Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Tiết 75 Tìm hiểu chung về văn nghị luận I- Mục tiêu cần đạt
Trang 11- Kiến thức Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ.
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận)
và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2- Tích hợp: với phần Tiếng Việt ở bài Ôn tập tiếng Việt; với TLV ở bài Tìm
hiểu chung về văn nghị luận.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ ; học thuộc lòng
Bớc đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
II Chuẩn bị :- GV :Su tầm tục ngữ Việt nam , SGV- STKế bài giảng
- HS : Soạn bài, trả lời câu hỏi
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức - 7a: - 7b:
2 Kiểm tra: (Phần chuẩn bị bài, sgk của hs)
3 Giới thiệu bài mới
? Theo em, câu tục ngữ nào
thuộc đề tài th/nh, câu nào
+ Nghĩa của câu tục ngữ
+ Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm nêu trong câu tục ngữ
+ “Tháng 7 heo may, chuồn
chuồn bay thì bão”
- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c tráingợc giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa
đông
- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp côngviệc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phùhợp với từng mùa
* Câu 2:
- Đêm trớc trời có nhiều sao, ngày hôm sau cónắng to.( Và ngợc lại)
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng
Trời ít sao -> nhiều mây -> ma
- V/ dụng: Nhìn sao dự đoán đợc thời tiết đểchủ động trong công việc ngày hôm sau (sxhoặc đi lại)
* Câu 3:
- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu
mỡ gà là trời sắp có bão
Trang 2+ Xđ kinh nghiệm đợc đúc
rút
+ Bài học từ kinh nghiệm đó
? Cách nói nh câu tục ngữ có
hợp lí ko? Tại sao đất quý hơn
vàng?
? Vận dụng câu này trong
tr-ờng hợp nào?
- Gv: Tuy nhiên cũng cần chú
ý điều kiện tự nhiên của mỗi
vùng miền khác nhau, giúp
con ngời biết khai thác điều
kiện hoàn cảnh tự nhiên để
sản xuất ra của cải vật chất
? Tìm những câu tục ngữ khác
nói lên vai trò của những yếu
tố này?
? ý nghĩa câu tục ngữ ?
? Kinh nghiệm gì đợc phổ
biến trong câu tục ngữ này ?
- Gv hớng dẫn hs tìm hiểu đặc
điểm nghệ thuật của các câu
tục ngữ
- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
* Câu 4:
- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp ma to, bão lụt
- V/ dụng: chủ động phòng chống bão lụt
2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
* Câu 5:
- Đất đợc coi nh vàng, thậm chí quý hơn vàng
- Vận dụng: Phê phán hiện tợng lãng phí đất ,
đề cao giá trị của đất
* Câu 6:
- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vờn- làm ruộng
- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất
* Câu 7:
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nớc, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nớc
- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
3 Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ. - Ngắn gọn, xúc tích - Vần lng, nhịp - Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn ND - Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụng cách nói quá, so sánh * Hoạt động 3: Tổng kết – Luyện tập - Đặc điểm của tục ngữ ? - Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb? * Ghi nhớ: sgk (5) - Hs đọc ghi nhớ * Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò - Học thuộc vbản - Su tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học - Soạn: Chơng trình địa phơng ………
………
………
Ngày soạn: 15 – 1 – 2009
Ngày dạy:……… Tiết 74
Chơng trình địa phơng ( Văn - Tập làm văn )
I Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tích hợp: Với Văn: Tục ngữ về thiên nhiên và LĐSX; TLV ở bài Tìm hiểu
chung về văn nghị luận.
Trang 3- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng, quê hơng mình.
II Chuẩn bị : T liệu tham khảo ; HS su tầm ca dao, tục ngữ ở địa phơng.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.- 7a: -7b:
2 Kiểm tra: Chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới: (Gv nêu mục đích của tiết học)
* Hoạt động 2: Tiến trình bài học
- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ,
ca dao, dân ca (đặc điểm, khái
niệm)
- Gv nêu yêu cầu thực hiện
- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao
lu hành ở địa phơng và tục ngữ,
ca dao về địa phơng
- H Phân biệt:
Câu ca dao - bài ca dao
Câu ca dao - câu lục bát
Ca dao: là phần lời thơ của dân ca
Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc Tục ngữ: (xem tiết 73)
II Nội dung thực hiện.
Su tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca
nói về địa phơng (Hà Nội).
* Một số điều cần lu ý.
1 Thế nào là câu ca dao ?“ ”
- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng
a, Gió đa cành trúc la đà Tây Hồ
b, Phồn hoa thứ nhất Long thành Phố giăng mắc cửi, đờng quanh bàn cờ
c, Sông Tô nớc chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gần chạy xa Thon thon hai mũi chèo hoa
Lớt đi lớt lại nh là bớm bay
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, su tầm
- Su tầm ghi chép thờng xuyên
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Trang 4………
………Ngày soạn : 17– 1 – 2009
Ngày dạy: ……… Tiết 75
Tìm hiểu chung về văn nghị luận I- Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội
và đặc chung của văn bản nghị luận
2- Tích hợp: Với phần văn: Tục ngữ về thiên nhiên và LĐSX; Với phần Tiếng Việt: Ôn tập Tiếng Việt.
3- Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo; chuẩn bị để tiếp tụctìm hiểu sâu hơn về kiểu văn bản này
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức -7a: - 7b:
2 Kiểm tra: (chuẩn bị bài của học sinh)
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- H Trả lời câu hỏi sgk tr7
? Hãy chỉ ra những VBNL
th-ờng gặp trên báo chí, trên đài
phát thanh?
- H: Các bài xã luận, bình luận,
các mục nghiên cứu
- Gv chuẩn bị một số tài liệu
nghị luận, hs tìm hiểu gọi tên
các loại bài nghị luận
nhằm hớng đến ai? Nói với ai?
- H Nói với mọi ngời dân VN
? Bác viết bài này nhằm mục
đích gì?
? Để thực hiện mục đích ấy,
Bác đa ra những ý kiến nào?
? Để ý kiến có sức thuyết phục,
bài viết đa ra lí lẽ nào?
- H phát hiện, trả lời
? Em có nhận xét gì về cách
nêu vấn đề và thuyết phục của
ngời viết?
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1 Nhu cầu nghị luận.
+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?
- Vì sao con ngời phải có bạn?
-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến
Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫnchứng, lập luận, khái niệm )
+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứngminh, giải thích, phân tích, bình luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
VBNL là loại văn bản đợc viết (nói) nhằm xáclập cho ngời đọc (ngời nghe) một t tởng, mộtquan điểm nào đó
3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
* Ngữ liệu: Chống nạn thất học “ ”+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dânhọc, chống nạn thất học, mù chữ
+ Các câu mang luận điểm:
- “Một trong những công việc phải làm cấptốc dân trí”
- “Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”
+ Những lí lẽ:
- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CM tháng 8(95% dân số mù chữ)
- Những điều kiện cần phải có để ngời dântham gia xây dựng nớc nhà (biết đọc, biếtviết)
- Những khả năng thực tế trong việc chống
Trang 5- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Su tầm VBNL.
- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)
………
………
………
Ngày soạn: 17 – 1 – 2009
Ngày dạy: ……… Tiết 76
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)
I Mục tiêu cần đạt:
- Tiếp tục: Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cốkiến thức về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VBkhác ; Bớc đầu nắm đợc các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.- 7a: - 7b:
2. Kiểm tra:
- Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?
3. Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
(a) Đây là 1 bài văn nghị luận
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ
XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức.
- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫnchứng để thuyết phục
(b)+ Luận điểm:
Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội.+ Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu.+ Khuyên:
Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rấtkhó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộcsống từ những việc làm tởng chừng rất nhỏ.(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/gnêu ra đều đúng đắn, cụ thể
(d) Bố cục:
+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.
+ Thân bài:
- Các biểu hiện của thói quen tốt
- Các biểu hiện của thói quen xấu
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến
2 Bài văn: Hai biển hồ.
(1) Có ý kiến cho rằng:
a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển
Trang 6? Theo em, ý kiến nào đúng?
Vì sao?
- H ý (d) Giải thích
- H Phát hiện yếu tố kể, tả,
b/c trong vb
? Theo em, mục đích của
ng-ời viết là muốn nêu lên điều
gì?
? Trong 2 vb trên, theo em,
v.đ nào đợc nghị luận trực
tiếp, v.đ nào đợc nghị luận
gián tiếp?
hồ ở Pa- let- xtin
b, Kể chuyện về 2 biển hồ
c, Biểu cảm về 2 biển hồ
d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ
(2) Nhận xét văn bản:
- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con
ng-ời quanh hồ
- Vb có kể: kể về cuộc sống của c dân
- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ
+ Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống
Cách sống cá nhân
Cách sống chia sẻ
-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp
Vb “Hai biển Hồ” -> Nghị luận gián tiếp
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố:
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp - VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến vđ của đ/s x/hội - Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận - Chuẩn bị: Tục ngữ về con ngời, xã hội ………
………
………
………
Ngày soạn: 31 – 1 – 2009 Ngày dạy: ………… Tiết 77 Tuần 21 Tục ngữ về con ngời và xã hội I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập tu dỡng và quan hệ ứng xử của con ngời Nắm đợc một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học 2- Tích hợp: với TViệt: Rút gọn câu; TLV: Tìm hiểu đề bài văn nghị luận 3- Kĩ năng: Rèn học thuộc lòng ; phân tích, cảm thụ về tục ngữ II Chẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; T liệu tham khảo. - HS: Đọc SGK; Soạn bài; Tìm hiểu trớc nội dung bài III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học: * Hoạt động 1 : Khởi động. 1 ổn định tổ chức.- 7a: -7b: 2. Kiểm tra: - Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em su tầm đợc - Tục ngữ là gì ? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx
3. Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản
- H Đọc sgk (Chú ý nhấn ở
vần)
? Về nội dung, có thể chia vb
này thành 3 nhóm nói về
phẩm chất, học tập tu dỡng,
quan hệ ứng xử.
I Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc , chú thích (sgk)
2 Bố cục.
- Tục ngữ về phẩm chất con ngời: 1,2,3
- Tục ngữ về học tập, tu dỡng: 4,5,6
- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9
Trang 7- Hãy sắp xếp các câu tục
ngữ trên vào 3 nhóm?
? Đặc điểm giống nhau về
ND, HT của 3 nhóm vb trên?
- Ngắn, có vần nhịp, dùng so
sánh, ẩn dụ, nêu kinh
nghiệm, bài học về con ngời,
XH.
-Tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật
- ý nghĩa, liên hệ mở rộng
của từng câu tục ngữ
? Góc con ngời nên hiểu theo
về điều gì ở con ngời?
? Câu tục ngữ có ý nghĩa ntn?
Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Một lời nói dối, sám hối bảy
ngày
Nói hay hơn hay nói
- Câu 5,6:
? Giải nghĩa các từ trong câu
tục ngữ ? Nghĩa của câu tục
ngữ là gì ?
? Bài học nào đợc rút ra từ
kinh nghiệm đó?
? 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn
nhau ko? Vì sao?
+ An ủi động viên những ngời mất của
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bìnhphẩm con ngời của nhân dân
* Câu 3:
- Nghệ thuật: vần lng, đối
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ,
dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch chothơm
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫnphải sống trong sạch Không phải vì nghèokhổ mà làm bừa, phạm tội
- Y/n: Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ
- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn
- ý nghĩa: + Phải t/cực, chủ động trong việchọc tập
+ Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xungquanh, nhất là liên kết sự học với bạn bè, đồngnghiệp
3 Những kinh nghiệm và bài học về quan
hệ ứng xử.
* Câu 7: - Phải biết yêu thơng những ngời
xung quanh cũng nh yêu thơng chính bản thânmình
- ý nghĩa:
Trang 8? Nội dung và ý nghĩa câu
* Hoạt động 3: Tổng kết – Luyện tập - Ghi nhớ: sgk (13).
(1) Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân? (2) Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại ?
Ngày dạy: ……… Tiết 78
Rút gọn câu
I Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc cách rát gọn câu Hiểu đợc tác dụng của câu rútgọn
2- Tích hợp: với phần văn: Tục ngữ về con ngời và xã hội; Với TLV: ở bài Tìm
hiểu đề bài văn nghị luận.
3- Kĩ năng: Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngợc lại
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ
- HS: Đọc SGK; Trả lời câu hỏi
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức -7a: -7b:
2. Kiểm tra:
- Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?
3. Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới:
- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con ngời
- Có thể lợc CN câu (a) vì : tục ngữ ko nóiriêng về ai mà đúc rút và đa ra những lờikhuyên chung cho mọi ngời
2 Ngữ liệu 2:
Trang 9? Trong 2 câu này thành phần
nào của câu đợc lợc bỏ? Tại sao
có thể lợc bỏ đợc mà vẫn hiểu
đợc nghĩa của câu?
- H Nhận xét, giải thích
? Tác dụng của việc lợc bỏ
những thành phần này?
? Thế nào là rút gọn câu? Mục
đích của việc rút gọn câu?
- H Đọc ghi nhớ
? Nhận xét cách rút gọn câu
trong ngữ liệu?
? Cần thêm những từ ngữ nào
vào câu rút gọn trên cho phù
hợp?
? Khi rút gọn câu cần lu ý điều
gì?
- H.2 Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3:
- H Làm bài độc lập
- H Thảo luận câu hỏi Tập
khôi phục thành phần
- Gv Chốt đáp án
- H Thảo luận nhóm
? X.đ các thành phần bị lợc bớt?
Nếu khôi phục ta cần sử dụng từ
ngữ nào?
? Cho biết vì sao trong thơ, ca
dao thờng có nhiều câu rút gọn
nh vậy?
- H Đọc bài tập, giải thích
- Gv Chốt điều cần chú ý
- G Cho bài tập
- H Nêu cách rút gọn
* Nhận xét:
- Câu (a) lợc bỏ VN
- Câu (b) lợc bỏ cả CN, VN
-> Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ ngữ mà vẫn đủ thông tin
* Ghi nhớ: sgk1 (15).
II Cách dùng câu rút gọn:
* Ngữ liệu 3: (sgk).
* Nhận xét:
- Ví dụ 1: lợc bỏ cả CN -> khó hiểu
- Ví dụ 2: Sắc thái b/c cha phù hợp
-> Không nên rút gọn câu
- Thêm thành phần:
Ví dụ 1: Chủ ngữ: Em, Các bạn nữ, các bạn
nam
* Ví dụ 4: Từ b/c: mẹ ạ; Tha mẹ, ạ! * Ghi nhớ 2: sgk 2 (16) III Luyện tập: Bài 1: X.đ câu rút gọn Tác dụng: - Câu (b): rút gọn chủ ngữ: “Chúng ta” - Câu (c): rút gọn CN: “Ngời ngời” - Câu (d): rút gọn nòng cốt câu: “Chúng ta nên nhớ rằng” -> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung
Bài 2: Khôi phục thành phần. - Rút gọn chủ ngữ - Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ - Khôi phục thành phần:
Bài 3,4: Lu ý: Hiện tợng rút gọn câu dễ gây hiểu lầm; gây cời vì rút gọn đến mức ko hiểu đợc và rất thô lỗ -> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn ko đúng có thể gây hiểu lầm Bài 5: Tập rút gọn câu: a, Mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu về thế? Mãi mẹ ko về! b, - Những ai ngồi đấy? - Ông Lí cựu với ông Chánh hội ngồi đấy! * Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò - Rút gọn câu là một trong những cách góp phần làm cho việc nói, viết trở nên sinh động, có hiệu quả hơn - Muốn rút gọn câu phải phụ thuộc vào ngữ cảnh (tình huống giao tiếp) - Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết - Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận ………
………
………
………
Trang 10Ngày soạn: 1 - 2 - 2009
Ngày dạy: ……… Tiết 79
Đặc điểm của văn bản nghị luận
2 Kiểm tra: Thế nào là văn bản nghị luận ? Đặc điểm của văn bản nghị luận?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
- H Thảo luận câu hỏi trong
sgk (18,19)
- Gv Chốt kiến thức
+ Luận điểm
+ Yêu cầu về luận điểm
? Ngời viết triển khai ý chính
bằng cách nào? Vai trò của lí
luận cứ này mà chỉ đa ra
I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1 Luận điểm:
* Ngữ liệu: Văn bản: Chống nạn thất học.
+ Luận điểm: những ý chính của VB, là ý kiếnthể hiện t tởng, q.đ của bài văn NL
+ Luận điểm đợc biểu hiện tập trung ở nhan
đề “ Chống nạn thất học” nh một khẩu hiệu.+ Luận điểm đợc trình bày đầy đủ ở câu: “Mọi ngời chữ Quốc ngữ”
+ Cụ thể hoá thành việc làm:
- Những ngời biết chữ dạy cho những ngờicha biết chữ
- Những ngời cha biết cố gắng học cho biết
- Phụ nữ lại càng cần phải học
* Ghi nhớ 1,2:
- Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan
điểm trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu về luận điểm : + Đợc thể hiện trong nhan đề, dới dạng câukhẳng định nhiệm vụ chung (luận điểm chính)
và nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ) + Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổbiến đáp ứng nhu cầu thực tế
2 Luận cứ:
+ ~ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở choluận điểm, giúp l.đ sáng rõ, đúng đắn, có sứcthuyết phục
Trang 11những câu văn nêu luận điểm
- H Thảo luận chỉ rõ luận
điểm, luận cứ, cách lập luận
+ ~ là cách lựa chọn sắp xếp , trình bày luận
cứ một cách phù hợp để làm rõ luận điểm + Trình tự lập luận trong văn bản
- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học
- Chống nạn thất học để làm gì ?
- Chống nạn thất học bằng cách nào ? -> Lập luận chặt chẽ , giàu sức thuyết phục , lí
lẽ , dẫn chứng sắp xếp theo thời gian , lứatuổi , giới tính , giai cấp hợp lý
* Ghi nhớ 4 : sgk (19).
III Luyện tập
Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
+ Luận điểm: (Nhan đề)
+ Luận cứ :
* Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Thói xấu rất khó sửa
- Thói quen xấu sẽ gây hại
- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt
đẹp hơn
* Dẫn chứng:
- Những biểu hiện của thói quen xấu
+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Các yếu tố trong VBNL?
- Mối quan hệ của các yếu tố?
- Học kĩ phần bài học
- Bài tập : X.đ luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài “Học thầy, học bạn”.
- Chuẩn bị: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận;Nắm đợc các bớc tìm hiểu đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghịluận
2- Tích hợp: với phần văn: Tục ngữ về con ngời và xã hội; TViệt: Rút gọn câu.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài nghị luận và tìm ý,lập ý
II Chuẩn bị : - GV: SGV – S.thiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
Trang 12* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
- H Đọc đề bài (sgk 21)
Thảo luận, trả lời câu hỏi sgk
? Những câu đã cho có thể xem
? Vậy tính chất của đề bài có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn?
? Em hiểu thế nào là “tự phụ”?
( tự cho mình là giỏi nên xem
thờng ngời khác)
- H Đọc, suy nghĩ, thảo luận,
trả lời các câu hỏi tr 22
- Các đề nêu ra các vấn đề khác nhau nhng
đều bắt nguồn từ cuộc sống XH con ngời
=> Có;Vì hàm chứa một khái niệm, vấn đề, lýluận, t tởng
- Mục đích : Để ngời viết bàn luận, làm sángrõ
- Đó là các luận điểm
- Tính chất của đề sẽ định hớng cho ngời viết
để biết vận dụng phơng pháp, có thái độ,
giọng điệu cho phù hợp với đề bài đã cho.
- Hầu hết các đề nêu ra một luận điểm Các đề2,8,9,10 : mỗi luận điểm gồm 2 luận điểmnhỏ
* Ghi nhớ : (23).
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
a Ví dụ: Đề văn Chớ nên tự phụ“ ”+ Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính tự phụ
và sự cần thiết của việc con ngời không nên tựphụ
-> Luận điểm: Cần phải khiêm tốn.
+ Đối tợng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụcủa con ngời với tác hại của nó
+ Khuynh hớng t tởng của đề:
- Phủ định tính tự phụ của con ngời
+ Những ý chính của bài:
- Hiểu thế nào là tính tự phụ?
- Nhận xét những biểu hiện của tính tựphụ
- Phân tích tác hại của nó để khuyên răncon ngời
b Khi tìm hiểu đề cần:
- X.đ đúng vấn đề (đúng luận điểm)
- X.đ đúng phạm vi, tính chất của đề
II Lập ý cho bài văn nghị luận.
Đề bài: “ Chớ nên tự phụ”
1 Luận điểm.
+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con ngời.+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếu tôntrọng ngời khác
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, mọingời xa lánh
+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm nhờng,học hỏi
Trang 13- H Nhắc lại kiến thức cơ bản
về đề văn, tìm hiểu đề, lập ý
cho bài văn nghị luận
- HS Đọc ghi nhớ
- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ
- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại
+ Sửa thói xấu này bằng cách nào?
* Ghi nhớ: sgk (23)
* Hoạt động 3: Luyện tập.
Lập ý cho đề bài: Sách là ngời bạn lớn của con ngời.
1 Tìm hiểu đề
- Vấn đề bàn đến: Vai trò của sách đối với con ngời
- Phạm vi: Xác định giá trị của sách
-Tính chất: Khẳng định, đề cao vai trò của sách với cuộc sống con ngời
2 Lập ý:
Luận điểm 1: Con ngời ko thể thiếu bạn (lí lẽ, d/c)
Luận điểm 2: Sách là ngời bạn lớn của con ngời
- Giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
- Nối liền quá khứ, hiện tại, tơng lai
- Cảm thông, chia sẻ với con ngời và nhân loại
- Khi lập ý cho đề văn nghị luận là chúng ta làm những gì ?
+ Học bài Hoàn thiện tìm luận cứ cho đề trên
- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
………
………
………Ngày soạn: 6-2- 2009
2- Tích hợp: với phần TViệt: Câu đặc biệt; TLV: Bố cục bài văn nghị luận.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm,cách luận chứng trong bài văn nghị luận chứng minh
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng;
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
Trang 14III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
- H Thảo luận, chia đoạn
? Bài văn nghị luận về vấn đề
gì ? Câu nêu nội dung cơ bản
của v.đ NL trong bài?
? Đặt trong bố cục bài văn
nghị luận đoạn mở đầu này có
vai trò, ý nghĩa gì?
? Lòng yêu nớc của nhân dân
ta đợc nhấn mạnh trên lĩnh
vực nào? Tại sao ở lĩnh vực đó
tinh thần yêu nớc lại bộc lộ
- Đoạn 1: Nhận định chung về lòng yêu nớc
- Đoạn 2,3: Chứng minh sự biểu hiện củalòng yêu nớc
- Đoạn 4: Nhiệm vụ của chúng ta
- Động từ “lớt, nhấn chìm” (phù hợp với đặctính của sóng) -> thể hiện sự linh hoạt,nhanh chóng, bền vững, mạnh mẽ của t/thầnyêu nớc
+ Cách nêu v.đ ngắn gọn, rõ ràng, sinh
động, hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng định,
so sánh cụ thể và mở rộng
2 Những biểu hiện của lòng yêu nớc.
+ Từ xa xa dân ta đã chứng tỏ lòng yêu nớcqua những trang sử vẻ vang :
- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, Bà Triệu,Trần Hng Đạo, Lê Lợi,
-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kê theotrình tự (t) lịch sử
- Cách lập luận chặt chẽ: Nêu ý KQ mangtính giới thiệu -> Dẫn chứng -> Nhắc nhởghi nhớ công lao
+ Đồng bào ta ngày nay yêu nớc
- Dẫn chứng: liệt kê theo lứa tuổi, khônggian, công việc, giai cấp, thành phần rấtphong phú, toàn diện, vừa khái quát, vừa cụthể, rành mạch Hành động thể hiện sự yêu
Trang 15? H/a so sánh ở đoạn cuối có
tác dụng gì?
? Em hiểu thế nào là lòng yêu
nớc đợc trng bày và lòng yêu
nớc giấu kín?
- Liên hệ: “Lòng yêu nớc” của
I Ê - ren - bua.
? Khi bàn về bổn phận của
chúng ta, t/g đã bộc lộ q.đ yêu
nớc ntn?
? Em có nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả trong đoạn
văn này?
? Bài văn NL này có gì đặc
sắc? (Bố cục, lập luận, d/c )
nớc khác nhau - Cách lập luận giản dị, chủ yếu là d/c, điệp cấu trúc “từ đến ”: Kết nối, mở đoạn -> Dẫn chứng -> KQ, đánh giá chung 3 Nhiệm vụ của chúng ta + H/a so sánh đặc sắc: Tinh thần yêu nớc nh các thứ của quý -> Đề cao giá trị của t/thần yêu nớc + Lòng yêu nớc có 2 dạng tồn tại: - Bộc lộ rõ ràng đầy đủ - Tiềm tàng kín đáo -> Cả hai đều đáng quý + Bổn phận của chúng ta: tuyên truyền, động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năng yêu nớc của mọi ngời đợc thực hành vào công cuộc k/c * Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụ thể dễ hình dung, dễ hiểu Cách kết thúc tự nhiên, hợp lí, giản dị, rõ ràng, chặt chẽ, thuyết phục * Hoạt động 3 : Tổng kết – Luyện tập - Ghi nhớ : (sgk 27) – 2 HS Đọc ghi nhớ. - Qua bài văn, em nhận thức thêm đợc điều gì? ( Lòng yêu nớc là giá trị t/thần cao quý; Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc; Cần phải thể hiện lòng yêu nớc của mình bằng những việc làm cụ thể) - Đọc diễn cảm vb * Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò - Học thuộc ghi nhớ Đọc kĩ bài, học cách lập luận, đa dẫn chứng - Làm bài luyện tập (27) - Chuẩn bị bài: Câu đặc biệt ………
………
………
………
Ngày soạn:6- 2- 2009 Ngày dạy: ………
………
Tiết 82: Câu đặc biệt
I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc khái niệm về câu đặc biệt, hiểu tác dụng câu
đặc biệt
2- Tích hợp: với phần văn: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta; TLV: Tìm hiểu
đề và bố cục của bài văn nghị luận.
3- Kĩ năng: Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói hoặc viết
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
II Hoạt động dạy - học:
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.- 7a: -7b:
2 Kiểm tra:
- Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng và cách dùng câu rút gọn? Cho
ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới
Trang 16* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
- H Đọc ngữ liệu, thảo luận
“ Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại
nhìn Hai chiếc xe máy đâm
vào nhau Thật khủng khiếp!”
- H Phân biệt câu đặc biệt với
? Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có
sử dụng câu đặc biệt ?
- H Tập viết
I Thế nào là câu đặc biệt?
* Ngữ liệu1: (sgk 27) + Nhận xét:
- Câu “Ôi, em Thuỷ!” là một câu không thể có
- Thế cơ à ? Rồi sao nữa ?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo : Thôi ! Bò rakhỏi gậm giờng đi ! ”
Bài 2: Tác dụng của câu đặc biệt và rút gọn.
- Xác định thời gian: Ba giây
- Bộc lộ cảm giây: Lâu quá!
- Tờng thuật: Một hồi còi
- Gọi đáp: Lá ơi!
Bài 3: Tập viết đoạn văn.
- Tả cảnh quê hơng
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?
- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
- Học bài Hoàn thiện bài tập 3
Trang 17- Chuẩn bị: Bố cục và phơng pháp lập luận
………
………
………Ngày soạn:7 - 2- 2009
Ngày dạy: …………
Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
-Đặc điểm của đề văn nghị luận?
-Nêu cách lập ý cho bài nghị luận?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
* Gv Mối quan hệ giữa bố
cục và lập luận tạo thành 1
mạng lới liên kết trong VBNL
Lập luận là chất keo gắn bó
các phần, các ý của bố cục
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
* Ngữ liệu: Bài văn “Tinh thần yêu nớc ”
1 Bố cục: (3 phần)
(a) Đặt vấn đề: (Đoạn 1)
- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp
- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề
- Câu 3: So sánh, mở rộng và x.đ phạm vi biểuhiện nổi bật của v.đ
(b) Giải quyết vấn đề: (Đoạn 2, 3) Chứng minh t/thống yêu nớc anh hùng tronglịch sử dân tộc ta
+ Trong quá khứ: (3 câu)
- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý
- Câu 1: So sánh giá trị của tinh thần yêu nớc
- Câu 2,3: 2 biểu hiện khác nhau của lòng yêunớc
- Câu 4,5: X.đ trách nhiệm, bổn phận củachúng ta
2 Phơng pháp lập luận.
- Hàng ngang 1,2: quan hệ nhân - quả
- Hàng ngang 3: quan hệ tổng- phân- hợp
- Hàng ngang 4: suy luận tơng đồng
- Hàng dọc 1,2: Suy luận tơng đồng theo (t)
- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân - quả, so sánh,suy lí
Trang 181 Bố cục: (3 phần)
+ Mở bài: (Câu 1) Nêu v.đ “Biết học mới thành tài”
+ Thân bài: (Đoạn 2)
Kể một câu chuyện làm dẫn chứng
+ Kết bài: (Đoạn 3) Rút ra nhận xét, t tởng từ câu chuyện đã kể
2 Bài văn nêu t tởng: Mỗi ngời muốn thành
tài thì phải biết học những điều cơ bản nhất
3 Luận điểm chính: (nhan đề).
* Các luận điểm nhỏ:
(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơ bản thậttốt, thật tinh thì mới có tiền đồ (Câu “Câuchuyện vẽ trứng tiền đồ”)
(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trò những
điều cơ bản nhất (Câu “Và cũng chỉ có nhất”)
4 Cách lập luận.
- Suy luận đối lập (câu 1)
- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (đoạn 2,3)
* Cả bài lập luận theo cách quy nạp
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Bố cục của bài văn nghị luận?
- Phơng pháp lập luận?
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tìm bố cục vb “ ích lợi của việc đọc sách”
- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ, lập luận
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ.
- Nêu bố cục của bài văn NL? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức về phơng pháp lập luận.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
Trang 19- H Tìm hiểu đặc điểm của
luận điểm trong văn nghị
- Về ND, YN: lập luận trong
VNL đòi hỏi có tính lí luận,
chặt chẽ, tờng minh
- Luận cứ và kết luận trong
VNL ko thể tùy tiện Mỗi luận
cứ chỉ cho phép rút ra 1 kết
luận
- H Tìm hiểu luận cứ cho
luận điểm “Sách là ngời bạn
lớn của con ngời”
I Lập luận trong đời sống.
* Lập luận: sgk (32).
1 Ví dụ:
a Hôm nay trời ma (luận cứ), chúng ta không
đi chơi công viên nữa (kết luận)
b/ Em rất thích đọc sách (kết luận), vì quasách em học đợc nhiều điều (luận cứ) -> Quan hệ giữa luận cứ và kết luận là quan hệnhân quả
Có thể thay đổi vị trí luận cứ, kết luận
2 Bài tập:
(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận.
a vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉ niệm tuổihọc trò của em (vì ở đó có nhiều bạn bè)
b .vì ngời nói dối sẽ làm mất lòng tin củamọi ngời và trở nên cô độc.(vì sẽ chẳng ai tinmình nữa)
d phải gơng mẫu chứ
( )-> Trong đời sống, luận cứ và kết luận thờngnằm trong 1 cấu trúc câu nhất định
Mỗi luận cứ có thể đa tới 1 hoặc nhiều kếtluận và ngợc lại
II Lập luận trong văn nghị luận.
* Luận điểm trong văn nghị: sgk (33)
1 So sánh: luận điểm - kết luận.
+ Giống: Đều là những kết luận
2 Tác dụng của luận điểm trong văn NL.
- Là cơ sở đề triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
3 Lập luận trong văn NL : đòi hỏi phải khoa
học, chặt chẽ, phải trả lời đợc 1 số câu hỏi (xem sgk - 34)
4 Vận dụng:
a Luận điểm Sách là ng“ ời bạn lớn ”
- Nhiều ngời không biết coi trọng giá trị củasách
- Sách giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày
- Sách giúp ta khám phá tự nhiên, tâm hồn,lịch sử
- Sách đem lại phút giây th giãn thởng thức vẻ
đẹp của thế giới và con ngời
Trang 20- H Rút ra kết luận, lập luận
cho 1 câu chuyện
- Gv Chốt ý
ngạo
- Luận cứ: ( )
- Lập luận: Theo trình tự thời gian và ko gian Qua 1 câu chuyện -> kết luận (luận điểm) kín đáo * Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò - Lập luận trong VNL có đặc điểm gì? - Học bài Vận dụng tìm luận điểm và lập luận cho truyện “Treo biển” - Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng Việt ………
………
………
Tuần 22
Ngày soạn: 13- 2- 2009 Ngày dạy:………
……… Tiết 85 Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Trích)
( Đặng Thai Mai )
I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả
Nắm đợc những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học
2- Tích hợp: Với T.Việt ở bài: Thêm trạng ngữ cho câu;TLV: Tìm hiểu chung
về văn chứng minh.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích 1 VBNL chứng minh: bố cục,
hệ thống lập luận, lí lẽ, d/c
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng;
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.- 7a: -7b:
2. Kiểm tra:
- Văn bản “ Tinh thần yêu nớc ” có phải là một văn bản nghị luận không? Vì sao? Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?
- Để c.m v.đ t/thần yêu nớc của nhân dân ta, HCM đã luận chứng theo những
hệ thống nào? T.d của các luận chứng đó?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản
- Giới thiệu t/g
- Cách đọc : lu ý những câu có
bộ phận mở rộng thành phần,
cần đọc rõ ràng, mạch lạc
- H Đọc văn bản Giải thích
một vài từ khó
? VB trên đợc viết theo thể loại
nào? Vì sao em biết?
- H VB dùng nhiều lí lẽ và d/c
? Theo em, mục đích NL của t/
g trong VB này là gì?
- H K.đ sự giàu đẹp của TV để
mọi ngời tự hào, tin tởng
? Bài văn có mấy phần? Nội
dung từng phần?
I Tiếp xúc văn bản:
1 Tác giả: (1902-1984)
Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động xã hội có uy tín đợc nhà nớc phong tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
2 Tác phẩm:
a Đọc, chú thích (sgk)
- Nhân chứng: ngời làm chứng, có mặt, thấy sv
b Thể loại: Nghị luận chứng minh.
c Bố cục: (2 đoạn)
- Đoạn 1,2: Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp của tiếng Việt
- Đoạn 3: Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng Việt về các mặt: ngữ âm, từ vựng,
Trang 21tiếng Việt, tác giả đã dựa trên
những đặc sắc nào trong cấu
? Nêu tác dụng của việc sử
dụng kiểu câu mở rộng?
ngữ pháp
II Phân tích văn bản :
1 Nhận định về phẩm chất của TV.
- Vấn đề NL : Sự giàu đẹp của TV
- V.đ NL gồm 2 luận điểm : Tiếng Việt làmột thứ tiếng đẹp - hay (câu 3)
2 Biểu hiện giàu đẹp của TV.
a Tiếng Việt rất đẹp:
- Giàu chất nhạc
- Rành mạch trong lối nói, uyển chuyểntrong câu
- Hệ thống ngữ âm phong phú
- Giàu thanh điệu
b Tiếng Việt rất hay:
- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa
- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hình thứcdiễn đạt
- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn
- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cách nóimới
-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu Cái
đẹp, cái hay của TV đợc thể hiện trên nhiềuphơng diện
3 Nhận xét chung về nghệ thuật nghị luận:
- Kết hợp giải thích, chứng minh và bìnhluận
- Lập luận chặt chẽ: Đa nhận định, giảithích, chứng minh nhận định
- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát
- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2) + Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm cáckhía cạnh mới hoặc mở rộng điều đangnói
Ngày dạy: …………
Trang 223- Kĩ năng: Rèn thêm TN cho câu ở các vị trí khác nhau.
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ.
- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
trong câu và thờng nhận biết
bằng dấu hiệu nào?
? Hãy thêm TN cho các câu sau
và cho biết đó thuộc kiểu TN
- Dới bóng tre xanh: ~ địa điểm, nơi chốn
- đã từ lâu đời: ~ thời gian
- đời đời, kiếp kiếp: ~ thời gian
- từ nghìn đời nay: ~ thời gian
2 Nhận xét.
- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về (t),nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phơngtiện, cách thức
- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu
- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết
+ Khi đi qua xanh: ~ thời gian
+ Trong cái vỏ xanh kia: ~ địa điểm
+ Dới ánh nắng: ~ nơi chốn
b, + Với khả năng thích ứng: ~ cách thức
Bài 3 Bổ sung phần TN cho các câu sau:
a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực
b, Con mèo vồ gọn con chuột
c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ
d, Tôi cố gắng chăm chỉ học tập
e, Mọi việc ko thể hoàn thành
g, Ai cũng muốn học giỏi
Bài 4:
Trang 23- H Tập cho ví dụ về TN Đặt câu với các TN ở các vị trí khác nhau.
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- TN bổ sung ý nghĩa cho câu về những phơng diện nào?
- Việc thêm TN cho câu, TN đứng ở nhiều vị trí khác nhau có ý nghĩa gì?
- Học bài Hoàn thiện bài tập vào vở
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
………
………
………
Ngày soạn: 15-2-2009
Ngày dạy: ………… Tiết 87
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
- Nêu bố cục và nội dung từng phần của bố cục trong VBNL?
Lập luận trong VBNL có đặc điểm gì?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
(Câu mang luận điểm: 2 câu cuối)
Luận điểm phụ:
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
+ Những ngời nổi tiếng từng vấp ngã: (5 d/c)
- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản
- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình, hạng
Trang 24(Mọi ngời thấy 1 v.đ: Vấp ngã
là sự thờng thấy Những ngời
nổi tiếng cũng từng vấp ngã,
- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học
- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5 lần
- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho là thiếuchất giọng
* Nhận xét:
- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là chủyếu)
- Dẫn chứng đều tiêu biểu, có thật, đã đợcthừa nhận
đáng tin cậy
* Ghi nhớ: (sgk 42)
* Hoạt động 3: Củng cố
- Phép lập luận chứng minh là gì? Mục đích CM?
- Đặc điểm của lí lẽ và d/c trong phép lập luận CM?
Ngày dạy: ………… Tiết 88
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh (Tiếp )
I Mục tiêu cần đạt:
Tiếp tục phân tích đề văn, vb để hs nắm đợc đặc điểm của 1 bài NLCM và yêu cầu cơ bản của luận điểm, kuận cứ, phơng pháp lập luận CM
Rèn kĩ năng tìm hiểu luận điểm, luận cứ, lập ý
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
+ Luận điểm: Không sợ sai lầm, cần biết rút
kinh nghiệm trớc những sai lầm để thành
Trang 25- Bài “Không sợ sai lầm”: chủ yếu đa lí lẽ
và phân tích lí lẽ
Bài 2: Cho đề bài:
Ca dao đã thể hiện rõ tình cảm g.đ sâu sắc của ngời VN Bằng các bài ca dao dã học và đọc thêm, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
(1) Kiểu bài: Nghị luận chứng minh.
Phạm vi d/c: Ca dao đã học và đọc thêm (2) Luận điểm chính: Tình cảm gia đình (3) Luận cứ:
a, Công cha đạo con
Trang 261- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc công dụng của trạng ngữ Nắm đợc tácdụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh, chuyển ý )
2- Tích hợp: Với phần văn: Sự giàu đẹp của tiếng Việt; TLV: Luyện tập văn
nghị luận chứng minh.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các loại TN và tách TN ra thành câu
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ.
- Thế nào là TN? Vị trí, cách nhận diện TN? Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
b, Sáng dậy: ~ thời gian
c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm
d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian
e, Trên nền trời trong xanh: ~ địa điểm
g, Về mùa đông: ~ thời gian
* Nhận xét:
- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thôngtin cần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy
đủ, thực tế và khách quan hơn.( Câu a,b,d,g)
- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạonên sự mạch lạc trong văn bản.(Câua,b,c,d,e)
- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trongVBNL theo những trình tự nhất định về (t),
- Câu 2 và TN ở câu 1 có quan hệ nh nhau về
ý nghĩa với nòng cốt câu -> Có thể ghép 2câu thành 1 câu có 2 TN
-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục
đích tu từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảmxúc, nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN (đợctách)
-> Thờng chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới
đợc tách ra thành câu riêng
3 Ghi nhớ: sgk (47).
III Luyện tập.
Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN.
a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai -> TN chỉ trình tự lập luận
b, 6 TN -> Chỉ trình tự lập luận
Bài 2: X.đ các TN đợc tách thành câu riêng,tác dụng
Trang 27a, ~ Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhânvật.
b, ~ Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu
1- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh về nội dung câu rút
gọn, câu đặc biệt và trạng ngữ trong câu Củng cố kiến thức đã học
2- Tích hợp: với phần văn: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta; TLV: Phép lập
luận chứng minh.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài tổng hợp
II Chuẩn bị : Đề bài - đáp án
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức - 7a: - 7b:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Đề bài (1) Câu 1:
a Thế nào là câu rút gọn? Ngời ta rút gọn câu trong những trờng hợp nào? Lấy 2 ví dụ về câu rút gọn ?
b Thế nào là câu đặc biệt? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
Lấy1 ví dụ về câu đặc biệt ?
Câu 2: Cho đoạn văn:
“Ôi! Tiếng gà tra! Và cả dáng hình tần tảo của bà Đó là những hình ảnh đãtiếp thêm sức mạnh cho tôi để tôi cầm chắc tay súng bảo vệ Tổ Quốc hôm nay.Tôi muốn gọi thật to: “Bà ơi! Chúng cháu đang chiến đấu vì đất nớc, vì quê h-
ơng Vì cả bà và tiếng gà tuổi thơ nữa Một ngày nào đó cháu sẽ về bên bà để
đ-ợc nghe tiếng gà cục tác những tra hè”
Hãy xác định câu rút gọn, câu đặc biệt có trong đoạn văn Nêu tác dụng?
Câu 3:
Viết đoạn văn chứng minh cho luận điểm: “Thiên nhiên môi trờng đang bịtàn phá nghiêm trọng”
a,Trong đoạn có ít nhất 2 câu có trạng ngữ (gạch chân)
b, Chỉ rõ công dụng của TN đó ?
4 Củng cố - Dặn dò Nhận xét giờ kiểm tra Thu bài.
Trang 281- Kiến thức: Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, về đặc điểmkiểu bài nghị luận chứng minh Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việclàm một bài văn lập luận CM, những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh khilàm bài.
2- Tích hợp: với phần văn: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta; Tiếng Việt:
Thêm trạng ngữ cho câu.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích đề CM, tìm ý, lập dàn ý và viết cácphần trong bài văn CM
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
- Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?
- Thế nào là phép lập luận chứng minh ? Yêu cầu về lí lẽ, bằng
chứng trong phép lập luận chứng minh?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
? Theo em hiểu, dàn bài của 1
bài văn CM cần đảm bảo yêu
Đề bài: Nhân dân ta thờng nói: Có chí thì “
nên Hãy chứng minh tính đúng đắn của ”
câu tục ngữ đó (sgk 48).
1 Tìm hiểu đề và tìm ý.
+ Tìm hiểu đề :
- Xđ vấn đề cần CM: Có ý chí quyết tâmhọc tập, rèn luyện sẽ thành tài
- Xđ phạm vi của dẫn chứng: D/c lấy từ đờisống, trong quá khứ, hiện tại, trong nớc, nớc ngoài
+ Kết bài, mở bài phải hô ứng với nhau
4 Kiểm tra, sửa lỗi.
* Ghi nhớ : sgk (50).
Trang 29? Để triển khai bài viết theo em
cần tập trung vào mấy ý lớn ?
( Hoàn thiện đoạn mở hoặc 1
đoạn thân hoặc đoạn kết Chú ý
- Đã quyết chí thì việc lớn đến mấy cũngthành công)
2 Lập dàn ý (Đề 1)
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tụcngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”
(1) Mở bài
- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc
- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ đợc thể hiệntrong câu “ ”
- Kiên trì trong học tập, rèn luyện
- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
(3) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầmquan trọng của v.đ
- Bài học
3 Viết đoạn.
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Các bớc làm bài văn NLCM? Tầm quan trọng của mỗi bớc?
- Hoàn thiện bài văn phần luyện tập
- Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh
Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
Vận dụng những hiểu biết vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận
định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
Trang 303 Giới thiệu bài mới.
* Hoạt động 2: Nhắc lại các bớc làm bài nghị luận chứng minh
? Yêu cầu lập luận CM ở
đây đòi hỏi phải làm ntn?
? Vấn đề cần chứng minh
đợc nêu một cách trực tiếp
hay gián tiếp?
- H Diễn giải ý nghĩa của
hai câu tục ngữ
? Đạo lý ấy của nhân dân
Việt Nam ta gợi cho em suy
Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ
xa đến nay luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ “
trồng cây và Uống n” “ ớc nhớ nguồn ”
- Lòng biết ơn là 1 t/thống đạo đức cao đẹp
- T/thống ấy đã đợc đúc kết qua câu tục ngữ
“Ăn quả ”
(B) Thân bài:
(1) Giải thích câu tục ngữ.
(2) ) Lòng biết ơn của con cháu với ông bà tổ
tiên.
- Thờ cúng, lễ tết, lễ hội văn hoá
- Nhắc nhở nhau: “Một lòng thờ mẹ con”,
“Đói lòng ăn hột chà là răng”
(3) Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo.
- Thái độ cung kính, mến yêu: trong khi học,ngày lễ tết, suốt cuộc đời
- Học giỏi để trả nghĩa thầy
(4) Lòng biết ơn các anh hùng có công với nớc.
- Sống xứng đáng với t/thống vẻ vang của cha
- Viết đoạn mở bài
- Viết đoạn kết bài
- Viết đoạn phần thân bài
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Cách làm bài văn NLCM?
- Cách sắp xếp luận điểm, luận cứ phần thân bài?
- Hoàn thiện đoạn văn
- Chuẩn bị: Đức tính giản dị của Bác Hồ
Trang 31Ngày dạy: ……… Tiết 93
Tuần 25 Đức tính giản dị của Bác Hồ
( Phạm Văn Đồng )
I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh cảm nhận đợc một trong những phẩm chất cao đẹp củaBác Hồ, đó là đức tính giản dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi ng-
ời, trong việc làm và lời nói, bài viết
Nhận ra và hiểu đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt làcách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luậnngắn gọn mà sâu sắc
Giáo dục lòng kính yêu và học tập theo gơng của Bác
2- Tích hợp: với Tiếng Việt: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động;
TLV: Bài viết số 5
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích VBNL
II Phơng pháp: Đọc, phân tích nội dung.
III Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Thơ Tố Hữu về Bác Hồ.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.(1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ‘)
- Nêu 2 luận điểm chính trong bài “Sự giàu đẹp ”?
- Tác giả đã đa những luận cứ ntn để CM?
3 Giới thiệu bài mới
- Hơn 30 năm sống và làm việcvới Bác
- Có nhiều cuốn sách, bài báo vềBác thể hiện sự hiểu biết tờng tận
và t/c kính yêu, chân thành, thắmthiết
Trang 3225 phút
5 phút
- G Lu ý: Xuất xứ, vb ko có kết
luận vì đây chỉ là đoạn trích
? Lđ đợc nêu ở câu thứ nhất phần
1 là gì ? Câu 2 có ý nghĩa ntn?
? Theo em vb này t/trung làm nổi
bật nội dung nào của lđ?
những phơng diện nào trong đời
sống và con ngời của Bác?
viết thờng xen kẽ những lời bình
luận ntn? Tác dụng của lời bình
- Câu 2: giải thích, mở rộngphẩm chất đặc biệt đợc giữnguyên vẹn qua cđ 60 năm hoạt
động
> Cách nêu vđ: nêu trực tiếp nhấn mạnh đợc tầm quan trọngcủa vđ
-2 Những biểu hiện của đức tính giản dị.
a Giản dị trong bữa ăn:
- Chỉ vài ba món giản đơn
- Lúc ăn không để rơi vãi một hạtcơm
- Ăn xong cái bát bao giờ cũngsạch, thức ăn còn lại đợc sắp xếptơm tất
-> Nhận xét: Bác quý trọng biếtbao kết quả sx của con ngời và k/trọng ngời phục vụ
b Giản dị trong căn nhà:
- Vẻn vẹn có 3 phòng
- Lộng gió và ánh sáng
-> Nhận xét: Thanh bạch và taonhã
c Giản dị trong việc làm:
- Thờng tự làm lấy, ít cần ngờiphục vụ
- Gần gũi, thân thiện với mọi ời: thăm hỏi, đặt tên
ng Nhận xét:Đời sống vật chất giản
dị càng hoà hợp với đời sống tinhthần phong phú cao đẹp
d Giản dị trong lời nói, bài viết:
- Câu “ Không có gì quý hơn độclập, tự do”
- “ Nớc Việt Nam là một ”
-> Đa 2 d/c là 2 câu nói nổi tiếngcủa Bác, câu nói ngắn gọn, dễnhớ, mọi ngời đều hiểu
* Luận cứ tiêu biểu, toàn diện, cụthể, gần gũi; nhận xét bình luậnngắn gọn mà thể hiện tình cảmsâu sắc
- Cách lập luận chặt chẽ: giớithiệu luận điểm - chứng minh -bình luận
III Tổng kết – Luyện tập
- Bài văn cho thấy giản dị trong
Trang 33- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu,gần gũi.
- Chuẩn bị: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
V Rút kinh nghiệm tiết học:
1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc khái niệm, bản chất của câu chủ động, câu bị
động; Nắm đợc mục đích và thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động và cấu tạo của chúng
2- Tích hợp: với phần văn: Đức tính giản dị của Bác Hồ; TLV: Bài viết số 5.3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trongnói, viết
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
III Phơng pháp: Qui nạp – luyện tập
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra: ( 3’)
- Nêu tác dụng của TN? Việc tách TN thành câu riêng có t/dụng gì?
3 Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS&ghi bảng
? Em hiểu thế nào là câu chủ
động, câu bị động? Cho ví dụ?
Trang 34? Em chọn câu (a) hay câu (b) để
điền vào chỗ trống? Vì sao?
- H Điền câu, suy luận
động của ngời khác hớng đến
- Cấu tạo : Câu a là câu chủ
động
Câu b là câu bị động(t.)
* Ghi nhớ : (sgk 57)
2 Mục đích chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động.
+ Ví dụ : (sgk 57) + Nhận xét :
- Điền câu b
Vì tạo đợc liên kết câu : Em tôi
là chi đội trởng Em đợc mọi
ng-ời yêu mến
+ Ghi nhớ: (sgk 58)
* Chú ý:
- Câu chủ động và câu bị độngluôn đi với nhau (có thể đảo kiểucâu)
- Câu ko thể đảo đợc là câu bìnhthờng
III Luyện tập:
Bài 1: Xđ câu bị động Giải thích
t/dụng:
- Đoạn 1: Câu rút gọn (2,3) ->Câu bị động
- Đoạn 2: Câu bị động (Câucuối)
-> Tránh lặp kiểu câu, tạo sựliên kết
-> Chuyển :
- Em bé đợc (mẹ) rửa chân cho
- Đá đợc (ngời ta) chuyển lên xe
- Tàu hoả bị (bọn xấu) ném đálên
- Đặc điểm CN, cấu tạo của câu bị động?
- Tác dụng của câu bị động?
5 Dặn dò ( 1’)
- Học bài Tìm các ví dụ về câu bị động
- Chuẩn bị: Viết bài nghị luận (Hoàn thiện dàn ý chi tiết 3 đề bài)
V Rút kinh nghiệm tiết học:
Trang 35Ngày soạn: 1-3 - 2009
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:85 phút
Đề bài
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Em hãy chứng minh rằng nhân dân ta luôn sống theo đạo lí:
“ ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
Đề 2: Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi
ngời không có ý thức bảo vệ môi trờng sống
Yêu cầu
- Bài viết rõ bố cục 3 phần, nội dung mỗi phần phù hợp kiểu bài
- Triển khai luận điểm hợp lí: g/thích nội dung câu tục ngữ, đa d/c để CM
- Dẫn chứng có lựa chọn, đảm bảo: toàn diện, tiêu biểu, chính xác
- Cách lập luận chặt chẽ, khoa học
- Không sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ
4 Củng cố: - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
Trang 362- Tích hợp: với phần tiếng Việt: Dùng cụm danh từ làm thành phần câu; TLV
ở bài: Luyện tập về văn nghị luận chứng minh.
2 Kiểm tra: Trong bài “Đức tính giản dị ” luận đề đợc triển khai thành mấy luận điểm? Đó là những luận điểm gì?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản
- Giới thiệu vài nét về t/g, xuất
xứ
(Hoài Thanh, Hoài Chân là tác
giả tập phê bình nổi tiếng: Thi
Quan niệm nh vậy đã đúng cha?
- G Nói cốt yếu là nói cái chính,
cái quan trọng nhất chứ cha phải
giúp ta hiểu thêm những ý nghĩa
sâu sắc nào của v.c?
2 Đoạn trích:
a, Đọc, chú thích: (sgk)
- Cốt yếu: quan trọng, cơ bản, kothể thiếu
- Cặm cụi: chăm chỉ, chuyên chúlàm việc
- Vị tha: Lòng thơng ngời, đức hisinh cao cả
-> Đây là quan niệm đúng đắn vàsâu sắc
Cách vào đề: bất ngờ, tự nhiên,hấp dẫn và xúc động Luận đề đ-
ợc dẫn dắt và nêu theo lối quynạp
-> Kết luận: Nguồn gốc của vănchơng đều là tình cảm, là lòng vịtha
2 Công dụng của văn chơng.
- Văn chơng sẽ là hình dung của
sự sống muôn hình vạn trạng
- Văn chơng còn sáng tạo ra sựsống
- Văn chơng giúp cho ngời đọc
Trang 37- Văn chơng làm đẹp, làm giàucho cuộc sống (Các thi, văn nhânlàm giàu sang lịch sử nhân loại) -> Văn chơng giúp cho t/c vàgợi lòng vị tha Nó t/đ đến conngời 1 cách tự nhiên theo lối
đồng cảm, đồng điệu tâm hồnlàm cho t/c của ngời đọc trở nênphong phú, sâu sắc, tốt đẹp hơn
- Chuẩn bị: Kiểm tra văn
* Rút kinh nghiệm tiết học:
- Đánh giá kiến thức của hs về tục ngữ và văn nghị luận đã học từ đầu HK2
- Tích hợp: với TViệt: Câu đặc biệt, câu rút gọn, câu có thành phần trạng ngữ; TLV: Bài nghị luận chứng minh.
- Rèn cách làm bài, viết đoạn văn đoạn văn ngắn
II Chuẩn bị: - GV: Đề bài - Đáp án
- HS: Ôn kiến thức đã học
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức -7a: - 7b:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Đề số 1
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Nội dung của tục ngữ là gì?
A Là sự bày tỏ tình cảm và thái độ của con ngời trớc các hiện tợng tự nhiên,xã hội
Trang 38B Là sự đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt trong cuộcsống tự nhiên và xã hội.
C Sự giải thích, khám phá các hiện tợng tự nhiên và xã hội
2 Dòng nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của bài “Tinh thần yêu nớccủa nhân dân ta”?
A Bố cục chặt chẽ, mạch lạc
B Sử dụng biện pháp nhân hoá
C Dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu
D Sử dụng biện pháp so sánh, liệt kê
Câu 2:
Tóm tắt những ý chính của văn bản: “Tinh thần yêu nớc của nhân dânta” Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của văn bản này ?
Câu 3 : Viết đoạn văn.
Bằng những hiểu biết thực tế, hãy triển khai câu văn sau thành một đoạnvăn chứng minh: Bác Hồ sống thật giản dị
Đề số 2
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Em hiểu thế nào là tục ngữ?
A Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh
B Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt
Cho đoạn văn “Là một phơng tiện láng giềng” (sgk - tr 35)
Đoạn văn trên nhằm làm rõ cho luận điểm nào bài ? Chỉ rõ một số luận cứ
đ-ợc sử dụng trong đoạn văn ?
Câu 3 : Viết đoạn văn.
Bằng những hiểu biết thực tế, hãy triển khai câu văn sau thành một đoạnvăn chứng minh: Bác Hồ sống thật giản dị
* Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
* Hớng dẫn :
- Ôn tập VBNL
- Chuẩn bị : Chuyển câu chủ động thành câu bị động (tiếp)
* Rút kinh nghiệm tiết học:
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 99
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
( tiếp)
I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc cách chuyển đổi câu chủ động thành câu
bị động
2- Tích hợp: với phần văn: ý nghĩa văn chơng;TYLV: Luyện tập PPl 2 CMinh
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện, phân biệt câu bình thờng có chứa từ ợc” và câu bị động Thực hành chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động vàngợc lại
“bị/đ-II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Trang 39* Hoạt động 1: Khởi động.
1 ổn định tổ chức.- 7a: -7b:
2. Kiểm tra
- Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Cho ví dụ?
- Việc chuyển đổi câu bị động có tác dụng gì?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS & ghi bảng
- H Đọc kĩ ngữ liệu,
? Về nội dung, hai câu văngiống hay khác nhau? Hai câunày có phải là câu bị động ko?
? Các câu trong phần (3) có phải
là câu bị động ko? Vì sao?
+ Câu chủ động:
Ngời ta đã hạ cánh màn điềutreo ở
đầu bàn thờ ông vải xuống từhôm “hoá vàng”
Bài 1: Chuyển câu chủ động
thành câu bị động (theo 2 kiểu)
bị/đ-Ví dụ:
- Em đợc thầy giáo phê bình ->sắc thái tích cực, tiếp nhận sựphê bình 1 cách tự giác, chủ
động
- Em bị thầy giáo phê bình ->sắc thái tiêu cực
Bài 3 X.đ câu có thể chuyển đổi
theo cặp tơng ứng chủ động - bị
động
Chim hót líu lo (1) Nắng bốchơng hoa tràm thơm ngây ngất(2) Gió đa mùi hơng hoa ngọtlan xa, phảng phất khắp rừng(3)
Bài 4 Viết đoạn văn sử dụng
Trang 40câu bị động.
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Khái niệm, cấu tạo, cách chuyển đổi kiểu câu
- Hoàn thiện đoạn văn Chú ý phân biệt, vận dụng
- Chuẩn bị: Luyện tập viết đoạn văn CM
* Rút kinh nghiệm tiết học:
………
………
………
Ngày soạn
Ngày dạy Tiết 100
Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
I Mục tiêu cần đạt:
Củng cố những kiến thức về văn nghị luận chứng minh qua việc luyện tậpgiải quyết trọn vẹn 1 đề bài CM 1 v.đ văn học đơn giản
Biết vận dụng viết một đoạn văn chứng minh hoàn chỉnh
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Đoạn văn mẫu.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 ổn định tổ chức.-7a: -7b:
2. Kiểm tra: (Chuẩn bị của HS )
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Khái quát kiến thức về văn nghị luận Cminh
* Hoạt động 3: Luyện tập.
Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS & ghi bảng
- H Nhắc lại những yêu cầu đốivới một đoạn văn chứng minh
- Nhắc lại nội dung phần mởbài, kết bài của VNL
- Tổ chức cho học sinh hoạt
đoạn
2 Cần có câu chủ đề nêu rõ
luận điểm của đoạn văn Các ý,các câu khác trong đoạn phảitập trung làm sáng tỏ cho luận
điểm
3 Các lý lẽ, dẫn chứng phải
đ-ợc sắp xếp hợp lý để quá trìnhlập luận chứng minh đợc thực