Dẫn đến việc hình thành các khối khí khác nhau trên trái đất.. 1/ thời tiết và khí hậu: Thời tiết : là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương , trong một thời gian ngắn
Trang 1Trường Thcs Bù Gia Mập
Ngày soạn: 20/ 12/ 2009 Tuần: 20
Ngày dạy: Tiết: 20
I/ Mục tiêu:
1/ kiến thức:
- biết được tài nguyên khoáng sản là tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia vbà là tài nguyên không thể phục hồi lại được
2/ Kỹ năng:
Nhận biết được tài nguyên khoáng sản qua mẫu vật tranh ảnh hoặc thực địa
3/Thái độ:
Yù thức được sự can thiết phải khai thác , sử dụng khoáng sản một cách hợp lí
II/ Phương tiện:
- Bản đồ khoáng sản VN
- Mẫu vật đá, khoáng vật , khoáng sản
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
GV giới thiệu vào bài
HĐ 1: GV giới thiệu các
khoáng vật, khoáng sản cho
HS
CH: Vậy khoáng sản là gì?
CH: Khoáng sản thường có ở
đâu?
CH: Dựa vào bản phân loại
SGK cho biết khoáng sản
phân làm mấy loại?
CH: Kkể tên một số khoáng
HS quan sát
- là những khoáng vật có ích
- trong tự nhiên
-chia làm ba nhóm: khoáng sản năng lượng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại
1 Các loại khoáng sản:
a khái niệm:
KS là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng
b Phân loại KS
- Dựa theo tính chất và công dụng chia KS làm 3 nhóm: +KS năng lượng
+KS kim loại
Trang 2sản và công dụng của nó? Ở
địa phương em có những loại
khoáng sản nào?
GV giới thiệu các loại
khoáng sản cho HS>
HĐ 2:
YC HS đọc mục 2
CH: Dựa vào SGK cho biết
có mấy nguồn gốc hình thành
khoáng sản?
CH: khoáng sản nội sinh,
ngoại sinh là gì? Cho ví dụ
CH: Dựa vào lược đồ KS
VNọc tên một số KS nội sinh
và KS ngoại sinh?
CH: Các mỏ KS được hình
thành thành trong thời gian
bao lâu?
CH: Tại sao chúng ta can khai
thác , sử dụng KS một cách
tiết kiệm.?
GV: GDTT cho học sinh
- hs trả lời
- 2 nguồn gốc: ngoại sinh và nội sinh
- KSNS là KS hình thành do nội lực VD: đồng, chì, kẽm…
- KSNS là KS hình thành do quá trình ngoại lực
- HS quan ssát lược đồ và đọc
- Hình thành trong thời gian dài hàng vạn, hàng triệu năm
- HS trả lời theo hiểu biết
+KS phi kim loại
2 Các mỏ KS nội sinh và ngoại sinh:
-Các mỏ KS nội sinh được hình thành do nội lực ( quá trình mác ma)
- KLS ngoại sinh được hình thành do quá trình ngoại lực ( xâm thực, bào mòn….)
- Việc khai thác và sử dụng các loại khoáng sản phải hợp
lí và tiết kiệm
4/ Củng cố:
-YC HS xác định trên lược đồ KS VN các loại KS thuộc 3 nhóm : năng lượng, kim loại, phi kim
-Nêu thế nào là KS nội sinh, KS ngoại sinh Cho ví dụ
5/ Dặn dò:
- Học bài cũ, làm BT SGK
- Chuẩn bị bài 16: Thực hành : Đọc Bản Đồ
Trang 3Trường Thcs Bù Gia Mập
Ngày soạn: 25/12/2009 Tuần: 21
Ngày dạy: Tiết:21
Bài 16: Thực Hành: ĐỌC BẢN ĐỒ ( HOẶC LƯỢC ĐỒ) TỈ LỆ LỚN.
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết được khái niệm đường đồng mức
- Có khả năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ
- Biết đọc và sử dụng bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- lược đồ địa hình( H44 phóng to)
- Bản đồ hoặc lược đò có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ ổn định lớp: kiểm ta sỉ số HS.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- khoáng sản là gì?
- thế nào là khoáng sản nội sinh, khoáng sản ngoại sinh? Cho ví dụ?
3/ Bài mới:
Gv giới thiệu vào bài
• Bài tập 1:
yêu cầu HS đọc bài tập 1
Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
HS chia nhóm thảo luận( thời gian 4 phút)
- đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác bổ sung
- GV chuẩn xác và kết luận
+ đường đồng mừc là đường nối những điểm có cùng độ cao trên bản đồ
+ Dựa vào đường đồng mức biết được độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hướng nghiêng
• Bài tập 2:
- yêu cầu HS đọc bài tập 2
- Yêu cầu Hs chia nhóm thảo luận( thời gian 4 phút)
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- GV chuẩn xác và kết luận
+ hướng từ A1 đến À là hướng đông
+ Sự chênh leach độ cao là 100m
Trang 4+ A1= 900m, A2= 600m , B1= 500m, B2= 650m, B3 trên 500m.
+ Đỉnh A1 cách A2 khoảng 7500m
+ sườn phía tây dộc hơn sườn phìa đông vì các đường đồng mức phía tây sát nhau hơn
4/ Củng cố:
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đường đồng mức
5/ Dặn dò:
- Hoàn thành bài thực hành vào vở
- Đọc và soạn bài mới
Trang 5Trường Thcs Bù Gia Mập
Ngày soạn: 5/01/2010 Tuần: 22
Ngày dạy: Tiết: 22
Bài 17: LỚP VỎ KHÍ
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết được thành phần của lớp vỏ khí Biết được vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Vai trò của lớp ôdôn
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khốikhí nóng, lạnh, lục địa, đại dương
- Biết sử dụng hình vẻ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí Vẽ biểu đồ thành phần của không khí
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- tranh vẽ các` tầng của lớp vỏ khí
- Bản đồ các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm tra tác phong và sỉ số Hs
2/ Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đường đồng mức? Cách xác định?
3/ Bài mới:
GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* hoạt động 1:
H: dựa vào hình 45 cho biết
không khí gồm mấy phần?
Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
H: Thành phần nào chiếm tỉ
lệ nhỏ nhất? Vai trò?
Hoạt động 2:
GV giới thiệu cho HS về lớp
- gồm 3 thành phần: Nitơ:
78%, Ôxi: 21%, hơi nước: 1%
- hơi nước nhưng có vai trò rất quan trọng
1/ Thành phần của không khí:
- Gồm 3 thành phần: + khí Nitơ: 78%
+ khí Ôxi: 21%
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
- Lượng hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng
2/ Cấu tạo của lớp vỏ khí:
Trang 6khí quyển.
H: Quan sát H46 cho biết lớp
vỏ khí gồm có mấy tầng?
H: Xác định vị trí , vai trò và
đặc điểm từng tầng?
Yêu cầu HS thảo luận
Thời gian 3 phút
Gv chuẩn xác và kết luận :
* Hoạt động 3:
Gv thuyết giảng
H: nhiệt độ không khí ở mọi
nơi trên trái Đất có giống
nhau không? Sự chênh lệch
đó dẫn đến sự hình thành các
khối khí gì?
H: khối khí lục địa và đại
dương khác nhau như thế
nào?
H: xác định trên lược đồ các
khối khí nóng, lạnh, lục địa,
đại dương?
- 3 tầng: đối lưu , bình lưu và các tầng cao khí quyển
- HS chia làm 3 nhóm thảo luận
- đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- nhiệt độ không giống nhau ở mỗi nơi trên trái đất Dẫn đến việc hình thành các khối khí khác nhau trên trái đất
- HS trả lời
- HS xác định trên lược đồ
- Cấu tạo của lớp vỏ khí gồm 3 lớp:
+ Tầng đối lưu + Tầng bình lưu + Các tầng cao khí quyển
- Mỗi tầng đều có vai tò, đặc điểm riêng Tầng đối lưu có vai trò quan trọng nhất
3/ các khối khí:
- tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tạo
ra các khối khí : khối khí nóng, khối khí lạnh, khối khí lục địa và khối khí đại dương
4- Củng cố :
-Lớp vỏ khí là gì ? Những thành phần nào cấu tạo nên lớp vỏ khí ?
-Lóp vỏ khí có cấu tạo như thế nào ? tầng nào của lớp vọ khí có ảnh hưởng đến hoạt động sống của chúng ta?
-Vì sao trên Trái Đất tồn tại nhiều khối khí ? Khối khí có vai trò tác động gì đến khí hậu ?
5- Dặn dò :
- Học bài cũ.
Trang 7Trường Thcs Bù Gia Mập
Xem trước bài 18 thời tiết và khí hậu qua nội dung hướng dẫn ở các câu hỏi trang 57 SGK.
Ngày Soạn: Tuần: 23
Ngày dạy: Tiết:23
Bài 18:
THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ.
I- MỤC TIÊU:
1-Kiến thức :
-Học sinh nắm được 2 khái niệm : thời tiết và khí hậu
-Hiểu nhiệt độ không khí là gì ? Nguyên nhân làm cho mổi nơi có nhiệt độ không khí khác nhau Biết cách đo nhiệt độ không khí , tính nhiệt độ trung bình ngày , tháng , năm
2-Kỹ năng :
Biết cách đo nhiệt độ và tính nhiệt độ trung bình
II/ PHƯƠNG TIỆN :
-Bản đồ khí hậu thế giới (Hay bản đồ nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 thế giới )
- Các hình vẽ 48 49 phóng to từ SGK
IV- TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP :
1/ ổn định lớp:
Kiểm tra tác phong , sỉ số HS
2-Kiểm tra bài cũ :
-Lớp vỏ khí là gì ? Những thành phần nào cấu tạo nên lớp vỏ khí ?
-Lóp vỏ khí có cấu tạo như thế nào ? tầng nào của lớp vọ khí có ảnh hưởng đến hoạt động sống của chúng ta?
3/ Bài mới :
Gv giới thiệu vào bài
Hoạt động1:
H: Hàng ngày trong chương
trình truyền hình , sau chương
trình thời sự làphần dự báo
thời tiết , nội dung phần này
nói gì ?
? Thực tế cuộc sống cho ta
- nhiệt độ , gió, lượng mưa, độ ẩm
- không
1/ thời tiết và khí hậu:
Thời tiết : là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương , trong một thời gian ngắn
Trang 8thấy thời tiết giữa các ngày
có giống nhau không ?
? Thời tiết là gì ?
? Tại địa phương của em thời
tiết trong năm có mấy mùa?
Đó là mùa nào,trong thời gian
nào ?
GV giảng giải hiện tượnglập
đi lập lại các kiểu thời tiết
trong thời gian dài ở 1 địa
phương thì gọi là khí hậu
H: vậy khí hậu là gì?
H: thời tiết và khí hậu khác
nhau như thế nào?
Gv: giảng giải
* Hoạt động 2:
? Em hãy cho biết nhiệt độ
không khí vào ban ngày và
đêm ? Giải thích tại sao ?
GV giảng giải : ban ngày
ánh sáng mặt trời chiếu
xuống mặt đất làm mặt đất
nóng lên ,nhiệt độ mặt đất
tỏa vào lớp khí quyển tiếp
xúc mặt đất làm cho lớp khí
này nóng theo Do đó mà
trong ngày thời gian chiếu
sáng mặt trời mạnh nhất là
12 giờ nhưng thời gian không
khí nóng nhất trong ngày lại
là 13 giờ
Do đó nhiệt độ không khí
luôn khác nhau ở các thời
điểm trong một ngày
- HS dựa vào SGK trả lời
- có 2 mùa Đó là mùa nắng và mùa mưa
- HS trả lời
-thời tiết diễn ra trong thời gian ngắn, khí hậu diễn ra trong thời gian dài
- nhiệt độ không khí ban ngày và ban đêm có sự khác biệt nhau rất cụ thể do sự hấp thụ ASMT
-Khí hậu :là tình hình lập lại của các kiểu thời tiết riêng biệt ở 1 địa phương trong một thời gian dài
II- Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí :
- Nhiệt độ không khí : là nhiệt độ của lớp khí quyển gần bề mặt đất ,do nhiệt độ của bề mặt đất tỏa nhiệt vào không khí
- khi đo để nhiệt kế trong bóng râm vcách mặt đất 2m -Người ta đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế , rồi tính ra nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm
Nhiệttrung bình ngày= tổng nhiệt độ đo trong ngày
số lần đo trong ngày
Nhiệt trung bình tháng =tổng nhiệt trung bình ngày
Trang 9Trường Thcs Bù Gia Mập
H: Vậy nhiệt độ không khí là
gì?
H: Để đo nhiệt độ không khí
người ta dùng dụng cụ gì?
cách đo?
* Hoạt động 3:
Nhiệt độ không khí không chỉ
thay đổi theo thời gian mà
còn tay đổi theo không gian
lãnh thổ
Yêu cầu quan sát bản đồ khí
hậu thế giới chọn trên cùng vĩ
độ 2 địa điểm gần và xa biển
yêu cầu học sinh đọc và nhận
xét về phân bốnhiệt
Quan sát hình 48 SGK nhận
xét nhiệt độ 2 nơi và giải
thích tại sao cùng trên bề mặt
lục địa mà 2 nơi này có nhiệt
độ khác nhau
Quan sát hình 49 SGK nhận
xét sự phân bố nhiệt theo vĩ
độ Giải thích nguyên nhân
sự phân bố này ?
? Tại sao vùng cực lại lạnh ,
vùng xích đạo nóng ?
- Hs dựa vào SGK trả lời
- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí Khi đo để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2m
- HS quan sát và nhận xét
- càng lên cao nhiệt độ càng giảm
- vùng quanh xích đạo quanh năm có góc chiếu xạ ánh sáng mạt trời lớn hơn các vùng có vĩ độ cao
số ngày trong tháng
Nhiệt trung bình năm= tổng nhiệt độ trung bình các tháng
12
3/ Sự thay đổi nhiệt độ không khí :
-Gần hay xa biển
-Thay đổi theo độ cao : lên cao 1000m nhiệtđộ giảm xuống từ 5oC đến 6oC
-Thay đổi theo vĩ độ : càng lên vĩ độ cao nhiệt độ càng lạnh dần
4- Củng cố :
-Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?
- Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
Trang 105- Dặn dò : làm các bài tập trong SGK và xem trước bài Khí áp và gió trên Trái Đất
- Học bài cũ
Ngày soạn: 15/01/2010 Tuần: 24
Ngày dạy: Tiết: 24
Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT I/ MỤC TIÊU:
1-Kiến thức :
-Học sinh nắm được khái niệm khí áp , hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất
-Nắm đươc hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Dất , đặc biệt gióTín phong , gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển
2-Kỹ năng :
Biết xem hay sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích hoàn lưu khí quyển
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ khí hậu thế giới ( loại có các đường đẳng áp hay có các khu áp chí tuyến , cận cực ) -Hình vẽ 50, 51 phóng to từ SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP:
- kiểm tra tác phong , sỉ số HS
2-Kiểm tra bài cũ :
-Thời tiết là gì ? Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?
- Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
GV trình bày :
Yêu cầu HS nhắc lại chiều
dày của khí quyển
H: vậy khí áp là gì?
H: dụng cụ để đo khí áp là
gì?
GV giới thiệu cho HS mô
- HS nhắc lại
- khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái Đất
- khí áp kế
I- Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất :
-Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
Trang 11Trường Thcs Bù Gia Mập
hình của áp kế
Yêu cấu HS quan sát hình 50
SGK cho biết :
? Các đai áp thấp nằm ở
những vĩ độ nào ?
? Các đai áp cao nằm ở
những vĩ độ nào ?
GV cho biết thêm tên của các
đai khi áp này
Hoạt động 2:
H: qua thực tế và SGK em
hãy cho biết gió là gì?
Cho HS quan sát hình 51
SGK
Nêu vấn đề và yêu cầu thảo
luận nhóm
? Trên Trái Dất có những loại
gió nào ?
? Mỗi loại gió bắt nguồn từ
đai áp nào , thổi đến đai áp
nào ?
H: nguyên nhân hình thành
các loại gió?
GV chuẩn xác.
H: tại sao gió tín phong và
gió tây ôn đới không thổi
thẳng hướng kinh tuyến mà
lại lệch phải ở nửa cầu Bắc,
lệch trái ở nửa cầu Nam?
- Xích đạo và 60 B- N
- 30 độ B-N và hai cực
- gió là sự chuyển động của không khí từ khu khí áp cao về khu khí áp thấp
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện HS trả lời
- nhóm khác bổ sung
- do sự vận động tự quay của trái Đất
-Dung cụ để đo khí áp là áp kế
-Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và cao từ xích đạo về cực như sau :
+Aùp thấp xích đạo ( Vỉ độ 0 ) +Aùp cao chí tuyến ( Vỉ độ
30 ) +Aùp thấp cận cực ( vĩ độ 60 ) II- Gió và các hòan lưu khí quyển :
-Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu vực áp cao về các khu vực áp thấp
-Gió Tín phong : là gió hoạt động liên tục trong năm thổi từ đai áp cao chí tuyến về đai áp thấp xích đạo
- Gió Tây ôn đới là gió thổi từ đai áp cao chí tuyến về đai áp thấp tại vĩ độ 60 o
- gió đông cực là loại gió thổi quanh năm từ 2 cực đến 60 độ B-N
4/ củng cố:
- yêu cầu HS lên bảng xác định trên lược đồ các đai áp thấp và cao
Trang 12- Trình bày các loại gió chính trên trái Đất.
5/ Dặn dò:
- Học bài cũ
- Làm bài tập SGK
- Chuan bị bài mới
Ngay soạn: 20/1/2010 Tuần:25
Ngày dạy: Tiết:25
BÀI 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA
I/ MỤC TIÊU:
- HS name vững khái niệm: độ ẩm không khí, độ bão hòa hơi nước trong không khí và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước
- biết cách tính lượng mưa trung bình ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình năm
- Đọc được bản đồ phân bố lượng mưa và phân tích biểu đồ lượng mưa
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
- Hình vẽ biểu đồ lượng mưa phóng to
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
- kiệm tra tác phong , sỉ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
- gió là gì? trình bày các loại gió chính trên trái đất?
3/ Bài mới:
GV giới thiệu vào bài
* hoạt động 1:
? Tỉ lệ hơi nước trong không
khí là bao nhiêu % ,được
cung cấp từ những nguồn nào
?
H: tại sao trong không khí có
độ ẩm? Độ ẩm của không khí
do đâu mà có?
- lượng hơi nước chỉ chiếm 1% Được cung cấp từ nước biển và đại dương
- do không khí hấp thu được một lượng hơi nước nhất định nên trong không khí có độ ẩm
I- Hơi nước và độ ẩm không khí :
-Nguồn cung cấp chính hơi nước trong không khí là nước trong biển và đại dương -Lượng hơi nước có trong không khí gọi là độ ẩm không khí
-Không khí có chứa một