Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận dạng tìm phương pháp phân tích hợp lý nhanh gọn, chính xác.. III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề - Phương pháp nghiên cứu tình hu
Trang 1Tiết:12 LUYỆN TẬP
Ngày dạy:10/10/2006
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS được củng cố các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học như: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm các hạng tử
Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận dạng tìm phương pháp phân tích hợp lý nhanh gọn, chính xác
Thái độ: Giáo dục tính hệ thống hoá trong quá trình phân tích
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Đèn chiếu, phim trong
HS: Bút viết bảng, bảng nhóm
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp nghiên cứu tình huống
- Phương pháp động não
- Phương pháp học sinh thực hành độc lập
- Phương pháp hoạt động nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức:Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1:
Làm bài tập 49a
-Nêu cách lựa chọn phương pháp để áp
dụng ? Nhóm các hạng tử nào với nhau? Vì
sao?
-Khi đặt dấu “-“ làm nhân tử chung thì bên
trong phải làm thế nào?
HS2: Làm bài tập 49b
-Nêu cách nhận dạng để lựa chọn các hạng
tử thích hợp?
-Chỉ ra các cách tách?80.45=2.40.45
-Chọn các hạng tử nào để có hằng đẳng
thức?
I/ Sửa bài tập cũ:
Bài tập 49/22:
a/ 37,5.6,5- 7,5.3,4- 6,6.7,5+ 3,5.37,5
=(37,5.6,5+ 3,5.37,5)(-7,5.3,4+6,6.7,5)
=37,5(6,5+3,5)-7,5(3,4+6,6)
=37,5.10-7,5.10
=10(37,5-7,5)
=10.30
=300
b/ 452+402-152+80.45
=(452+402+80.45)-152
=(402+2.40.45+452)-152
=(40+45)2-152
=(40+45+15)(40+45-15)
=100.70
Trang 2-Nêu tất cả các hằng đẳng thức đã sử dụng?
HS3: Làm bài tập 50a/23
-Nêu cách tìm x của bài toán? Chỉ ra các
phương pháp phân tích VT thành nhân tử?
-Đưa Bài tập về dạng A.B=0 , lúc đó A=?
hoặc B=?
Từ đó tìm ra x?
HS4: Làm bài tập 50b
-Cho biết những hạng tử nào nhóm lại
được? Vì sao?
-Khi đặt dấu “-“ phía trước thì trong dấu
ngoặc phải thế nào?
-Khi chuyển vế một hạng tử từ vế này sang
vế kia ta cn lưu ý điều gì?
3/ Giảng bài mới:
GV đưa bài 90/ 30 ltđs lên màn hình
Cho HS làm nhóm
Nhóm 1,2: câu a
Nhóm 3,4: câu b
Nhóm 5,6: câu c
GV: Đặt nhân tử chung là bao nhiêu? Dùng
hằng đẳng thức nào?
Chỉ ra nhân tử chung?
Phần còn lại chia làm mấy nhóm ?
=7000
Bài tập 50/23: Tìm x biết:
a/ x(x-2)+x-2=0
⇔x(x-2)+(x-2) =0
⇔(x-2)(x+1)=0
⇔
⇔
Vậy x=2 ; x=-1
b/ 5x(x-3)-x+3 = 0
⇔5x(x-3)- (x-3) = 0
⇔(x-3)(5x-1) =0
⇔
⇔
Vậy x=3; x=15
II/ Bài tập mới:
Bài tập 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a/ yx2+2xy+y
=y(x2+2x+1)
=y(x+1)2
x-2=0 x+1 =0 x=2 x=-1
x-3=0 5x-1=0 x=3 x=1 5
Trang 3Làm thế nào để có nhân tử chung là x-y?
y-x=-(x-y)
Nhóm các hạng tử nào?
Đặt nhân tử chung và tiếp tục dùng hằng
đẳng thức
Đại diện nhóm trình bày
HS nhận xét
GV nhận xét chung
GV đưa BT 92/ 31 LTĐS lên màn hình
GV gợi ý câu a: Làm thế àno để chứng
minh chia hết cho 2004?
HS: ta pảhi phân tích đa thức thành nhân tử
GV: Ta dùng phương pháp nào để phân
tích?
GV: Cho HS quan sát nhận xét cách phân
tích? Có 2.53 ta có thể viết thế nào? 53+53
Sau đó chia thành mấy nhóm?
Ta có thể chia làm 2 nhóm, đặt nhân tử
chung liên tiếp? Sau đó tính và kiểm tra
53+1=? Và từ đó kết luận?
4/ Củng cố và luyện tập
b/ 4x2-4xy-6y2+ 6xy
=(4x2- 4xy)-(6y2- 6xy) 4x(x-y)-6y(y-x)
=4x(x-y)+6y(x-y)
=2(x-y)(2x+3y)
c/ 18x5y+18x3y- 2y5x3- 2xy5
=2xy(9x4+9x2-y4x2-y4)
=2xy[9x2(x2+1)-y4(x2+1)]
=2xy(x2+1)(9x2-y4)
=2xy(x2+1)(3x+y2)(3x-y2)
Bài tập 2: Chứng minh:
a/ 20052005-20052004: 2004
Ta có:
20052005-20052004
=20052004(2005-1)
=20052004.2004M4 Vậy 20052005-20052004M4
b/ 56+55+54+2.53+52+5+1M126
Ta có:
56+55+54+2.53+52+5+1
= 56+55+54+53+52+53+5+1
=(56+55+54+53)+(53+52+5+1)
=53(53+52+5+1)+( 53+52+5+1)
=(53+52+5+1)(53+1)
=(53+52+5+1).126M126 Vậy 56+55+54+2.53+52+5+1M126
III/ Bài học kinh nghiệm:
Để tìm x hoặc chứng minh đa thức chia hết cho một số ta cần phải làm gì?
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài cũ:
Bài tập:48, 50/SGK
Bài mới : “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp”
Oân tập: các phương pháp Phân tích đa thức thành nhân tử
Bảng nhóm, bút dạ
Trang 4V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Hình thức tổ chức: