khí gaàn maët ñaát vaø lôùp khoâng khí treân cao, söï vaän ñoäng thöôøng xuyeân cuûa khoâng khí theo chieàu thaúng ñöùng cuûa khoâng khí coù nhieàu hôi nöôùc trong naøy neân ñaõ sinh r[r]
Trang 1SGK, xem bài trước ở nhà.
III- Hoạt động dạy và học :
1 Oån địng lớp: (1’)
Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( SGK, Tập vỡ )
3 Giới thiệu vào bài: (2’)
Ở tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức địa lý Bắt đầu từ lớp 6, Địa lýsẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông Môn địa lý sẽ giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì, ta tìm hiểu ở bài mở đầu
HOẠT ĐỘNG 1
? Bằng sự hiểu biết của bản thân em
hãy kể 1 số hiện tượng tự nhiên xảy ra
xung quanh chúng ta?
HS: Nắng, mưa, gió, bão
? Ở 1 số vùng hoang mạc, động thực vật
phát triển ra sao? Vì sao?
HS: Phát triển khô cằn Vì khí hậu khắc
nghiệt
? Như vậy, nội dung của môn địa lý 6
giúp ta hiểu biết về những vấn đề gì?
15 p 1 Nội dung của môn
địa lý lớp 6
15 p
Trang 2GV : Ngày và đêm trên trái đất dài bao
nhiêu giờ? Vì sao có hiện tượng ngày
đêm?
Tại sao lại có hiện tượng các mùa…,tất
cả các hiện tượng tự nhiên này sẽ được
lý giải trong chương trình địa lý 6
? Để học được bộ môn này cần phải có
phương tiện gì?
HS: Bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh
Gv: Không có các phương tiện, thiết bị
trên thì việc học tập môn địa lí sẽ rất
khó khăn
HOẠT ĐỘNG 2GV: để học tập tốt môn địa lí 6 thì
chúng ta cần phải học tập như thế nào?
GV: Treo bản đồ, lược đồ
? Trong qúa trình học môn địa lý ta cần
phải quan sát các sự vật, hiện tượng địa
lý ở đâu?
HS: Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh,
- Giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh mình,các điều kiện TN và nắm được cách thức sx của con người ở mọi khu vực
- Hình thành và rèn luyện cho các em những kỷ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin
2 Cần học môn địa lý như thế nào?
- Hình thành kỹ năng quan sát và xử lý thông tin
15 p
Trang 36, các em có thể vận dụng vào giải
thích được các sự vật, hiện tượng tự
nhiên xảy ra xung quanh chúng ta
? Em hãy cho một vài ví dụ về hiện
tượng tự nhiên xảy ra xung quanh
chúng ta ?
HS: hiện tượng ngày, đêm; hiện tượng
gió mưa, sự phân bố của các kiểu địa
hình, sông ngòi, thực vật, động vật…
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Môn địa lý lớp 6 giúp các em hiểu
biết những vấn đề gì?
HSTL:
GV: nhận xét, kết luận
- Để tốt môn địa lý các em cần phải
học như thế nào?
HSTL:
GV: nhận xét, kết luận
GV: Nhận xét và kết thúc tiết dạy
5 p
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sátvà giải thích những hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh mình
5 p
Hướng dẫn, dặn dò (1’)
- Xem lại bài
- Đọc kỹ trước bài số 1 SGK trang 6 và 7 ở nhà
Trang 42 Kỹ năng: Xác định các Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu
Nam trên quả địa cầu
3 Thái độ: Gây hứng thú cho các em tìm tòi về Trái Đất.
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
-Giáo án
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh
2 Học sinh:
Đọc kỹ bài trước ở nhà
III- Hoạt động dạy và học:
1 Oån định lớp (1’)
kiểm tra sỉ số lớp
2 Bài cũ : (5’)
- ND môn Địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì
- Cần học môn Địa lý như thế nào cho hiệu quả?
3 Giới thiệu vào bài mới: ( 2’)
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó lại là thiên thể duy
nhất chứa đựng sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá bí ẩn của Trái Đất như vị trí, hình dạng, kích thước… Chúng ta cùng tìm
hiểu những vấn đe này qua bài học hôm nayà
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu vị trí của Trái
Đất trong hệ Mặt Trời
GV: treo tranh vẽ Trái Đất và các hành
tinh trong hệ Mặt Trời
? Hs quan sát và kể tên các hành tinh
trong hệ Mặt Trời?
?Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các
hành tinh?
HS: Trái Đất nằm ở vị trí thứ ba theo thứ
tự xa dần Mặt Trời
GV mở rộng: Hệ Mặt Trời chỉ là một bộ
phận nhỏ bé trong hệ Ngân Hà, nơi có
khoảng 200 tỉ ngôi sao tự phát sáng như
Mặt Trời
Hệ Ngân Hà có Mặt Trời lại là 1 trong
hàng chục tỉ Thiên Hà trong vũ trụ
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ
ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước củaTrái Đất và hệ thống
15 p
Trang 5GV: Cho HS quan sát quả Địa cầu và
nhận xét:
? Trái Đất có dạng hình gì?
? Quan sát hình 2 trong sach giáo khoa
cho biết độ dài của bán kính và đường
xích đạo là bao nhiêu?
GV: Cho hs thảo luận nhóm.(5’)
Dựa vào hình 3 thảo luận:
1 Các đường nối từ cực Bắc xuốngcực
Nam là đường gì? Độ dài của chúng như
thế nào?
(kinh tuyến, độ dài bằng nhau )
2 Các vòng tròn cắt ngang quả Địa cầu là
đường gì? Độ dài của chúng như thế nào?
( vĩ tuyến.độ dài khác nhau.)
3 Trên quả địa cầu ta có thể vẽ được bao
nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến?
(360 kinh tuyến, 181 vĩ tuyến )
4 Để đánh số vào các kinh tuyến, vĩ
tuyến người ta phải làm gì ?
( chọn kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc )
HS: Các nhóm thảo luận, báo cáo
GV: nhận xét, kết luận
? Vậy đối diện kinh tuyến O0 làkinh tuyến
bao nhiêu độ?
HS: Là đường kinh tuyến 1800
? Các kinh tuyến từ 10 -> 1790 bên phải
kinh tuyến gốc là những kinh tuyến gì ?
Ngược lại ?
HS: Các kinh tuyến từ 10 -> 1790 bên phải
kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Đông
và ngược lại là những đường kinh tuyến
Tây
GV: cho HS lên xác định nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam, các vĩ tuyến Bắc và vĩ
tuyến Nam Bán cầu Đông, bán cầu Tây
trên quả địa cầu
HS: lên xác định
kinh, vĩ tuyến:
a Hình dáng và kích thước:
- Trái Đất có dạng hình cầu
- Vĩ tuyến là các vòng tròn nằm ngang, vuông góc với kinh tuyến, có độ dài
khác.nhau Dài nhất là đường xích đạo
Ngắn nhất là hai cực của Trái Đất
- Kinh Tuyến gốc là đường kinh tuyến O0 đi qua đài thiên văn Grin - uyt ( Luân Đôn nướn Anh )
- Vĩ Tuyến gốc O0 là đường xích đạo
15 p
Trang 6? Hệ thống các kinh, vĩ tuyến có tác dụng
gì?
HS: Nhờ có hệ thống các đường kinh, vĩ
tuyến, người ta có thể xác định được vị trí
của mọi địa điểm trên quả địa cầu
* Liên hệ thực tế: hiện tượng xác định
chính xác vị trí các tàu, máy bay gặp nạn
để cứu nạn chính xác và kịp thời
HOẠT ĐỘNG 2 - CỦNG CỐ
a.Gọi HS lên xác định trên quả địa cầu
điểm cực Bắc,cực Nam, xích đạo, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,bán cầu
Đông,bán cầu Tây
b.Sắp xếp các ý ở cột A và B cho hợp lý
d Hình cầu
e Là các đường nối cựcBắc với cực Nam Trái Đất
1+ , 2+ , 3+ , 4+ , 5+
HS: lên xác định nội dung a và hoàn
thành nội dung b
5P
5 p
Hướng dẫn, dặn dò ( 1’)
- Làm các bài tập số 1 và số 2 SGK trang 8
- Xem lại nội dung bài đã học
- Đọc kỹ trước bài 2 SGK trang 9 và 10
******************************************
Tuần : 03 Tiết : 03
Ngày soạn: 19/08/09
Ngày dạy: 27/08/09 BÀI 2
BẢN ĐỒ, CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
Trang 7I Muùc tieõu:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
Trình bày đợc khái niệm bản đồ(BĐ) và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo cácphép chiếu đồ khác nhau
Biết một số công việc phải làm nh:
- Thu thập thông tin về một số đối tợng địa lý
- Biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng giấy
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ tỷ lệ nhỏ( thế giới, châu lục, bán cầu…)
2 Hoùc sinh:
ẹoùc vaứ tỡm hieồu kyừ baứi trửụực ụỷ nhaứ
III Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
1 Oồn ủũnh lụựp:(1p)
2 Kieồm tra baứi cuừ : (5p)
a, Gọi 1 HS chữa bài tập 1 Trang 8 SGK
b, GV vẽ hình tròn lên bảng, yêu cầu HS điền cực Bắc, Nam, xích đạo…lên hình tròn
đó
3 Giụựi thieọu vaứo baứi mụựi: (1p
ĐVĐ: Chúng ta đều biết bản đồ có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu, học tập địa
lý và trong đời sống Vậy bản đồ là gì? Các nhà địa lý đã làm thế nào để vẽ đợc bản đồ?
sung
HOAẽT ẹOÄNG 1
GV : treo bản đồ thế giới hoặc một châu
lục lên bảng rồi yêu cầu:
? Quan sát, so sánh hình dáng các lục địa
trên bản đồ treo tờng với hình vẽ trên quả
giới vẽ trên mặt phẳng giấy, còn trên quả
địa cầu hình ảnh của thế giới cũng đợc thu
23p 1 Veừ baỷn ủoà laứ bieồu hieọn maởt cong hỡnh caàu cuỷa traựi ủaỏt leõn maởt phaỳng cuỷa giaỏy:
a Baỷn ủoà laứ gỡ?
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trêngiấy, tơng đối chính xác về mộtkhu vực hay toàn bộ bề mặt trái
đất
15 p
Trang 8điểm, sự phân bố của các đối tợng địa lý và
mối quan hệ của chúng Vậy làm thế nào
để vẽ đợc bản đồ?
GV: Hình vẽ trên mặt cong của quả địa
cầu nếu dàn ra mặt giấy thì ta sẽ có một
bản đồ nh hình 4 Quan sát hình 4 và 5
SGK hãy cho biết:
? veừ baỷn ủoà laứ gỡ?
? ở hình 4, hình dáng các lục địa nh thế
nào?
? ở hình 5 kinh tuyến đã thay đổi nh thế
nào so với hình 4?
? ở hình 5 diện tích của lục địa cũng nh
các đảo ở gần xích đạo và gần khu vực cực,
khu vực nào có diện tích thay đổi nhiều?
Khu vực nào có diện tích gần nh không
thay đổi?
HS: Thaỷo luaọn nhoựm 3’, roài leõn baựo caựo.
GV: Nhaọn xeựt, keỏt luaọn:
Quan sát hình 4, 5 ta thấy về hình dáng
các lục địa ở hình 4 có nhiều chỗ bị đứt
quãng còn bản đồ hình 5 đã đợc nối lại
những chỗ đứt quãng đó ở hình 5 các kinh
tuyến đều là những đờng thẳng, đó là kết
quả của việc chiếu hình các kinh tuyến, vĩ
tuyến từ mặt cầu lên mặt phẳng bằng
ph-ơng pháp toán học Có nhiều phép chiếu đồ
khác nhau Tùy theo lới chiếu mà hình
dáng các kinh tuyến, vĩ tuyến có thể đờng
thẳng hoặc đờng cong.( Hình 5, 6, 7 SGK)
ở hình 5 diện tích các lục địa cũng nh các
đảo càng xa xích đạo về phía 2 cựcBắc và
nam sự sai lệch diện tích càng lớn
GV : yêu cầu HS quan sát hình 5(SGK)
chú ý nhận xét diện tích của đại lục Nam
Mỹ và đảo Grơnlen( trong hình 5 diện tích
lục địa Nam Mỹ xấp xỉ với đảo Grơnlen
mặc dù trên thực tế nó rộng gấp 9 lần)
? Tại sao lại nh vậy?
HS:
GV: Nhaỏn maùnh bản đồ hình 5 đợc vẽ
theo cách chiếu Mec-ca-to (cách chiếu có
các đờng kinh, vĩ tuyến là những đờng
song song, càng xa xích đạo về 2 cực sự sai
- Caực vuứng ủaỏt veừ treõn baỷn ủoà
ớt nhieàu ủeàu coự sửù bieõn1 daùng
so vụựi thửùc teỏ, coự loaùi ủuựngdieọn tớch nhửng sai hỡnh
15 p
Trang 9khác nhau để có các bản đồ phù hợp với
các khu vực khác nhau và ngời sử dụng
phải biết chọn bản đồ phù hợp với mục
đích của mình
HOAẽT ẹOÄNG 2 GV: Sử dụng các phép chiếu đồ thôi cha
đủ, bên cạnh đó còn một số công việc rất
cần thiết phải làm khi vẽ bản đồ
GV: Cho HS đọc phần 2 SGK và cho biết
? Để vẽ đợc bản đồ ngời ta còn phải làm
những công việc gì?
HS: TL
GV: Ngày nay khoa học kĩ thuật phát
triển ngời ta có thể chụp ảnh hàng không
( ảnh chụp các vùng đất từ máy bay), ảnh
chụp các miền đất đai trên bề mặt trái đất
từ vệ tinh do con ngời phóng lên để thu
daùngvaứ ngửụùc laùi
Do ủoự, tuyứ theo yeõu caàu maứngửụứi ta sửỷ duùng caực pheựpchieỏu ủoà khaực nhau
2 Thu thaọp thoõng tin vaứ duứng caực kớ hieọu ủeồ theồ hieọn caực ủoỏi tửụùng ủũa lớ treõn baỷn ủoà.
Ngaứy daùy: 03/09/09 BAỉI 3
Tặ LEÄ BAÛN ẹOÀ
Trang 10ẹoùc vaứ tỡm hieồu kú baứi trửụực ụỷ nhaứ, chuaồn bũ thửụực chia tyỷ leọ
III Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
1 Oồn ủũnh lụựp: (1p)
2 Kieồm tra baứi cuừ (5p)
a, Bản đồ là gì? bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào trong giảng dạy và học tập
địa lý ?
b, Những công việc cơ bản, cần thiết để vẽ bản đồ?
3 Giụựi thieọu vaứo baứi mụựi (2p)
Bất kì loại bản đồ nào đều thể hiện các đối tợng địa lý nhỏ hơn so với kích thớcthực tế của chúng Để làm đợc điều này ngời vẽ phải có phơng pháp thu nhỏ theo tỉ lệ vàkhoảng cách và kích thớc của các đối tợng địa lý để đa lên bản đồ
Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? công dụng ra sao?
HOAẽT ẹOÄNG 1
GV : treo hai bản đồ có tỷ lệ khác nhau.
Giới thiệu phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ
Yêu cầu HS lên đọc và ghi ra tỷ lệ của hai
hoặc yêu cầu HS quan sát trong SGK và
thaỷo luaọn theo nhoựm veà:
? Cho biết điểm giống và khác nhau giữa
bản đồ hình 8 và hình 9 ?
? Có thể biểu hiện tỷ lệ bản đồ bằng mấy
dạng?
? Nội dung của mỗi dạng?
HS: Thaựo luaọn (3p) roài ủaùi dieọn nhoựm leõn
17P 1 YÙ nghĩa của tỷ lệ bản đồ :
a Tỷ lệ bản đồ
Là tỷ số giữa khoảng cáchtrên bản đồ so với khoảngcách tơng ứng trên thực tế
b ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
15 p
Trang 11baựo caựo, các nhóm khác bổ sung,
? Mỗi mét trên bản đồ tơng ứng với khoảng
cách bao nhiêu so với thực tế?
? Bản đồ nào thể hiện các đối tợng địa lý
chi tiết hơn?nêu dẫn chứng?
HS : Bản đồ hình 8 thể hiện các đối tợng
địa lý chi tiết hơn vì có cả khách sạn, đờng
trong đó thì bản đồ hình 9 không đủ
GV : Cho HS tự đọc “Những bản đồ…tỉ lệ
nhỏ” tiêu chuẩn phân loại các tỷ lệ bản đồ
? Mức độ nội dung của bản đồ thể hiện
phụ thuộc vào yếu tố gì? Muốn bản đồ có
mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại tỷ lệ
nào?
HS : Tỷ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ
thể hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ
Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì số lợng các đối
tợng địa lý đa lên trên bản đồ càng nhiều có
nghĩa là mức độ chi tiết ngày càng cao
Tóm lại tỷ lệ bản đồ quy định mức độ
khoảng cách hóa nội dung thể hiện trên bản
đồ
HOAẽT ẹOÄNG 2 GV: Yeõu caàu HS ủoùc noọi dung trong
SGK, neõu trỡnh tửù caựch ủo tớnh khoaỷng
caựch dửùa vaứo tổ leọ thửụực vaứ tổ leọ soỏ
GV: Cho HS laứm vieọc theo nhoựm ( 4p)
nhử sau :
Nhoựm 1: ẹo tớnh khoaỷng caựch thửùc ủũa
theo ủửụứng chim bay tửứ Khaựch saùn Haỷi
15p
- Có hai dạng biểu hiện tỷ lệ
+ Tỷ lệ số: ( VD:
1:1.000.000; 1:500.000…)+ Tỷ lệ thớc
Trang 12Vaõn ủeỏn khaựch saùn Thu Boàn
Nhóm 4: Đo tính chiều dài đờng Nguyễn
Chí Thanh( Lý Thờng Kiệt đến Quang
Trung)
HS: Thaỷo luaọn roài ủaùi dieọn nhoựm leõn baựo
caựo, caực nhoựm khaực boồ sung
GV: Nhaọn xeựt, keỏt luaọn.
HOAẽT ẹOÄNG 3 - CUÛNG COÁ
- So sánh giữa hai tỷ lệ của bản đồ sau:
Trang 131 OÅ ủũnh lụựp: (1p)
2 Kieồm tra baứi cuừ: (5p) :
a, Tỉ lệ bản đồ là gì? chữa bài tập 2 (tr 14- SGK)
b, Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Chữa bài tập 3 (tr14- SGK)
3 Giụựi thieọu vaứo baứi mụựi: (2p)
Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những quy ớc về phơng hớng của bản đồ, đồngthời cũng cần biết cách xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ, nghĩa là phải biếtcách xác định tọa độ địa lý của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ Nội dung bài học hômnay sẽ giúp chúng ta những kiến thức đó
HOAẽT ẹOÄNG 1 GV: Cho HS quan saựt quaỷ ủũa caàu
? Trái đất là một quả cầu tròn, làm thế nào để
xác định đợc phơng hớng trên quả địa cầu?
HS: TL
GV: Trái đất hình cầu nên khi xác định
ph-ơng hớng ngời ta lấy hớng tự quay của trái đất
để chọn hớng Đông Tây; hớng vuông góc với
hớng chuyển động của trái đất là hớng Bắc
xác phơng hớng trên bản đồ phải luôn luôn
dựa vào các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến
? Tìm và đánh dấu trên bản đồ một vài kinh
tuyến, vĩ tuyến?
HS: leõn xaực ủũnh
GV: Kinh tuyến nối cực Bắc- Nam cũng là
đ-ờng chỉ hớng Bắc- Nam Đầu trên là hớng
Bắc, đầu dới là hớng Nam Ví tuyến là đờng
vuông góc với các đờng kinh tuyến và chỉ
h-ớng Đông – Tây Bên phải VT là hh-ớng Đông,
trái là hớng Tây
GV : treo bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến là
những đờng cong và bản đồ không thể hiện
các đờng kinh, vĩ tuyến HS quan sát và cho
h-ớng đúng với những quy ớc do phụ thuộc vào
các phép chiếu Có thể kinh, vĩ tuyến là những
đờng cong, vì vậy khi quan sát bản đồ ta nên
chú ý các kí hiệu mũi tên chỉ hớng Bắc hoặc
những chỉ dẫn về phơng hớng.VD: Hình
10-12P 1 Ph ơng h ớng trên
bản đồ.
Xacự ủũnh phửụnghửụựng treõn baỷn ủoà caànphaỷi dựa vào caựcủửụứng kinh tuyến và vĩtuyến:
+ Kinh tuyến: Đầu trên:
Bắc; Đầu dới : Nam + Vĩ tuyến: phải:
ĐôngTrái: Tây
15 p
Trang 14? Muoỏn ủi tửứ trửụứng ủeỏn chuứa chuựng ta phaỷi
ủi theo hửụựng naựo?
HS: Hửụựng ẹoõng ẹoõng Nam
GV: Chuyển ý: hệ thống KT, VT không chỉ
có tác dụng xác định phơng hớng mà còn để
xác định vị trí của một điểm qua kinh độ, vĩ
độ Vậy cụ thể cách tính, xác định nh thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu ở phần 2
HOAẽT ẹOÄNG 2 GV: Vị trí một điểm trên bản đồ, quả địa cầu
đợc xác định là chỗ cắt nhau của hai đờng
kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó
GV yêu cầu HS Quan sát hình 11SGK và cho
biết:
? Hãy tìm điểm C trên hình 11 là chỗ gặp
nhau của đờng kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
HS: Điểm C là chỗ gặp nhau của KT200Bvà
VT100B Khoảng cách từ điểm C-> KTgốc
xác định kinh độ của điểm C Khảng cách từ
điểm C đến VT gốc xác định vĩ độ của điểm
C
? Qua hình 11(SGK) kết hợp với kênh chữ
mục 2, hãy cho biết: kinh độ, vĩ độ của địa
điểm là gì? Tọa độ địa lý của một điểm là gì?
HS:
=> Kinh độ, vĩ độ của một điểm đợc gọi
chung là tọa độ địa lý của điểm đó
GV : hớng dẫn HS cách viết tọa độ địa lý
Viết: Kinh độ trên, vĩ độ dới
HS: Thaỷo luaọn roài ủaùi dieọn nhoựm leõn baựo
caựo, nhoựm khaực boồ sung
GV: Nhaọn xeựt, keỏt luaọn.
a Kinh ủoọ cuỷa moọt
ủieồm laứ khoaỷng caựchtớnh baống soỏ ủoọ, tửứkinh tuyeỏn ủi qua ủieồmủoự ủeỏn kinh tuyeỏn goỏc
b Vú ủoọ cuỷa moọt ủieồmlaứ khoaỷng caựch tớnhbaống soỏ ủoọ, tửứ vú tuyeỏn
ủi qua ủieồm ủoự ủeỏn vútuyeỏn goỏc
c Kinh ủoọ vaứ vú ủoọcuỷa moọt ủieồm ủửụùc goùilaứ toaù ủoọ ủũa lớ
3 Bài tập:
15 p
5 p
Trang 15HOAẽT ẹOÄNG 4 - CUÛNG COÁ
Ngaứy soaùn: 09/09//09 BAỉI 5
Ngaứy daùy: 17/9/2009 KÍ HIEÄU BAÛN ẹOÀ
CAÙCH BIEÅU HIEÄN ẹềA HèNH TREÂN BAÛN ẹOÀ
ủoùc kú baứi trửụực ụỷ nhaứ
III Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
1 Oồn ủũnh lụựp: (1p)
2 Kieồm tra baứi cuừ: (5p):
a, Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?
b, Xác định trên bản đồ vị trí một chiếc tàu đắm ở tọa độ ( 300B;300T)
3 Giụựi thieọu vaứo baứi mụựi: (2p)
Bất cứ bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống kí hiệu đểbiểu hiện các đối tợng địa lý về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian…Cáchbiểu hiện loại yếu tố này ra sao, để hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phải làmgì? Đó chính là nội dung bài học hôm nay:
HOAẽT ẹOÄNG 1 GV: Giới thiệu một số bản đồ kinh tế :
Trang 16các kí hiệu với các hình dạng thực tế của
các đối tợng?
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải?
HS
? Quan sát hình 14 hãy kể tên một số đối
tợng địa lý đợc biểu hiện bởi các loại kí
? Hãy nêu những đối tượng địa lớ được
thể hiện bằng những kớ hiệu đường?
HS Sông ngòi, đờng quốc lộ …
? Hãy nêu những đối tợng Địa lí đợc thể
hiện bằng kí hiệu hình học?
HS: Các mỏ khoáng sản …
GV đặt câu hỏi cho HS nêu các đối tợng
địa lí đợc thể hiện các loại kí hiệu cón lại
GV: Kí hiệu bản đồ phản ánh vị trí, sự
phân bố cá đối tợng địa lí đợ trong không
gian rất cụ thể
? cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại kí
hiệ?
HS
GV: - kí hiệu điểm dùng để biểu hiện vị trí
của các đối tợng diện tích tơng đối nhỏ
chúng đợ dùng với mục đích là xác định vị
trí
- Kí hiệu đờng thờng dùng để thể
hiện những đối tợng phân bố théo chiều dài
là chính nh: địa giới, đờng giao thông,
sông ngòi
- Kí hiệu diện tích thờng dùng để thể
hiện các đối tợng phân bố theo diện tích
GV cho HS đọ thuật ngữ đờng đồng mức
? Quan sát hình 16 cho biết: mỗi lát cắt
cách nhau bao nhiêu m?
HS 100m
? Dựa vào khoảng cách các đờng đồng
15p
- Các kí hiệu dùng chobản đồ rất đa dạng và
có tính quy ớc
- Bảng chú giải giảithích nội dung và ýnghĩa của kí hiệu
- Ba loại kí hiệu: Điểm,
đờng và diện tích
- Ba dạng kí hiệu: Hìnhhọc, chữ, tợng hình
- Kí hiệu phản ánh vịtrí, sự phân bố các đối t-ợng địa lí trong khônggian
2, Cách biểu hiện địa
hình trên bản đồ
15 p
Trang 17ờn nào có độ dốc lớn?
HS Sờn phía tây có độ dốc hơn, vì các
đ-ờng đồng mức sát gần nhau hơn sờn phía
GV các đờng đồng mức và đờng đẳng sâu
cùng dạng kí hiệu, song biểu hiện kí hiệu
mức càng dày , sát vào nhau, thì địa hình
nơI đó càng dốc Vì vậy, các đờng đồng
mức biểu hiện độ cao, mặt khác cũng biểu
hiện đợc địa hình
Hoạt động 3 – Củng cố
- Tại sao khi sử dụng bản đồ , trớc tiên
phải dùng bảng chú giải?
- Dựa vào các kí hiệu trên bản đồ ( treo
trên bảng) tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu
khác nhau?
- Để biểu hiện độ cao của địa hình ngời ta
làm nh thế nào?
- GV cho HS lên xác định độ cao, độ sâu
của một số d9ie63m trên bảng GV chuẩn
bị sẳn
7p
Độ cao của địa hìnhtrên bản đồ đợc biểuhiện bằng thang màuhoặc đờng đồng mức
5 p
* Hớng dẫn, dặn dò về nhà:
Học câu hỏi 1, 2, 3
Xem lại nội dung xác định phơng hớng, tính tỷ lệ trên bản đồ
Chuẩn bị địa bàn, thớc dây cho bài sau thực hành
*************************************
Tuaàn : 07 Tieỏt : 07
Ngaứy soaùn: 16/09/09 BAỉI 6
Ngaứy daùy: 24/09/09 THệẽC HAỉNH
Trang 18TAÄP SệÛ DUẽNG ẹềA BAỉN VAỉ THệễÙC ẹO ẹEÅ VEế Sễ ẹOÀ LễÙP
I/ Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng la bàn tìm phơng hớng của các đối tợng đợc trên bản đồ
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỷ lệ khi đa lên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học trên giấy
Giấy Ax4, Thớc dây ( mỗi nhóm 1 cái thớc)
III/ Hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải xem bảng chú giải?
- Để biểu hiện độ cao của địa hình lên bản đồ ngời ta phải làm nh thế nào?
3 Giới thiệu vào bài mới (6p)
- GV kiểm tra dụng cụ thực hành của HS, của các nhóm:
- Phân công việc cho mỗi nhóm
- Nêu yêu cầu cụ thể
- Giới thiệu, hớng dẫn sử dụng địa bàn
Tieỏn trỡ nh tieỏt thửùc haứnh (35p)
GV Giụựi thieọu veà ủũa baứn
HS quan sát trên địa bàn:
? Có mấy kim trên địa bàn?
Kim có mấy màu sắc?
Giải thích tại sao khi xoay địa bàn kim
của địa bàn vẫn chỉ một hớng không thay
đổi
Địa bàn
a Kim nam châm
Gồm: Bắc: màu xanh Nam : màu đỏ
b Vòng chia độ
Số độ đo từ 00 đến 3600 Hớng Bắc từ 00 đến 3600
Trang 19HS phân công cho nhóm viên cụ thể công
việc đo chiều dài, chiều rộng
GV kiểm tra hớng dẫn HS nắm vững cách
vẽ, cách làm
Cuối giờ các nhóm hoàn thành công việc
và nộp kết quả đã làm để GV chấm điểm
cho cả nhóm
Phân công mỗi nhóm vẽ một sơ đồ
15 p
5 p
Trang 20* Hớng dẫn daởn doứvề nhà(2p)
Ôn tập:
1 Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến Vẽ hình minh họa
2 Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lý
VAỉ CAÙC HEÄ QUAÛ
+ Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận chuyển của trái đất quanh trục hiện tợng ngày
và đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi
ẹoùc vaứ tỡm hieồu kyừ baứi trửụực
III/ Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc
1 OÅn ủũnh lụựp (1p)
2 Kieồm tra baứi cuừ(7)
Sửỷa và trả bài kiểm tra
3 Giụựi thieọu vaứo baứi mụựi(1p)
Trái đất có nhiều vận động Trong đó có vận động tự quay quanh trục là vận động chính Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất và các
hệ quả của nó
Trang 21Đất, biểu hiện hình dáng thực tế của
Trái Đất đợc thu nhỏ lại
? Quan sát quả địa cầu em có nhận
xét gì về vị trí của quả địa cầu so với
t-ợng gọi là mặt phẳng quỹ đạo 66033’
GV Cho HS quan sát hình 19 và quả
địa cầu cho biết:
? Trái Đất tự quay quanh trục theo
? Thời gian Trái Đất tự quay quanh
trục trong một ngày đêm quy ớc là
bao nhiêu giờ?
HS trả lời
GV chốt lại, ghi bảng
Trái Đất tự quay quanh trục theo
h-ớng Đông Tây một vòng với thời gian
là 1 ngày đêm đợc quy ớc là 24h
( thực tế chỉ có 23h56’4’’)
CH: Gọi HS dùng quả địa cầu mô tả
lại hớng tự quay của Trái Đất ?
Trong cùng một lúc, trên bề mặt
Trái Đất có cả ngày và đêm tứ là có
đủ 24h Ngời ta chia bề mặt Trái Đất
ra làm 24 khu vực giờ nh hình
20(SGK)
GV cho HS quan sát Hình 20.
? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu
kinh tuyến ? chênh nhau mấy giờ?
Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ
mấy?
HS
GV Để tiện cho việc tính giờ và giao
dịch trên thế giới, ngời ta chia bề mặt
Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ Giờ
chính xác của kinh tuyến đi qua
chính giữa khu vực đợc gọi là giờ
chung của khu vực đó
? Chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu
vực giờ có thuận lợi gì về mặt sinh
hoạt, đời sống?
HS Trên Trái Đất giờ ở mỗi khu vực
đều khác Nếu dựa vào các đờng kinh
tuyến mà tính thì rất phức tạp Để
thống nhất ngời ta lấy kinh tuyến gốc
làm giờ gốc Từ khu vực giờ gốc đi
về phía Tây các khu vực giờ đợc đánh
số theo thứ tự tăng dần
? dựa vào hình 20 cho biết khi ở
- Hớng tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng là 1 ngày đêm(24h)
- Chia bề mặt Trái Đất ra làm
24 khu vực giờ
15 p
Trang 22khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở
Hà Nội, Bắc Kinh, Tôkiô là mấy giờ?
Tại sao giờ ở Bắc Kinh, Tô kiô lại
sớm hơn giờ Hà Nội?
HS HN 19h, BK 19h30’ Tôki ô 21h
GV Trái Đất quay từ Tây sang Đông
cho nên khu vực nào ở phía đông
cũng có giờ sớm hơn phía Tây
GV : Nêu sự nhầm lẫn của đoàn
thủy thủ Mazenlang, giới thiệu đờng
chuyển ngày 1800T
Hoạt động 2
GV dùng đèn pin tợng trng cho mặt
trời và quả địa cầu tợng trng cho Trái
Đất Chiếu đèn vào quả địa cầu
? Trong cùng một lúc ánh sáng mặt
trời có thể chiếu toàn bộ Trái Đất
không ? Vì sao?
HS Do Trái Đất hình cầu nên mặt
trời chỉ chiếu đợc 1/2 nửa cầu đó là
ngày, nửa cầu không đợc chiếu sáng
là đêm
? Quan sát trên thực tế nhịp điệu
ngày đêm trên Trái Đất diễn ra nh thế
nào?
HS Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều
có ngày và đêm kế tiếp nhau
? Tại sao lại nh vậy?
HS Vì Trái Đất tự quay quanh trục.
GV xoay quả địa cầu để HS thấy các
phần còn lại của quả địa cầu đợc
chiếu sáng và chốt lại
? Quan sát H 22 cho biềt ở Bắc bán
cầu, các vật chuyển động theo hớng
? Dùng quả địa cầu, đèn pin để
chứng minh hiện tợng ngày, đêm kế
tiếp nhau trên Trái Đất
? Hệ quả sự vận động tự quay quanh
trục của TráI đất.?
Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động, thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ lệch
về bên phảI, còn nửa cầu Nam lệch về bên trái
5 p
Trang 23I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Sau bài học HS cần:
+ HS hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời, thời gian chuyển
động và tính chất của các chuyển động
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
? Vận dộng tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái Đất không có
vận động tự quay thì hiện tợng ngày đêm, trên Trái Đất sẽ ra sao? (HS lên thực hiện sự quanh quanh trục của Trái Đất trên quả địa cầu)
? Giờ khu vực là gì? Khi khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vực giờ 10, giờ 20 là mấy
giờ?
3 Giới thiệu vào bài mới
Ngoài vận động tự quay quanh trục, Trái Đất còn có chuyển động quanh mặt trời Sự chuyển động này đã sinh ra những hệ quả quan trọng nh thế nào? có ý nghĩa lớn lao với
sự sống trên Trái Đất ra sao? Đó là nội dung của bài hôm nay
Hoạt động1
GV Giới thiệu hình 23 phóng to.
Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục,
hớng, độ nghiêng của trục Trái Đất ở các vị
Trang 24trên trục của Trái Đất thì Trái Đất cùng một
lúc tham gia mấy chuyển động?
HS Hai chuyển động
Chuyển động quanh trục
Chuyển động quanh Mặt trời
? Hớng các vận động trên?
HS: Từ Tây sang Đông
GV: Dùng mô hình lặp lại hiện tợng chuyển
động tịnh tiến của Trái Đất ở các vị trí ngày
tiết TráI Đất chuyển động quanh Mặt trời
theo một quỹ đạo có tính Elip gần tròn
GV: giải thích
- Hình Elip: hình elip là hình bầu dục, hình
elip gần tròn cũng có nghĩa là hình bầu dục
gần tròn
- Quỹ đạo của TĐ quanh MT là đờng
chuyển động của TĐ quanh MT
GV: cho HS thực hiện lại.
? Thời gian vận động quanh trục 1 vòng là
bao nhiêu?
HS: là 24 giờ.
? Quan sát H23 cho biết thời gian chuyển
động quanh mặt trời một vòng của Trái Đất
là bao nhiêu?
HS:
? Khi TráI đất chuyển động quanh Mặt trời
thì độ nghiêng và hớng của Trái đất trên các
vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí
có thay đổi không?
HS: Độ nghiêng và hớng của Trái đất không
đổi
GV: Trong khi chuyển động quanh quỹ đọa
TráI đất lúc nào cũng giữ độ nghiêng và
h-ớng nghiêng cuả trục không đổi Sự chuyển
động đó gọi là sự chuyển động tịnh tiến
GV: Do trục của Trái đất nghiêng và không
đổi hớng trong khi chuyển động trên quỹ
đạo cho nên có lúc chúc nửa cầu Bắc, lúc
chúc nửa cầu Nam về phía Mặt trời do đó nó
đã sinh ra một số hệ quả, vậy đó là những hệ
quả gì?
Hoạt động 2 GV: Cho HS Quan sát hình 23 và thảo luận
theo nhóm (5p)
HS: Thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm lên
báo cáo kết quả các nhóm khác nhận xét, bổ
- Thời gian Trái đất chuyển động một vòngtrên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ
2 Hiện t ợng các mùa
15 p
Trang 255 p
Ngày Tiết Địa điểm báncầu nhất, chếch xa nhấtTrái Đất: ngả gần
MT
Lợng ánhsáng và nhiệt Mùa gì22/6 Hạ chí
Đông chí Nửa cầu BắcNửa cầu Nam Ngả gần nhấtChếch xa nhất Nhận nhiềuNhận ít Nóng( hạ)Lạnh
(đông)22/12 Đông chí
Hạ chí Nửa cầu BắcNửa cầu Nam Chếch xa nhấtNgả gần nhất Nhận ítNhận nhiều Lạnh (đông)
Nóng (hạ)23/9 Xuânphân
Thu phân
Nửa cầu Bắc
Nửa cầu Nam Hai nửa cầu hớng về MT nh nhau
MT chiếu thẳng góc đ-ờng XĐ- L-ợng AS và nhiệt nhận
nh nhau
- Nửa cầu Bắc chuyển nóng sang lạnh
-Nửa cầu Nam chuyển lạnhsang nóng21/3 Xuânphân
Thu phân
Nửa cầu BắcNửa cầu Nam Hai nửa cầu hớng về MT nh nhau
MT chiếu thẳng góc đ-ờng XĐ- L-ợng AS và nhiệt nhận
nh nhau
- Mùa lạnh chuyển nóng
- mùa nóng chuyển lạnh
? Em có nhận ét gì về sự phân bố ánh sáng và
cách tính mùa ở hai nửa cầu Bắc và Nam?
HS: -Sự phân bố ánh sáng và cách tính mùa ở hai
nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn tráingợc nhau
GV: Nhận xét,Kết luận, Bổ sung, sửa sai kiến
thức
GV: Hớng dẫn cách tính mùa theo dơng lịch và
âm – dơng lịch: Các nớc ở vùng ôn đới có sự
phân hóa về khí hậu 4 mùa rõ rệt Các nớc trong
khu vực nội chí tuyến sự biểu hiện các mùa
không rõ, hai mùa rõ là mùa ma và khô
Trang 26GV: Lu ý HS:
1 Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, đông chí, là
những ngày tiết chỉ thời gian giữa các mùa Xuân,
Hạ, Thu, Đông
2 Lập Xuân, Thu, Hạ, Đông là những tiết thời
gian bắt đầu một mùa mới, cũng là thời gian kết
thúc một mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo
của Trái Đất quanh MT
- Ôn tập: Sự vận động tự quay của Trái Đất và các hệ quả
- Nắm chắc hai vận động chính của Trái Đất
- Đọc “ Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa”
Naộm caực kieỏn thửực ủaừ hoùc
III/ Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Tieỏn haứnh phaựt ủeà kieồm tra
Trang 27Câu 2: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên quả địa cầu có :
A 630 kinh tuyến B 360 kinh tuyến
C 180 kinh tuyến D 810 kinh tuyến
Câu 3: Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì từ cực Bắc đến cực Nam trên quả địa cầu có :
B/ Em h y điền tiếp vào chỗ trống(……) cho hoàn thành câu:ã
( cho các từ: Bắc , Nam, Đông , Tây, vĩ tuyến, số độ, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc) ( 2
điểm)
Xác định phơng hớng trên bản đồ cần phải dựa vào các đờng kinh,……… Đầu phía trên kinh tuyến chỉ hớng……… và phía dới kinh tuyến chỉ hớng ………… Đầu bên phải vĩ tuyến chỉ hớng………… và bên trái vĩ tuyến chỉ hớng…………
Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng…… , từ kinh tuyến đi qua điểm đó
đến……… Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua
điểm đó đến………
C/ Em h y ghi chữ “Đ” vào ô trống ở các câu sau nếu em cho là đúng và chữ “ S” nếu em ã
cho là sai: ( 1 điểm)
Đờng kinh tuyến gốc là đờng xích đạo
Vĩ tuyến gốc là đờng vĩ tuyến 00
II/ Tự Luận:
Câu 1 : Nêu hình dạng và kích thớc của trái đất Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt
trời( theo thứ tự xa dần mặt trời) ( 2 điểm)
Câu 2: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò nh thế nào trong học tập Địa lí? (2 điểm)
Câu 3: Tổ leọ baỷn ủoà cho chuựng ta bieỏt ủieàu gỡ? (1điểm)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau bài học HS cần:
Trang 28- Biết đợc hiện tợng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận độngcủa Trái Đất quanh MT
- Các khái niệm về các đờng chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cựcNam
- Mô hình sự chuyển động củ TráI đất quanh mặt trời
- Quả địa cầu
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?
- Gọi 2 HS mỗi HS làm một phần:
Điền vào ô trống bảng sau cho hợp lí:
22/6 Hạ chíĐông chí
22/12 Hạ chíĐông chí
3 Giới thiệu vào bài mới:
Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai của sự vận độngquanh MT của Trái Đất Hiện tợng này biểi hiện ở các vĩ độ khác nhau, thay đổi thếnào? biểu hiện ở số ngày có ngày đêm dài suốt 24 giờ ở 2 miền địa cực thay đổi theomùa ra sao? Những hiện tợng địa lí trên có ảnh hởng tới cuộc sống và sản xuất của conngời không ? Cùng tìm hiểu ở bài này!
Hoaùt ủoọng 1
Gv : Cho HS quan saựt H24 SGK
Gv : Cho HS thaỷo luaọn theo nhoựm ủoõi (3 p).
? Vỡ sao ủửụứng bieồu dieón truùc Traựi ẹaỏt (BN) vaứ
ủửụứng phaõn chia saựng toỏi (ST) khoõng truứng
nhau ? Sửù khoõng truứng nhau naỷy sinh hieọn
tửụùng gỡ?
HS :
-Truùc Traựi ẹaỏt nghieõng vụựi maởt phaỹng quyừ ủaùo
1 goực 66o33/
-Truùc saựng toỏi vuoõng goực vụựi maởt phaỳng quyừ
ủaùo 1 goực 90o Hai ủửụứng caột nhau ụỷ xớch ủaùo
thaứnh goực 23o27/
15p 1 Hieọn tửụùng
ngaứy ủeõm daứi ngaộn ụỷ caực vú ủoọ khaực nhau treõn Traựi ẹaỏt :
- ẹửụứng phaõn chia saựng toỏi khoõng truứng vụựi truùc Traựi ẹaỏt
15 p
Trang 29 Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác
nhau ở hai nửa cầu
Gv : Cho HS quan sát H24
? Ngày 22/6 bán cầu Bắc là mùa gì ? Bán cầu
Nam là mùa gì ?
HS: Bán cầu Bắc : hè
Bán cầu Nam : đông
? Ở 90oB thời gian ngày đêm như thế nào ?
HS: Ngày 24h.
? Ở 66o33/B và 23o27/B hiện tượng ngày đêm
như thế nào ?
HS: Ngày suốt 24h.
Ngày dài Đêm
? Từ đó em có nhận xét gì về hiện tượng ngày
đêm ở Bắc bán cầu?
HS: Càng lên vĩ độ cao ngày đêm càng dài ra,
từ 66o33’ B đến cực ngày 24h
? Em có nhận xét gì về hiện tượng ngày đêm ở
xích đạo?
HS: Ngày và đêm bằng nhau quanh năm.
? 23o27/N, 66o33/N, 90oN hiện tượng ngày đêm
như thế nào ?
HS: - 23o27/N : ngày ngắn đêm dài
- 66o33/N : đêm suốt 24h
- 90oN : đêm suốt 24h
? Em có nhận xét gì về hiện tượng ngày đêm ở
Nam bán cầu?
HS: Càng đến cực Nam ngày càng ngắn, đêm
dài ra 66o33/N đến cực đêm 24h
? Tương tự ngày 22/12 sẽ như thế nào ?
HS: Trái ngược với ngày 22/6.
? Vào 22/6 (Hạ chí) ánh sáng Mặt trời chiếu
thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu ?
Vĩ tuyến đó là đừơng gì ?
HS: Vĩ tuyến 23o27/B gọi là chí tuyến Bắc
? Vào 22/12 (Đông chí) ánh sáng Mặt trời
chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao
nhiêu ? Vĩ tuyến đó là đừơng gì ?
HS: Vĩ tuyến 23o27/N gọi là chí tuyến Nam
(BN) Ngày đêm dài ngắn khác nhau
15 p
Trang 30Gv : Cho HS quan sát H25
? Dựa vào H25 cho biết sự khác nhau về độ dài
của ngày đêm của các địa điểm AB ở nửa cầu
Bắc và các địa điểm tương ứng A/B/ ở nừa cầu
Nam vào các ngày 22/6 và 22/12 ?
HS: - 22/6 : Bắc bán cầu ngày dài, đêm ngắn,
bán cầu Nam ngược lại
- 22/12 : Bắc bán cầu ngày ngắn, đêm
dài, bán cầu Nam ngược lại
? Độ dài của ngày đêm trong ngày 22/6 và
22/12 ở đïia điểm xích đạo như thế nào ?
HS:
Gv : Chuyển ý
Hoạt động 2
Gv : Cho HS quan sát H25:
? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày đêm
của các địa điểm D và D/ ở vĩ tuyến 66o33/B và
N của hai nửa cầu sẽ như thế nào ?
HS: Dao động theo mùa từ 1 ngày đến 6
tháng
? Vĩ tuyến 66o33/B và N là những đường gì?
HS: Đường giới hạn các khu vực có ngày đêm
dài 24h ở nửc cầu Bắc và nửa cầu Nam gọi là
các vòng cực
? Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài của ngày đêm
ở hai điểm cực như thế nào?
HS: Ngày đêm dài suốt 6 tháng.
? Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung
quanh Mặt trời nhưng khơng chuyển động quanh
trục thì sẽ cĩ hiện tượng gì?
HS: mọi nơi đều cĩ ngày dài 6 tháng và đêm dài
6 tháng
Gv : Thực hiện hiện tượng ngày đêm dài ngắn
khác nhau bằng quả địa cầu với đèn pin Và
bằng mô hình
HS: Quan sát GV và lên thực hiện lại.
Gv : treo bản đồ thế giới lên rồi xác định vị trí
nước Việt Nam trên bản đồ
20p
- Đường xích đạoquanh năm ngày đêm dài ngắn như nhau
2 Ở hai miền cực có số ngày có đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa :
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 ở vĩ tuyến 66 o 33 / B và
N có ngày hoặc đêm dài suốt 24h.
- Ở cực Bắc và Nam ngày đêm dài suốt 6 tháng.
5 p
Trang 31? Việt Nam nằm ở nửa cầu nào ?
HS: Nửa cầu Bắc.
? Vậy vào các ngày 22/6, 22/12 ở VN sẽ như
- Giải thích câu ca dao của nhân dân ta:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sángNgày tháng 10 chưa cười đã tối”
5 Hướng dẫn về nhà : (1p)
- Học bài, kết hợp SGK
- Chuẩn bị bài 10 : Cấu tạo bên trong của Trái Đất
**********************
TuÇn : 12; TiÕt : 12
Ngày soạn:21/10/09
Ngày dạy: 29/10/09 Bµi: 10
CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm ba lớp: vỏ, lớp trunggian và lõi (nhân) Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, về trạng thái, tính chất vàvề nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái Đất đựơc cấu tạo bởi bảy địa mảng lớn và một số đại mảngnhỏ Các địa mảng có thể di chuyển, dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo nên nhiềuđại hình núi và hiện tượng động đất, núi lửa
Trang 322 Học sinh:
Chuẩn bị kỹ bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp : (1p) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
* Chọn câu trả lời đúng :
Vào 22/6 và 22/12 độ dài của ngày đêm ở hai điểm cực sẽ
a Ngày đêm dài suốt 6 tháng
b Ngày đêm dài 24h
c Ngày dài hơn đêm
* Đừơng phân chia sáng tối và đừơng biểu hiện trục Trái Đất không trùng nhau sinh
ra hiện tượng gì ?
* Các địa điểmnằm trên đường xích đạo thì hiện tượng ngày đêm diễn ra như thế nào ?
3 Giới thiệu vào bài mới :
Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao ? Bên trong nó gồm có những gì ? Sự phân bố các lục địa, đại dương trên lớp vỏ Trái Đất như thế nào ? Cho đến nay, vấn đề này vẫn còn nhiều bí ẩn
Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài Bổ sung
Hoạt động 1
Gv : Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong
lòng đất con người không thể quan sát
và nghiên cứu trực tiếp vì lỗ khoan sâu
nhất chỉ đạt độ 15.000m, trong khi đừơng
bán kính của Trái Đất dày hơn 6.300km
Vì vậy để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn
phải dùng phương pháp nghiên cứu gián
tiếp : phương pháp đại chấn trọng lực địa
từ
Ngoài ra, gần đây con người nghiên
cứu thành phần, tính chất của các thiên
thạch và mẫu đất, các thiên thể khác
nhau như Mặt Trăng để tìm hiểu thành
phần của Trái Đất
Gv : Cho HS thảo luận 4 nhóm 3 phút.
? Dựa vào H26 và bảng 32 kết hợp tranh
cấu tạo bên trong của Trái Đất ? Lớp
nào mỏng nhất ? Nêu vai trò của mỗi
17p 1 Cấu tạo bên trong
của Trái Đất :
15 p
Trang 33lớp?
Hs: Nhóm nhanh nhất trình bày, nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung
* Lớp trung gian: Dày 3000km, vật chất
quánh dẻo đến lỏng, t0 cao > 15000C
Ngồi mỏng
* Lớp nhân Trong rắn.
t0 rất cao: 50000C
- Lớp vỏ mỏng nhất, quan trọng nhất là
nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi
trường xã hội loài người
- Lớp trung gian có thành phần vật chất
ở trạng thái quánh dẻo, là nguyên nhân
gây sự chuểyn động của các lục địa trên
bề mặt Trái Đất
- Lớp nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn
đặc
Gv : Chuyển ý :
Hoạt động 2
? Nêu vai trò của lớp vỏ Trái Đất ?
Hs: Vỏ Trái Đất là một lớp đất đá rắn
chắc, dày 5-7 km, đá granít, đábadan
Trên lớp vỏ có núi sông………, là nơi sinh
sống của xã hội loài người
? Vỏ Trái đất được cấu tạo như thế nào ?
Hs :
? Dựa vào H27, hãy nêu số lượng các
địa mảng chính của lớp vỏ Trái Đất Đó
là những địa mảng nào?
Hs: Vỏ Trái Đất không phải là khối liên
tục
18p
- Gồm 3 lớp :+ Lớp vỏ quantrọng nhất
+ Trung gian
+ Lớp nhân (lõi)
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất :
Rất mỏng nhưng rấtquan trọng, là nơi tồntại của các thành phần
tự nhiên khác nhaunhu: khơng khí, nước,sinh vật … và xã hộilồi người
Vỏ Trái đất được cấutạo do 1 số địa mảngnằm kề nhau (7 địa
15 p
5 p
Trang 34Do một số địa mảng kề nhau tạo
thành Các mảng có thể di chuyển với
tốc độ chậm
Các mảng có 3 cách tiếp xúc: tách xa
nhau, xô chồm lên nhau, trượt bậc nhau
Kết quả hình thành dãy núi ngầm dưới
đại dương đá bị ép nhô lên tạo thành
núi, xuất hiện động đất, núi lửa
? Quan sát H 27 hãy chỉ ra những chổ
tiếp xúc của các địa mảng ?
Hs: Nêu các hướng di chuyển của các
địa mảng như h 27
mảng)
Các địa mảng dichuyển chậm, 2 địamảng cĩ thể tách xanhau → Núi ngầmhoặc xơ vào nhau tạothành núi, núi lửa,động đất …
4 Củng cố: (4p)
- Trái Đất gồm mấy lớp ? Lớp nào quan trọng nhất ?
- Nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất
5 Hướng dẫn về nhà : ( 1p) Đọc và tìm hiểu kĩ trước bài 11
- Bản đồ thế giới
- Quả địa cầu
Trang 35Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà
IV Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp : (1p) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Lớp vỏ Trái Đất có độ dày là
a 5 – 60 km
b 5 – 70 km
c 4 – 70 km
d Cả 3 đều sai
- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy phần ? Nêu đặc điểm của mỗi phần ?
3 Giới thiệu vào bài mới :
Lớp vỏ Trái Đất, các lục đại và đại dương có diện tích tổng cộng bằng 510.106 km2.Trong đó có bộ phận nổi chiếm 29%, tức là 149 km2, còn bộ phận bị nước đại dươngbao phủ chiếm 71% tức là 361 triệu km2 Phần lớn các lục địa tập trung ở nửa cầuBắc nên thừơng gọi nửa cầu Bắc là « Lục bán cấu », còn các đại dương phân bố chủyếu ở nửa cầu Nam nên thường gọi nửa cầu Nam là « Thuỷ bán cầu »
Hoạt động 1
Gv : Cho HS quan sát Quả địa cầu và
H28 :
? Cho biết tỉ lệ diện tích lục địa và
diện tích đại dương ở hai nửa cầu Bắc
và Nam?
HS: Nửa cầu Bắc : phần lớn có các lục
địa tập trung gọi là lục bán cầu
Nam bán cầu: có các đại dương phân
bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu
Gv : Treo bản đồ thế giới lên.
Hoạt động 2
Quan sát bản đồ và bảng trang 34
SGK :
? Trái Đất có bao nhiêu lục địa ? Tên,
vị trí các lục địa?
HS: 1 em đọc tên các lục địa, 1 em lên
xác định trên bản đồ
Trái Đất có 6 lục địa :
- Lục địa Á – Aâu
- Nam bán cầu: cócác đại dương phân bốtập trung gọi là thuỷbán cầu
Câu 2 :
* Trái Đất có 6 lục địa :
15 p
Trang 36- Lục địa Phi.
- Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa Nam Mĩ
- Lục địa Nam cực
- Lục địa Ô-xtrây-li-a
? Lục địa nào có diện tích lớn nhất ?
Nằm ở nửa cầu nào ?
HS: Lục địa Á – Aâu có diện tích lớn
nhất, nằm ở nửa cầu Bắc
? Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất ?
Nằm ở nửa cầu nào ?
HS: Lục địa Ô-xtrây-li-a có diện tích
nhỏ nhất, nằm ở nửa cầu Nam
? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa
cầu Nam
HS: Ở Nam bán cầu: lục địa
Ô-xtrây-li-a, Nam Mĩ, Nam cực
? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa
cầu Bắc ?
HS: Ở Bắc bán cầu: lục địa Á – Aâu,
Bắc Mĩ
Hoạt động 3.
Gv : Cho quan sát bảng trang 35 :
Gv : Cho HS thảo luận mỗi bàn 1
nhóm 3 phút
? Dựa vào bảng trang 35 nếu diện tích
bề mặt Trái Đất là 510.106 km2, thì
diện tích bề mặt các đại dương chiếm
bao nhiêu %, tức là bao nhiêu km2?
Hs: Thảo luận, đại diện nhóm lên trả
lời
Gv : nhận xét, bổ sung.
? Có mấy đại dương ? Đại dương nào
có diện tích lớn nhất? Đại dương nào
có diện tích nhỏ nhất ?
Hs: Có 4 đại dương :
+ Thái Bình Dương lớn nhất
+ Bắc Băng Dương nhỏ nhất
10p
- Lục địa Á –Aâu
- Lục địa Phi
- Lục địa BắcMĩ
- Lục địa NamMĩ
- Lục địa Namcực
- Lục địa xtrây-li-a
Ô-* Lục địa Á – Aâu códiện tích lớn nhất, nằm
ở nửa cầu Bắc
* Lục địa Ô-xtrây-li-acó diện tích nhỏ nhất,nằm ở nửa cầu Nam
* Ở Nam bán cầu: lụcđịa Ô-xtrây-li-a, Nam
Trang 37thoõng vụựi nhau khoõng ?
Hs: Caực ủaùi dửụng treõn theỏ giụựi ủeàu
thoõng vụựi nhau coự teõn chung laứ ủaùi
dửụng theỏ giụựi
? Con ngửụứi ủaừ laứm gỡ ủeồ noỏi caực ủaùi
dửụng trong giao thoõng ủửứụng bieồn ?
Hs: ẹaứo keõnh, ruựt ngaộn con ủửứụng
qua hai ủaùi dửụng (Panama, Xuy-eõ)
Hoaùt ủoọng 4
Gv : Cho HS quan saựt H29 :
? Cho bieỏt caực boọ phaọn cuỷa rỡa luùc ủũa
vaứ ủoọ saõu ?
? Rỡa luùc ủũa coự giaự trũ kinh teỏ ủoỏi vụựi
ủụứi soỏng vaứ saỷn xuaỏt caỷu con ngửụứi nhử
theỏ naứo ? Lieõn heọ Vieọt Nam ?
Hs: Baừi taộm ủeùp, ủaựnh baột caự, laứm
muoỏi, khai thaực daàu khớ……
Gv : Luùc ủaùi chổ coự phaàn ủaỏt lieàn vaứ
xung quanh bao boùc bụỷi ủaùi dửụng,
khoõng keồ caực ủaỷo
Gv : Chaõu luùc bao goàm toaứn boọ phaàn
ủaỏt lieàn vaứ caực ủaỷo ụỷ xung quanh laứ
nhửừng boọ phaọn khoõng theồ taựch rụứi cuỷa
caực quoỏc gia trong chaõu luùc, chaõu luùc
laứ moọt khaựi nieọm coự tớnh vaờn hoa,ự lũch
sửỷ Vỡ vaọy, dieọn tớch chaõu luùc bao giụứ
cuừng lụựn hụn dieọn tớch luùc ủũa
5p
- Dieọn tớch beà maởtủaùi dửụng chieỏm 71%beà maởt Traựi ẹaỏt tửực laứ
361 trieọu km2
.
- Coự 4 ủaùi dửụng :+ Thaựi Bỡnh Dửụnglụựn nhaỏt
+ Baộc Baờng Dửụngnhoỷ nhaỏt
Caõu 4:
- Rỡa luùc ủũa goàm :+ Theàm saõu : 0 –200m
+ Sửụứn : 200 – 250m
4 Củng cố: (4p)
- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên thế giới
- Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên đại dơng nào lớn nhất?
- xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục
5 Hớng dẫn về nhà: (1p)
- Đọc lại các bài đọc thêm trong chơng I
Trang 38- ẹoùc vaứ tỡm hieồu kyừ trửụực baứi “taực động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất”
*******************
Tuaàn : 14; Tieỏt : 14
Ngaứy soaùn:04/11/2009
Ngaứy daùy: 12/11/2009 Bài: 12
TAÙC ẹOÄNG CUÛA NOÄI LệẽC VAỉ NGOAẽI LệẽC TRONG VIEÄC HèNH THAỉNH ẹềA HèNH
BEÀ MAậT TRAÙI ẹAÁT
I Muùc tieõu :
1 Kieỏn thửực:
- HS hieồu nguyeõn nhaõn cuỷa vieọc hỡnh thaứnh ủũa hỡnh treõn beà maởt Traựi ẹaỏt laứ dotaực ủoọng cuỷa noọi lửùc vaứ ngoaùi lửùc Hai lửùc naứy luoõn coự taực ủoọng cuỷa noọi lửùc vaứngoaùi lửùc Hai lửùc naứy coự taực ủoọng ủoỏi nghũch nhau
- Hieồu ủửụùc nguyeõn nhaõn sinh ra vaứ taực haùi cuỷa caực hieọn tửụùng khaực nhau,ủoọng ủaỏt vaứ caỏu taùo cuỷa moọt ngoùn nuựi lửỷa
- Taực ủoọng cuỷa noọi lửùc vaứ ngoaùi lửùc trong vieọc hỡnh thaứnh ủũa hỡnh
ẹoùc vaứ tỡm hieồu kú baứi trửụực ụỷ nhaứ
III Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
1 OÅn ủũnh lụựp: (1p) Kieồm tra sú soỏ.
2 Kieồm tra baứi cuừ : (4p)
- Choùn caõu traỷ lụứi ủuựng : Luùc ủũa naốm hoaứn toaứn ụỷ Baộc baựn caàu :
a Luùc ủũa Nam cửùc
b Luùc ủũa OÂ-xtraõy-li-a
c Luùc ủũa AÙ - AÂu X
d Luùc ủũa Baộc Mú X
- Neõu dieọn tớch luùc ủũa vaứ ủaùi dửụng ụỷ hai baựn caàu Baộc vaứ Nam ? Luùc ủũa naứo lụựn nhaỏt ?
Trang 393 Giới thiệu vào bài mới :
Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất phức tạp Đó là kết quả của sự tác động lâu dài,liên tục của hai lực đối nghịch nhau nội lực và ngoại lực Tác động của nội lựcthường làm cho bề mặt Trái Đất thêm gồ ghề, còn tác động ngoại lực lại thiên vềsan bằng, hạ thấp địa hình
Hoạt động 1
Gv : Hướng dẫn HS quan sát bản đồ thế
giới
? Dựa vào bản đồ thế giới xác định khu vực
tập trung nhiều núi cao?
Hs: lên xác định.
GV: Dãy Hymalaya, đỉnh Chômôlungma
cao 8548m, các khu vực có địa hình thấp
dưới mực nước biển các đồng bằng Trung
Aâu, một số đồng bằng châu thổ lớn Hà Lan
đắp đê biển
? Nhận xét gì về địa hình Trái Đất ?
Hs: Đa dạng, cao thấp khác nhau.
GV: Đó là Kết quả tác động lâu dài và liên
tục của hai lực đối nghịch: nội lực và ngoại
lực
? Nội lực là gì?
Hs: Nội lực là những lực sinh ra trong lòng
đất, tác động nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất
đá, đẩy vật chất nóng chảy lên khỏi mặt đất,
làm mặt đất gồ ghề
GV: Nội lực làm thay vị trí lớp đất đá của vỏ
Trái Đất dẫn tới hình thành địa hình như tạo
núi, tạo lực hoạt động núi lửa, động đất…
? Ngoại lực là gì?
Hs: Ngoại lực là lực sinh ra bên ngoài mặt
đất, chủ yếu là quá trình phong hoá, xâm
thực, san bằng những gồ ghề của địa hình
Gv: Chủ yếu là quá trình phong hoá các loại
đá và quá trình xâm thực sự vỡ vụn của đá
do nhiệt độ không khí, biển động…………
Hai lực này đối nghịch nhau
15p 1 Tác động của nội lực
và ngoại lực :
- Nội lực là những lựcsinh ra trong lòng đất
- Ngoại lực là lực sinh
ra bên ngoài mặt đất
15 p
Trang 40? Nếu tốc độ nội lực nâng cao địa hình mạnh
hơn lực san bằng thì núi có đặc điểm gì?
Hs: Núi cao nhiều.
? Đặc điểm lớp vỏ Trái Đất nơi có động đất
và núi lửa như thế nào?
? Nêu tên từng bộ phận của núi lửa?
Hs: Miệng, ống phun, dung nham, mắc
ma………
Gv: Cho HS thảo luận nhóm nhỏ, 1 bàn 1
nhóm 3 phút
? Hoạt động núi lửa ra sao?
Hs: Nhóm nhanh nhất trả lời, nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung
Gv chuẩn xác.
- Núi lửa đang phun hoặc mới phun là
những núi lửa hoạt động
- Núi lửa ngừng phun lâu là núi lửa đã tắt
- Tro bụi và dung nham núi lửa vùi lắp các
thành thị, làng mạc, ruộng nương Nhưng
dung nham bị phân huỷ tạo thành lớp đất đỏ
phì nhiêu, rất thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp, ở những nơi này dân cư tập trung
đông
Việt Nam có địa hình núi lửa miền Đông
Nam Bộ 800m………
Gv: Cho HS đọc mục 2 trang 40:
? Vì sao có động đất? Động đất là gì?
Hs: Tác động nội lực.
20p 2 Núi lửa và động đất :
- Núi lửa là hình thứcphun trào mắc ma dướisâu lên mặt đất
15 p
5 p