Giải thích được một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất?. Về thái:a[r]
Trang 1Tiết:25
Ngày soạn: 18/02/2010
Ngày dạy: 23/2/2010
Bài 21:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG VỀ SỰ NỞ VÌ NHIỆT
A.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản cĩ thể gây ra một lực rất lớn.
- Mơ tả được cấu tạo, hoạt động của băng kép
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của các chất
2 Về kĩ năng:
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc, hoạt động của băng kép.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh
3 Về thái:
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực
- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường
B.CHUẨN BỊ
HS: Đối với mỗi nhĩm gồm : Một băng kép, giá để lắp băng kép, đèn cồn
Cả lớp: Bộ thí nghiệm nở dài, đèn cồn, bơng, chậu nước, khăn lau,
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:
- HS lên bảng trả lời:
+ Chất rắn nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi
+Các chất rắn khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
+ BT20.2 chọn câu C
- HS cịn lại nhận xét
Quan sát nêu dự đốn
1 Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn Chữa bài tập 20.2?
- Gọi HS cịn lại nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Treo H 21.2, yêu cầu HS nêu nhận xét tại sao phải làm như vậy?
GV nêu tựa, ghi bảng
15ph Hoạt động 2: Quan sát lực xuất hiện trong sư co giãn vì nhiệt
- HĐ nhĩm, nêu được các
bước, dự đốn được hiện
tượng
- Quan sát TN của GV đưa ra
được hiện tượng
- Cá nhân HS trả lời đúng câu
C1:Thanh thép nở ra, chốt
- Cho đọc thơng tin Dự đốn hiện tượng cĩ thể xảy ra?
- GV làm TN, cho HS quan sát và nêu được hiện tượng
- Đọc, thảo luận trả lời câu C1; C2
I-LỰC XUẤT HIỆN TRONG SỰ CO GIÃN
VÌ NHIỆT
1 Quan sát thí nghiệm
Hiện tượng: Chốt ngang bị gẫy
Trang 2ngang bị gẫy.
C2: Khi giãn nở vì nhiệt ,
nếu bị ngăn cản sẽ gây ra một
lực rất lớn
- Đọc câu C3, nêu được dự
đoán Quan sát GV làm TN
và hoàn thành câu C3:Khi co
lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản
sẽ gây ra một lực rất lớn
- Nêu được kết luận C4 và
ghi vở
- Cho đọc câu C3, và hướng dẫn trả lời
- Điều khiển HS hoàn thành kết luận C4
2 Trả lời câu hỏi
HS tự ghi vào vở + C1:
+ C2:
+C3:
3 Kết luận:
+ C4:
a) (1) nở ra (2) lực b) (3) vì nhiệt (4) lực
7ph Hoạt động 3:Vận dụng
- HĐ nhóm, thảo luận trả lời
được câu hỏi và ghi vở
+C5: Chỗ nối hai đường ray
có khe hở, khi nhiệt độ tăng
đường ray nở ra không bị
ngăn cản nên không gây ra
lực lớn làm cong đường ray
+C6: Không Một đầu được
gối lên con lăn, khi nhiệt độ
tăng cầu dài ra sẽ trượt trên
con lăn mà không bị ngăn
cản
Gv cho HS quan sát hình vẽ 21.2;
21.3 SGK, đọc câu C5; C6 trả lời
* Nội dung giáo dục môi trường:
Trong xây dựng ( đường ray xe lửa, cầu, nhà cửa )cần tạo khoảng cách nhất định giữa các phần để cho các phần đó dãn nở
4 Vận dụng:
C5,C6 HS tự ghi như bên cột HS
10ph Hoạt động 4: Nghiên cứu về băng kép
- HĐ nhóm, làm TN theo
hướng dẫn như SGK
- Hoàn thành được các câu
hỏi và ghi vở
+C7: Thép và đồng nở vì
nhiệt khác nhau
+C8: Luôn luôn cong về
thanh đồng, đồng nằm ngoài
+C9: Có Cong về thanh sắt
Sắt nằm ngoài vì đồng co lại
nhiều hơn
- GV giới thiệu băng kép Cho đọc thông tin và hướng dẫn làm TN
- Cho đọc câu C7;C8; C9 Yêu cầu hoàn thành câu trả lời và ghi vở
II BĂNG KÉP:
1 Quan sát TN:
+ Cấu tạo: Hai thanh đồng, thép được tán chặt với nhau theo chiều dài
2 Trả lời câu hỏi:
HS tự ghi C7, C8, C9 như bên cột HS
8ph Hoạt động 5: Củng cố, vận dụng và hướng dẫn về nhà
- Nêu ghi nhớ và ghi vở
- HĐ cá nhân, xung phong trả
lời HS khác bổ sung đúng và
ghi vở
1 Củng cố:
Cho HS nêu lại ghi nhớ
2 Vận dụng:
- Cho HS đọc các câu hỏi C10.và
hướng dẫn HS trả lời
3 Hướng dẫn về nhà:
- Xem trả lời lại câu C1 đến C10
- Học thuộc ghi nhớ
- Bài tập: 21.1 đến 21.6 SBT
- Đọc mục có thể em chưa biết
3 Vận dụng
C10: Khi đủ nóng, băng kép cong lại về phía thanh đồng làm ngắt mạch điện Thanh đồng nằm trên
Trang 3- Xem trước bài 22 SGK
D NHỮNG KINH NGHIỆM
Trang 4Tiết:26
Ngày soạn: 28/02/2010
Ngày dạy: 2/3/2010
Bài 22:
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
A.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- HS hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Biết được cấu tạo và công dụng của một số loại nhiệt kế khác nhau ( nhiệt kế rượu, dầu, thủy ngân )
- Biết hai loại nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai
2 Về kĩ năng:
Biết phân biệt nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt giai khác
3 Về thái:
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực
- Có ý thức bảo vệ môi trường
B.CHUẨN BỊ
HS: Đối với mỗi nhóm gồm :
- Ba chậu thuỷ tinh đựng một ít nước, một phích nước nóng, một ít nước đá
- Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân, một nhiệt kế ytế
Cả lớp: Tranh vẽ các loại nhiệt kế, bảng phụ kẻ bảng 22.1.
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thời
gian HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁOVIÊN NỘI DUNG
5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:
- HS lên bảng trả lời
Các chất rắn, lỏng, khí đều nở
ra khi nóng lên và co lại khi
lạnh đi Chất rắn nở vì nhiệt ít
nhất, chất khí nở vì nhiệt
nhiều nhất
- HS còn lại nhận xét
1 Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS: Hãy nêu kết luận chung về
sự nở vì nhiệt củ các chất? So sánh
sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
- Gọi HS còn lại nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Cho HS đọc phần đặt vấn đề ở đầu bài học
10ph Hoạt động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh.
- HĐ nhóm, tiến hành TN
như hướng dẫn vcà trả lời
được câu hỏi C1 Ghi vở
- Thảo luận và đưa ra được
kết luận Ghi vở
C1: Cảm giác ngón tay không
xác định chính xác mức độ
- Cho đọc thông tin Hướng dẫn
HS làm TN như SGK
* Lưu ý pha nước nóng cẩn thận
- Hướng dẫn HS thảo luận và đưa
ra được kết luận.( tay có xác định chính xác nóng , lạnh hay không? )
1 Nhiệt kế.
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
- Nguyên tắc: Dựa vào
sự nở vì nhiệt của chất lỏng
C1, C2 chỉ cần HS
Trang 5nóng, lạnh.
+ C2:
- Nhúng bầu thuỷ ngân vào
nước đá được vạch 00C
- Nhúng bầu thuỷ ngân vào
nước đang sôi đươc vạch
1000C Từ 00C đến 1000C
chia thành 100 khoảng.Mỗi
khoảng là 10C
hiểu
15ph Hoạt động 3:Tìm hiểu nhiệt kế
- Quan sát hình 22.3; 22.4
Và hiểu được cách TN
- Đọc câu C3, suy nghĩ trả lời
và ghi vào bảng
- Gọi 1 HS lên bảng ghi vào
bảng phụ
Bảng 22.1:
Loại
nhiệt
kế
GH Đ
ĐC NN
Công dụng
Nhiệt
kế
rượu
Từ:
200C đến:
500C
20C Đo nhiệt độ khí quyển Nhiệt
kế
thuỷ
ngân
Từ:
-300C đến:
1300
C
10C Đo nhiệt độ trong phòng
TN Nhiệt
kế
ytế
Từ:
350C đến:
420C
Đo nhiệt độ
cơ thể
- HS đọc câu C4, thảo luận
xung phong trả lời C4: ở ống
quản gần bầu chứa Hg có chỗ
thắt nhỏ Có tác dụng ngăn
không cho Hg tụt xuống khi
đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể
Đọc kết quả chính xác
- GV thông báo mục đích TN ở hình 22.3; 22.4 và cách tiến hành TN
- GV cho đọc câu C3, treo bảng 22.5 yêu cầu quan sát và trả lời được câu C3
- GV cho quan sát nhiệt kế ytế
Đọc câu C4, thảo luận trả lời
*GV thông báo nôi dung giáo dục môi trường:
- Nhiệt kế thủy ngân đo được nhiệt
độ trong khoảng biến thiên lớn
C3, C4 chỉ cần HS hiểu
Trang 6nhưng thủy ngân là chất độc cĩ hại cho sức khỏe và môi trường
- Do đó các nhiệt kế dùng trong trường học thượng sử dụng rượu hoặc dầu có pha màu
- Khi sử dụng nhiệt kề thủy ngân nên cẩn thận, tránh làm hỏng
5ph Hoạt động4:Tìm hiểu các loại nhiệt giai
- HĐ cá nhân, theo dõi hướng
dẫn và ghi vở
Xenx iút Farenhai Nướ
c đá
đang
tan
00C 320F
Nướ
c
đang
sôi
1000
0F
- HS theo dõi, biết vân dụng
chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai
này sang nhệt giai khác
- GV cho đọc thông tin Treo tranh nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai Giới thiệu hai loại nhiệt giai
- Hướng dẫn cách chuyển nhiệt độ
từ nhiệt giai này sang nhệt giai khác
2 Nhiệt giai
+ Vậy: 10C ứng với 1,80F
+ VD:
a) Tính 200C = ? 0F
Ta có: 200C = 00C +
200C = 320F + ( 20 1,8
0F) = 680F
b) Tính 680F =? 0C
Ta có:
680F = 320F + 360F = 0 0C +361,80C = 200C
10ph Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Nêu như mục 1 bên nội
dung
- HĐ cá nhân, xung phong trả
lời HS khác bổ sung đúng và
ghi vở
1 Củng cố:
Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nêu nguyên tăc hoạt động?
2 Vận dụng:
Cho HS đọc câu hỏi C5 và trả lời
3 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Bài tập: 22.1 đến 22.4 SBT
- Mỗi HS chuẩn bị một mẫu báo cáo trang 74 SGK
- Mỗi nhóm kẻ một bảng 23.2
3 Vận dụng:
+ C5:
a) 300C = 00C + 300C = 320F + 30 1,80F = 860F
b) 370C = 00C + 370C = 320F +37.1,80F = 98,60F
D NHỮNG KINH NGHIỆM
Trang 7Tiết:27
Ngày soạn: 2/03/2010
Ngày dạy: 9/3/2010
Bài 23:
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
A.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
Xác định GHĐ, ĐCNN của nhiệt kế.
2 Về kĩ năng:
- Biết đơ nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế ytế.
- Biết theo dõi nhiệt độ thay đổi theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi này
3 Về thái:
Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực trong thu thập thơng tin
B.CHUẨN BỊ
HS: Đối với mỗi nhĩm gồm :
- Một nhiệt kế ytế, nhiệt kể thuỷ ngân, giá, đèn cồn
- Cốc thuỷ tinh, lưới đun, chậu nước, khăn lau
Cá nhân HS: Mẫu báo cáo thực hành SGK
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS lên bảng trả lời
- HS cịn lại nhận xét
1 Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS bỏ mẫu báo cáo
cĩ câu hỏi tự chuẩn bị ở nhà lên bàn để kiểm tra Biểu dương HS chuẩn bị tốt và phê bình HS khơng chuẩn bị hoặc chuẩn bị kém
3 Giới thiệu bài mới:
10ph Hoạt động 2: Dùng nhiệt kế ytế đo nhiệt độ cơ thể.
- HĐ nhĩm nêu được 5 đặc
điểm Ghi báo cáo TN:
+Nhiệt độ thấp nhất ghi trên
nhiệt kế : 35oC
+Nhiệt độ cao nhất ghi trên
nhiệt kế : 42oC
+Phạm vi đo của nhiệt kế :
Từ 35oC 42oC
+Độ chia nhỏ nhất của nhiệt
kế : 0,1oC
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu 5 đặc điểm của nhiệt kế ytế
- Cho tiến hành đo nhiệt độ
- GV làm TN, cho HS quan sát và nêu được hiện tượng trước và sau khi nung
I DÙNG NHIỆT KẾ YTẾ ĐO NHIỆT ĐỘ
CƠ THỂ
a) 5 đặc điểm:
b) Tiến hành đo:
Trang 8+ Nhiệt độ được ghi màu đỏ:
37oC
- Tiến hành đo nhiệt độ cơ thể
theo các bước Ghi kết qủa
vào mẫu báo cáo
25ph Hoạt động 3:Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian đun nước.
- HS phân cơng nhiệm vụ
theo yêu cầu của GV
- Quan sát tìm hiểu 4 đặc
điểm nhiệt kế dầu và ghi vào
mẫu báo cáo:
+ Nhiệt độ thấp nhất ghi
trên nhiệt kế : - 20oC
+ Nhiệt độ cao nhất ghi trên
nhiệt kế : 110oC
+ Phạm vi đo của nhiệt kế :
Từ – 20oC 110oC
Độ chia nhỏ nhất của nhiệt
kế : 1oC
- Lắp dụng cụ, tiến hành TN
theo hướng dẫn Ghi kết quả
vào mẫu báo cáo
- Tiến hành vẽ đường biễu
diễn Hồn chỉnh báo cáo
- Phát dụng cụ TN, hướng dẫn lắp dụng cụ và kiểm tra trước khi đốt đèn cồn
- Hướng dẫn quan sát tìm hiểu 4 đặc điểm nhiệt kế dầu
- Hướng dẫn cách theo dõi thời gian, nhiệt độ và ghi kết quả vào mẫu
- Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn.(Nếu HS nào khơng xong cho
về nhà vẽ )
II THEO DÕI SỰ THAY ĐỔI NHIỆT
ĐỘ THEO THỜI GIAN ĐUN NƯỚC
a) Đặc điểm nhiệt kế rượu:
b) Tiến hành đo nhiệt độ:
c) Vẽ đường biểu diễn:
5ph Hoạt động: Thu báo cáo, nhận xét, hướng dẫn về nhà
- GV cho thu dọn dụng cụ, đưa về phịng thiết bị
- Nhận xét ưu, nhược điểm tiết TN
Phê bình cá nhân khơng nghiên túc, biểu dương HS nghiêm túc
- Thu báo cáo thực hành
- Về nhà ơn tập từ bài 18 đến 23, tiết tới ơn tập
D NHỮNG KINH NGHIỆM
Trang 9Tiết:28
Ngày soạn: 12/03/2010
Ngày dạy: 16/03/2010
Bài Ôn tập:
A.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng và khí
- Biết dược một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất
2 Về kĩ năng:
Giải thích được một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất
3 Về thái:
Cẩn thận, nghiêm túc
B.CHUẨN BỊ
HS: Tự ôn tập kiến thức.
GV: Ghi sẳn câu hỏi và bài tập vào bảng phụ
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thời
gian HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁOVIÊN NỘI DUNG
5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra:
- HS quan sát trả lời
- HS còn lại nhận xét
Câu 1:
1 Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra lí thuyết:
- GV lần lượt treo bảng phụ, gọi
HS đứng tại chỗ trả lời
- GV có thể ghi điểm cho HS trả lời tốt
* Câu 1: Chất rắn nở ra khi nào, co lại khi nào?
* Câu 2: Các chất rắn khác nhau
nở vì nhiệt như thế nào?
* Câu 3: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
* Câu 4: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí?
* Câu 5: So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí?
* Câu 6: Khi co dãn vì nhiệt nếu gặp vật cản, vật rắn sẽ gây ra điều gì?
* Câu 7: Khi băng kép bị đốt nóng
có hiện tượng gì xảy ra?
* Nhiệt kế dùng để làm gì? Nêu nguyên tắc hoạt động?
Trang 10*Câu 9: Bài tập 18.1 C
*Câu 10: Bài tập 18.2 B
*Câu 11:Bài tập 19.1 C
*Câu 12: Bài tập 19.2 B
*Câu 13:Bài tập 20.1 C
*Câu 14:Bài tập 20.2 C
*Câu 15:Bài tập 20.4 C
*Câu 16:Bài tập 21.1 C
*Câu 17:Bài tập 22.2 B
*Câu 18:Bài tập 22.3 Do thủy
ngân nở vì nhiệt nhiều hơn
thủy tinh
* Câu 19: Để khi dãn nở vì
nhiệt ít cản trở, tránh hư hỏng
tol
*Câu 9: Bài tập 18.1 SGK
*Câu 10: Bài tập 18.2 SGK
*Câu 11:Bài tập 19.1 SGK
*Câu 12: Bài tập 19.2 SGK
*Câu 13:Bài tập 20.1 SGK
*Câu 14:Bài tập 20.2 SGK
*Câu 15:Bài tập 20.4 SGK
*Câu 16:Bài tập 21.1 SGK
*Câu 17:Bài tập 22.2 SGK
*Câu 18:Bài tập 22.3SGK
*Câu 19: Tại sao cac 1 tấm tol lợp
có dạng lượn sóng
5ph Hoạt động 3: Nhận xét, hướng dẫn về nhà
- Nhận xét về kiến thức và kỉ năng của HS
- Về nhà ôn lại kiến thức từ bài
18-23 SGK
- Làm lại các bài tập trên trong sách bài tập
- Tiết tới kiểm tra 1 tiết
D NHỮNG KINH NGHIỆM
Trang 11Tuần:29 Ngày soạn: 20/03/2010
I MỤC TIÊU :
- Hệ thống hóa kiến thức đã học
- Kiểm tra kiến thức cơ bản về nhiệt học Chủ yếu sự nở vì nhiệt của các chất :
Rắn , lỏng , khí
- Giải thích được các hiện tượng thực tế
II TRỌNG TÂM :
Nắm được các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
Aùp dụng vào việc giải bài tập
III CHUẨN BỊ :
Đề kiểm tra – giấy
Họ và tên: KIỂM TRA MỘT TIẾT
Thới gian: 45 Phút
Điểm Lời phê
I TRẮC NGHIÊM:( 6 điểm)
A CHỌN CÂU ĐÚNG: ( Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng) ( Mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1: Khi đun nóng chất lỏng thì:
a Khối lượng chất lỏng tăng
b Khối lượng chất lỏng giảm
c Khối lượng riêng chất lỏng tăng
d Khối lượng riêng chất lỏng giảm
Câu 2: Thể tích chất khí thay đổi như thế nào khi nhiệt độ thay đổi?
c Tăng lên hoặc giảm đi d không thay đổi
Câu 4: Nhiệt kế nào sau đây được dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi?
a Nhiệt kế rượu b Nhiệt kế thuỷ ngân
c Nhiệt kế y tế d Cả 3 nhiệt kế trên
Câu 5:Ở 200C ứng với bao nhiêu 0F ?
a 360F b 680F c 3920F d.35,60F
Câu5: Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng nút thuỷ tinh, khi nút bị kẹt ta có thể mở bằng cách nào sau
đây?
a Hơ nóng nút b Hơ nóng cổ lọ