* Cách 2: Đếm tách hàng Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:So sánh các số có nhiều chữ số - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa học để thực hiện BT - Yêu cầu HS tự làm bài và giải thích[r]
Trang 1TUẦN 2: Thứ hai, ngày 27 tháng 08 năm 2012
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b- Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập
HS trả lời câu hỏi :
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
GV nhận xét, cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
Bài học giúp HS biết đồng tình , ủng hộ
những hành vi trung thực và phê phán nhữ
hành vi thiếu trung thực trong học tập
2.Các hoạt động:
- Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm bài tập 3
- Chia nhóm và giao việc
⇒ Tiểu kết: Biết đồng tình , ủng hộ
những hành vi trung thực và phê phán những
hành vi thiếu trung thực trong học tập
c - Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được ( bài tập 4 SGK )
- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về
những mẫu chuyện , tấm gương đó ?
⇒ Tiểu kết : Xung quanh chúng ta có
nhiều tấm gương về trung thực trong học tập
Chúng ta cần học tập các bạn đó
d - Hoạt động 4 : Tiểu phẩm
-Yêu cầu HS trình bày , giới thiệu tiểu phẩm
về trung thực trong học tập
Cho HS thảo luận lớp :
- Em có suy nghĩ gì về tiểu phâûm vừa xem ?
- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành
động như vậy không ? Vì sao ?
- Nhận xét chung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ⇒ lớp trao đổichất vấn, nhận xét, bổ sung
Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống :a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học để gỡ lại
b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho đúng
c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không trung thực
- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị về chủ đề bài học
- HS thảo luận , trao đổi về hành vi trung thực
Trang 2⇒ Tiểu kết : HS có hành vi trung thực
trong học tập
4 Củng cố : (3’)
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Nêu một vài hành vi trung thực trong học tập
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
-Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong SGK
- Chuẩn bị : Vượt khó trong học ta
……….
Tập đọc
Theo Tô Hoài
A MỤC TIÊU:
Đọc rành mạch, trôi chảy.Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức , bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các CH trong SGK)
GV : -Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động : Hát “Bài ca đi học”
b Kiểm tra bài cũ : Mẹ ốm.
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ?
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?
- 1 HS đọc truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” nêu ý nghĩa truyện
Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
- Các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn
và Nhà Trò Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà
Trò Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy
cách Dế Mèn hành động để trấn áo bọn
nhện , giúp Nhà Trò
2 Các hoạt động:
Trang 3Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn
- Tổ chức đọc cá nhân Hướng dẫn đọc kết
hợp sửa lỗi phát âm, nhắc nhở nghỉ hơi đúng
sau các cụm từ , đọc đúng các câu hỏi , câu
cảm
- Hướng dẫn đọc câu dài
*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài
Đọc đúng các từ và câu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : 4 dòng đầu
* Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ
như thế nào?
Ý đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọn nhện
* Đoạn 2 : sáu dòng tiếp theo
* Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ ?
Ý đoạn 2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải ?
- Bọn nhện sau đó hành động như thế nào ?
Ý đoạn 3 : Dế Mèn giảng giải để bọn nhện
nhận ra lẽ phải
*Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm :
- Nêu cách đọc: Giọng đọc thể hiện sự khác
a) Đọc thành tiếng:
* Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -3 lượt)
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bàiđọc , giải nghĩa các từ đó
* Luyện đọc theo cặp
* Vài em đọc cả bài
b) Đọc tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời
* Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường ,bố trí nhệngộc canh gác ,tất cả nhà Nhện núp kín trong cáchang đá với dáng vẻ hung dữ
- HS đọc to và thảo luận theo nhóm đôi:
* Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi , lời lẽ rất oai ,giọng thách thức của một kẻ mạnh : muốn nóichuyện với tên nhện chóp bu , dúng các từ xưnghô : ai , bọn này , ta
* Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh ác , nặc nô,Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh
“quay phắt lưng ,phóng càng đạp phanh phách”
- HS đọc
* Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọnnhện thấy chúng hành động hèn hạ , không quântử , rất đáng xấu hổ , đồng thời đe doạ chúng :
Phân tích : Bọn nhện giàu có , béo múp ⇔ Món nợ củamẹ Nhà Trò bé tẹo , đã mấy đời
Bọn Nhện béo tốt , kéo bè , kéo cánh ⇔ Đánhđập một cô gái yếu ớt
Kết luận : ( Đe doạ )
Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây haykhông ?
* Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuống cuồng chạydọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
* HS đọc câu hỏi 4 HS trao đổi chọn danh hiệuthích hợp cho Dế Mèn
- Trao đổi ý kiến : Các danh hiệu trên đều có thểđặt cho Dế Mèn nhưng thích hợp nhất là danhhiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnhmẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu c) Đọc diễn cảm
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đua đọc diễn cảm
Trang 4biệt giữa các câu văn miêu tả với những câu
văn thuật lại lời nói của Dế Mèn , chú ý
những từ gợi tả , gợi cảm
- Đưa ra đoạn 3 hướng dẫn HS đọc diễn cảm
*Tiểu kết: Biết đọc ngữ điệu phù hợp với
cảnh tượng, tình tuống biến chuyển của
truyện ( từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê ),
phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật
Dế Mèn ( một người nghiã hiệp , lời lẽ đanh
thép , dứt khoát )
4 Củng cố : (3’)
- Sau khi đọc xong hai bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “, Em nhớ nhất những hình ảnh nào vềDế Mèn? Vì sao ?
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Về nhà đọc lại cho trôi chảy hơn
- Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình
………
Toán
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.SGK/8
A.MỤC TIÊU:
-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
-Biết viết , đọc các số có đến sáu chữ số
B CHUẨN BỊ:
GV - Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8) và Thẻ số ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
1
11111
Trang 5a.Khởi động : Hát “Bài ca đi học”
b- Kiểm tra bài cũ :
Bài tập: Đọc và viết số: 37 505; 43 006
Các số trên gồm mấy chữ số , thuộc các hàng nào?
Nhận xét , cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu:
Tuần qua ta đã ôn về các số có 5 chữ số
hôm nay ta sẽ tìm hiểu các số có 6 chữ số
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn
- GV treo bảng phóng to trang 8
Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1 chục.?
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn
vị các hàng liền kề
- Yêu cầu nhân xét :Bao nhiêu chục nghìn thì
bằng 1 trăm nghìn.?
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 chữ số 1 &
sau đó là 5 chữ số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị
đến trăm nghìn
- Sau đó gắn các thẻ số 100 000, 1000, … 1
lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS
đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu
chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn thẻ số kết quả đếm xuống các cột
ở cuối bảng, hình thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm
bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,
bao nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các
số có chữ số 0
- GV viết số, yêu cầu HS lấy các thẻ 100
000, 10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng
* Ví dụ: Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là: 1chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục
- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn
Trang 6trên bảng
* Tiểu kết :
Đọc số : Đọc từ hàng cao đến hàng thấp.
Viết số: Dùng 10 chữ số để viết số có 6 chữ
số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Gắn các thẻ số 313 214
-Yêu cầu phân tích
* Nhận xét :
Mỗi chữ số có giá trị ứng với vị trí của hàng
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
425 671 Chỉ định 1 HS phân tích làm mẫu
* Nhận xét :
Các số có 6 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng
với một hàng, hàng cao nhất là hàng trăm
nghìn, hàng thấp nhất là hàng đơn vị
Bài tập 3: Đọc số
* Nhận xét :
Đọc số : Đọc từ hàng cao đến hàng thấp
Theo cách đọc số có 3 chữ số
Bài tập 4: Viết số.
-Trò chơi viết số nhanh
-Cách chơi : chọn 2 đội / mỗi đội 3 em Cử
một trọng tài Đội nào viết nhanh đội đó
thắng cuộc
* Tiểu kết : Củng cố phân tích cấu tạo số
- HS phân tích mẫu a/BT1: lên bảng gắn các thẻ
100 000, 10 000, …., 1 vào các cột tương ứng trênbảng
- Tương tự thực hiện bài b/ BT1
- Nêu các chữ số cần viết vào ô trống
523 453 ⇒ cả lớp đọc số 523 453
- HS phân tích làm mẫu
- HS làm bài vào vở phân tích miệng
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc tiếp nối các số 96315; 796315; 106315;106827
- HS tham gia trò chơi
a 63115 b 723936
4 Củng cố : (3’)
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
Nhận xét lớp
Làm lại bài 3, 4 trang 10
Chuẩn bị bài: Luyện tập
………
Thứ ba, ngày 28 tháng 08 năm 2012
Chính tả (Nghe – viết ) Tiếât 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC.SGK/16
A MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ , đúng quy định
- Làm đúng BT2 và BT3 a/b , hoặc BT CT phương ngữ do GV sọan
B CHUẨN BỊ:
GV : - Bảng phụ viết bài tập 2a.
HS : - SGK, V2
Trang 7C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Bài ca đi học”
b- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài mới
- Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe - viết
đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
-Tổ chức nghe – viết đúng, trình bày đúng qui
định
*Chỉ định 2 em đọc toàn đoạn
*Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải Mỗi
câu hoặc cụm từ đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu
chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc 2
lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy định
* Soát lỗi và viết bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
* Tiểu kết : Qua bài viết nắm số lượng HS
viết sai nhiều
Hoạt động 2 : Bài tập chính tả
Bài 2: tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc
âm đầu s/ x
- Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nắm nội dung và ý nghĩa truyện vui Tìm chỗ
ngồi.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- Ví dụ: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem.
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi
Trang 8Bài 3 Tìm đúng tên con vật chứa tiếng bắt đầu
bằng s
- Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi đua
* Tiểu kết : Qua bài tập phân biệt s/ x hoặc
ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc
âm đầu s/ x
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Tự làm bài
Lời giải: chữ sáo và sao
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim
Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao
4 Củng cố : (3’)
-Nêu những hiện tượng chính tả trong bài để không viết sai
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
-Chuẩn bị bài sau: Cháu nghe câu chuyện của bà
a.Khởi động : Hát “Bài ca đi học”
b- Kiểm tra bài cũ :
HS thực hành một số bài tập nhỏ :trên bảng lớp
- Đọc các số sau: 384 705; 652 367
- Viết các số sau: Một trăm nghìn; Ba trăm hai mươi nghìn bảy trăm mười sáu
-Các số vừa viết có đặc điểm gì?
Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu:
Tiếp tục học tập các hàng, cách đọc và viết số
có tới sáu chữ số
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các
hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào GV
cho HS đọc thêm một vài số khác
* Tiểu kết : Mỗi chữ số trong một số ứng với
một hàng theo thứ tự từ thấp đến cao
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Viết theo mẫu
Trang 9- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
653 267 Chỉ định 1 HS phân tích làm mẫu
* Nhận xét :
Các số có 6 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng với
một hàng, đọc từ phải sang trái, sử dụng 10 chữ
số để viết số
Bài tập 2: Đọc số
Đọc số : Đọc từ hàng cao đến hàng thấp Theo
cách đọc số có 3 chữ số
* Nhận xét :
Chữ số ở hàng nào thì có giá trị tương ứng với
hàng đó Ví dụ: chữ số 5thuộc hàng chục = 50 …
Bài tập 3 : Viết số.
-Trò chơi chính tả toán học
* Nhận xét :
Chú ý cách viết số khi gặp chữ “linh” như : linh
năm = 05 …
Bài tập 4: Viết số.
- Yêu cầu nêu cách làm
* Tiểu kết : Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ
số (Cả các trường hợp có các chữ số 0)
HS làm bài bảng lớp phân tích miệng
HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc các số và cho biết chữ số 5 ở các sốthuộc hàng nào?
- HS đọc các số 4253; 65243; 762543; 53629
- HS nêu giá trị chữ số 5: 50; 5000; 500;50000
- HS sửa và thống nhất kết quả
HS viết vào vở a, b, c
a 4300 b 21316 c 24301
HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trongtừng dãy số
HS viết các số bảng nhóm
HS thống nhất kết quả
4 Củng cố : (3’)
- Nêu cấu tạo số có 6 chữ số Cho ví du
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
-Xem lại các bài tập để củng cố những gì đã học
-Chuẩn bị bài hàng và lớp
………
Luyện từ và câu
a.Khởi động : Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b- Kiểm tra bài cũ : Luyện tập cấu tạo của tiếng
- HS nêu cấu tạo của tiếng gồm mấy phần? Cho ví dụ
- Các phần nào bắt buộc phải có mặt?
Nhận xét, cho điểm
Trang 10c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
Từ các kiến thức đã học tiết học hôm nay ta
sẽ: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ
theo chủ điểm “Thương người như thể
thương thân” Qua bài Mở rộng vốn từ Nhân
hậu - Đoàn kết
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài tập 1
- Chỉ định HS đọc đề, xác định yêu cầu bài
- Chia nhóm 6, dùng từ điển tìm từ theo yêu
cầu
- Tổ chức báo cáo, giải nghĩa từ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng Tuyên
dương nhóm tìm nhanh, đúng, nhiều từ nhất
- Tiểu kết: Nhân hậu – đoàn kết thuộc
chủ điểm “Thương người như thể thương
thân” Đó là truyền thống quý báu của
dân tộc.
Hoạt động 2: Bài tập 2 và 3
Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc
- Xác định yêu cầu đề bài
-Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo nhóm
đôi
- Nhận xét : cần phân biệt các từ đồng âm
khác nghĩa
Bài 3: Dùng từ đặt câu
- GV giải thích: Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ
thuộc nhóm a, hoặc 1 từ ở nhóm b
- GV nhận xét sửa chữa cách diễn đạt câu
mang ý trọn vẹn
Tiểu kết: Nắm được nghĩa của từ, dùng
từ đặt câu rõ nghĩa.
Hoạt động 3: Trò chơi học tập
Bài tập 4: Giải nghĩa câu tục ngữ thuộc chủ
đề Nhân hậu – Đoàn kết
- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK 1, 2 HS làm mẫu
-Các nhóm làm việc, trình bày
- Cả lớp nhận xét.Ví dụ:
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, yêu quý, đau xót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung, đồng cảm
b Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn
c Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào vở
- 2 nhóm làm vào phiếu giấy to
- Trình bày kết quả
- Nhận xét – sửa bài, ví dụ :Lời giải đúng từ “nhân”
a.Có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại, công
nhân, nhân tài
b Có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân
ái, nhân đức, nhân từ
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 3 HS về nội dung ý nghĩa 3 câu tục ngữ
Trang 11- Tổ chức chơi: chọn 3 đội, mỗi đội 3 HS.
*GV: nêu nét nghĩa của các câu tục ngữ
*HS: thảo luận nhanh chọn nghĩa cho câu
tục ngữ , trình bày ý kiến
- Cả 3 đội nêu hết , GV ra đáp án Tuyên bố
đội thắng cuộc
Tiểu kết: Mỗi câu tục ngữ là một hành
đông, bài học kinh nghiệm của ông cha ta
truyền lại cho đời sau.
Câu c: Khuyên ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
4 Củng cố : (3’)
- Nêu một số từ nói về lòng nhân hậu, hay đoàn kết
- Đất nước ta là một đất nước có truyền thông quý báu về lòng nhân hậu và tinh thần đoàn kết Ngày nay chúng ta cần tiếp tục phát huy truyền thống ấy
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Ghi sổ tay các từ thuộc chủ điểm vừa học
- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
Tên cơ quan Chức năng Dấu hiệu bên ngoài của quá
trình trao đổi chất.
Tiêu hoá Biến đổi thức ăn, nước uống thành chất
dinh dưỡng nuôi cơ thể (trao đổi chất)
Lấy vào thức ăn, nước uống Thải ra phân
Hô hấp Trao đổi khí Hấp thu khí ô-xi
Thải ra khí cac-bô-nicBài tiết nước
tiểu
-Sơ đồ trao đổi chất
Hô hấpTuần hoàn
Trang 12a.Khởi động : Hát “Bài ca đi học”
b- Kiểm tra bài cũ :
HS trả lời câu hỏi :
- Hằng ngày, cơ thể người cần lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì ?
- Nêu ghi nhớ mà HS ghi nhận được
Nhận xét cách trả lời của HS, cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
Tiếp tục tìm hiểu về quá trình trao đổi chất với
môi trường
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia quá trình trao đổi chất ở người
* Cách tiến hành :
Bước 1:
GV giao nhiêm vụ
Bước 2: Làm việc theo cặp
GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV ghi tóm tắt lên bảng
GV nói về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất xảy ra bên
trong cơ thể
Tiểu kết:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài và những
cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở
HS quan sát hình 8 SGK và thảo luận theocặp:
*Nêu chức năng của từng cơ quan
*Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình traođổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?
HS thực hiện nhiệm vụ Đại diện một vài cặp trình bày trước lớp kếtquả thảo luận của nhóm mình
Tất cả các
cơ quan của
cơ thể
Bài tiết
Trang 13* Cách tiến hành
Trò chơi Ghép chữ vào chỗ …
trong sơ đồ
Bước 1
GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi
Bước 2: Trình bày sản phẩm
GV đánh dấu thứ tự xem nhóm nào làm xong
trước
Bước 3:Tổ chức trao đổi: * Điều gì sẽ xảy ra nếu
1 trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao
đổi chất ngừng hoạt động
Bước 4: Làm việc cả lớp
GV kết luận như SGK trang 9
Tiểu kết:
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi
trường
-Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu chotrước để ghép vào chỗ … ở sơ đồ cho phù hợp.-Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình-Đại diện các nhóm trình bày về mối quan hệgiữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trìnhtrao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
HS thảo luận
HS trình bày
4 Củng cố : (3’)
- Kể tên những cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
-Tìm hiểu các cơ quan trên cơ thể người SGK / T8 với mối liên hệ về trao đổi chất
-Chuẩn bị bài: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn vai trò của chất bột đường
………
Thứ tư, ngày 29 tháng 08 năm 2012
Kể chuyện Tiết 2: NÀNG TIÊN ỐC SGK/ 18
A MỤC TIÊU:
-Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kề lại đủ ý bằng lời của mình
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
B CHUẨN BỊ:
GV Tranh minh họa truyện trong SGK
HS : SGK.
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b- Kiểm tra bài cũ :
- HS kể nối tiếp nhau theo tranh câu chuyện sự tích hồ Ba Bể
- Nói ý nghĩa của câu chuyện , cả lớp lắng nghe và nhận xét
- Cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , giảng giải, động não , thực hành
Trang 14Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Giới thiệu truyện:
Trong tiết kể chuyện các em sẽ đọc một chuyện
cổ tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên Ốc Sau đó
các em sẽ kể lại câu chuyện thơ đó bằng lời của
mình, không lặp lại hoàn toàn lời thơ trong bài
2 Các Hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đưa tranh minh hoạ
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Bảng phụ ghi câu hỏi nội dung truyện
* Khổ thơ 1.
Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ?
Bà lão làm gì khi bắt được ốc
* Khổ thơ 2
Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ ?
* Khổ thơ 3
Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy những gì ?
Sau đó bà lão đã làm gì ?
Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
*Tiểu kết: Câu chuyện có hai nhân vật và chuỗi
sự việc liên quan với hai nhân vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?
- GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp để HS dựa vào 6
câu hỏi đó trả lời bằng lời văn của mình
*Tiểu kết: Biết dựa vào tranh hoặc câu hỏi gợi ý
kể lại câu chuyện bằng lời của mình, không phải
đọc lại bài thơ
* Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-Tổ chức kể và trao đổi ý nghĩa truyện theo cặp
-Theo em câu chuyện giúp ta hiểu điều gì?
*Tiểu kết: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện,
trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa của câu
chuyện
* Hoạt động 4:Kể chuyện đã nghe, đã đọc
-Tổ chức thi kể chuyện
*Tiểu kết: Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của
bạn, kể tiếp được lời bạn
-HS quan sát và nhận xét: Nhân vật trong tranh
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ
- 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, lần lượt trả lời những câu hỏi giúp nắm chuỗi sự việc có liên quan đến nhân vật
+ HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- HS giỏi, khá làm mẫu kể đoạn 1
- HS kể chuyện theo nhóm ba: kể nối tiếp nhau theo từng khổ thơ, theo toàn bài+ HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trước lớp
- Lớp nhận xét bạn có kể chuyện bằng lời của mình không?
+ HS kể theo cặp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện:nói về tình thương yêu lẫn nhau giữabà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc, Ốc biến thành cô gái giúp đỡ bà.Qua câu
chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người thì sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
+ Thi kể chuyện trước lớp:
Cả lớp lắng nghe và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất