- Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ Trái Đất dẫn tới hình thành địa hình như tạo núi, tạo lục, hoạt động núi lửa và động đất - Ngoại lực là nhữn[r]
Trang 1- Nêu được nội dung của chương trình địa lí 6
- Trình bày được cách học môn địa lí 6
2 Kĩ năng: Kĩ năng đọc,phân tích sgk
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Sgk+sgv
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Khởi động/mở bài:(5 phút)
-Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành: Giáo viên giới thiệu cho hs về trái đất theo sgk/3
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung của môn Địa lí 6 (20 phút )
-Mục tiêu: Nêu được nội dung của chương trình địa lí 6
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv yêu cầu hs nghiên cứu mục 1 và
thực tế thảo luận nhóm(5 phút) nội
dung sau:
?Nêu nội dung của chương trình địa lí
6?
-Học sinh các nhóm báo cáo,nhận xét
-Giáo viên kết luận
1 Nội dung của môn Địa lí 6:
-Trái đất – môi trường sống của con người.-Các thành tự nhiên cấu tạo nên trái đất-Nội dung về bản đồ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cần học địa lí như thế nào? (15 phút )
- Mục tiêu: Trình bày được cách học môn địa lí 6
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Các em nghiên cứu sgk+hiểu biết của mình
2 Cần học địa lí như thế nào?
- Quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ ở sgk
- Biết liên hệ thực tế , quan sát các sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh mình
và tìm cách giải quyết chúng
*Tổng kết và hướng dẫn học tập về nhà:
- HS đọc kết luận sgk
- Nêu nội dung của chương trình Địa lí 6 ?
- Để học tốt môn Địa lí ta cần làm như thế nào ?
- Học bài cũ
- Đọc trước Bài 1 : Vị trí , hình dạng và kích thứơc của trái đất
Ngày soạn: 22/8/2010
Ngày giảng:22/8/2011(6A)
Trang 2- HS biết vị trí của trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng và kích thước của trái đất
- HS trình bày được khái niệm kinh tuyến,vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc,vĩtuyến gốc,kinh tuyến Đông,kinh tuyến Tây,vĩ tuyến Bắc,vĩ tuyến Nam,nửa cầuĐông,nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam
2 Kỹ năng: Kỹ năng quan sát hình 1,2,3 và quả địa cầu
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin
- Phản hồi/lắng nghe tích cực,giao tiếp,hợp tác khi làm việc nhóm
- Đảm nhận trách nhiệm,quản lí thời gian
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Động não,suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ,trình bày 1 phút, cá nhân
IV Tổ chức giờ học:
1 Giáo viên: Quả địa cầu H1,2,3 trong SGK( phóng to).
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: trực quan,vấn đáp,nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
a Hãy nêu nội dung của bộ môn dịa lý 6 ?
b Hãy nêu cách học để đạt hiệu quả nhất đối với môn địa lý ?
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (10 phút )
-Mục tiêu: HS biết vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Đồ dùng: H1 sgk
- Cách tiến hành:
- G/V: Quan sát H1( hệ Mặt Trời)
- G/v khái giới thiệu:
Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời là: Nicôlai
Côpecnic( 1473-1543)
Thuyết "Nhật tâm hệ" cho rằng Mặt trời là
trung tâm của hệ mặt trời
? Quan sát hình H1, hãy kể tên 9 hành tinh
lớn chuyển động xung quanh mặt trời (theo
Trang 3-Giáo viên mở rộng:
5 hành tinh (Thủy, Kim, Hoả, Mộc, Thổ)
được quan sát bằng mắt thường thời cổ đại
Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát
hiện sao Thiên vương
Năm 1846 phát hiện sao Hải vương
Năm 1930 phát hiện sao Diêm Vương
? Trong hệ Mặt trời ngoài 9 hành tinh đã nêu
trên em cho biết trong hệ còn có những thiên
thể nào nữa không?
? ý nghĩa của vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần
Mặt trời của Trái Đất)?
? Nếu Trái Đất ở vị trí của Sao Kim hoặc
Sao Hoả thì nó có còn là thiên thể duy nhất có
sự sống trong hệ Mặt Trời không? Tại sao?
( khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là
150 triệu km Khoảng cách này vừa đủ để
nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự sống )
-ý nghĩa của vị trí thứ 3: vị trí thứ 3
của Trái Đất là một trong những điềukiện rất quan trọng để góp phần nêntrái đất là hành tinh duy nhất có sựsống trong hệ Mặt Trời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến ( 25 phút )
- Mục tiêu: HS biết hình dạng và kích thước của trái đất HS trình bày được khái niệmkinh tuyến,vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc,kinh tuyến Đông,kinhtuyến Tây,vĩ tuyến Bắc,vĩ tuyến Nam,nửa cầu Đông,nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc,nửa cầuNam
- Đồ dùng: H 2,3 sgk
- Cách tiến hành:
-Trong trí tưởng tượng của người xưa, Trái
Đất có hình dạng như thế nào qua phong tục
bánh chưng, bánh dày )
? em có biết một số dân tộc trên thế giới ngày
xưa có tưởng tượng về Trái Đất như thế nào?
-Thế kỷ thứ 17 hành trình vòng quanh thế giới
của Mazenlăng trong 1083 ngày 1522 loài
người có hình dạng đúng về Trái Đất
-Ngày nay ảnh và tài liệu từ vệ tinh, tàu vũ trụ
đã gửi chứng cứ khoa học về hình dạng Trái
Trang 4Thực tế Trái Đất có hình khối.
Gv dùng quả Địa Cầu (chính là mô hình thu
nhỏ của Trái Đất)
? Quan sát H2 cho biết độ dài của bán kính và
đường XĐ của Trái Đất như thế nào?
Giáo viên dùng quả Địa Cầu minh hoạ
Trái Đất tự quay xung quanh một trục tưởng
tượng gọi là địa trục Địa trục tiếp xúc với bề
mặt Trái Đất ở hai điểm đó chính là cực Bắc và
cực Nam
Địa cực là nơi gặp nhau của các đường kinh
tuyến
Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ có một điểm (900)
Khi trái đất tự quay, địa cực không di chuyển
vị trí do đó hai địa cực là điểm mốc để tạo
thành mạng lưới kinh vĩ tuyến
? quan sát H3 cho biết: Các đường nối liền
hai điểm cực B-N trên bề mặt quả Địa Cầu là
những đường gì? chúng có chung đặc điểm
nào?
Nếu cách 10 ở tâm thì có bao nhiêu đường
kinh tuyến (360KT)
- Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông
góc với các đường kinh tuyến là những đường
Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?
Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ?
Thế nào là Xích Đạo? Xích đạo có đặc điểm
gì?
-Tại sao phải chọn một kinh tuyến gốc và vĩ
tuyến gốc? kinh tuyến đối diện với kinh tuyến
gốc là bao nhiêu độ?
(để căn cứ vào trị số KT, VT khác nhau để làm
danh giới BCĐ, BCT và NCB, NCN)
? xác định Nửa cầu Bắc và Nửa cầu Nam? Vĩ
tuyến Bắc, Vĩ tuyến Nam,
kinh tuyến Đông, nửa cầu Đông,
Kinh tuyến Tây, nửa cầu Tây
( Ranh giới hai nửa cầu Đông- Tây là ẫi tuyến
O0 và 1800
Cứ cách 10 vẽ 1 kinh tuyến thì có 179 kinh
tuyến đông và 179 Kinh tuyến tây
- Các đường vĩ tuyến vuông góc vớicác đường kinh tuyến có đặc điểmsong song với nhau và có độ dài nhỏdần từ xích đạo về cực
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00
qua đài thiên văn Grinuýt nước Anh
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớnnhất còn gọi là đường xích đạo đánh
số 0
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyếngốc là kinh tuyến 1800
- Từ vĩ tuyến( xích đạo) đến cựcBắc là nửa cầu bắc
- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo) đến cực
Trang 5? Công dụng của đường Kinh tuyến, Vĩ tuyến ?
Nam là nửa cầu nam
- Kinh tuyến Đông bên phải kinhtuyến gốc thuộc nửa cầu đông-Kinh tuyếnTây bên trái kinh tuyếngốc thuộc nửa cầu tây
b Công dụng của đường kinh
tuyến,vĩ tuyến:
-Các đường kinh tuyến,vĩtuyếndùng để xác định vị trí củamọi điểm trên mặt Trái Đất
Soạn ngày: 13/9/2011
Giảng ngày:16/9/2011(6B)
17/9/2011(6A)
Trang 6Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệbản đồ và cách đo tính các khoảng cách thực địa duqạ vào tỉ lệ bản đồ
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân:Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Thảo luận theo nhóm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Thực hành; Thuyết giảng tích cực
IV Phương tiện dạy học:
lệ bản đồ là gì ? công cụ của tỷ lệ bản đồ ra sao, cách đo tính khoảng cách trên bản đồdựa vào số tỷ lệ như thế nào? đó là nội dung của bài
2 Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản đồ ( 7 phút )
- Mục tiêu: HS định nghĩa đơn giản được bản đồ
- Cách tiến hành:
Đàm thoại-gợi mở
Gv giới thiệu 1 số loại bản đồ như thế giới
,châu lục, Việt Nam, bản đồ SGK
Trong thực tế cuộc sống ngoài bản đồ
trí, sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa
lý tự nhiên, kinh tế- xã hội của các vùng đất
khác nhau trên Trái Đất
1 Bản đồ là gì ?
- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên một mặt phẳng
Trang 7*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ ( 18 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày được tỷ lệ bản đồ là gì HS trình bày được ý nghĩa của hailoại: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Đồ dùng: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau Thước tỷ lệ
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-Ví dụ: 1:20, 1:50, 1:100
- G/v : nhắc lại kích thước ban đầu về tỷ lệ là gì?
-dùng hai bản đồ có tỷ lệ khác nhau,giớ thiệu
vị trí phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ
- Yêu cầu hs lên bảng đọc rồi ghi ra tỷ lệ của
hai bản đồ đó
Ví dụ:1:100000; 1:250000….Đó là tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ là gi?
? đọc tỷ lệ của hai loại bản đồ H8, H9 Cho biết
điểm giống nhau, khác nhau (giống: thể hiện
cùng một lãnh thổ
khác: tỷ lệ khác)
? hai bản đồ treo tường và hai bản đồ H8, H9.
Vậy cho biết có mấy dạng biểu hiện tỷ lệ biểu
đồ?
Nội dung mỗi dạng?
-Giải thích tỷ lệ : 1/100000; 1/250000
-Tử số giá trị gì? ( khoảng cách trên bản đồ)
Mẫu số là giá trị gì? ( khoảng cách ngoài thực
địa)
( 1 cm trên bản đồ = 1 km ngoài thực địa) tỷ lệ
số ; 1 đoạn 1 cm= 1 km hoặc v.v tỷ lệ thước
? quan sát bản đồ H8, H9 cho biết:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng cách bao
nhiêu trên thực địa?
-Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỷ lệ lớn hơn?
tại sao?
- Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi
tiết hơn? nêu dẫn chứng ?
(H8: 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7.500m
ngoài thực địa H9: 1 cm trên bản đồ tương ứng
với 15.000 m ngoài thực địa
Bản đồ H8 có tỷ lệ lớn hơn và thể hiện các đối
tượng địa lý chi tiết hơn)
? Vậy: Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc
-Là tỷ số giữa khoảng cách trên
BĐ so với khoảng cách tương ứngtrên thực địa
b ý nghĩa:
- Tỷ lệ bản đồ cho biết bản đồđược thu nhỏ bao nhiêu so vớithực địa
- Hai dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ : + Tỷ lệ số
+ Tỷ lệ thước
- Bản đồ có tỷ lệ bản đồ càng lớn,
thì số lượng các đối tượng địa lýđưa lên bản đồ càng nhiều
Trang 8khoảng cách hoá nội dung thể hiện bản đồ
*Hoạt động 2 : Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ( 15 phút )
- Mục tiêu: Biết đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trênbản đồ
- Đồ dùng: Thước ti lệ
- Cách tiến hành:
-yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu trình tự cách
đo tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ thước, tỷ lệ
số
-Giáo viên y/c học sinh hoạt động nhóm
(5phút) hoàn thành 2 câu hỏi sgk/14
2) Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ:
TIẾT 4 BÀI 4 -PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Định nghĩa thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý của một điểm
- Tìm được phương hướng, kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lý của một điểm trên bản đồ,trên quả Địa Cầu
2 Kỹ năng:
- Xác định phương hướng trên lược đồ, bản đồ
Trang 9- Tìm KĐ ,VĐ và xác định toạ độ địa lí.
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên :
- Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực ĐNÁ
- Quả Địa Cầu
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: trực quan,vấn đáp,thuyết trình
ta phải xác định phương hướng và xác định toạ độ địa lý của các điểm trên bản đồ
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ (10 phút )
- Mục tiêu: Trình bày được các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Đồ dùng: Quả Địa Cầu
- Cách tiến hành:
-Trái Đất là 1 quả cầu tròn, làm thế nào
để xác định được phương hướngtrên mặt
quả Địa Cầu?
(Lấy phương hướng tự quay của Trái Đất
để chọn Đông, Tây; hướng vuông góc với
hướng chuyển động của Trái Đất là B và
N Đã có 4 hướng cơ bản Đ, T, N, B.rồi
định ra các phương hướng khác )
- G/V giới thiệu khi xác định cụ thể các
phương hướng trên bản đồ
( chú ý :- Phần chính giữa bản đồ được
coi là phần trung tâm
- Từ trung tâm xác định phía trên là
Bắc .Dưới là Nam; trái là hướng Tây;
? Em hãy nêu cách xác định phương
hướng trên bản đồ và chỉ các hướng của
các đường KT;VT trên quả Địa Cầu ?
(- KT nối cực Bắc với cực N cũng là
đường chỉ hướng B-N
- VT là đường vuông góc các KT và chỉ
hướng Đ-T.)
-Vậy: Cơ sở xác định phương hướng trên
bản đồ là dựa vào yếu tố nào ?
Trang 10- GV nhận xét rồi chuẩn xác lại kiến thức
? HS thực hành tìm phương hướng đi từ
điểm 0 đến các điểm A,B,C,D hình 13
(SGK)
- Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩtuyến, vĩ tuyến để xác định phươnghướng trên bản đồ
* Chú ý: có những bản đồ, lược đồ khôngthể hiện các đường kinh, vĩ tuyến thì vàomũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướngcòn lại
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý (15 phút )
- Mục tiêu: Định nghĩa thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý của một điểm
- Đồ dùng: Bản đồ châu Á,
- Cách tiến hành:
? Hãy tìm điểm C trên H11 là chỗ gặp
nhau của đường kinh tuyến và vĩ tuyến
- Em hãy nhận xét đúng, sai ? Tại sao ?
- GV : +> Cần hướng dẫn cho HS phương
pháp tìm toạ độ địa lý trong trường hợp địa
điểm cần tìm không nằm trên các đường
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý :
a Khái niệm kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là só
độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đóđến kinh tuyến gốc và VT gốc
- Toạ độ địa lý của một điểm chính làkinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ
b Cách viết toạ độ địa lý của một điểm:
Viết: kinh độ trên
Trang 11kinh tuyến, vĩ tuyến kẻ sẵn.
+>Vị trí của một điểm ngoài toạ độ địa lý
cần xác định độ cao (so với mặt nước
biển)
*Hoạt động 3 : Bài tập ( 10 phút )
- Mục tiêu: Tìm được phương hướng, kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lý của một điểm trên bản
đồ, trên quả Địa Cầu
- Đồ dùng: Bản đồ khu vực ĐNÁ
- Cách tiến hành:
- GV : yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
a Các chuyến bay từ HN đi :
- Viên chăn: hướng Tây Nam
- Giacacta: hướng Nam
- Manila: hướng Đông Nam
b Toạ độ địa lý của các điểm A,B,Cnhư sau:
1300 Đ 1100 Đ
A B
100 B 100 B
1300 ĐC
- Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng ?
- Cách viết một tọa độ địa lý ? cho vd ?
- Xác định phương hướng trên bản đồ cực Bắc, cực Nam
Trang 12- Đọc trước bài 5 Tìm ví dụ minh hoạ nội dung, hệ thống, ký hiệu và biểu hiện các đốitượng địa lý về điểm, số lượng, vị trí, nhân tố không gian
Soạn ngày:
Giảng ngày:
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Định nghĩa được ký hiệu bản đồ là gì
- Hs trình bày đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ
2 Kỹ năng:
Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặcbiệt là ký hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Một số bản đồ có các ký hiệu phù hợp với sự phân loại SGK
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: trực quan,vấn đáp,thuyết trình
Trang 13Câu 2 (4đ) Nêu cách ghi tọa độ địa của một điểm ? Cho ví dụ.
Đáp án- Biểu điểm Câu 1 (6đ)
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và
vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
- Toạ độ địa lý của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu các loại ký hiệu bản đồ ( 20 phút )
- Mục tiêu: Định nghĩa ký hiệu bản đồ là gì Hs trình bày đặc điểm và sự phân loại các
tế của các đối tượng?
? Tại sao muốn hiểu các ký hiệu phải đọc chú
giải?
? Quan sát H14 hãy kể tên một số đối tượng
địa lý được biểu hiện bằng các loại ký hiệu?
? Trên bản đồ CN, NN Việt Nam có mấy
dạng ký hiệu? Dạng đặc trưng?
? Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại ký
hiệu
? Quan sát H14, H15 cho biết mối quan hệ
giữa các loại ký hiệu và các dạng ký hiệu ?
? Nêu đặc điểm quan trọng nhất của ký hiệu
- Bảng chú giải, giải thích nội dung
và ý nghĩa của ký hiệu
- Có 3 loại ký hiệu: Điểm, Đường,Diện tích
- Ba dạng ký hiệu: Hình học, chữ,tượng hình
* Kết luận: Ký hiệu phản ánh vị trí
sự phân bố đối tượng địa lý trongkhông gian
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (15 phút )
- Mục tiêu: Biết cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Trang 14- Cách tiến hành:
- QS H16 cho biết:
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét
? Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức
ở hai sườn núi phía đông và phía tây hãy cho
biết sườn nào có độ dốc lớn hơn
? Thực tế trên bản đồ địa lý tự nhiên: Thế
giới, châu lục, quốc gia, độ cao còn được thể
hiện bằng yếu tố gì
- GV yêu cầu
? Để biểu hiện độ cao địa hình người ta làm
thế nào
? Để biểu hiện độ sâu, ta làm như thế nào ?
(Giáo viên chú ý giới thiệu quy ước dùng
thang mầu để biểu hiện độ cao)
? Dựa vào các đường đồng mức xác định độ
cao của các điểm ?
Giáo viên lưu ý : các đường đồng mức và
đường đẳng sâu cùng dạng ký hiệu, song biểu
hiện ký hiệu ngược nhau
Ví dụ: - Độ cao dùng số dương
- Đường đẳng sâu dùng số âm
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Biểu hiện độ cao địa hình bằngthang mầu hoặc đường đồng mức
- Quy ước trong các bản đồ SGK địahình Việt Nam:
+ Từ 0- 200m màu xanh lá cây + Từ 200-500m: màu vàng haymàu hồng nhạt
+ Từ 500- 1000m: màu đỏ
+ Từ 2000 trở lên: màu nâu
*Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà:
- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải dùng bảng chú giải?
- Dựa vào các ký hiệu trên bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại ký hiệu khác nhau?
- Xem lại nội dung phương hướng, tính tỷ lệ trên bản đồ
- Chuẩn bị địa bàn thước dây để làm bài tập thực hành
Ngày soạn:
* Kiểm tra bài cũ :
? Tại sao để hiểu được kí hiệu ta phải đọc bảng chú giải?
Trang 15? Cú mấy dạng kớ hiệu bản đồ?
* Hoạt động 1: ễn tập kiến thức (20 phỳt)
- Mục tiờu: Học sinh củng cố lại những kiến thức về vị trớ hỡnh dạng, kớch thước Trỏi Đất Tỉ lệ bản đồ Phương hướng và cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ
- Cỏch ti n h nh: ế à
? Trong hệ Mặt Trời cú mấy hành tinh?kể
tờn?
?Trỏi Đất nằm ở vị trớ thứ mấy trong Hệ
Mặt Trời? nờu ý nghĩa?
? Trỏi đất cú hỡnh gỡ?độ dài của bỏn kớnh và
đường xớch đạo trỏi đất là bao nhiờu?
? Thế nào là kinh tuyến, thế nào là vĩ tuyến?
kinh tuyến gúc, vĩ tuyến gốc?
? Tỉ lệ bản đồ là gỡ?nờu ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ?
?Tỉ lệ bản đồ đợc thể hiện ở mấy dạng?
? Nờu ý nghĩa của tử sốvà mẫu số trong tỉ lệ
bản đồ?(tử số là khoảng cỏch trờn bản đồ,
mẫu số là khoảng cỏch ngoài thực địa)
? Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc vào
yếu tố nào (tỉ lệ BĐ)
? Vẽ sao phương hương vào vở?cơ sở xỏc
định phương hướng trờn bản đồ là dựa vào
yếu tố nào ?(KT,VT)
? Kinh độ của 1 điểm được tớnh ntn ?
? Vĩ độ của 1 điểm được tớnh ntn ?
? Toạ độ ĐL của 1 điểm được tớnh ntn?
I kiến thức
1 Vị trớ của trỏi đất trong hệ mặt trời:
- Trỏi đất ở vị trớ thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời
*ý nghĩa của vị trớ thứ 3 của trỏi đất:Là
1 trong những điều kiện rất quan trọng
để gúp phần tạo nờn trỏi đất là hànhtinh duy nhất trong hệ mặt trời cú sựsống
- TĐ cú dạng hỡnh cầu, cú kớch thớc rấtlớn
- Nửa cầu đụng: Nửa cầu nằm bờn phải vũng kinh tuyến 200T vaf 600Đ
- Nửa cầu tõy: Nửa cầu nằm bờn trỏi vũng kinh tuyến 200T và 600Đ
2 Tỉ lệ bản đồ và phương hướng trờn bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cỏch trờn bản đồ đó thu nhỏ bao nhiờu lần so với kớch thước thực của chỳng trờn thực tế
3 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ Kinh tuyến đi qua điểm
HS đọc yờu càu của bài tập
- Cứ 10o vẽ 1 VT thì ta được 18 đờng VT
2 Bài tập 2(t14)
Trang 16GV gọi 2 hs lờn bảng làm BT 2
GV chuẩn hoỏ
GV hướng dẫn hs làm bt3
- Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ =
Khoảng cách thực tế
" Khoảng cách thực tế :
Khoảng cách bản đồ = Tỉ lệ bản đồ GV gọi 2 HS lên bảng làm bt hs khác nhận xét gv chuẩn hoá + Bản đồ có tỉ lệ là 1: 200000 1 cm BĐ ứng 200000cm thực tế = 2km vậy 5 cm BĐ ứng 5 x 200000cm thực tế = Bản đồ có tỉ lệ là 1: 6000000 thì 1000000cm = 10km 3 Bài tập 3(t14)
- K/C từ HN đến HPhòng là 105km = 10500000cm Ta có 15cm: 10500000 = 1: 700000
Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000 * Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - ễn tập, hệ thống lại kiến thức đó học - Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT 7 KIỂM TRA 1 TIẾT I Xỏc định mục tiờu kiểm tra: - Đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương phỏp dạy học HS biết cỏch xỏc định yờu cầu, làm bài và trỡnh bày bài - Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở những nội dung: vị trớ hỡnh dạng, kớch thước của trỏi đất Tỉ lệ bản đồ và ý nghĩa của nú và cỏc dạng kớ hiệu trờn bản đồ Cỏc khỏi niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh độ, vĩ độ Cỏc xỏc định toạ độ địa lớ của một điểm, phương hướng trờn bản đồ của học sinh - Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng II Chuẩn bị của GV và HS: - HS: ễn tập trước cỏc nội dung đó học, mỏy tớnh - GV: Xõy dựng ma trận, viết đề kiểm tra và hướng dẫn chấm III Tổ chức giờ kiểm tra: 1 Ổn định tổ chức : 2 Tiến hành kiểm tra : - GV : phỏt đề cho học sinh - HS: làm bài 3 Thu bài IV Nhận xột kết quả bài làm của hs: Ưu điểm: ………
………
………
………
………
………
Hạn chế: ………
………
Trang 17………
………
………
3 Biện pháp khắc phục: ………
………
………
………
………
………
………
………
Soạn ngày: Giảng ngày:
TIẾT 8 BÀI 7 - SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI
ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của trái đất: hướng, thời gian,quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Hs trình bày được một số hệ quả của sự vận động trái đất quanh trục
2 Kỹ năng:
Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ , bản đồ về vận động
tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó( các khu vực giờ trên Trái Đất; về hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; Quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Thảo luận theo nhóm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Thuyết giảng tích cực
IV Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Quả địa cầu,Các hình vẽ sgk
2 Học sinh: n/c trước bài mới
V.Tổ chức giờ học:
1 Khám phá:
Trái đất có nhiều vận động Vân động tự quay quanh trục là 1 vận động chínhcủa trái đất Vân động này sinh ra hiện tượng ngày đêm ở khắp mọi nơi trên trái đất và làm lệch hướng các vật chuyển động trên cả hai nửa cầu.Vậy muốn biết sự chuyển động như thế nào ta đi xét bài 7
2 Kết nối:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự vận động của trái đất quanh trục ( 20 phút )
Trang 18- Mục tiêu: HS trình bày được sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng củatrái đất: hướng, thời gian,quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Đồ dùng: Quả địa cầu,Các hình vẽ sgk
- Cách tiến hành:
-GV: giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ
của trái đất tự quay quanh một trục tưởng tượng
nối liền hai cực và nghiêng 66o33'trên mặt
phẳng quỹ đạo
*Chú ý:
-Trên thực tế trục trái đất là trục tưởng
tượng nối hai đầu cực
- Trục nghiêng là trục tự quay
- Nghiêng 66o33' trên mặt phẳng quỹ
đạo
-H/S : H19 cho biết
? Trái đất tự quay quanh trục theo hướng
nào?( G/V cho H/S lên bảng tự quay trên địa
cầu) Chú ý từ tay trái sang tay phải
? Thời gian trái đất tự quay một vòng
quanh trục trong một ngày đêm được quy ước là
bao nhiêu giờ?
-Giáo viên mở rộng cho hs khá:
Thời gian quay quay 23h 56' (vòng đúng
dài 23h 56' 4 giây) đó là ngày thực (ngày thiên
văn)
Còn 3' 56 giây là thời gian gì?
Là thời gian trái đất phải quay thêm để
thấy được vị trí xuất hiện ban đầu của Mặt trời
gv 24 giờ khác nhau- 24 múi giờ
? Vậy mỗi khu vực (mỗi múi giờ) chênh nhau
bao nhiêu giờ? Mỗi khu vực giờ khu vực giờ
rộng bao nhiêu kinh tuyến? (360/4= 15 kinh
GV giảng giải: Để tiện tính giờ trên thế giới,
năm 1884 Hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu
vực có kinh tuyến gốc (00) đi qua đài thiên văn
1 Sự vận động của trái đất quanh trục:
-Hướng tự quay của trái đất từ Tâysang Đông
-Thời gian tự quay một vòng là 24h(một ngày đêm)
-Chia bề mặt trái đất thành 24 khuvực giờ Mỗi khu vực có một giờriêng Đó là giờ khu vực
- Giờ gốc (GMT) khu vực có kinhtuyến gốc đi qua chính giữa làmkhu vực giờ gốc và đánh số 0 (còngọi là giờ quốc tế)
Trang 19Grinnuýt làm khu vực giờ gốc
?Ranh giới của khu vực gốc đi về phía
đông là khu vực có thứ tự bao nhiêu? so với khu
vực phía tây? và ngược lại tính như thế nào?
-Nước ta lấy giờ chính thức của kinh tuyến
nào đi qua? Sơm hơn giờ gốc là bao nhiêu? khu
vực thứ mấy?
? H20 cho biết khi ở khu vực giờ gốc là 12h, thì
nước ta là mấy giờ? ở Bắc Kinh, Mátcơva là
mấy giờ? Việt Nam là19 giờ( 7 giờ tối) Bắc
Kinh là: 20 giờ( tức là 8 giờ tối) Mat- Xcơ -va
là 14 ( tức là: 2 giờ chiều)
GV Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định
riện Nhưng ở nước có diện tích rộng trải dài
trên nhiều kinh tuyến (nhiều khu vực giờ) như:
LB Nga, Canada (11 khu vực, 5 khu vực giờ)
thì dùng giờ nào chung cho quốc gia đó?
Giờ khu vực (múi giờ) đi qua thủ đô nước
đó
-Giờ đó gọi là giờ gì? (Giờ hành chính hay
giờ pháp lệnh)
-GV Nêu sự nhầm lẫn trong hải trình của
đoàn thuỷ thủ Mazenlăng đi vòng quanh thế
giới vê phía tây trong 1083 ngày (lịch vê
6/9/1522, thực tế là 7/9)
? Tại sao có hiện tượng như vậy (trái đất
quay từ Tây- đông đi về phía tây qua 150 kinh
chậm đi 1h vòng quanh thế giới tức là đi hết
3600, đồng hồ bị lùi 24h tức một ngày)
? Giờ phía đông và giờ phía tây có sự chênh
lệch như thế nào? (phía đông nhanh hơn một
giờ, phía tây chậm hơn một giờ).-để tránh nhầm
lẫn có quy ước thế nào trên đường giao thông
quốc tế?
Gv Giới thiệu cho Hs đường đổi ngày quốc tế
trên quả địa cầu, bản đồ thế giới
-Phía đông có giờ sớm hơn phíatây
-Kinh tuyến 1800 là đường đổi ngàyquốc tế
*Hoạt động 2 :Tìm hiểu hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất(17 / )
- Mục tiêu: Hs trình bày được một số hệ quả của sự vận động trái đất quanh trục
- Đồ dùng: Quả địa cầu
- Cách tiến hành:
-Dùng quả địa cầu và ngọn đèn minh hoạ hiện
tượng ngày và đêm
? Cho nhận xét diện tích được chiếu sáng?
Gọi là gì?
? Nhận xét diện tích không được chiếu
sáng? Gọi là gì? (Đẩy quả cầu quay từ Tây
-2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất:
a Hiện tượng ngày, đêm:
-Khắp mọi nơi trên trái đất đều lần lượt có ngày và đêm
+Diện tích được Mặt trời chiếu
Trang 20Đông), hiện tượng ngày, đêm?
? Giả sử trái đất không tự quay quanh trục
thì có hiện tượng ngày đêm không? Thời gian
ngày là bao nhiêu giờ? đêm là bao nhiêu giờ?
? Nêu ý nghĩa của vận động tự quay của trái
đất?
? Tại sao hàng ngày? quan sát bầu trời thấy
mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao chuyển
động từ Đông sang Tây (đọc bài thêm)
? hình H22 cho biết bắc bán cầu các vật chuyển
động theo hướng từ P-N; O-S bị lệch về phía
bên phải hay trái (gợi ý P N hướng bị lệch
của vận chuyển động từ XĐ Cực, hướng
? Khi nhìn theo hướng chuyển động vật chuyển
động lệch hướng? Nếu ở nửa cực bắc
? ở nửa cầu Nam vật chuyển động lệch
hướng?
? cho biết ảnh hưởng của sự lệch hướng tới các
đối tượng địa lý trên bề mặt trái đất? (Hướng
gió Tín Phong -đông bắc)
-Hướng gió tây- Tây nam; dòng biển, dòng
sáng gọi là ngày
+Diện tích nằm trong bóng tốigọi là đêm
b Sự lệch hướng do vận động tựquay của trái đất:
- Các vật chuyển động trên bề mặtTrái đất đều bị lệch hướng
+ Nửa cầu Bắc vật chuyểnđộng lệch về bên phải
+ Nửa cầu Nam vật chuyểnđộng lệch về bên trái
Trang 21chảy của sông (trong quân sự- đạn bắn theo
hướng kinh tuyến)
3 Thực hành/luyện tập:
-Tính giờ của Nhật Bản, Mỹ (Niu Yóoc), Pháp, Ấn Độ nếu giờ gốc là 7h; 20h?
- Nhắc lại hệ quả của vận động tự quay của Trái đất?
4 Vận dụng:
Chuẩn bị câu hỏi:
+Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông?
+Tại sao lại có hai mùa nóng, lạnh trái ngược nhau ở hai nửa cầu?
- Biết dùng quả địa cầu , chứng minh hiện tượng các mùa
- HS biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của trái đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
II Các kĩ năng sông cơ bản:
-Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Phản hồi/lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ,ý tưởng,giao tiếp,hợp tác khi làmviệc nhóm
- Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao,quản lí thời gian khi trình bày kết quả
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Thảo luận nhóm nhỏ,đàm thoại-gợi mở,thuyết giảng tích cực
IV Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
- Quả địa cầu
2 Học sinh: n/c trước bài
Trang 22IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
- Vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì ? Nếu trái đất không
có vận động tự quay thì hiện tượng ngày đêm trên trái đất sẽ ra sao?
- Giờ khu vực là gì? khi khu vực giờ gốc là 3 h thì khu vực giờ 10 và khu vực giờ
20 là mấy giờ?
1 Khám phá:
Ngoài sự vân động tự quay quanh trục, Trái Đất còn có chuyển động quanh mặttrời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh những hệ quả quan trọng như thế nào? Có ýnghĩa lớn lao đối với sự sống trên trái đất ra sao là nôi dung của bài hôm nay
2 Kết nối:
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời( 17 phút )
-Mục tiêu: - H/S trình bày được của sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( Quỹ
đạo), thời gian,hướng và tính chất của hệ chuyển động
- Đồ dùng: Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.Quả địa cầu
- Cách tiến hành:
Đàm thoại/gợi mở
-GV: Các em quan sát hình 23 sgk cho biết:
? Hướng chuyển động của trái đất quanh
mặt trời?
? Thời gian vận động quanh trục của trái đất
một vòng là bao nhiêu?
? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và
trên trục của trái đất cùng lúc tham gia mấy
chuyển động ? Hướng của các vận động
trên?
Sự chuyển động đó gọi là gì?
Giáo viên sử dụng địa cầu thể hiện lại hiện
tượng chuyển động tịnh tiến của trái đất ở
các vị trí : Xuân phân, hạ chí, Thu phân,
đông chí Theo quỹ đạo có hình elíp
*Thuyết giảng tích cực:
GV mở rộng:
Khi chuyển động trên quỹ đạo , khi nào trái
đất gần mặt trời nhất ? Khoảng cách là bao
1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
- Trái đất chuyển động quanh mặt trờitheo hướng từ Đông sang Tây trên quỹđạo có hình e líp gần tròn
- Thời gian Trái Đất chuyển động trọnmột vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6giờ
-Trong khi chuyển động quanh mặttrời,trục trái đất lúc nào cũng giữnguyên độ nghiêng 66o33 trên mặtphẳng quỹ đạo và hướng nghiêng củatrục không đổi Đó là sự chuyển độngtịnh tiến
Trang 23Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng các mùa (18 phút )
-Mục tiêu: HS trình bày được các hệ quả chuyển động của trái đất quanh mặt trời
- Đồ dùng: Quả địa cầu
Trang 24xa nhất mặttrời
Lượng ánhsáng vànhiệt
Mùa gì
22/6
Hạ chí đông chí
Nửa cầu bắc
Nửa cầunam
Ngả gầnnhất
Chếch xanhất
Nhận nhiềuNhận ít
Nóng (Hạ)
Lạnh(Đông)
Chếch xanhất
Ngả gầnnhất
Nhận ítNhận nhiều
Lạnh(Đông)Nóng (Hạ)
23/9
Xuân phânThu phân
Nửa cầu bắc
Nửa cầunam
Hai nửa cầu hướng về Mặt Trời như nhau
Mặt Trời chiếu thẳng góc đường xích đạo-lượng ánh sáng và nhận nhiệt như nhau
- Nửa cầu Bắc chuyển nóng sang lạnh
- Nửa cầu Nam chuyểnlạnh sang nóng
21/3
Xuân phânThu phân
Nửa cầu bắc
Nửa cầunam
ntnt
ntnt
- Mùa lạnh chuyển nóng
- Mùa nóng chuyển lạnh
Trang 25- GV: - Bổsung,sửa saikiếnthức
- Nêu cách tínhmùa theodương lịch và
âm dương lịch? (Các nửavùng ôn đới có sựphân hoá
về khí hậu bốn mùa rõ rệt Các nước trong khu vực nội chí tuyến sự biểu hiệncác mùa không rõ,hai mua
rõ là mùakhô và mưa)
- GV (lưu ý)
n phân,Thuphân,
Hạ chí,Đôngchí, lànhữngtiết chỉthờigian
Trang 27Sử dụng được tranh để trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các địa điểm có vĩ
độ khác nhau vào ngày 22-6 Xác định được các chí tuyến trên Trái Đất
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Phản hồi nắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác
- Thu thập và sử lí thông tin; phân tích, so sánh, phán đoán
- Đảm nhận trách nhiệm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- THẢO LUẬN THEO NHÓM NHỎ, SUY NGHĨ CẶP ĐÔI- CHIA SẺ, TRÌNH BÀYMỘT PHÚT
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
* Giáo viên:
+ Tranh “hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa”
+ Quả địa cầu
GV dẫn dắt học sinh nhớ lại kiến thức đã học và vào bài mới
2 Kết nối
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ
Trang 28độ khác nhau trên Trái Đất ( 20’)
* Mục tiêu: Biết được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùảơ các vĩ độ khác nhau
trên Trấi Đất là hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất; khái niệm chí tuyến
* Đồ dùng dạy học: Tranh “hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa”
* Cách tiến hành: theo nhóm
GV treo tranh “hiện tượng ngày đêm dài
ngắn theo mùa” cho học sinh quan sát và
phân biệt đường biểu hiện trục Trái Đất
(BN) và đường phân chia sáng tối
Câu 1: Theo H24 cho biết vì sao
đường biểu diễn trục Trái Đất (BN) và
đường phân chia sáng tối (ST) không trùng
nhau? Sự không trùng nhau đó nảy sinh
hiện tượng gì?
? Quan sát tranh: hiện tượng ngày đêm dài
ngắn theo mùa cho biết vào ngày 22/6,
22/12 Mặt trời chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến
bao nhiêu, vĩ tuyến đó gọi là đường gì?
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
Căn cứ H25 phân tích hiện tượng ngày
đêm dài ngắn khác nhau ở ngày 22/6 (Hạ
chí) theo vĩ độ
Gợi ý:
- Tìm hiểu và so sánh độ dài ngày và đêm
của 2 điểm A, A’, B, B’
- So sánh độ dài ngày và đêm của điểm C
- So sánh độ dài ngày của 3 điểm A so với
B, A’ so với B’ và rút ra kết luận
- HS thảo luận nhóm ( khoảng 10’)
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo
luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức
1 Hiện tượng ngày , đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
+ Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳngquỹ đạo một góc 66o33'
+ Trục sáng tối vuông góc với mặt phẳngquỹ đạo một góc 90o hai đường cắtnhau ở đâu thành góc 23o27'
+ Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắnkhác nhau ở hai nửa cầu
- Đường chí tuyến nằm ở các vĩ độ
23027’B, N
Trang 29Ngày Địa điểm Vĩ độ Thời gian ngày, đêm Mùa gì Kết luận
cực, đêm bằng 24h
? Qua bảng trên, em hãy rút ra kết luận chung
nhất về hiện tựng ngày đêm ở 2 nửa cầu Bắc,
Nam trong ngày 22/6 - Ngày 22/6 nửa cầu Bắc là mùa hạ,có ngày dài đêm ngắn; nửa cầu Nam
là mùa đông, có ngày ngắn đêm dài
- Nửa cầu Bắc, càng về 2 cực ngàycàng dài ra, nửa cầu Nam ngược lại
- Các địa điểm nằm trên đường xíchđạo có ngày đêm dài bằng nhau
3 Thực hành/ luyện tập
Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng
1 Trái Đất ngả nửa cầu Bắc về phía Mặt Trời vào ngày
A Vĩ tuyến có ngày dài, đêm ngắn trong ngày 22/6
B Vĩ tuyến có ngày ngắn, đêm dài trong ngày 22/6
C Vĩ tuyến nằm ở giữa mỗi bán cầu
D Vĩ tuyến nhận được ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào ngày 22/6
4 Vận dụng
Căn cứ vào kiến thức đã học, giải thích câu tục ngữ của ông cha ta vào vở
“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Trang 30
Sử dụng được tranh để trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các địa điểm
có vĩ độ khác nhau vào ngày 22-12
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Phản hồi nắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác
- Thu thập và sử lí thông tin; phân tích, so sánh, phán đoán
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, trình bày một phút
IV Phương tiện dạy học
* Giáo viên:
+ Tranh “hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa”
+ Quả địa cầu
2 Kết nối
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau trên Trái Đất ( 20’)
* Mục tiêu: Biết được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùảơ các vĩ độ khác nhau
trên Trấi Đất là hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất; khái niệm chí tuyến
* Đồ dùng dạy học: Tranh “hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa”
* Cách tiến hành:
Trang 31Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Quan sát trên tranh và hình 25 SGK
cho biết vào ngày 21/3 và ngày 23/9, Mặt trời
chiếu thẳng góc vào nơi nào của Trái Đất, khi
đó lượng nhiệt nhận được ở 2 nửa cầu ra sao?
Căn cứ H25 phân tích hiện tượng ngày
đêm dài ngắn khác nhau ở ngày 22/12 (đông
chí) theo vĩ độ
Gợi ý:
- Tìm hiểu và so sánh độ dài ngày và đêm của
2 điểm A, A’, B, B’
- So sánh độ dài ngày của 3 điểm A so với B,
A’ so với B’ và rút ra kết luận
- HS thảo luận nhóm ( khoảng 10’)
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo
luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức
- Ngày 21/3 và 23/9, Mặt trời chiếuvào đường xích đạo, mọi nơi trên TráiĐất có ngắn đêm dài bằng nhau
Ngày Địa điểm Vĩ độ Thời gian ngày, đêm Mùa gì Kết luận
2 Hoạt động 2 (15’): Tìm hiểu hiện tượng ngày, đêm dài 24 giờ ở hai miền cực
* Mục tiêu: Biết được ở hai miền cực có ngày, đêm dài 24 thay đổi theo mùa
* Đồ dùng dạy học: Hình 25 SGK
* Cách tiến hành: theo cặp
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 25 SGK
và trả lời các câu hỏi trong mục 2
- HS trao đổi theo nhóm nhỏ (5’)
- GV gọi một vài học sinh phát biểu
GV tóm tắt chuẩn xác kiến thức
2 ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.
Trang 32GV giải thích thêm về:
+ Số ngày hoặc đêm dài 24 giờ theo mùa ở
các vĩ độ 660 33’bắc và nam
- GV hỏi: Nguyên nhân nào có hiện tượng
ngày đêm dài ngắn trên Trái Đất?
( Do Trái Đất lần lượt ngả từng bán cầu về
phía Mặt trời)
- Ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm ởcác vĩ tuyến 660 33’ bắc và nam cóngày hoặc đêm dài 24 giờ
- Các địa điểm nằm từ 66033’bắc vànam đến hai cực có số ngày hoặc đêmdài suốt 24 giờ dao động từ một ngàyđến 6 tháng tuỳ theo mùa
- Các điạ điểm nằm ở cực bắc và cựcnam có ngày hoặc đêm dài suốt 6tháng tuỳ theo mùa
3 Thực hành/ luyện tập
Lựa chọn đáp án đúng trong câu sau
Câu 1: Tại 2 điểm cực có độ dài ngày hoặc đêm dài
a 24 giờ
b Bằng nhau
c 6 tháng
Câu 2: Ngày 22/12 ở nửa cầu Nam có
a Ngày dài hơn đêm
b Đêm dài hơn ngày
c Ngày bằng đêm
4 Vận dụng
? Giải thích ngắn gọn vì sao ở 2 vùng cực có ngày hoặc đêm dài suốt 24h
Trang 33
- HS nêu được tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm từng lớp.
- HS trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất
2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
- Quả địa cầu
- Hình vẽ SGK
2 Học sinh: n/c trước bài .
III Phương pháp: trực quan,vấn đáp,nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
- Trái Đất có hai vận động chính: kể tên và hệ quả của mỗi vận động
- Nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận động quanhMặt Trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất trên Trái Đất
*Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái đất( 15 phút )
- Mục tiêu: HS nêu được tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm từng lớp
- Đồ dùng dạy học: Quả địa cầu, Hình vẽ SGK
- Cách tiến hành:
* GV: Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong
lòng đất, con người không thể quan sát và
nghiên cứu trực tiếp, vì lỗ khoan sâu nhất
chỉ đạt độ 15.000m, trong khi đường bán
kính của Trái Đất dài hơn 6.300km, thì độ
khoan sâu thật nhỏ Vì vậy để tìm hiểu các
1 Cấu tạo bên trong của Trái đất:
Trang 34lớp đất sâu hơn phải dùng phương pháp
nghiên cứu gián tiếp:
mẫu đất, các thiên thể khác như Mặt Trăng
để tìm hiểu thêm về cấu tạo và thành phần
của Trái Đất
CH: Dựa vào H26 và bảng trang 32 trình
bày đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái
b Lớp trung gian: Có thành phần vật
chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyênnhân gân nên sự di chuyển các lục địatrên bề mặt Trái Đất
c Lớp nhân: ngoài lỏng, nhân trong
rắn, đặc
*Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất(20 phút )
- Mục tiêu: -HS trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất
- Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ SGK
- Cách tiến hành:
-CH: Trong ba lớp, lớp nào mỏng nhất? Nêu
vai trò của lớp vỏ đối với đời sống sản xuất
của con người
CH: Tâm động đất, và lò macma ở phần nào
của Trái Đất Lớp đó có trạng thái vật chất
như thế nào? Nhiệt độ? Lớp này có ảnh
hưởng đến đời sống xã hội loài người trên bề
mặt đất không? Tại sao?
CH: Vị trí các lục địa và đại dương trên quả
- Vỏ Trái Đất là một lớp đất đá rắnchắc và dày 5 - 70km (đá granit, đábazan)
- Trên lớp vỏ có núi, sông là nơi sinhsống của xã hội loài người
- Vỏ Trái Đất do một số địa mảng kềnhau tạo thành Các mảng di chuyểnrất chậm Hai mảng có thể tách xanhau hoặc xô vào nhau
Trang 35* GV Kết luận:
- Vỏ Trái Đất không phải là khối liên
tục
- Do một số địa mảng kề nhau tạo thành
- Các địa mảng có thể di chuyển với tốc
+ Đá bị ép, nhô lên thành núi
+ Xuất hiện động đất, núi lửa.
- Quan sát H.27 :chỉ ra chỗ tiếp xúc của các
- Đọc bài đọc thêm trang 36
- Làm câu hỏi 1, 2; làm bài 3 vào vở
- Chuẩn bị cho thực hành giờ sau: Chuẩn bị quả Địa Cầu, bản đồ thế giới Tìmhiểu và xác định tại vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả Địa Cầu (bản đồ thếgiới)
Soạn ngày:
Trang 362 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
* Kiểm tra bài cũ:
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái
Đất đối với xã hội loài người?
*Khởi động/mở bài(2 phút)
- Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành:
Lớp vỏ Trái Đất: các lục địa và đại dương, có diện tích tổng cộng bằng 510.106
km2 Trong đó có bộ phận đất nổi chiếm 29% (tức là 149 km2), còn bộ phận bị nước đại dương bao phủ chiếm 71% (tức là 361 triệu km2) Phần lớn các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc nên thường gọi nửa cầu Bắc là "lục bán cầu" còn các đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam, nên thường gọi nửa cầu Nam là "thuỷ bán cầu"
- Hãy quan sát H28 và cho biết:
? Tỷ lệ diện tích lục địa và diện tích đại
dương ở hai nửa cầu Bắc và Nam
- Dùng quả Địa Cầu (hay xác định bằng bản
đồ thế giới)
? Các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc
? Các đại dương phân bố ở nửa cầu Nam
1) Nửa cầu Bắc phần lớn có các lục
địa tập trung, gọi là lục bán cầu
- Nam bán cầu có các đại dương phân
bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu
2) Trên Trái Đất có 6 lục địa:
- Lục địa á - Âu
- Lục địa Phi
- Lục địa Bắc Mỹ
Trang 37- Quan sát trên bản đồ thế giới, kết hợp bảng
trang 34, cho biết
? Trái đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị trí các
lục địa? Âu
- Lục địa nào có diện tích lớn nhất?
- Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở
nửa cầu nào?
-Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa Bắc
- Hãy quan sát H29, cho biết:
? Các bộ phận của rìa lục địa
? Độ sâu
? Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối với đời
sốngvà sản xuất của con người thế nào? Liên
hệ tới Việt Nam (bãi tắm đẹp, đánh bắt cá, làm
muối, khai thác dầu khí )
Chú ý: GV cần phân biệt cho HS: Điểm khác
nhau giữa hai khái niệm: lục địa và châu
lục?
- Lục địa: Chỉ có bộ phận đất liền xung quanh,
bao bọc bởi đại dương không kể các đảo, là
khái niệm về tự nhiên
- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đất liền và
các đảo ở xung quanh là những bộ phận không
thể tách rời của các quốc gia trong châu lục
Châu lục là một khái niệm có tính chất văn hoá
- lịch sử
-Chính vì vậy, diện tích châu lục bao giờ cũng
lớn hơn diện tích lục địa
(Dùng bản đồ thế giới hoặc quả Địa Cầu)
- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái Đất.
Trang 38- Chỉ giới hạn các đại dương, đọc tên Đại dương nào lớn nhất?
- Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc tên và nơi chúng nối liền đại dương nào với nhau Xâydựng từ năm nào? Trên chủ quyền quốc gia nào? Giá trị của hai kênh đào ra sao? (Cóthể cho HS về nhà tìm hiểu và viết thành bài tập )
- Xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục
Soạn ngày:
Giảng ngày:
Trang 39
TIẾT 14 BÀI 12- TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰCVÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC
2- Kỹ năng: - Quan sát các ảnh thấy thảm hoạ của động đất và núi lửa
3- Thái độ : Biết thương yêu, đùm bọc các bạn cùng trang nứa khi bị thảm hoại thiên tai
xảy ra
II Các kĩ năng sống cơ bản:
-Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và hình vẽ về tác động của nội lực vàngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
- Phân tích,so sánh núi lửa và động đất về hiện tượng,nguyên nhân và tác hại củachúng
- Phản hồi/lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ,ý tưởng giao tiếp ,hợp tác khilàm việc nhóm
- Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
thảo luận nhóm nhỏ,đàm thoại-gợi mở,thuyết giảng tích cực
IV Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về núi lửa
2 Học sinh: n/c trước bài
V.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
- Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dương trên bản đồ thế giới(hoặc trên quả Địa Cầu)
- Có thể gọi Trái Đất là "Trái nước" được không? Tại sao? (Nhớ số liệu diện tích
bề mặt Trái Đất, diện tích đại dương, lục địa)
Trang 40GV Kết luận:
Địa hình đa dạng, cao thấp khác nhau:
- Chỗ cao - núi, bằng phẳng - đồng bằng
- Chỗ thấp hơn mực nước biển
Đó là kết quả tác động lâu dài và liên tục của hai lực đối nghịch: Nội lực và ngoại lực
Gv dẫn dắt vào bài mới
2 Kết nối:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực(17 phút )
- Mục tiêu: Hs nêu được khái niệm nội lực,ngoại lực và biết được tác động của chúngđến địa hình bề mặt trái đất
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới
- Cách tiến hành:
Đàm thoại-gợi mở
GV Cho HS đọc phần 1 SGK
-Trả lời câu hỏi:
- Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt
của địa hình bề mặt Trái Đất? (Do tác
động của hai lực đối nghịch nhau: nội
lực và ngoại lực)
- Vậy nội lực là gì?
- Ngoại lực là gì?
- Phân tích tác động đối nghịch nhau
của nội lực và ngoại lực
Nội lực là những lực sinh ra trong lòng đất
tác động: nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá,
đẩy vật chất nóng chảy lên khỏi mặt đất làm
mặt đất gồ ghề
+ Ngoại lực là lực sinh ra bên ngoài
mặt đất chủ yếu là quá trình phong
hoá, xâm thực, san bằng những gồ
ghề của địa hình
Kết luận: Hai lực hoàn toàn đối nghịch
nhau
CH:
- Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực
mạnh hơn ngoại lực san bằng; thì núi
có đặc điểm gì? (Núi càng nhiều, càng
ngày cang cao)
- Ngược lại nội lực < ngoại lực thì sinh
ra địa hình có đặc điểm gì?
1 Tác động của nội lực và ngoại lực:
- Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ Trái Đất dẫn tới hình thành địa hình như tạo núi, tạo lục, hoạt động núi lửa
và động đất
- Ngoại lực là những lực xảy ra bên trên bề mặt đất, chủ yếu là quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâmthực, sự vỡ vụ của đá do nhiệt độ không khí, biển động
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau xảy ra đồng thời, tạo nên đại hình bề mặt Trái Đất