“Chuyện” với “chủ đề”: Không được lầm lẫn giữa chuyện với chủ đề VD: “chuyện” và “chủ đề” của truyện “Lão Hạc”: + Chuyện về lão Hạc- một người nông dân vì nghèo đói quá nên đã tìm đến cá[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/09/2012 Ngày dạy:02/10/2012
Tiết 1-2: VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là văn bản và các tính chất của văn bản
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
B Nội dung bài học:
Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng:
tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng
2 Liên kết trong văn bản: Liên kết là một trong những tính chất quan
trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết kêtnối các câu, các đoạn đó bằng các phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, tổ hợp từ, câu,…) thích hợp
3 Mạch lạc trong văn bản: văn bản có tính mạch lạc:
+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt
+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự
rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợiđược nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)
4.Tạo lập văn bản.
Quá trình tạo lập văn bản gồm các bước:
+ Định hướng chính xác: Văn bản viết ( nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?
+ Lập dàn ý (bố cục) cho văn bản, dàn ý đại cương hoặc dàn ý chi tiết
+ Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, những đoạn văn chínhxác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
+ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần có sửa chữa gì không
Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 2(Yờu cầu HS tạo lập được một văn bản hoàn chỉnh, đảm bảo tớnh liờn kết chặt chẽ giữa cỏc đoạn)
Ngày soạn: 01/10/2012 Ngày dạy:04/10/2012
Tiết 3-4: TRUYỆN, KÍ VIỆT NAM
( Tụi đi học và trong lũng mẹ)
I Tỏc giả: + Thanh Tịnh (1911 - 1988 ) quê ở Huế từng dạy học, viết
báo,văn Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn, thơ nhng nổi tiếng hơn cả
là tập tr ngắn"Quê mẹ" và tập tr thơ " Đi từ giữa một mùa sen "
+ Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm nhẹ nhàng mà lắng sâu, êm dịu
II Tỏc phẩm:
1 Đọc,tỡm hiểu nội dung văn bản
a) Cảm nhận của "tôi" trên đờng tới trờng:
- Thời điểm: cuối thu thời điểm khai trờng
- Cảm xỳc: nao nao, mơn man, tng bừng, rộn rã - đó là những cảm giác trongsáng nảy nở trong lòng
- Thời gian : cuối thu, gió lạnh
- Không gian: con đờng làng dài, hẹp
- Đó là sự đổi khác trong tình cảm và nhận thức: tự thấy mình nh đã lớn lên, con đờng làng k0 còn dài rộng nh trớc nữa
- Nghệ thuật: so sánh đề cao sự học của con ngời
b)Cảm nhận của nhân vật ''tôi'' lúc ở sân trờng.
- Rất đông ngời
- ngời nào cũng đẹp
-* Phản ánh không khí ngày hội khai trờng ở nớc ta
- Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân
''Trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp''
Phép so sánh diễn tả cảm xúc trang nghiêm cho thấy trờng là nơi
thiêng liêng cất giấu bao điều bí ẩn
- HS: '' Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ … e sợ ''
Trang 3 Miêu tả sinh động h/ả và tâm trạng các em nhỏ lần đầu tới trờng
Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng Những giọt nớc mắt báo hiệu sự trởng thành
Lo sợ và sung sớng vì đã trởng thành, lần đầu đợc tự mình học tập
c) Cảm nhận của ''tôi'' trong lớp học:
- '' một mùi hơng lạ … xa lạ chút nào.''- K0 cảm thấy xa lạ với lớp học, bạn bè
- Tình cảm trong sáng tha thiết
- Ko cảm thấy xa lạ với lớp học, bạn bè vì bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn
bó với mình
- Buồn khi phải từ giã tuổi thơ
- Bắt đầu trởng thành trong nhận thức và việc họchành
- yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu cả sự học hành
KL: Văn bản "Tụi đi học kể những cảm xỳc trong sỏng, những kỉ niệm
lần đầu tiờn đi học
2 Văn bản Trong lũng mẹ
I Tỏc giả: (1918-1982)
- Do hoàn cảnh sống Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi những ngời nghèo khổ Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ, lớp ngời ''dới đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng về họ với tình yêuthơng mãnh liệt, trân trọng
II Giới thiệu khái quát về Những ngày thơ ấu“ ”
a)Thể loại: Hồi ký là thể loại văn học mà người viết trung thành ghi lạinhững gì đã diễn ra trong cuộc sống của mình, tôn trọng sự thật Đặc điểmcủa hồi ký là không thể h cấu vì nếu thế tác phẩm sẽ không hay, sẽ tẻ nhạt
nếu những gì diễn ra trong cuộc đời nhà văn không có gì đặc sắc Những
ngày thơ ấu là một tập hồi ký ghi lại những gì đã diễn ra thời thơ ấu của
chính nhà văn Ta có thể cảm nhận được tất cả những tình tiết, chi tiết trongcâu chuyện đều có thật Có nước mắt của Nguyên Hồng thấm qua từng câuchữ
b) Tóm tắt hồi ký: (HS túm tắt)
c) Phõn tớch nhõn vật chỳ bộ Hồng
- Lòng yêu th ư ơng mẹ tha thiết của bé Hồng: Xa mẹ, vắng tình
thương, thiếu sự chăm sóc, lại phải nghe những lời rèm pha xúc xiểmcủa người cô độc ác nhưng tình cảm của bé Hồng hướng về mẹ vẫn mãnhliệt duy nhất
- Sự căm thù những cổ tục đã đầy đoạ mẹ: Lòng căm ghét của bé
Hồmg được diễn đạt bằng những câu văn có nhiều hình ảnh cụ thể, gợi cảm
và có nhịp điệu dồn dập tựa như sự uất ức của bé ngày một tăng tiến: “Cô tôi
nói chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ không ra tiếng Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi nát vụn mới thôi ”
Trang 4- Khát khao gặp mẹ cháy bỏng: Ngòi bút của nhà văn đã thể hiện
thành công đặc sắc khi miêu tả với phương pháp so sánh như khát khao củangười bộ hành đi giữa sa mạc nghĩ về bóng râm và dòng nước mát
- Sự cảm động, sung s ư ớng, bối rối khi gặp mẹ Niềm hạnh phúc vô bờ khi ở trong lòng mẹ: Để tô đậm niềm sung sớng tột độ của em bé mất
cha, xa mẹ lâu ngày, nay được ngồi bên mẹ, lúc thì nhà văn miêu tả những
cảm giác cụ thể: Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp vào đùi mẹ tôi, đầu ngả vào“
cánh tay mẹ … mơn man khắp da thịt”, lúc thì chen những lời bình luận
thấm đẫm chất trữ tình: “Phải bé lại…” khi thì nghĩ đến câu nói độc ác, ,
+ Nỗi bất hạnh (cha chết, mẹ phải đi kiếm ăn ở nơi xa, bị mọi người khinhrẻ)
+ Nỗi căm tức những cổ tục, niềm khát khao gặp mẹ
+ Hạnh phúc vô bờ bến khi sống trong vòng tay yêu thương của mẹ
KL: Nguyên Hồng là một cây bút nhân đạo thống thiết ở chương IV của tácphẩm, nhà văn không những thể hiện sâu sắc niềm đồng cảm với người mẹHồng mà còn khẳng định những phẩm chất tốt đẹp cao quý của mẹ, khi mẹlâm vào những tình cảnh nghiệt ngã nhất, đau khổ nhất
Ngày soạn:05/10/2012 Ngày dạy: 09/10/2012
VĂN BẢN
I. Mục tiờu cần đạt:
- HS nắm đặc điểm về chủ đề văn bản và cỏch xỏc định bố cục của văn bản
Trang 5- RLKN tạo lập văn bản có bố cục mạch lạc, và đảm bảo tình thống nhất
về chủ đề trong văn bản
II Nội dung:
A Chủ đề
1.Khái niệm: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản nói tới, là
tư tưởng, tình cảm thể hiện trong vb
+Chủ đề bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh là: Tình yêu gia đình và quê hương dào dạt trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân ra trận thời đánh Mĩ
- Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi chỉ nói tới chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định được chủ đề được thể hiện ở phần nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại trong đó
2 “Chuyện” với “chủ đề”: Không được lầm lẫn giữa chuyện với chủ
đề
VD: “chuyện” và “chủ đề” của truyện “Lão Hạc”:
+ Chuyện về lão Hạc- một người nông dân vì nghèo đói quá nên đã tìm đến cái chết bằng cách ăn bả chó tự tử sau khi đã bán chó, dành dụm tiền lo
ma chay và gửi mảnh vườn cho đứa con trai đang làm thuê ở đồn điền cao su
+ Chủ đề: Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối với người nông dân
Lưu ý: một tác phẩm có thể chỉ có một chủ đề hoặc cũng có thể có nhiều
chủ đề (đa chủ đề)
VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau:
+ Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc
+ Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam (nhan sắc, thuỷ chung…)+ Cảm thông với thân phận, số phận người phụ nữ trong xã hội cũ
3 Tính thống nhất của chủ đề
Tính thống nhất của chủ đề là sự liên kết chặt chẽ, sự hoà hợp gắn bó của các bộ phận tác phẩm như nhan đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ hình tượng, giọng điệu (thơ), cốt truyện, nhân vật, diễn biến, câu trữ tình ngoại
Trang 6đề (nếu có)- tạo thành một chỉnh thể Sự thừa, thiếu trong tác phẩm là hiện tượng biểu lộ sự non yếu của tác giả đã phá vỡ tính thống nhất của chủ đề.
VD: Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, từ nhan đề đến cốt truyện, các tình tiết đều mang tính liên kết khá chặtchẽ:
- Thuỷ và Thành đau khổ khóc suốt đêm
- Sáng sớm Thành đau buồn đi ra vườn ngồi một mình, thì em gái theo ra
- Hai anh em chia đồ chơi
- Thành dẫn Thuỷ về trường cũ, chào giã biệt cô giáo Tâm và các bạn lớp 4B
- Trước lúc lên xe, Thuỷ để lại cho anh trai cả hai con búp bê… Thành nhìn theo bóng em gái rối khóc
=> Qua đó, ta rút ra chủ đề của truyện là:
- Sự đau khổ của tuổi thơ trước bi kịch gia đình (cha mẹ bỏ nhau)
- Tình thương yêu của anh em, của bè bạn trong bi kịch gia đình
B Bố cục của văn bản
1.Khái niệm bố cục: Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để
thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài+ Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản
+ Phần thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ
đề
+ Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản
- Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo
sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc
2 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài
Thân bài là phần trung tâm, phần trọng tâm của bài văn, của văn bản Mỗi loại văn bản ở phần thân bài có cách bố trí, sắp xếp nội dung khác nhau
a Thân bài văn miêu tả: có thể sắp xếp bố trí từ cảnh này đến cảnh khác, từ bộ phận này đến bộ phận khác theo thời gian và không gian, có cảnh chính và cảnh phụ
b Thân bài văn tự sự, có thể sắp xếp, bố trí các tình tiết, các sự việc, các nhân vật nối tiếp hoặc xen kẽ nhau xuất hiện theo diễn biến tự nhiên của câu chuyện
Trang 7c Thân bài văn nghị luận: chất liệu làm nên bài văn nghị luận là lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận Thân bài của một bài văn nghị luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ Qua các luận điểm, luận cứ, người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, chứng minh, bình luận để làm nổi bật luận đề (vấn
đề đã nêu ra)
C Luyện tập:
BT 1.Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có người bảo chỉ có một chủ đề: tình bạn cố tri chân thành, chung thuỷ Có người lại cho rằng có hai chủ đề:
+ Tình bạn đẹp, chân thành
+ Hai cuộc đời thanh bạch của một nhà nho
Ý kiến của em thế nào?
BT 2.Cho đề văn sau: “Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một của em”
Có hai bạn triển khai hai hướng Theo em, bạn nào đúng, bạn nào sai?
Vì sao? Có điểm nào hai bạn cùng giống nhau không? Em thích khai triển theo hướng nào? Hãy trình bày hướng triển khai đề văn của riêng em và viết thành bài cụ thể.
Hướng 1:
a,Chú em cho em một chiếc cặp sách rất đẹp khi em sắp vào năm học lớp Chín Chiếc cặp đã gợi nhớ kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một
b, Cách đây tám năm, ngày đầu tiên đi học lớp Một, bà nội đưa em đi,
vì bố mẹ em đi công tác xa
c, Bà đã già nên không kịp ra phố mua cặp mới cho em, em đựng sách trong túi vải rất to của bà, trông rất ngộ
d, Hai bà cháu đi dò qua sông, sang trường học Trên đò rất nhiều các bạn và các vị phụ huynh Không khí như ngày hội, ai cũng mặc quần áo đẹp.Giá như mọi ngày em sẽ gấp chiếc thuyền giấy thả trôi sông Nhưng hôm nay, em đứng thật nghiêm chỉnh trên đò
e, Ấn tượng của buổi học đầu tiên là hình ảnh cô giáo của em Cô rất dịu dàng và đặc biệt có hai bím tóc dài tới tận khoeo chân Lời nói của cô:
“con đưa mũ để cô cất nào” và nụ cười của cô- đến tận bây giờ em vẫn không quên
Hướng 2:
a Hôm em sang trường dự khai giảng năm học lớp Chín, em đã tự đi xeđạp một mình Em bỗng mỉm cười nhớ lại cái ngày đầu tiên ở lớp Một mẹ đưa em đến lớp
Trang 8b Từ nhà em ở phố thôn …, đi qua thôn…, đi thẳng rất lâu mới đến trường … Em rất ghét mấy chị lớn hơn em một chút, thấy em lũn cũn cắp cặp đi học, cứ đùa dọa bắt trói em và đem nhốt Cái năm “ngớ ngẩn” ấy, em rất sợ các chị.
c Vào lớp học, cô giáo đi thu mũ nón của các bạn trong lớp để gọn gàng một góc lớp Em đã thật thà hỏi cô: “lát nữa con về, cô có trả mũ nón không ạ?” Cô giáo bật cười, xoa đầu em và bảo: “Có chứ, con!”
d, Cô giáo em có giọng nói rất hay, cô viết chữ mẫu trên bảng rất đẹp, nhưng cô lại có tên không hay Em nghe các bạn gọi là cô Chưng
e, Khi về nhà, sau buổi học đầu tiên, em đã hãnh diện nói với bố mẹ và chị của em là em học lớp cô Chưng Lập tức em đã bị chị em cười rất to và giễu: “Đó là cô Hưng Thật là ngớ ngẩn Tên cô giáo cũng nghe nhầm” (Chị
em học lớp ba cùng trường mà) Thật là ngượng nhớ đời!
Gợi ý: Cả hai hướng triển khai của hai bạn học sinh đều đúng Vì các sựviệc, các chi tiết nêu ra đều hướng tới làm rõ ý cơ bản của đề bài là về kỉ niệm buổi đi học đầu tiên của em (tức là bài văn đã xác định được sự thống nhất của chủ đề văn bản)
A Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh kiến thức về trường từ vựng
- Hiểu được trường từ vựng và cấp độ khái quát nghĩa của từ
Trang 9- RLKN cho HS làm bài tập luyện tập.
B Nội dung:
I Khỏi niệm:
- Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc điểm chung về nghĩa
+ Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trờng
* Lu ý:
1 Cấp bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng
- Học sinh đọc mục ''2-Lu ý'' trong SGK /21
+ TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
- Phân tích ví dụ trong sgk
- Làm tăng sức gợi cảm
+ Phân tích ví dụ trong SGK
Suy nghĩ của con ngời: tởng,nghĩ, ngỡ
Hành động của con ngời: mừng ,vui , buồn
Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ
-Mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá, so sánh
II Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trang 105 Bài tập 5: a Lới
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lới, nơm, câu, vó
- Trờng đồ dùng cho chiến sĩ: lới (chắn đạn B40), võng, tăng, bạt,
- Trờng các hoạt động săn bắn của con ngời: lới, bẫy, bắn ,đâm
b Từ lạnh:
- Trờng thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm
- Trờng tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh); nóng(thực phẩm nóng có hàm lợng đạm cao)
- trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp)
*Dặn dũ:- HS nắm nội dung bài học
- Sưu tầm những đopạn văn, đoạn thơ cú sử dụng trường từ vựng? Tỏc
dụng?
Ngày soạn:15/10/2012 Ngày dạy: 16/10/2012
Tiết 9-10: TRUYỆN-KÍ VIỆT NAM
(Trong lũng mẹ, Lóo Hạc)
A Mục tiờu:
- HS đọc và túm tắt , củng cố nội dung cỏc văn bản đó học.
- Hiểu thờm về tỡnh cảnh, số phận của người nụng dõn Việ nam trước
Trang 11đi lại ngoài đường thét trói kẻ thiếu sư Tiếng trống ngũ liên, tiếng tù và nổi lên suốt đêm ngày.
- Sau hai cái tang liên tiếp(tang mẹ chồng và tang chú Hợi), gia đình chịDậu tuy vợ chồng đầu tắt mặt tối quanh năm mà vẫn không đủ ăn, áo không
đủ mặc, đến nay đã lên đến “bậc nhất nhì trong hạng cùng đinh” Anh Dậu lại bị trận ốm kéo dài mấy tháng trời không có tiến nộp sưu, anh Dậu đã bị bọn cường hào “bắt trói” như trói chó để giết thịt Chị Dậu tất tả chạy ngượcchạy xuôi, phải dứt ruột bán đứa con gái đầu lòng và ổ chó cho vợ chồng Nghị Quế để trang trải “món nợ nhà nước” Lí trưởng làng Đông Xá bắt anh Dậu phải nộp suất sưu cho chú Hợi đã chết từ năm ngoái vì “chết cũng không trốn được nợ nhà nước” Bị ốm, bị trói, bị đánh … Anh Dậu bị ngất
đi, rũ như xác chết được khiêng trả về nhà Sáng sớm hôm sau anh Dậu còn đang ốm rất nặng chưa kịp húp tí cháo thì tay chân bọn hào lí lại ập đến Chúng lồng lên chửi mắng, bịch vào ngực và tát đánh bốp vào mặt chị Dậu Chị Dậu van lạy chúng tha trói chồng mình Nhưng tên Cai Lệ đã gầm lên, rồi nhảy thốc vào trói anh Dậu khi anh Dậu đã bị lăn ra chết ngất Chị Dậu nghiến hai hàm răng thách thức, rồi xông vào đánh ngã nhào tên Cai Lệ và tên hầu cận lý trưởng, những kẻ đã “hút nhiều xái cũ”
- Chị Dậu bị bắt giải lên huyện Tri Phủ Tư Ân thấy Thị Đào có nước
da đen dòn, đôi mắt sắc sảo đã giở trò bỉ ổi Chị Dậu đã “ném tọt” cả nắm giấy bạc vào mặt con quỷ dâm ô, rồi vùng chạy Món nợ nhà nước vẫn còn
đó, chị Dậu phải lên tỉnh đi ở vú Một đêm tối trời, cụ cố thượng đã ngoài 80tuổi mò vào buồng chị Dậu Chị Dậu vùng chạy thoát ra ngoài trong khi
“trời tối đen như mực”
2 Nội dung tác phẩm “Tắt đèn”
* Về nội dung tư tưởng
a “Tắt đèn” là một tác phẩm giàu giá trị hiện thực: Tố cáo và lên án
chế độ sưu thuế dã man của thực dân Pháp đã bần cùng hóa nhân dân “Tắt đèn” là một bức tranh xã hội chân thực, một bản án đanh thép kết tội chế độ thực dân nửa phong kiến
b “Tắt đèn” giàu giá trị nhân đạo
- Tình vợ chồng, tình mẹ con, tình xóm nghĩa làng giữa những con người cùng khổ, số phận những người phụ nữ, những em bé, những người cùng đinh được tác giả nêu lên với bao xót thương, nhức nhối và đau lòng
- “Tắt đèn” đã xây dựng nhân vật chị Dậu, một hình tượng chân thực đẹp đẽ về người phụ nữ nông dân Việt Nam Chị Dậu có bao phẩm chất tốt đẹp : cần cù, tần tảo, giầu tình thương, nhẫn nhục và dũng cảm chống cườnghào, áp bức Chị Dậu là hiện thân của người vợ, người mẹ vừa sắc sảo, vừa đôn hậu, vừa trong sạch
* Về nghệ thuật:
Trang 12- Kết cấu chặt chẽ, tập trung Cái tình tiết, chi tiết đan cài chặt chẽ, đầy
ấn tượng làm nổi bật chủ đề Nhân vật chị Dậu xuất hiện từ đầu đến cuối tác phẩm
- Tính xung đột, tính bi kịch cuốn hút, hấp dẫn
- Khắc hoạ thành công nhân vật: các hạng người từ người dân cày nghèo khổ đến dịa chủ, từ bọn cường hào đến quan lại đều có nét riêng rất chân thực, sống động
- Ngôn ngữ từ miêu tả đến tự sự, rồi đến ngôn ngữ nhân vật đều nhuần nhuyễn đậm đà
3.Tìm hiểu đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
a Tiêu đề “Tức nước vỡ bờ”:
- Các phần nội dung liên quan trong văn bản: chị Dậu bị áp bức cũng quẫn, buộc phải phản ứng chống lại Cai lệ và người nhà lí trưởng
- Thể hiện đúng tư tưởng của văn bản : có áp bức, có đấu tranh
- Từ tên gọi của văn bản, có thể xác định nhân vật trung tâm của đoạn trích này là chị Dậu
b Bố cục:Đoạn trích tức nước vỡ bờ của chị Dậu diễn ra ở hai sự việc
Câu hỏi: Theo em, hình ảnh chị Dậu được khắc hoạ rõ nét nhất ở sự việc nào? vì sao em khẳng định như thế?
- Sự việc chị Dậu đương đầu với Cai Lệ và người nhà lí trưởng Vì khi
đó tính cách ngoan cường của chị Dậu được bộc lộ Trong hoàn cảnh bị áp bức cùng cực, tinh thần phản kháng của chị Dậu mới có dịp bộc lộ rõ ràng
=> Đó là những cử chỉ yêu thương đằm thắm, dịu dàng của một người
vợ yêu chồng Tình cảm ấy như hơi ấm dịu dàng thức tỉnh sự sống cho anh Dậu
+ Chị Dậu là một người phụ nữ cứng cỏi đã dũng cảm chống lại bọn
cường hào để bảo vệ chồng.
Trang 13- Ban đầu chị nhẫn nhục chịu đựng:
+ Chị Dậu cố van xin thiết tha bằng giọng run run cầu khẩn: “Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất”
=> Cách cư xử và xưng hô của chị thể hiện thái độ nhẫn nhục chịu đựng
- Khi tên cai lệ chạy sầm sập đến trói anh Dậu, tính mạng người chồng
bị đe doạ, chị Dậu “xám mặt” vội vàng chạy đến đỡ lấy tay hắn, nhưng vẫn
cố van xin thảm thiết: “Cháu van ông ! Nhà cháu vừa mới tỉnh được mọt lúc,ông tha cho Tất cả chỉ là để cứu chồng qua cơn hoạn nạn
- Nhưng chị Dậu không thuộc loại người yếu đuối chỉ biết nhẫn nhục van xin mà còn tiềm tàng một khả năng phản kháng mãnh liệt
+ Khi tên cai lệ mỗi lúc lại lồng lên như một con chó điên “bịch vào ngực chị mấy bịch” rồi “tát đánh bốp vò mặt chị thậm chí nhảy vào chỗ anh Dậu”… tức là hắn hành động một cách dã man thì mọi sự nhẫn nhục đều có
giới hạn Chị Dậu đã kiên quyết cự lại Sự cự lại của chị Dậu cũng có một
quá trình gồm hai bước
- Thoạt đầu, chị cự lại bằng lí lẽ : “Chồng tôi đau ốm, ông không được
phép hành hạ” -> Với thái độ quyết liệt ấy, một chị Dậu dịu dàng đã trở nênmạnh mẽ, đáo để
- Đến khi tên cai lệ dã thú ấy vẫn không thèm trả lời còn tát vào mặt chị
một cái đánh bốp rồi cứ nhảy vào cạnh anh Dậu thì chị đã vụt đứng dậy với
niềm căm giận ngùn ngụt: Chị Dậu nghiến hai hàm răng “mày trói chồng bà
đi, bà cho mày xem!” Một cách xưng hô hết sức đanh đá của phụ nữ bình dân thể hiện tư thế “đứng trên đầu thù” sẵn sàng đè bẹp đối phương Rồi chị
“túm cổ cai lệ ấn dúi ra cửa, lẳng người nhà lí trưởng ngã nhào ra thềm” ChịDậu vẫn chưa nguôi giận Với chị, nhà tù thực dân cũng chẳng có thể làm cho chị run sợ nên trước sự can ngăn của chồng, chị trả lời: “thà ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được”
Em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao?
5 Câu hỏi luyện tập
BT1: Viết đoạn văn tổng phân hợp khoảng 15 câu để làm rõ câu chủ
đề sau:
- Nhưng chị Dậu không thuộc loại người yếu đuối chỉ biết nhẫn
nhục van xin mà còn tiềm tàng một khả năng phản kháng mãnh liệt
BT2: Em hãy nhập vai chị Dậu kể lại đoạn chuyện đánh tên Cai lệ
hất quán
III- Kết luận
Tóm lại chưa mấy nhà văn cùng thời như Ngô Tất Tố thấy được sức sống tiềm tàng, tinh thần kiên cường bất khuất của những người nông dân bịchà đạp tưởng đâu chỉ biết an phận, nhát sợ, nhịn nhục một cách đáng
thương Đoạn trích đã cho thấy sự tìm tòi khám phá và tiến bộ trong ngòi bút
Trang 14của Ngụ Tất Tố Vỡ thế Ngụ Tất Tố đó thành cụng đặc biệt trong việc thể hiện chõn thực vẻ đẹp và sức mạnh tõm hồn của người phụ nữ nụng dõn Vớihỡnh tượng chị Dậu, lần đầu tiờn trong VHVN cú một điển hỡnh chõn thực, toàn vẹn, đẹp đẽ về người phụ nữ nụng dõn lao động.
ảnh hởng không nhỏ đến việc sáng tác của nhà văn Vì ốm đau, ông trở về quê dạy học , rồi sống vất vởng bằng nghề viết văn Cuộc đời của một giáo khổ trờng t, của một nhà văn nghèo đã ảnh hờng sâu sắc đến phong cách viết văn của Nam cao Sau cách mạng, Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ kháng chiến Năm 1951, trên đờng đi công tác, nhà văn đã hi sinh
2 Con ng ời Nam Cao
Hiền lành, ít nói, lạnh lùng Là nhà văn luôn gắn bó sâu nặng với quê hơng và những ngời nghèo khổ Mỗi trang viết của nhà văn là trang viết đày cảm động về con ngời, quê hơng
3 Quan điểm sáng tác: Nghệ thuật vị nhõn sinh
4 Phong cách viết truyện ngắn của Nam Cao
Truyện của Nam Cao rất mực chân thực , thẫm đẫm chất trữ tình, đậm
đà chất triết lý Nam Cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và diễn tả những quá trình tâm lý phức tạp của nhân vật Ngôn ngữ của Nam Cao gần với ngôn ngữ ngời nông dân Bắc bộ
*Bài tập luyện:
Hóy viết bài văn thuyết minh ngắn, giới thiệu về nhà văn Nam Cao
và giỏ trị truyện ngắn “Lóo Hạc”.
Gợi ý phần tự luận
Yờu cầu cần đạt: nắm được cỏch viết một bài văn thuyết minh, cỏc phương phỏp thuyết minh, đồng thời cần cú những hiểu biết cơ bản, chớnh xỏc về nhà văn Nam Cao và truyện ngắn “Lóo Hạc” đó học Dự viết ngắn hay dài bài viết cũng cần cú 3 phần đầy đủ: mở bài, thõn bài, kết bài Văn phong sỏng sủa, khụng dựng từ sai, cõu đỳng ngữ phỏp, chữ viết rừ ràng Bàiviết cần nờu được cỏc ý chớnh sau:
Nam Cao, đặc biệt trong việc miờu tả tõm lý nhõn vật và cỏch kể
truyện
II Giỏ trị nội dung truyện ngắn Lóo Hạc
1 Tỡnh cảnh cựng khổ và số phận bi đỏt của người nụng dõn trước cỏch mạng thỏng Tỏm