*Mục tiêu:HS biết Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh, phenolftaleinkhông màu thành đỏ

- Nhỏ 1 giọt NaOH lên mẩu quì tím

Quan sát hiện tượng

- Nhỏ 1 giọt phenolfalein không màu vào

ống nghiệm có sẵn NaOH Quan sát hiện

tượng

HS các nhóm báo cáo

GV: dựa vào tính chất này có thể phân

biệt dd kiềm với các dd khác

GV: Gợi ý bài tập

Gọi HS trình bày

- Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tímthành xanh, phenolftalein không màuthành đỏ

BT: Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựng các

dd sau: H2SO4 ; Ba(OH)2 ; HCl Em hãytrình bày cách phân biệt 3 lọ trên mà chỉdùng quì tím

Hoạt động 2: Tác dụng của dd bazơ với oxit axit:

*Mục tiêu:HS nêu được DD bazơ kiềm tác dụng với oxit axit tạo thành muối vànước,viết được phương trình minh hoạ

Trang 27

? Nhắc lại những tính chất hóa học của

Bazơ?

? Viết các PTHH minh họa?

- DD bazơ kiềm tác dụng với oxit axit tạothành muối và nước

SO 2(k) + NaOH (dd)    Na 2 SO 3(dd) + H 2 O (l)

P 2 O 5 (k) + 3Ba(OH) 2 (dd)    Ba 3 (PO 4 ) 2 + 3H 2 O

Hoạt động 3: Tác dụng của dd bazơ với axit:

*Mục tiêu:HS nêu được

Bazơ tác dụng với axit tọa thành muối và nước

? Nhắc lại tính chất hóa học của axit

GV: Giới thiệu bao gồm cả bazơ tan và

bazơ không tan

? Phản ứng giữa bazơ và axit là phản ứng

gì?

? lấy VD minh họa

GV: Yêu cầu HS lấy VD cả bazơ tan và

bazơ không tan

Bazơ tác dụng với axit tọa thành muối vànước

Fe(OH) 2(r) + 2HCl (dd) FeCl 2(dd) + 2H 2 O (l)

Ca(OH) 2(r) + 2HNO 3(dd)    Ca(NO 3 ) 2(dd) + 2H 2 O (l)

Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy:

*Mục tiêu:HS biết được Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước

*Thời gian:5’

*Đồ dùng dạy học ;

*Tiến hành:

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm đun

nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn

- GV: Tạo sẵn Cu(OH)2 bằng cách cho

CuSO4 tác dụng với NaOH

? Đốt Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn

Quan sát hiện tượng

GV: kết luận

? Viết PTHH

GV: Giới thiệu T/c bazơ tác dụng với

muối sẽ học ở bài sau

Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước

Cu(OH)2(r ) t CuO(r ) + H2O(l)

V,Tổng kết hướng dẫn học tập ở nhà:5’

Trong các chất sau: Cu(OH)2 ; MgO ; Fe(OH)3 ; NaOH ; Ba(OH)2

a Gọi tên và phân loại các chất

b Các chất trên chất nào tác dụng được với dd H2SO4 ; khí CO2 Viết PTHH

Trang 28

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.

II Phương tiện :

- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ

- Hóa chất: dd NaOH ; dd HCl; phenolftalein ; quì tím

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ

- Tranh vẽ : Sơ đồ điện phân dd NaCl

- Các ứng dụng của NaOH

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1 Nêu tính chất hóa học của bazơ

Trang 29

? Nêu tính chất vật lý của NaOH

GV: Gọi HS đọc bổ sung trong SGK

- Dung dịch NaOH có tính nhờn làm bụcgiấy ,vải và ăn mòn da do vậy khi sửdụng phải cẩn thận

- Hóa chất: dd NaOH ; dd HCl; phenolftalein ; quì tím

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ

*Tiến hành:

? NaOH thuộc loại hợp chất nào?

? NHắc lại những tính chất hóa học của

bazơ tan?

? Hãy viết các PTH H minh họa

- DD NaOH làm quì tím chuyển màuxanh , phenolftalein không màu thànhmàu đỏ

- Tác dụng với axit tạo thành muối vànước

NaOH(dd) +HNO3 (dd) NaNO3(dd) + H2O(l)

- Tác dụng với oxit axit tạo thành muối

? Nêu những ứng dụng của NaOH

- SX xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt…

- SX tơ sợi

- Sx giấy

- SX nhôm

- Chế biến dàu mỏ…

Hoạt động 4: sản xuất natrihidroxit

*Mục tiêu:Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp

*Thời gian:3’

Trang 30

*Đồ dùng dạy học ;

*Tiến hành:

GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ sản

xuất NaOH bằng NaCl Qiới thiệu quá

1 Hoàn thành PTHH cho sơ đồ phản ứng sau:

Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4

NaOH Na3PO4

2 Làm bài tập số 3

3 Hướng dẫn làm các bài tập còn lại

4 Dặn dò: Đọc trước bài Canxi hidroxit

- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2

- Biết ứng dụng của Ca(OH)2 trong đời sống

- Biết ý nghĩa của độ PH

Trang 31

II Phương tiện :

- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ

- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd HCl; dd NaOH ; dd NH3

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ; giấy

PH, giấy lọc

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1 Nêu tính chất hóa học của NaOH Viết PTHH minh họa

- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2

- Biết ứng dụng của Ca(OH)2 trong đời sống

*Thời gian:28’

*Đồ dùng dạy học ;Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ

- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd HCl; dd NaOH ; dd NH3

Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ;

*Tiến hành:

GV: hướng dẫn cách pha chế dd Ca(OH)2

- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nước

được một chất màu trắng có tên là vôi

nước hoặc vôi sữa

- Dùng phễu lọc lấy chất lỏng trong suốt

là dd Ca(OH)2

GV: Ca(OH)2 có những tính chất hóa học

của bazơ tan

? Nhắc lại những tính chất hóa học của

bazơ tan

1 Pha chế dd canxi hidroxit:

- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nướcđược một chất màu trắng có tên là vôinước hoặc vôi sữa Lọc vôi sữa lấy chấtlỏng trong suốt là dd ca(OH)2

2 Tính chất hóa học:

a DD Ca(OH)2 làm quì tím chuyển màuxanh , phenolftalein không màu thànhmàu đỏ

b Tác dụng với axit tạo thành muối vànước

Ca(OH) 2(dd) +HNO 3 (dd) Ca(NO 3 ) 2(dd) + H 2 O (l)

c.Tác dụng với oxit axit tạo thành muối

và nước:

Ca(OH)2(dd) + SO3 (k) Ca(HSO4)2(dd)

Trang 32

? Nêu ứng dụng của Ca(OH)2

Ca(OH)2(dd) +SO3(k) CaSO4(dd) + H2O(dd)

GV: Giới thiệu thang PH: Dùng thang PH

để biểu thị dộ axit hoặc bazơ

GV: Giới thiệu giấy PH Cách so thang

màu để XD độ PH

HS: Làm thí nghiệm XĐ độ PH của nước

máy, nước chanh

Trang 33

- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của muối.

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II Phương tiện :

- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ

- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd HCl; dd NaOH ; AgNO3; H2SO4 ; NaCl ; CuSO4;

Na2CO3 ; Ba(OH)2 ; các kim loại : Cu ; Fe

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; kẹp gỗ

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1 Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2 Viết PTHH minh họa

2 Làm BT 1

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

*Khởi động ;(1’)

Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất hóa học của muối:

*Mục tiêu:- Học sinh biết được những tính chất vật lý, hóa học của muối

*Thời gian:28’

*Đồ dùng dạy học ;Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ

- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd HCl; dd NaOH ; AgNO3; H2SO4 ; NaCl ; CuSO4;

Na2CO3 ; Ba(OH)2 ; các kim loại : Cu ; Fe

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; kẹp gỗ

? Quan sát hiện tượng nêu nhận xét

Đại diện các nhóm báo cáo

1 Muối tác dụng với kim loại:

Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng H2

Cu+ AgNO3(dd) Cu(NO3)2 (dd) + Ag(r)

Fe(r) + CuSO4(dd) FeSO4(dd) + Cu(r)

Trang 34

Quan sát nêu hiện tượng

Đại diện các nhóm báo cáo

Quan sát nêu hiện tượng

Đại diện các nhóm báo cáo

Quan sát nêu hiện tượng

Đại diện các nhóm báo cáo

? Viết PTHH

GV: Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ

cao KClO3, CaCO3, KMnO4

3 Muối tác dụng với muối:

AgNO 3(dd) +NaCl (dd) AgCl (r) +NaNO 3(dd)

- Nhiều muối tác dụng được với nhau tạo thành 2 muối mới

4.Muối tác dụng với bazơ:

CuSO 4(dd) + NaOH (dd) Cu(OH) 2 + Na 2 SO 4(dd)

- Nhiều dd muối cũng sinh ra muối mới

và bazơ mới

5 Phản ứng phân hủy muối:

2KClO3 (r) t 2KClO2(r) + O2(k)

CaCO3(r) t CaO(r) + CO2 (k)

Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch:

*Mục tiêu:HS nêu được khái niệm phản ứng trao đổi,lấy được ví dụ minh hoạ

? Các phản ứng trên là phản ứng trao đổi

vậy phản ứng trao đổi là gì?

GV:Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

TN 1: Cho BaCl2 t/d với NaCl

1 Nhận xét về các phản ứng hóa học củamuối:

- Có sự trao đổi các thành phần với nhautạo ra hợp chất mới

2 Phản ứng trao đổi:

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa họctrong đó 2 hợp chất tham gia phản ứngtrao đổi với nhau những thành phần cấutạo để tạo ra hợp chất mới

3 Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi:

Trang 35

1 Nhắc lại những tính chất hóa học của muối

2 GV bổ sung đầy đủ tính chất hóa học của axit , bazơ

3 GV hướng dẫn sử dụng bảng tính tan để lựa chọn chất tham gia phản ứng

- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của muối

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II Phương tiện :

- Tranh vẽ ruộng muối , một số ứng dụng của NaCl

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gráp

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1 Nêu tính chất hóa học của muối Viết PTHH minh họa

2 Định nghĩa phản ứng trao đổi Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra

Trang 36

- Mục tiêu: Học sinh biết được : Tính chất và ứng dụng của muối NaCl

- Thời gian:31’

- Đồ dùng dh:Không

- Cách tiến hành:

- G/v đặt v/đ: Trong tự nhiên muối ăn có ở

đâu ?

- H/s trả lời h/s khác bổ xung

+ Có trong nước biển , trong lòng đất

( muối mỏ )

- G/v thông báo : Trong 1m3 nước biển

có hoà tan chừng 27 kg muối magiê

clorua , 1 kg muối caxi sunfat và một số

- Y/c hoạt động cá nhân( kĩ thuật động

não) trong 5’ để trả lời:

? Nêu cách khai thác muối từ nước biển

?

? Muốn khai thác NaCl từ những muối

có trong lòng đất , người ta làm như thế

? Các em quan sát sơ đồ và cho biết

những ứng dụng quan trọng của NaCl ?

- Y/c hoạt động theo nhóm bàn – nhóm

thảo luận thống nhất kết quả (5’ phút)

- Đ/d nhóm báo cáo kết quả - nhóm

2/ Cách khai thác

- Khai thác từ nước biển hoặc hồ nướcmặn người ta ta cho nước mặm bay hơi từ

từ thu được muối kết tinh

- Đào hầm hoặc giếng sâu trong lòng đất rồi đến muối

Trang 37

V/ Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 10 ph )

1 kiểm tra, đánh giá 9’

* Bài tập 1 : Hãy viết các phương trình p/ư thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:

Cu   1 CuSO4   2 Cucl2   3 Cu(OH)2   4 CuO  5 Cu

6

Cu(NO3)2

+ Đáp án:

1) Cu + 2H2SO4 đặc  CuSO4 + SO2  + 2H2O

2) CuSO4 + BaCl2  BaSO4  + CuCl2

3) CuCl2 + 2KOH  Cu(OH)2  + 2KCl

4)Cu(OH)2   t o CuO + H2O

5) CuO + H2   t o Cu + H2O

6) Cu(OH)2 + 2HNO3  Cu(NO3)2 + 2H2O

* Bài tập 2 : Trộn 75g dd KOH 5,6% với 50g dd MgCl2 9,5%

a) Tính khối lượng kết tủa thu được

b) Tính nồng độ % của dd thu được sau p/ư

Trang 38

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học, ý thức bảo vệ chăm sóc cây trồng

II Phương tiện :

- Các mẫu phân bón hóa học, phiếu học tập

III Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp quan sát, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:(1’)

- Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

1 Nêu trạng thái tự thiên và cách khai thác muối NaCl

2 Chữa bài tập số 4 SGK

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

*Khởi động ;(1’)

Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu những phân bón hoá học thường dùng.

- Mục tiêu: Học sinh biết được :

+ Phân bón hoá học là gì ?

+ Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón thông dụng

+ Nhận biết được một số phân bón thông dụng: phân đạm , phân kali , phân lân dựa vào thành phần và tính chất hoá học

- Thời gian:25 phút

- Đồ dùng dh: Các mẫu phân bón hoá học

- Cách tiến hành:

- G/v giơí thiệu các loại phân bón thường

dùng đó là phân bón hoá học ở dạng đơn

, dạng kép và phân bón vi lượng

? Em hiểu thế nào là phân bón đơn ?

- H/s trả lời h/s khác bổ xung

- G/v bổ xung và chốt kiến thức

- G/v giới thiệu các loại phân bón học

sinh chú ý nghe và ghi bài

? Em hãy kể những loại phân đạm mà

em biết ?

- H/s trả lời h/s khác bổ xung

- G/v giới thiệu gốc amôni (NH4)

II.Những phân bón hoá học thường dùng.

- Phân bón đơn chỉ chứa một trong banguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N)lân (P) , kali (K)

Trang 39

- G/v giới thiệu apatit là một dạng phân lân

tự nhiên có ở địa phương

? Em hiểu thế nào là phân bón kép ? Cho

VD?

- GV Giới thiệu cho học sinh phân bón

NPK được sản xuất ở Việt Nam ( tỉnh

 NPK dễ tan trong nước

- Tổng hợp bằng phương pháp hoá họcKNO3 ( kali và đạm )

1 kiểm tra , đánh giá 9’

* Bài tập 1: Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố có đạm urê

Đáp án

Trang 40

%H = 100 – ( 35 + 60 ) = 5%

- Giả sử công thức hoá học của loại phân đạm trên là NxOyHz với ( x, y, z > 0 )

- Ta có : x: y: z = 1 2,5:3,75:5

5 : 16

60 : 14

- Đọc và nghiên cứu bài12

VI Kết quả mong đợi (4’)

? Kể tên những phân bón đơn thường dùng?

a) Dự đoán kết quả mong đợi;

- Phân bón đơn thường dung là: Lân , Đạm, Kali

MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối.

2.Kĩ năng

- Lập được sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Viết được các PTHH biểu diễn sơ đồ dãy chuyển hoá

Ngày đăng: 10/07/2021, 15:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w