Câu 8: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết tỉ lệ các nguyên tử, phân tử của mỗi phản ứng: a... Cho 65g kim loại kẽm tác dụng với axít clohiđric HCl thu được 136g mu[r]
Trang 1Họ và tên: Thứ ngày tháng 11 năm 2011
Lớp: 8 KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Hoá học 8 Thời gian: 45’
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào một chữ A hoặc B, C, D đứng trước phương án đúng Câu 1: Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và các chất tạo thành phải chứa
cùng:
A Số nguyên tử của mỗi nguyên tố B Số nguyên tử trong mỗi chất
C Số phân tử của mỗi chất D Số nguyên tố tạo ra chất Câu 2: Quá trình sau đây là quá trình nào là quá trình hoá học:
A.Than nghiền thành bột than; C Củi cháy thành than
B Cô cạn nước muối thu được muối ăn D Hoá lỏng không khí để tách lấy oxi
Câu 3: Trong một phản ứng hóa học hệ số có ảnh hưởng đến:
A Số nguyên tử của chất B Số phân tử của chất
C Số nguyên tố của chất D Số nguyên tử của chất và số phân tử của chất
Câu 4: Khi quan sát một hiện tượng ta có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học,
trong đó có phản ứng hóa học xảy ra là dựa vào:
A Sự tỏa nhiệt và phát sáng B Sự thay đổi trạng thái
C Sự thay đổi màu sắc D Sự xuất hiện chất mới
Câu 5: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 7,3 gam axit clohiddric phản ứng tạo ra 13,6 gam
kẽm clorrua và khí hiđro bay lên Khối lượng khí hiđro bay lên là:
A 0,8 gam B 0,2 gam
C 13,8 gam D 27,4 gam
Câu 6: Có sơ đồ phản ứng như sau: Al + HCl → AlCl3 + H2
Sau khi cân bằng đúng, các hệ số thích hợp theo sơ đồ lần lượt là:
A 1 ; 2 ; 3 ; 4 B 3 ; 6 ; 3 ; 2
C 2 ; 6 ; 2 ; 3 D 2 ; 3 ; 2 ; 3
II Tự luận (7 điểm)
Câu 7: Phản ứng hóa học là gì? Cho ví dụ ?
Câu 8: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết tỉ lệ các nguyên tử,
phân tử của mỗi phản ứng:
a Al + HCl → AlCl3 + H2
b Fe2O3 + CO → Fe + CO2
c Na + O2 → Na2O
d CaCO3 ⃗t CaO + CO2
e H2 + O2 H2O
Câu 9:
Lời phê của giáo viên Điểm
Trang 2Cho 65g kim loại kẽm tác dụng với axít clohiđric (HCl) thu được 136g muối kẽm clorua (ZnCl2) và 2g khí hiđro (H2)
a Lập phương trình hóa học của phản ứng
b Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng
c Tính khối lượng axit clohđric đã dùng
B I L MÀ À
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày giảng: 8A:
8B:
Tiết 25: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình môn hóa 8 sau khi học sinh học xong chương II Cụ thể:
Trang 31 Kiến thức
- Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:
+Lập công thức hóa học và lập phương trình hóa học
+Biết vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản
+Xác định nguyên tố hóa học
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, kỹ năng viết công thức hoá học
3 Thái độ:
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tính cẩn thận, vận dụng kiến thức khi làm bài
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương II
III Hình thức ra đề kiểm tra:
- Hình thức: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Học sinh làm bài trên lớp thời gian 45 phút
IV Thi t l p ma tr n:ế ậ ậ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Sự biến đổi
chất
Biết được hiện tượng vật lý và hóa học
Hiểu bản chất của sự biến đổi chất
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5
5%
1 0,5 5%
2 1,0 10%
Chủ đề 2
Phản ứng
hóa học
Nhận biết phản ứng hóa học
Hiểu bản chất của PƯHH
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5
5%
1 1,5
15%
1 0,5 5%
3 2,5 25%
Chủ đề 3.
Định luật
bảo toàn
khối lượng
Vận dụng được định luật để làm toán
áp dụng định luật để làm toán
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 3,0 30%
2 3,5 35%
Chủ đề 4.
Phươngg
trình hoá
học
- Cân bằng PTHH
- Vận dụng kiến thức để cân bằng PTHH
Số câu
Số điểm
1 0,5
1 2,5
2 3,0
Trang 4Tỉ lệ % 5% 25% 30%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 2,5 25%
5 4,5 45%
1 3,0 30%
9 10,0 100%
IV Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra: - Sĩ số: Lớp 8a…… 8b
2 Nội dung kiểm tra ( GV phát đề kỉêm tra)
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào một chữ A hoặc B, C, D đứng trước phương án đúng Câu 1: Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và các chất tạo thành phải chứa
cùng:
A Số nguyên tử của mỗi nguyên tố B Số nguyên tử trong mỗi chất
C Số phân tử của mỗi chất D Số nguyên tố tạo ra chất Câu 2: Quá trình sau đây là quá trình nào là quá trình hoá học:
A.Than nghiền thành bột than; C Củi cháy thành than
B Cô cạn nước muối thu được muối ăn D Hoá lỏng không khí để tách lấy oxi
Câu 3: Trong một phản ứng hóa học hệ số có ảnh hưởng đến:
A Số nguyên tử của chất B Số phân tử của chất
C Số nguyên tố của chất D Số nguyên tử của chất và số phân tử của chất
Câu 4: Khi quan sát một hiện tượng ta có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học,
trong đó có phản ứng hóa học xảy ra là dựa vào:
B Sự tỏa nhiệt và phát sáng B Sự thay đổi trạng thái
C Sự thay đổi màu sắc D Sự xuất hiện chất mới
Câu 5: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 7,3 gam axit clohiddric phản ứng tạo ra 13,6 gam
kẽm clorrua và khí hiđro bay lên Khối lượng khí hiđro bay lên là:
A 0,8 gam B 0,2 gam
C 13,8 gam D 27,4 gam
Câu 6: Có sơ đồ phản ứng như sau: Al + HCl → AlCl3 + H2
Sau khi cân bằng đúng, các hệ số thích hợp theo sơ đồ lần lượt là:
A 1 ; 2 ; 3 ; 4 B 3 ; 6 ; 3 ; 2
C 2 ; 6 ; 2 ; 3 D 2 ; 3 ; 2 ; 3
II Tự luận (7 điểm)
Câu 7: (1.5điểm) Phản ứng hóa học là gì? Cho ví dụ ?
Câu 8: (2.5điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết tỉ lệ các
nguyên tử, phân tử của mỗi phản ứng:
a Al + HCl → AlCl3 + H2
b Fe2O3 + CO → Fe + CO2
c Na + O2 → Na2O
d CaCO3 ⃗t CaO + CO2
e H2 + O2 H2O
Câu 9: (3điểm)
Trang 5Cho 65g kim loại kẽm tác dụng với axít clohiđric (HCl) thu được 136g muối kẽm clorua (ZnCl2) và 2g khí hiđro (H2)
a Lập phương trình hóa học của phản ứng
b Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng
c Tính khối lượng axit clohđric đã dùng
ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm
II Tự luận (7 điểm)
7
8
9
- Là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
Vd : Đường Than + nước
a 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Tỉ lệ: 2 : 6 : 2 : 3
b Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Tỉ lệ: 1 : 3 : 2 : 3
c 4Na + O2 2Na2O
Tỉ lệ: 4 : 1 : 2
d CaCO3 CaO + CO2
Tỉ lệ: 1 : : 1 : 1
e 2H2 + O2 2H2O
Tỉ lệ: 2 : 1 : 2
a Zn + 2HCl g ZnCl2 + H2
b Tỉ lệ:
Nguyên tử Zn: hai phân tử HCl: phân tử AlCl3: phân tử Hiđro = 1: 2 : 1 : 1
c Theo ĐL BTKL: m Zn + m HCl = m ZnCl2
+ m H2
g m HCl = (m ZnCl2
+ m H2
) - m Zn = (136 + 2) – 65 = 73g Vậy khối lượng HCl đã dùng hết là : 73 (g)
0.75đ 0.75đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.5đ
1.0đ 0.5đ 1.0 đ 0.5đ
3 Gv thu bài, nhận xét đánh giá
4 Hướng dẫn về nhà
Ôn tập tiếp và làm lại các bài tập sgk
Đọc trước bài tiếp theo