1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VAN 7 HKI

117 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 353,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Tiếng gà trưa” vang lên làm dâng lên trong lòng người lính bao cảm xúc dạt dào, những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ cùng với người bà thân yêu ùa về: “Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn châ[r]

Trang 1

LỜI NGƯỜI BIÊN SOẠN

NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I

Trang 2

Yếu mơn văn là trình trạng chung hiện nay của đại đa số học sinh thành phố… Điều này hồn tồn dễ hiểu vì các em

khơng yêu thích và chưa xác nhận được tầm quan trọng trong các kì thi cũng như trong cuộc sống của mơn Văn.

Ngay từ bây giờ phụ huynh cần hỗ trợ định hướng các

em đến lợi ích của việc học văn cho bản thân:

- Trong học tập: Học văn tốt để đạt được điểm số cần

thiết trong các kì thi quan trọng (Mơn văn nhân hệ số 2).

- Trong cuộc sống: Học văn tốt để giúp các em nhận

thức sâu sắc hơn về điều hay lẽ phải, quan điểm sống tốt đẹp, sự yêu thương…

Học văn, muốn giỏi văn và muốn đạt điểm cao trong kì thi thật ra khơng khĩ như mọi người thường nghĩ.

Trung tâm Thầy Lai 7A cĩ đội ngũ giáo viên kinh nghiệm, tâm huyết đã và đang nghiên cứu, xây dựng, lập kế hoạch định hướng phát triển để giúp học sinh học tốt đều tất

cả các mơn, trong đĩ cĩ mơn Ngữ văn.

Phương châm là: “Học văn khơng chỉ là học văn”

B

À ØI 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

I GIỚI THIỆU VĂN BẢN :

1 Tác g iả : Lí Lan

2 Thể loại văn bản : nhật dụng

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

Trang 3

1 Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản : Bài văn viết về tâm trạng

của người mẹ trong đêm không ngủ được trước ngày khai trườngđầu tiên của con

2 Những chi tiết cho biết tâm trạng của người mẹ và đứa con

trong đêm trước ngày khai trường:

- Lên giường trằn trọc

 Thao thức không ngủ

được,suy nghĩ triền miên

 Thanh thản, nhẹ nhàng,vôtư

3 Người mẹ không ngủ được vì: vừa suy nghĩ, lo lắng cho việc

học của con trong ngày khai trường đầu tiên vừa bồi hồi nôn nao nhớlại ngày khai trường đầu tiên của mình

 Chi tiết chứng tỏ ngày khai trường để lại dấu ấn thật sâu đậm

trong tâm hồn người mẹ: “Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng

bà ngoại đi tới gần ngơi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổngtrường đĩng lại, bà ngoại đứng ngồi cánh cổng như đứng bên ngồi cáithế giới mà mẹ vừa bước vào”

4 Người mẹ không nói trực tiếp với con mà đang tâm sự với

chính mình Cách viết này có tác dụng: làm nổi bật tâm trạng, tình cảm yêu thương của mẹ dành cho con, bộc lộ những điều sâuthẳm khó nói trực tiếp một cách tế nhị và sâu sắc

5 Câu văn trong bài nói lên tầm quang trọng của nhà trường đối

với thế hệ trẻ: “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh

hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li cĩ thể đưa thế hệ ấy

đi chệch cả hàng dặm sau này”

6 Từ câu nói của người mẹ, em hiểu thế giới kì diệu đó là: nơi

em tiếp thu được nhiều kiến thức về cuộc sống, sống trong tình yêuthương của bạn bè, thầy cô; được giáo dục về đạo đức…thế giới ấy đãđem đến cho em những tình cảm cao đẹp nhất của con người

Trang 4

 Dặn dò: HTL ghi nhớ SGK.

MẸ TÔI

I GIỚI THIỆU VĂN BẢN :

1 Tác g iả : Et-môn-đô-đơ A-mi-xi (SGK).

2 Thể loại : Văn bản nhật dụng.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1 Bức thư của bố gửi cho con nhưng tác giả lấy nhan đề “Mẹ

tôi” vì: Hình tượng người mẹ với tình cảm cao cả, lớn lao, những hi

sinh gian khổ âm thầm dành cho con là đối tượng chính của bức thư

2 Những chi tiết cho ta biết thái độ của người bố đối với

En-ri-cô qua bức thư:

 Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố vậy

 Không thể nén được cơn tức giận với con

 Con là niềm hi vọng thiết tha nhất của đời bố…thà không có con còn hơn thấy con bội bạc với mẹ:

 Tức giận, đau buồn và cảnh cáo nghiêm khắc về thái độ hỗn láo của con đối với mẹ

 Lý do khiến bố có thái độ ấy: Mẹ đã sinh ra, yêu thong chăm sócvà hi sinh cho con

3 Những hình ảnh, chi tiết cho biết về mẹ của En-ri-cô :

 Thức suốt đêm trông chừng hơi thở hổn hển của con

 Quằn quại lo sợ, khóc nức nở…có thể mất con

 Sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đauđớn

 Ăn xin nuôi con, hi sinh tính mạng để cứu sống con

 Người mẹ giàu lòng thương con, giàu đức hi sinh cho con

4 Điều khiến En-si-cô xúc động khi đọc thư bố : Chọn a, c và d.

5 Người bố không nói trực tiếp mà viết thư cho En-si-cô vì : Lời

lẽ và tình cảm qua thư sẽ sâu sắc hơn, giúp En-si-cô dễ dàng nhận ralỗi lầm mà không tổn thương lòng tự trọng Đây là cách giáo dục hếtsức tế nhị và khéo léo giúp con có thời gian suy ngẫm, thấm thía hơnnhững điều bố nói

Trang 5

 Dặn dò: HTL ghi nhớ SGK trang 12

TỪ GHÉP

I BÀI HỌC : Chính phụ

1 Các loại từ ghép : 2 loại:

Đẳng lập

2 Nghĩa của từ ghép :

HTL 2 ghi nhớ SGK trang 14

II LUYỆN TẬP :

1/15 Chính phụ Đẳng lập

lâu đời suy nghĩxanh ngắt chài lưới nhà máy ẩm ướtnhà ăn đầu đuôicười nụ cây cỏ

2/15 Tạo từ ghép chính phụ:

bút chì ăn bám thước kẻ trắng tinhmưa rào vui tai làm cơm nhát gan

3/15 Tạo từ ghép đẳng lập:

sông mũi Núi Mặt

đẹp non

Trang 6

a Không phải Vì có nhiều loại hoa có màu hồng nhưng không gọi

là hoa hồng

b Nói như Nam đúng Vì “áo dài” là tên một loại áo Ở đây, cái

áo dài bị ngắn so với chiều cao của chị Nam

c Không phải Vì cà chua là một loại cà như cà pháo, cà tím Nói

như vậy được vì cà chua có thể chua mà cũng có thể ngọt

d Không phải Vì nhiều loại cá có màu vàng cũng không được gọi

là cá vàng Cá vàng là loại cá vây to, đuôi lớn, xòe rộng được nuôilàm cảnh

6/16

Mát tay: Những người có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi VD: bác sĩ mát tay…

Mát: cảm giác về nhiệt độ; trái với nóng

Tay: bộ phận cơ thể người để cầm nắm

Nóng lòng: có tâm trạng mong muốn cao độ làm việc gì VD:

Nóng lòng chờ đợi

Nóng: có nhiệt độ cao, trái với lạnh

Lòng: nói chung về ruột gan; bụng dạ, tâm tính

Gang thép: Cứng cỏi, vững vàng không gì lay chuyển nổi về tinh

thần

Gang – thép: kim loại

Tay chân: kẻ giúp việc đắc lực và tin can cho người làm việc phi

nghĩa

Tay – chân: bộ phận cơ thể người

7/16

Trang 7

Máy hơi nước than tổ ông bánh đa nem

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I BÀI HỌC :

1 Liên kết là gì ?

2 Để văn bản có tính liên kết phải làm gì ?

HTL ghi nhớ SGK/18

II LUYỆN TẬP :

1/18 (1) – (4) – (2) – (5) – (3)

2/19 Chưa Vì không nói về cùng một nội dung.

3/19 Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu thế là.

(Có thể điền từ khác miễn hợp lí)

4/19 Nhờ những câu đứng sau mà 2 câu này liên kết chặt chẽ với

nhau, nội dung thống nhất

5/19 HS tự làm.

BÀI 2

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

I GIỚI THIỆU VĂN BẢN :

1 Tác g iả : Khánh Hoài

2 Thể l oại : Truyện ngắn

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1 Truyện viết về cuộc chia tay của hai con búp bê, qua đó nói

đến cuộc chia tay của hai nhân vật chính: anh em Thành và Thủy

2.

a Câu chyện kể theo ngôi thứ nhất, xưng “tôi”(người kể

làThành) có tác dụng:

- Thể hiện một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm, tâmtrạng nhân vật

- Tăng tính chân thực của truyện

Trang 8

b Tên truyện và ý nghĩa của truyện:

Búp bê là đồ chơi của tuổi thơ  gợi lên thế giới tuổi thơ ngây thơ trong sáng, vô tội của trẻ em

 Búp bê là hình ảnh anh em Thành – Thủy trong sáng, vô tư, vô tội phải chia tay  rất đau lòng

 Tên truyện chứa đựng ý nghĩa của truyện

3 Những chi tiết cho thấy anh em Thành – Thủy rất mực thương

yêu, quan tâm, gần gũi chia sẽ với nhau:

Anh em tôi rất thương nhau

Khóc nấc lên khi chia tay nhau

* Thủy đối với anh:

+ Anh đá bóng, áo rách sợ mẹ đánh  Thủy đem kim chỉ ra tậnsân vận động vá áo cho anh

+ Sợ không ai gác đêm cho anh ngủ  nhường con búp bê Vệ Sĩcho anh

+ Đêm nào cũng hóa trang cho con Vệ Sĩ gác giấc ngủ cho anh

 Quan tâm, lo lắng, yêu thương

* Thành đối với em:

+ Chiều nào cũng đi đón em

+ Nắm tay nhau vừa đi vừa trò chuyện

+ Nhường hết đồ chơi cho em

+ Nhúng khăn mặt ướt cho em lau mặt

Yêu thương, gần gũi, quan tâm

4.

 Sự mâu thuẫn trong lời nói và hành động của Thủy khi thấy anhchia hai con búp bê ra: Giận dữ vì không muốn chia rẽ hai con búpbê nhưng lại rất thương anh, sợ đêm đêm không có ai canh giấc ngủcho anh nên bối rối sau khi tru tréo giận dữ  Để giải quyết mâu thuẫn này chỉ còn cách gia đình Thủy đoàn tụ

 búp bê không chia tay  anh em không chia tay

 Kết thúc truyện Thủy chọn cách giải quyết: để cả hai con

búp bê lại cho anh để chúng không phải xa nhau Chi tiết này gợi lên trong lòng em: anh em Thành – Thủy thật

Trang 9

đáng thương Họ là trẻ thơ hoàn toàn vô tội vậy mà vì cuộc chia taycủa người lớn – bố mẹ – họ phải xa nhau Thật vô lí.

5 Chi tiết làm cô giáo bàng hoàng trong cuộc chia tay của Thủy

với lớp học:

Thủy sẽ không được đi học nữa vì nhà bà ngoại ở xa trường, “mẹbảo sẽ sắm cho em một thùng hoa quả để ra chợ bán”  Cô giáo thốt

“Trời ơi!”, tái mặt

 Chi tiết khiến em cảm động nhất: Cô giáo tặng Thủy quyển vở và

cây bút nắp vàng lại nghe em bảo không được đi học nữa

 Tuổi thơ cần được sống trong vòng tay yêu thương của bố mẹ, mái ấm gia đình hạnh phúc, được học hành, được vui chơi cùng chúng bạn Vậy mà trong thoáng chốc đứa bé vô tội như Thủy bị tước mất tất cả những quyền lợi hiển nhiên ấy

6 Tâm trạng kinh ngạc của Thành vì :

Trong khi anh em Thành – Thủy đang chịu đựng sự mất mát và đỗ vỡ quá lớn, tâm hồn đang nổi dông bão, đất trời như sụp đổ trong

em Vậy mà cảnh vật xung quanh vẫn tươi đẹp, cuộc đời vẫn bình yên… không có sự chia sẻ

 Tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ

7 Ghi nhớ SGK/ 27 “Tổ ấm gia đình…trong sáng ấy” – HTL

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I BÀI HỌC:

1 Bố cục của văn bản ?

2 Các điều kiện để bố cục rành mạch và hợp lí? HTL ghi nhớ

SGK/30

II LUYỆN TẬP :

1/30 VD: Em muốn xin mẹ đi học bơi và chọn cách sắp xếp ý như

sau:

 Học bơi có ích cho sức khỏe

 Tự bảo vệ (không sợ chết đuối)

 Học bơi không tốn kém nhiều tiền

 Giờ học bơi linh động, thuận lợi

Trang 10

 Hồ bơi ở gần nhà – con tự đi được

 Xin mẹ cho đi học bơi

2/30 Bố cục:

 Mở bài: Từ đầu đến “nặng nề thế này”

 Thân bài: “Gia đình tôi khá giả…Anh xin hứa.”

 Kết bài: phần còn lại

 Đã rành mạch và hợp lí

Vẫn có thể kể theo một bố cục khác  Thể hiện sự sáng tạo

3/30 Bố cục trên chưa rành mạch và hợp lí Vì ở phần thân bài chỉ

mới kể việc học tốt, chưa phải trình bày KINH NGHIỆM học tốt

((1), (2), (3) riêng phần (4) lại không nói việc học  Lạc đề không mạch lạc Bổ sung ý: Trình bày kinh nghiệm bản thân đã học tốt như thế nào ở trường, ở nhà Mong sự đóng góp ý kiến của mọi người (Bỏ ý lạc đề (4)

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

a Tính mạch lạc trong văn bản “Mẹ tôi”: Văn bản có 5 đoạn

thì nội dung cả 5 đoạn đều hướng về đối tượng chính mà

văn bản trình bày: Người mẹ của En – ri – cô

b (1) VB có bố cục 3 phần:

 Mở bài: 2 câu thơ đầu

 Thân bài: 14 câu thơ tiếp

 Kết bài: 4 câu thơ cuối đều hướng về vấn đề chính mà văn bảntrình bày: Lời dạy biết yêu lao động của lão nông đối với các con (2) Ý tứ chủ đạo, xuyên suốt toàn đoạn văn là: Sắc vàngtrù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa

2/34 Không làm cho văn bản thiếu mạch lạc Vì ý tứ chủ đạo của

câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp

Trang 11

BÀI 3: CA DAO – DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNHCẢM GIA ĐÌNH

I GIỚI THIỆU VĂN BẢN :

1 Ca dao, dân ca?

2 Dân ca ? HTL (dấu () trang 35)

3 Ca dao ?

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1 Bài 1: Lời ru của mẹ khi ru con nói với con.

Nội dung:

+ Công lao trời biển của cha mẹ

+ Bổn phận của con cái phải ghi nhớ

 Thiên nhiên to lớn, vĩnh hằng

+ “Cù lao chín chữ”  cụ thể hóa công lao cha mẹ  dễ hiểu

 Công ơn to lớn trờn biển của cha mẹ được thể hiện sinh động, gầngũi, cụ thể; lời nhắn nhủ về đạo làm con dễ đi vào lòng người

2 Bài 2: Lời người con gái lấy chồng xa nói với mẹ và quê nhà.

− Nghệ thuật:

+ Thời gian: Chiều chiều  nhiều buổi chiều  gợi buồn, gợi nhớ.+ Không gian: ngõ sau  vắng lặng, heo hút  cảnh ngộ, cô đơn,thân phận thấp kém dưới chế độ gia trưởng phong kiến

+ Hành động: Trông về quê mẹ  nỗi nhớ mẹ, nhớ quê

Trang 12

+ Nỗi niềm: ruột đau chín chiều  buồn tủi vì phải cách xa cha mẹ,không phụng dưỡng cha mẹ được, nỗi buồn thân phận mình ở nhàchồng.

Nộäi dung: Nỗi nhớ thương cha mẹ, quê nhà; tâm trạng buồn

bã cô đơn vì thân phận nhỏ mọn trong gia đình chồng của người congái lấy chồng xa

3 Bài 3: Lời con cháu nói với ông bà.

− Nghệ thuật:

+ Ngó lên: trân trọng, tôn kính

rất nhiều

+ Nuộc lạt mái nhà:

kết nối sự vật bền chặt

 Tình cảm huyết thống thiêng liêng, công lao ông bà to lớn

+ Bao nhiêu…bấy nhiêu: So sánh mức độ  nhấn mạnh nỗi nhớ dadiết

+ Âm điệu thơ lục bát nhẹ nhàng sâu lắng

− Nội dung: Công lao ông bà gầy dựng gia đình, sản nghiệp vô

cùng to lớn, vất vả con cháu phải ghi nhớ

4 Bài 4: Lời ông bà, cha mẹ nói với con cháu hoặc lời anh em

ruột thịt tâm sự với nhau.

− Nội dung : Anh em phải yêu thương, biết đùm bọc nương

tựa nhau, hòa thuận để cha mẹ vui lòng

5 Biện pháp nghệ thuật trong 4 bài ca dao:

Thể thơ lục bát – thể thơ dân tộc quen thuộc, giọng điệu nhẹ nhàng như lời tâm tình nhắn nhủ, sử dụng các hình ảnh truyền thống quen thuộc (núi, biển…), so sánh,…cùng nói về tình cảm gia đình

 Dặn dò : HTL ghi nhớ SGK/36 và 4 bài ca dao đã học.

Trang 13

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU

QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Ý kiến phù hợp : b và c.

2 Bài 1:

Chàng trai hỏi

Thành năm cửa

Sông sáu khúc

Sông bên đục, bên trong

Núi thắt cổ bồng, thánh sinh

Đền thiêng nhất xứ Thanh

Thành tiên xây

Cô gái đápThành Hà Nội Sơng Lục ĐầuNước sông ThươngNúi đức Thánh TảnĐền Sòng

Ở tỉnh Lạng (Lạng Sơn)

 Nét tiêu biểu của từng địa danh  sự hiểu biết, kiến thức địa líphong phú; niềm tự hào, yêu quê hương đất nước

3 Bài 2 :

 Rủ nhau Quan hệ gần gũi, thân thiết

Cùng mối quan tâm, sở thích

 Cảnh Kiếm Hồ: cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài

Nghiên, Tháp Bút  địa danh tiêu biểu của hồ Hoàn Kiếm, gắn liền với truyền thống lịch sử dân tộc  niềm tự hào, yêu mến

 Cảnh đẹp nổi tiếng để miêu tả chỉ cần gợi ra

“…Ai gây dựng nên non nước này?”  Hỏi để khẳng định, nhắc nhởcông lao dựng nước của ông cha  con cháu phải giữ gìn

4 Bài 3 :

Xứ Huế: non xanh nước biếc

So sánh: tranh họa đồ

 Cảnh đẹp nên thơ, tươi mát, sống động  Cảnh đẹp nổi tiếng, quen thuộc chỉ cần gợi mà không cần tả chi tiết

Đại từ phiếm chỉ “Ai”  lời mời thiết tha đến người quen biết, chưa quen biết đến thăm xứ Huế mộng mơ, nên thơ

Trang 14

 Tình yêu, lòng tự hào về cảnh đẹp đất nước.

5 Bài 4 :

− Nghệ thuật :

+ Câu thơ kéo dài ( 2 câu đầu 12 chữ)

+ Đứng bên ni đồng – đứng bên tê đồng

+ Mênh mông bát ngát – bát ngát mênh mông

 Điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối xứng

− Nội dung : sự mênh mông, rộng lớn, trù phú, đầy sức sống của

cánh đồng

*

Hình ảnh cô gái hai dòng cuối bài 4:

So sánh: “chẽn lúa đồng đồng” với “nắng hồng ban mai” trẻ trung tràn đầy sức sống

 Trước cái rộng lớn của thiên nhiên mà con người vẫn làm chủ

Chàng trai ngợi ca cánh đồng, vẻ đẹp của cô gái  bày tỏ tình cảm của cô gái

Cô gái nghĩ về thân phận mình (“chẽn lúa đòng đòng”lại “phất phơ”…) không biết sẽ ra sao

 Dặn dò: HTL ghi nhớ SGK trang 40 và 4 bài ca dao

TỪ LÁY

I BÀI HỌC :

1 Các loại từ láy : Học thuộc lòng ghi nhớ SGK trang 42.

2 Nghĩa của từ láy : Học thuộc lòng ghi nhớ SGK trang 42.

II LUYỆN TẬP :

2/43 lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh

chếch, anh ách

3/43

 a nhẹ nhàng b nhẹ nhõm

 a xấu xa b xấu xí

Trang 15

 a tan tành b tan tác

4/43 Học sinh đặt câu theo gợi ý nghĩa của từ.

 Nhỏ nhắn: nhỏ và trông cân đối dễ thương

 Nhỏ nhặt: nhỏ bé, vụn vặt không đáng chú ý

 Nhỏ nhẻ (nói, ăn): thông thả, chậm rãi, vẻ giữ gìn, từ tốn

 Nhỏ nhen: hẹp hòi, chú ý việc nhỏ nhặt về quyền lợi

 Nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng mỏng manh, yếu ớt

5/43 Các từ máu mủ, mặt mũi…là từ ghép.

6/43 Chiền trong “chùa chiền” có nghĩa là chùa, “nê “â có nghĩa là

no, “rớt” có nghĩa là rơi, “hành” nghĩa là thực hành Nên các từ chùachiền, no nê…là từ ghép

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I BÀI HỌC : HTL ghi nhớ SGK/46

II LUYỆN TẬP : Bài này học sinh tự làm, giáo viên hướng dẫn

BÀI 4 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

1 Một số bài ca dao người nông dân mượn hình ảnh con cò nói về cuộc đời mình:

“Con cò gánh gạo bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.”

“Con cò mà đi ăn đêm

………đau lòng cò con.” (Đọc thêm/SGK)

 Cuộc đời nhiều vất vả, đau khổ, lận đận, gắn bó với đồng ruộng

 Con cò gần gũi người nông dân lúc ở đồng ruộng khi nó lặn lội theo luống cày kiếm ăn, bay trên đồng lúa, đứng ở bờ ruộng rỉa lông

2 Bài 1: Cuộc đời lận đận, vất vả, cay đắng của con cò.

− Nghệ thuật :

+ Từ láy “lận đận”  vất vả

+ Hình ảnh, từ ngữ đối lập:

− Thân cò (nhỏ bé, gầy guộc) Thác ghềnh (dữ dội)

Trang 16

− (Bể) đầy (Ao) cạn

+ Hình dáng  số phận con cò: thân cò, gầy cò con

+ Câu hỏi: “Ai làm…gầy cò con?”

 Hoàn cảnh khó khăn, trắc trở, ngang trái, đầy gieo neo khó nhọc, vất vả, cay đắng của con cò

 Cuộc đời vất va,û gian khổ của người nông dân trong xã hội cũ

+ Thương thân phận người khốn khổ

+ Thương chính mình (người lao động trong xã hội cũ)

 Thương cảm xót xa cao độ

Điệp từ “thương thay”  tô đậm sự thương cảm, xót xa cho mình, cho người cùng cảnh ngộ  gợi những nỗi thương khác

Thương thay:

+ Con tằm “Ăn được mấy… nhả tơ”

 Thân phận người suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực

+ Lũ kiến li ti “Ăn được mấy… tìm mồi”

 Thân phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược làm lụng vất vả vẫn nghèokhó

+ Con hạc: “Bay mỏi cánh…ngày nào thôi”

 Cuộc đời phiêu bạc, lận đận, cố gắng vô vọng

+ Con cuốc: “Kêu ra máu…người nào nghe”

 Thân phận thấp cổ bé họng, nỗi oan trái không được lẽ công bằng

 Ẩn dụ: nỗi khổ nhiều bề của người lao động trong xã hội cũ

4 Các bài ca dao bắt đầu “Thân em” đều có:

− Nghệ thuật :

+ Đều mở đầu bằng cụm từ “thân em”

+ Đều có hình ảnh so sánh, miêu tả cụ thể về nỗi khổ thân phận

 Sự lặp đi lặp lại mang tính hệ thống: đặc trưng của ca dao, dân ca

Trang 17

− Nội dung : nói về thân phận đau khổ, bị phụ thuộc, không

được quyền quyết định của người phụ nữ trong xã hội cũ  đắng cay, tội nghiệp

5 Bài 3: Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Thân em  sự mở đầu quen thuộc của lời than thân

Trái bần  thân phận nghèo khó; “trôi”  vô định, bấp bênh

Gió dập sóng dồi  sóng gió cuộc đời xô đẩy  phụ thuộc hoàn cảnh  Số phận chìm nổi, lênh đênh vô định, không có quyền tự quyết định số phận

 Dặn dò: HTL văn bản + ghi nhớ SGK/49

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

1 Bài 1: Chân dung “chú tôi”

− Nghệ thuật :

+ Hay tửu, tăm: nghiện rượu

nước chè đặc: nghiện chè

ngủ trưa: nghiện ngủ

 Nghiện ngập

+ Ngày – ước ngày mưa  không đi làm.

Đêm – ước đêm thừa trống canh  ngủ nhiều  lười biếng.

+ Hay: giỏi  khen

Hay: nghiện, lười  chê

+ Cô yếm đào (trẻ, đẹp) >< Chú tôi (nghiện, lười)

 Châm biếm

+ Hai câu đầu “Cái cò… tôi chăng?”  bắt vần, tạo nhịp điệu và giới thiệu nhân vật

− Nội dung: Bài ca dao chế giễu hạng người nghiện ngập, lười

biếng rất phổ biến trong xã hội mọi thời đại  Cần phê phán

2 Bài 2:

− Nghệ thuật :

Số cô chẳng giàu – nghèo

30 tết thịt treo trong nhà

Có mẹ – cha

Mẹ: đàn bà; cha: đàn ông

Nhại lời thầy bói

nói với người đi

xem bói

Trang 18

Có vợ - chồng

Sinh con chẳng gái – trai

 Nói dựa, nước đôi, điều hiển nhiên

 Lật tẩy sự vô nghĩa, ấu trĩ nực cười  bản chất thầy bói: bất tài, lừa gạt

− Nội dung: Phê phán châm biếm:

+ Kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin mù quáng để kiếm tiền

+ Kẻ mù quáng, ít hiểu biết, tin vào bói toán thiếu khoa học

3 Bài 3 :

− Nghệ thuật : Hình ảnh tượng trưng:

+ Con cò: người nông dân

+ Cà cuống: kẻ có quyền

+ Chim ri, chào mào: cai lệ, lính lệ

+ Chim chích: anh mõ

 Mỗi con vật tượng trưng cho một hạng người trong xã hội cũ  sinh động, tiêu biểu

 Phê phán châm biếm, kín đáo, sâu sắc

Trang 19

− Nội dung : cảnh tượng không phù hợp đám ma tang tóc (uống

rượu, ríu rít, trống quân  nhộn nhịp)  Châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ

4 Bài 4 :

Cậu cai:

+ Nón dấu lông gà  lính  quyền lực

+ Tay đeo nhẫn  phô trương

+ 3 năm – 1 chuyến

+ Áo – mượn, quần – thuê

 Quyền lực, thân phận thảm hại qua vỏ bề ngoài khoe khoang

Trang 20

a Thế nào là đại từ?

b Chức năng ngữ pháp của đại từ

2 Các loại đại từ: trỏ và hỏi.

1 (Người nói) Tôi, tao, tui, tớ… Chúng tôi, bọn tui…

2 (Người nghe) Mày, cậu… Chúng mày…

3 (Người được nhắc) Hắn, nó, thị… Họ, bọn hắn…

Cháu đi liên lạc

Vui lắm chú à! (Lượm – Tố Hữu)

3/57

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Sao thì em cũng phải làm bài tập

Bao nhiêu tiền nó cũng tiêu hết

4/57 Nên xưng tên gọi bạn, xưng “mình, tớ” gọi “cậu”

(Học sinh tự do cho ý kiến riêng)

5/57 Đại từ xưng hô trong tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc ít

hơn trong tiếng Việt và không mang tính biểu cảm như trongtiếngViệt

Trang 21

BÀI 5 SÔNG NÚI NƯỚC NAM

A. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC THỂ THƠ CỔ :

1 Thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)

2 Ngũ ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 5 chữ)

3 Thất ngôn bát cú (8 câu, mỗi câu 7 chữ)

4 Lục bát (một câu 6 chữ, một câu 8 chữ)

5 Song thất lục bát (2 câu 7 chữ, một câu 6 chữ và một câu 8 chữ)

B. NHỮNG BÀI THƠ TIÊU BIỂU :

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

I GIỚI THIỆU :

1 Hoàn cảnh sáng tác : là bài thơ thần, viết bằng chữ Hán, ra đời nửa cuối thế kỉ XI khi Lí Thường Kiệt cầm quân chống giặc Tống xâm lược

2 Thể loại : Thất ngôn tứ tuyệt

II TÌM HIỂU BÀI THƠ :

1 Lời tuyên ngôn độc lập – khẳng định nền tự chủ: (2 câu đầu)

 Nước Nam của người Nam – Vua Nam ở

 Sách trời đã chia

 Lời khẳng định hùng hồn, đanh thép

 Tuyên ngôn độc lập: là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm

2 Bờ cõi là bất khả xâm phạm: (2 câu sau)

 Giặc phạm đến…nhất định tan vỡ

 Lời lẽ đanh thép chắc nịch, giọng điệu hùng hồn khẳng định sức mạnh dân tộc và quyền tự chủ

3 Bài thơ đã nên rõ ý tưởng bảo vệ độc lập, cương quyết, chống ngoại xâm của nhân dân ta Ngoài ra bài thơ còn chứa đựng cảm xúc dồn nén, thái độ mãnh liệt sắc đá bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng Bài thơ lời ít mà ý tình sâu xa

PHÒ GIÁ VỀ KINH

Trang 22

I GIỚI THIỆU :

1 Tác giả : Trần Quang Khải (SGK)

2 Hoàn cảnh sáng tác : lúc tác giả đi đón Thái Thượng Hoàng vàvua nhà Trần về lại kinh đô Thăng Long ngay sau khi chiến thắng vẻvang Chương Dương, Hàm Tử

3 Thể Thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt

II TÌM HIỂU BÀI THƠ :

1 Hào khí chiến thắng : (2 câu đầu)

 Đoạt sáo Cầm hồ

(cướp giáo giặc) (bắt quân thù)

 Ca ngợi chiến thắng vang dội, niềm tự hào mãnh liệt

 Chương Dương Hàm Tử

(chiến thắng sau) (chiến thắng trước)

 Địa danh của chiến công oai hùng

 Hào khí chiến thắng tưng bừng, rộn rã

2 Khát vọng thái bình của dân tộc: (2 câu sau)

 Thái bình, non nước, ngàn thu

 Niềm tin sắc đá, vững chắc, lời động viên xây dựng phát triễn đất nước bền vững muôn đời

3 Cách biểu ý: ẩn ý, hàm xúc, cô đúc Cảm xúc trữ tình, niềm tự hào dân tộc dồn nén, trong tư tưởng, nội dung

 Tổng kết: Hai bài thơ đã thể hiện bản lĩnh, khí phách dân tộc:

 Chân lí vĩnh viễn: nước Nam của người Nam, không ai được xâm phạm, nếu xâm phạm nhất định sẽ tan vỡ (Bài 1)

 Hào khí chiến thắng ngoại xâm, khát vọng xây dựng phát triễnhòa bình, niềm tin đất nước bền vững muôn đời

Cả hai bài thơ đều có cách diễn đạt ý tưởng cô đúc, hàm xúc, chắc nịch ẩn cảm xúc mãnh liệt

 Dặn dò: HTL 2 bài thơ (phiên âm và dịch thơ), 2 ghi nhớ SGK/ 65-68

TỪ HÁN VIỆT

I BÀI HỌC :

1 Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt:

Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

Trang 23

2 Từ ghép Hán Việt:

Có hai loại: Đẳng lập

Chính phụ C – P

P - C

HTL hai ghi nhớ SGK/69-70

II LUYỆN TẬP :

1/70.

 Hoa1 (hoa quả): bộ phận sinh sản của thực vật (phần trong cây cỏ, nở ra đầu mút cành nhỏ để rồi kết thành quả)

 Hoa2 (hoa mĩ): đẹp rực rỡ

 Phi1 (phi công): bay

 Phi2 (phi pháp): trái, phạm phải

 Phi3 (cung phi): vợ lẻ của vua

 Tham1 (tham vọng): muốn không chính đáng và quá mức

 Tham2 (tham gia): dự vào

 Gia1 (gia chủ): nhà

 Gia2 (gia vị): tăng thêm

2/71.

Quốc ca Sơn cước

Quốc cấm Sơn dương

Quốc Quốc doanh Sơn Sơn hà

Quốc giáo Sơn hào

Quốc hiệu Sơn lâm

Quốc khánh Sơn tặc

Cư trú Bại trận

Cư Cư dân Bại Bại tường

Cư ngụ Bại vong

Di cư Chiến bại

Định cư Đại bại

Trang 24

a Chính – Phụ: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

b Phụ – Chính: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

4/71.

Chính – Phụ Phụ – Chính

Ái quốc bạch mãthủ môn quốc kìthủ kho sơn tặctruyền thanh gia súcphóng hỏùa thiên thư hải phận

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I BÀI HỌC :

Văn biểu cảm là gì ?

HTL ghi nhớ SGK/73

II LUYỆN TẬP :

1/74 Đoạn b là văn biểu cảm Vì ngoài trình bày những hiểu biết về

cây hải đường, đoạn văn còn bộc lộ được tình yêu mến của tác giả dành cho cây hải đường

2/74 Nội dung biểu cảm trong hai bài thơ: lòng yêu nước nồng nàn, quyết tâm bảo vệ đất nước và niềm tự hào về đất nước, lịch sử

BÀI 6 BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN

ĐƯỜNG TRÔNG RA

I GIỚI THIỆU :

1 Tác giả : Vua Trần Nhân Tông (SGK)

2 Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt

II TÌM HIỂU BÀI THƠ :

1 Cảnh thiên nhiên trong bài thơ :

 Trước xóm sau thôn tựa khói lồng  Cảnh chập chờn hư ảo

Trang 25

 Bán vô bán hữu (nửa như có, nửa như không)  Cảnh thực thực

hư hư, nửa có nửa không  lòng người man mác sâu lắng trước cảnhđẹp lãng mạn, trữ tình

 Ánh sáng: mờ ảo của khói (màn sương)

 Âm thanh: tiếng sáo vẳng du dương

 Màu sắc: màu trắng của cánh cò

 Cảnh vật: mục đồng cưỡi trâu về quem thuộc

 Cảnh chỉ vài nét phát họa mộc mạc, đơn sơ, giản dị nhưng đậm đà bản sắc quê hương và đẹp như tranh vẽ – bức tranh thủy mặc trữ tình

 Tình yêu sâu đậm gắn bó máu thịt với quê hương của tác giả

2 Tấm lòng của tác giả – m ột vị vua của nhà Trần – đối với quê hương đất nước

Trần Nhân Tông là vị vua anh minh hết lòng thương yêu dân, sống gần gũi nhân dân Thời Trần hưng thịnh, đất nước thanh bình, vua yêu nước, chăm lo cho dân, gần gũi cuộc sống dân dã

 Dặn dò: HTL ghi nhớ SGK/77

BÀI CA CÔN SƠN

I GIỚI THIỆU :

1.T ác giả : Nguyễn Trãi

2.Thể thơ : lục bát

3.Xuất xứ : Trích “Côn Sơn Ca”

II TÌM HIỂU ĐOẠN THƠ :

1.

 Điệp từ “ta”: nghe tiếng suôi – tiếng đàn (5 lần) ngồi trên đá – chiếu êm

nằm bóng mát

ngâm thơ nhàn

 Tác giả – Nguyễn Trãi – thi sĩ đang sống trong những giây phútthảnh thơi, thả hồn vào cảnh trí thiên nhiên ở Côn Sơn

 Phép so sánh:

+ Tiếng suối chảy rì rầm = tiếng đàn cầm

Trang 26

+ Đá rêu phơi = chiếu êm

 Tình yêu thiên nhiên tha thiết, sâu đậm, gắn bó; để tâm hồngiao hòa trọn vẹn với thiên nhiên; cảm nhận được cái hồn của thiênnhiên

2 Cảnh trí thiên nhiên Côn Sơn :

 Suối chảy

 Đá rêu phơi

 Màu xanh của thông, trúc che ánh nắng gay gắt của mặt trời tạokhông gian râm mát, thoáng đãng

 Thiên nhiên khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ

3 Hình ảnh nhân vật “ta” ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát của

bóng trúc râm:

 Người thi sĩ đang vui với niềm vui được sống giao hòa trọn vẹn với thiên nhiên, tâm hồn nhẹ nhàng thảnh thơi

Góp phần tạo nên sự nhẹ nhàng thảnh thơi ấy còn bởi điệp từ

“Côn Sơn, ta, trong’

 Dặn dò: HTL ghi nhớ SGK/81

TỪ HÁN VIỆT

(tiếp theo)

I BÀI HỌC :

1 Sử dụng từ Hán Việt: tạo 3 sắc thái biểu cảm

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

HTL hai ghi nhớ SGK/82,83

II LUYỆN TẬP :

1/83.

a mẹ c sắp chết

thân mẫu lâm chung

b phu nhân d giáo huấn

vợ dạy bảo

2/83 Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng.

3/84 Những từ ngữ góp phần tạo sắc thái cổ xưa: giảng hòa,

cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần

Trang 27

4/84 Các câu văn trong bài đã lạm dụng từ Hán Việt Nên thay:

a Thay từ “bảo vệ” bằng từ “giữ gìn”

b Thay từ “mĩ lệ” bằng từ “đẹp đẽ”

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

b Mạch ý của bài văn:

Phượng nở…phượng rơi…

 Phượng nhớ: - người sắp xa…

- một trưa hè…

- một thành xưa

Phượng: - khóc…

: - mỏ…

: - nhớ…

Hoa phượng đẹp với ai khi học sinh đã đi cả rồi

c Bài văn biểu cảm gián tiếp (Tác giả: thông qua cảm xúc của hoa phượng để gửi gắm cảm xúc của mình)

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM

BÀI VĂN BIỂU CẢM

Trang 28

I BÀI HỌC :

HTL ghi nhớ SGK/88

II LUYỆN TẬP :

a

 Bài văn biểu đạt tình yêu quê hương An Giang tha thiết

 Nhan đề cho bài văn có thể chọn một trong số các nhan đề sau:+ An Giang quê tôi

+ Kí ức một miền quê

+ Nơi ấy quê tôi

 Đặt một đề văn thích hợp: Em hãy nêu cảm nghĩ về quê hương củamình

b Dàn ý của bài văn :

 Mở bài : Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang

 Thân bài : Biểu hiện tình yêu mến quê hương:

+ Tình yêu thiên nhiên quê hương tươi đẹp từ tuổi thơ

+ Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêunước

 Kết bài : tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải,trưởng thành

c Phương thức biểu cảm : trực tiếp và gián tiếp

SAU PHÚT CHIA LI

Trích “Chinh Phụ Ngâm Khúc”

I GIỚI THIỆU :

1 Xuất xứ: Trích “Chinh Phụ Ngâm Khúc”

(Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận)

2 Tác giả:

+ Nguyên văn chữ Hán: Đặng Trần Côn

+ Diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm

3 Thể thơ : Song thất lục bát (SGK)

II TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1 Khổ 1 : (4 câu đầu)

 Phép đối

Trang 29

 Chàng đi  Thiếp về

 Cõi xa mưa gió  Buồng cũ chiếu chăn

(xa xôi vất vả) (vò võ cô đơn)

 Sự cách ngăn khắc nghiệt, nỗi niềm chia li nặng nề

 Hình ảnh: tuôn mây biếc, trải núi xanh

 Gợi sự mênh mông của vũ trụ  nỗi sầu chia li lan tỏa cả đất trời

2 Khổ 2: (4 câu tiếp theo)

 Phép đối: Chàng còn ngảnh lại Thiếp hãy trông sang

 Phép điệp và đảo địa danh: Tiêu Tương, Hàm Dương

 Từ “mấy trùng”

 Tình cảm vợ chồng vẫn gắn bó thiết tha, lưu luyến không muốnrời xa vậy mà thể xác phải cách xa nhau “mấy trùng” Muốn gắn bómà phải chia li Sự chia li, cách ngăn tăng tiến: “cách ngăn” “mấytrùng”

3 Khổ 3 : (4 câu cuối)

 Phép đối: Trông lại Chẳng thấy

 Điệp ngữ, điệp ý: cùng, thấy, ngàn dâu, xanh xanh, xanh ngắt,

 nhấn mạnh sự xa cách, chia li

 Tăng tiến: xanh xanh  xanh ngắt

 Sự xa cách không còn giới hạn của không gian, nỗi sầu chia li lan tỏa, thăm thẳm, mênh mông

 Từ “sầu” đọng lại cuối đoạn trích  khối sầu  cao độ

4 Các điệp ngữ và tác dụng :

 Khổ 2: điệp ngữ cách quãng: Tiêu Tương, Hàm Dương  nhấn mạnh sự cách ngăn về không gian

 Khổ 3: điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng) thấy, ngàn dâu  nhấn mạnh sự thăm thẳm, mênh mông của không gian  sự lan tỏa củanỗi sầu chia li

5 Nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ :

Bằng ngôn ngữ điêu luyện, chọc lọc tinh tế, giọng điệu ai oán

Trang 30

thiết tha, đoạn ngâm khúc đã nói lên nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra chồng Nỗi sầu này vừa tố cáo

chiến tranh phi nghĩa, vừa thể hiện niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

 Dặn dò: HTL đoạn thơ, tác giả, ghi nhớ SGK/91,93

BÁNH TRÔI NƯỚC

I GIỚI THIỆU :

1.Tác giả : Hồ Xuân Hương (SGK)

2.Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt

II ĐỌC – HIỂU BÀI THƠ :

1 Nghĩa thứ 1:

 Trắng: màu của bột

 Tròn: hình dáng của bánh

 Chìm, nổi: quá trình luộc bánh

 Rắn, nát: Tính chất của bánh khi nhồi bột (nhão, cứng)

 Lòng son: mà của nhân bánh

 Miêu tả thực về bánh trôi

2 Nghĩa thứ 2 : Thể hiện vẻ đẹp, phẩm chất, thân phận của ngườiphụ nữ:

 Hình thức: “vừa trắng”, “vừa tròn” xinh đẹp (Thân em … môtíp ca dao có nội dung than thân của người phụ nữ)

 Thân phận: nổi chìm (bảy nổi ba chìm  đảo thành ngữ)…” rắnnát mặc dầu”  chìm nổi bấp bênh, bị lệ thuộc

 Phẩm chất: “rắn nát mặc dầu”… “vẫn giữ tấm lòng son”  trongtrắng, dù trong cảnh ngộ nào cũng vẫn giữ được tấm lòng son sắt,thủy chung  cao đẹp

 Nghĩa thứ 2 đã làm nên giá trị của bài thơ Nghĩa này thể hiệnthái độ trân trọng vẻ đẹp hình thức, phẩm chất, niềm cảm thương sâusắc của nữ sĩ dành cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến với thân phận chìm nổi, bấp bênh, bị lệ thuộc

 Dặn dò: HTL bài thơ, tiểu sử tác giả, ghi nhớ SGK/94,95.

Trang 31

QUAN HỆ TỪ

I BÀI HỌC :

1 Thế nào là quan hệ từ ?

2 Sử dụng quan hệ từ ?

HTL ghi nhớ SGK/97,98

II LUYỆN TẬP :

1/98 Của, với, và, mà, nhưng, như, cho

2/98 Với, và, với, với, nếu, thì, và

3/98 Câu đúng ghi (+)

Câu sai ghi ()

4/99 Giáo viên hướng dẫn học sinh tự viết.

5/99 Hai câu này có sắc thái biểu cảm khác nhau.

 Nó gầy nhưng khỏe  Tỏ ý khen

 Nó khỏe nhưng gầy  Tỏ ý chê

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM

 Học sinh chuẩn bị trước ở nhà

 Giáo viên hướng dẫn học sinh trên lớp

BÀI 8 QUA ĐÈO NGANG

I GIỚI THIỆU :

1.Tác giả : Bà Huyện Thanh Quan

2.Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1 Nhận dạng thể thơ : Học sinh dựa vào chú thích () từ “Thơ thất ngôn bát cú…đúng luật”

2 Cảnh thiên nhiên ở Đèo Ngang :

 Thời gian: Xế tà  ngày tàn  gợi buồn, gợi nhớ

Trang 32

 Không gian: một vùng núi non hiểm trở chứa đựng bao nhiêu người huyền bí, thâm u.

 Cảnh vật:

+ “Cỏ cây chen đá, lá chen hoa  Điệp ân “a”, điệp từ “chen”, liệt kê  um tùm, rậm rạp, hoang sơ

+ Dãy núi, dòng sông, cái chợ

+ Vài, chú tiều

+ Mấy nhà

+ Từ láy gợi hình: lác đác, lom khom

 Cảnh thiên nhiên hoang vu, heo hút, đượm buồn, núi đèo bát ngátthấp thoáng sự sống của con người nhưng còn hoang sơ

Âm thanh: tiếng chim kêu quốc quốc, gia gia  gợi tâm trạng buồn nhớ, cô đơn

 Cảnh thiên nhiên rộng lớn, thấp thoáng sự sống của con người nhưng còn hoang sơ vắng vẻ không gợi cảm giác vui mà buồn vắng lặng

3 Tâm trạng của tác giả :

 Tiếng chim cuốc “nhớ nước”, chia “đa đa” thương nhà  đảo ngữ, phép đối, chơi chữ, điển tích  chim kêu da diết

giữa thiên nhiên rộng lớn, hoang vu vào buổi chiều tà gợi tâm trạng buồn, cô đơn, hoài cổ cũng là tiếng lòng tha thiết, da diết của tác giả nhớ nhà, nhớ quá khứ hào hùng của đất nước  mượn cảnh ngụ tình

 Trời non nước mảnh tình riêng

(thiên nhiên rộng lớn) (tâm trạng nặng nề khép kín)

 Ta với ta  cô đơn tuyệt đối

 Hình ảnh đối lập, đại từ “ta”

 Biểu cảm trực tiếp: tâm trạng buồn, cô đơn, thầm lặng, nặng nề, khép kín

 Dặn dò: HTL bài thơ, tiểu sử tác giả, ghi nhớ.

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

I GIỚI THIỆU :

Trang 33

1.Tác g iả : Nguyễn Khuyến

2.Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

 Câu thơ 1:

“Đã bấy lâu nay, Bác tới nhà”

 Giọng điệu vui vẻ, hồ hởi  lời chào hỏi thân mật thắm thiết

 phải tiếp đãi bạn chu đáo, thịnh soạn

 Sáu câu thơ tiếp theo : (từ câu 27)

+ Loạt từ phủ định: khôn, khó, chữa, không

+ Loạt từ chỉ ý tiếp diễn: vừa, đương

 không có trẻ ở nhà sai bảo; chợ xa không mua được; cá, gà, cải, cà… có nhưng không dùng được; “miếng trầu là đầu câu chuyện” để tiếp khách cũng không có nốt

Giọng thơ hóm hĩnh dựng lên hoàn cảnh hoàn toàn không có thức

gì để đãi bạn đến chơi

 Câu thơ cuối và cụm từ :

“Bác đến chơi đây, ta với ta”

 điệp từ, đại từ

Vai trò quyết định của tình bạn là tấm lòng, một tình bạn đậm đà thắm thiết bất chấp mọi điều kiện, vượt lên vật chất tầm thường Đâycũng là quan điểm, chân lí về tình bạn của Nguyễn Khuyến

 Dặn dò: HTL bài thơ, tiểu sử tác giả, ghi nhớ.

CHỮA LỖI QUAN HỆ TỪ

 ………… kể chuyện từ đầu…………

 ………….tin vui để (cho) cha mẹ……

2/107

Trang 34

 Thay quan hệ từ “với” bằng quan hệ từ “như”

 Thay quan hệ từ “tuy” bằng quan hệ từ “dù”

 Thay quan hệ từ “bằng” bằng quan hệ từ “về”

3/108

 Bỏ quan hệ từ “đối với” ở đầu câu

 Bỏ quan hệ từ “với” ở đầu câu

 Bỏ quan hệ từ “qua” ở đầu câu

5/108 Học sinh tự làm.

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

Đề bài: Loài câu em yêu

Dàn bài gợi ý

(Chọn cây hoa mai)

I MỞ BÀI :

Nêu loài cây và lí do mà em yêu thích loài cây đó

(Cây mai  biểu tượng của mùa xuân, của những gì tốt đẹp, an lành, hạnh phúc)

II THÂN BA ØI:

1 Những đặc điểm gợi cảm:

 Hình dáng mảnh mai  thanh cao, quí phái

 Hoa (vàng, trắng)  nhỏ, mềm, mỏng nhẹ nhàng, thanh khiết

 Hương: thơm dịu, man mác  thanh cao

2 Trong cuộc sống con người :

 Tô điểm cho mùa xuân vui tươi, rạng rỡ, may mắn

 Lòng quê thêm đẹp xinh, ấm no, hạnh phúc

 Cốt cách của con người

“Mai cốt cách, tuyết tinh thần” – Nguyễn Du

Trang 35

3 Trong cuộc sống của em:

- Gần gũi, gắn bó thân thương,…như một người bạn

- Cảm nhận vẻ đẹp của mai để rèn luyện nhân cách

- Yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ…

III KẾT BÀI:

 Trân trọng vẻ đẹp của mai, yêu quí mai

 Mong muốn đất nước ngày càng tươi đẹp thanh bình

 Góp phần xây dựng đất nước giàu, đẹp

(Học sinh có thể chọn loài cây khác mà mình yêu thích, viết bài tập làm văn hoàn chỉnh vào vở bài tập và nộp cho cô sửa)

BÀI 9 XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

(Vọng Lư Sơn Bộc Bố)

I GIỚI THIỆU :

1.Tác giả : Lí Bạch – nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường

2.Thể loại : Đường luật thất ngôn tứ tuyệt

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1 Vọng: trông từ xa

Dao : xa

 Vị trí đứng ngắm thác nước từ xa  nhìn bao quát toàn cảnh

2 Vẻ đẹp của đỉnh Hương Lô “Nhật chiếu…tử yên”

 Tả đỉnh núi Hương Lô cao, luôn có mây mù bao phủ, khi mặt trời chiếu vào trông giống như lò hương nghi ngút khói (nên gọi là HươngLô)  núi Lư rất cao

 Cảnh đẹp hùng vĩ, mờ ảo, nên thơ

3 Những vẻ đẹp khác nhau của thác nước

 Dao khan bộc bố quải tiền xuyên

 Quải (treo)  thác nước không chảy mà treo, từ xa nhìn đến dòng thác như dải lụa trắng xóa rũ xuống giữa khoảng không vách núi đá và dòng sông bên dưới (do dòng thác tạo ra)  bức danh họa tráng lệ Bản dịch thơ đánh mất chữ treo làm bức tranh thiên nhiên mờ nhạt

 Phi lưu trực há tam thiên xích

 phi (bay), trực (thẳng), tam thiên xích

Trang 36

 dòng thác hùng vĩ đổ thẳng xuống từ độ cao ba nghìn mét  thế núi cao và sườn núi dốc đứng của núi Lư và đỉnh Hương Lô.

 Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên

 Nghi (ngỡ), lạc (rơi xuống)  nhìn dòng thác mà “ngỡ sông Ngân Hà rơi từ chín tầng mây” vì dòng thác từ rất cao đổ xuống  biết sự thực không phải mà vẫn tin  phóng đại  Cảnh đẹp hùng vĩ mà huyền ảo

4 Tâm hồn và tính cách nhà thơ:

Bài thơ miêu tả thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ qua con mắt nhình nhàthơ  tình yêu thiên nhiên đằm thắm, tính cách hào phóng mạnh mẽ

5 Như đã tìm hiểu ở câu 3  cách hiểu theo chú thích (2) (theo bản phiên âm) mới thể hiện hết cái đẹp, sự độc đáo của bài thơ – bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ

 Dặn dò: HTL bản phiên âm + dịch thơ ghi nhớ SGK/112

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I BÀI HỌC :

1.Thế nào là từ đồng nghĩa :

2.Các loại từ đồng nghĩa : (2 loại)

3.Sử dụng từ đồng nghĩa

HTL 3 ghi nhớ SGK/114,115

II LUYỆN TẬP :

1/115

- gan dạ ï = dũng cảm - chó biển = hải cẩu

- nhà thơ = thi sĩ - đòi hỏi = yêu cầu

- mổ xẻ = phẫu thuật - năm học = niên khóa

- của cải = tài sản - loài người = nhân loại

- nước ngoài = ngoại quốc - thay mặt = đại diện

2/115

máy thu thanh = ra-đi-ôsinh tố = vi-ta-min

xe hơi = ô-tô

Trang 37

dương cầm = pi-a-nô

3/115 Từ địa phương = Từ toàn dân

 Má, u, mế,bầm, mạ = mẹ

 Bố, tía, ba, thầy = cha

 Lay, đèo = chở

 Trái = quả

 Mì chính = bột ngọt

4/115

Thay từ đưa bằng từ trao.

Thay từ đưa bằng từ tiễn

Thay từ kêu bằng từ than

Thay từ nói bằng từ cười

Thay từ đi bằng từ trần

5/116

a.

- Ăn: sắc thái bình thường.

- Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao.

- Chén: sắc thái thân mật, thông tục.

b.

- Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang với người

nhận

- Tặng: người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận,

vật được trao mang ý nghĩa tinh thần để khen ngợ,khuyến khích hay tỏlòng yêu mến

- Biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hoặc ngang bằng với người

nhận, có thái độ kính trọng với người nhận, vật được trao thường làtiền, của – vật chất

c.

- Yếu đuối: sự thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần

- Yếu ớt: yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng

kể

- Xinh: người trẻ, hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn.

- Đẹp: có ý nghĩa chung, mức độ đẹp nhiều hơn xinh.

Trang 38

a thành quả c nghĩa vụ

thành tích nhiệm vụ

b ngoan cố d giữ gìn

ngoan cường bảo vệ

7/116

a đối xư û/ đối đãi b trọng đại / to lớn

đối xử to lớn

8/11 7

 Tôi là một học sinh bình thường

 Hắn là một người tầm thường (Tỏ ý chê, khinh miệt)

 Cuộc thi “Tiếng hát truyền hình năm 2005” đã có kết quả

 Thiên tai, lũ lụt là hậu quả của việc con người chặt phárừng (Kếtcục xấu)

9/117

Thay hưởng lạc bằng hưởng thụ.

Thay bao che bằng che chở.

Thay giảng dạy bằng dạy.

Thay trình bày bằng trưng bày.

BÀI 10 CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

I GIỚI THIỆU VĂN BẢN :

1 Tác g iả : Lí Bạch

2 Thể t hơ : Cổ thể

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1. Cảnh và tình trong bài thơ :

Trang 39

a Hai câu đầu :

 Minh nguyệt quang (trăng sáng), địa thượng sương (sương phủ đầy trên mặt đất)

 Tả cảnh thiên nhiên

 Sàng tiền, nghi thị (ngỡ là)  cảnh đẹp là do con người cảm nhận  con người là chủ thể trữ tình

 Vừa tả cảnh vừa tả tình, trong cảnh có tình

b Hai câu cuối :

 Cử đầu vọng minh nguyệt (ngẩng đầu nhìn trăng sáng),

đê đầu (cúi đầu)  miêu tả hoạt động của con người và cảnh vật

 Tư cô hương (nhớ…)  biểu cảm, tả tình

 Từ ngoại cảnh hướng về nội tâm, vừa tả tình vừa tả cảnh

 Bài thơ đan xen giữa tả cảnh và tình: Nhớ quê thao thức không ngủ,nhìn trăng Nhìn trăng lại càng nhớ quê

2 Phép đối ở hai câu cuối  tác dụng:

Cử

Đê

ĐầuĐầu

VọngTư

MinhCố

Nguyệt

HươngĐộng từ Danh từ Động

từ

Tính từ Danh từ

 Nhấn mạnh tình yêu quê, nhớ quê da diết

3. Sự thống nhất liền mạch của suy tư, cảm xúc trong bài thơ:Nghi (thị sương)  Cử (đầu)  Vọng (mình nguyệt)

Đê (đầu)  Tư (cố hương)

 Dặn dò: HTL phiên âm + dịch thơ + ghi nhớ SGK/24

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

(Hồi Hương Ngẫu Thư)

I GIỚI THIỆU :

Trang 40

1.Tác giả : Hạ Tri Chương (SGK)

2.Thể loại : Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1 Sự biểu hiện tình yêu quê hương độc đáo :

Nhớ quê khi đã về quê, đang đứng trên mảnh đất quê hương (Thường thì người ta nhớ quê khi ở xa quê)

2 Phép đối ở hai câu đầu:  tác dụng :

 Khái quát làm nổi bật quãng thời gian xa quê, sự thay đổi vóc người,tuổi tác

 Nhấn mạnh sự son sắt, thủy chung, không thay đổi về tình cảm củatác giả dành cho quê hương

3 Phương thức biểu đạt:

Câu thơ 1: Biểu cảm qua tự sự

Câu thơ 2: Biểu cảm qua miêu tả

(Học sinh có thể chọn cách khác)

4 Giọng điệu khác nhau của sự biểu hiện tình yêu quê hương ở hai

câu trên và hai câu dưới:

 Hai câu đầu: bề ngoài dường như bình thản, khách quan nhưngphảng phất buồn

Thiếu

Lão

Tiểu Đại

Li

HồiTính từ Tính từ Động từ

Hương âmMấn mao

Vô cải

TồiDanh từ

Chủ ngữ

Động từ

Vị ngữ

Ngày đăng: 10/07/2021, 04:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w