Xuất xứ Dự án Hiện nay trên thị trường Việt Nam, đá vôi là vật liệu không thể thiếu trong các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, làm cầu, đường giao thông và xây dựng c
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 6
I 1 TÊN DỰ ÁN 6
I 2 CHỦ DỰ ÁN 6
I 3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 6
I 4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 8
I.4.1 Quy mô mỏ 8
I.4.2 Hệ thống và công nghệ khai thác 9
I.4.3 Thiết bị khai thác 9
I.4.4 Chế độ làm việc 10
I.4.5 Phương án mở vỉa 10
I.4.6 Công tác nổ mìn 13
I.4.7 Công nghệ chế biến khoáng sản 16
I.4.8 Kiến trúc và xây dựng 17
I.4.9 Nhu cầu sử dụng điện 18
I.4.10 Nhu cầu sử dụng nước 18
I.4.11 Thời gian xây dựng cơ bản 18
I.4.12 Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động 19
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 23
II 1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 23
II.1.1 Điều kiện địa lý 23
II.1.2 Điều kiện địa chất 23
II.1.3 Đặc điểm thủy văn – địa chất thủy văn 24
II.1.4 Đặc điểm khí hậu 27
II.1.5 Đặc điểm môi trường sinh vật 29
Trang 2II.1.6 Hiện trạng môi trường không khí 29
II.1.7 Hiện trạng ồn 31
II.1.8 Hiện trạng môi trường nước 31
II.1.9 Hiện trạng môi trường đất 34
II 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG KINH TẾ XÃ HỘI 36
II.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Thanh Hải 36
II.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Thanh Nghị 37
II.2.3 Tình hình xã hội khu vực Dự án 37
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 39
III 1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG CƠ BẢN 40
III.1.1 Nguồn tác động 40
III.1.2 Đối tượng bị tác động 41
III.1.3 Đánh giá tác động 41
III 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC MỎ 47
III.2.1 Nguồn tác động 47
III.2.2 Đối tượng bị tác động 48
III.2.3 Đánh giá tác động 49
III 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN HOÀN PHỤC MÔI TRƯỜNG 60
III.3.1 Tác động do phát sinh chất thải rắn 60
III.3.2 Tác động do nước mưa chảy tràn: 61
III 4 SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 62
III.4.1 Tai nạn lao động 62
III.4.2 Các sự cố, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành mỏ như: 62
III 5 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 62
III.5.1 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi 63
III.5.2 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn 63
III.5.3 Đánh giá đối với các tính toán về khoảng cách an toàn do sóng chấn 64
Trang 3III.5.4 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát
tán các chất ô nhiễm trong nước thải 64
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 65
IV 1 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 65
IV.1.1 Trong giai đoạn xây dựng cơ bản 65
IV.1.2 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn khai thác 68
IV 2 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 75
IV.2.1 Phòng chống cháy nổ 75
IV.2.2 Phòng chống sạt lở moong khai thác 76
IV.2.3 Khắc phục sự cố môi trường 76
IV 3 ĐÓNG CỬA MỎ VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 76
IV.3.1 Đóng cửa mỏ 76
IV.3.2 Phục hồi môi trường 77
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 79
V 1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 79
V.1.1 Mục tiêu và nguyên tắc của chương trình quản lý 79
V.1.2 Danh mục các công trình xử lý môi trường 79
V.1.3 Chương trình quản lý môi trường 81
V 2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 92
V.2.1 Mục tiêu của chương trình 92
V.2.2 Cơ chế phản hồi, sửa đổi và bổ sung 92
V.2.3 Cơ quan giám sát môi trường 92
V.2.4 Chương trình giám sát môi trường 92
CHƯƠNG VI: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 96
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 98
PHỤ LỤC 101
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng I.1 Bảng toạ độ các điểm góc hệ toạ độ VN2000 6
Bảng I.2 Tổng hợp tỷ lệ đá thành phẩm 8
Bảng I.3 Danh mục các thiết bị khai thác 10
Bảng I.4 Thông số cơ bản của tuyến đường vận chuyển 10
Bảng I.5 Khối lượng xây dựng của tuyến đường vận chuyển số 1 11
Bảng I.6 Khối lượng xây dựng của tuyến đường vận chuyển số 2 11
Bảng I.7 Tổng hợp các thông số nổ mìn ở tầng khai thác 16
Bảng I.8 Thông số chủ yếu của trạm nghiền sàng công suất 120m3/h 17
Bảng I.9 Cơ cấu đất sử dụng đất khu chế biến, văn phòng 17
Bảng I.10 Thời gian xây dựng 19
Bảng I.11 Nhân lực bố trí trong khai thác mỏ 20
Bảng II.1 Lượng mưa trong các tháng và năm (đơn vị mm) 27
Bảng II.2 Bảng tổng hợp một số yếu tố thời tiết trong năm 2008, 2009 28
Bảng II.3 Tổng hợp kết quả đo hiện trạng môi trường không khí 30
Bảng II.4 Tổng hợp kết quả đo ồn 31
Bảng II.5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 32
Bảng II.6 Kết quả phân tích nước ngầm 33
Bảng II.7 Kết quả phân tích đất 34
Bảng III.1 Những nguồn phát sinh chất thải từ các hoạt động của dự án 39
Bảng III.2 Tải lượng khí thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản 43
Bảng III.3 Khối lượng chất ô nhiễm sinh ra do mỗi người hàng ngày 44
Bảng III.4 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của mỏ trong giai đoạn xây dựng cơ bản 44
Bảng III.5 Thành phần rác thải sinh hoạt 46
Bảng III.6 Nguồn phát sinh khí bụi trong giai đoạn khai thác 48
Bảng III.7 Tải lượng bụi trong khai thác và chế biến 49
Bảng III.8 Tải lượng ô nhiễm sinh ra do đốt nhiên liệu và nổ mìn trong 1 năm 51 Bảng III.9 Nồng độ các chất ô nhiễm tư khí thải động cơ trong giai đoạn khai thác 52
Trang 5Bảng III.10 Sự thay đổi độ ồn theo khoảng cách 54
Bảng III.11 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn Khai thác 56 Bảng III.12 Lượng dầu thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng máy móc, phương tiện: 59
Bảng III.13 Các hạng mục công trình cần tháo dỡ 60
Bảng III.14 Khối lượng và biện pháp thực hiện các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường khu chế biến và nhà văn phòng 61
Bảng IV.1 Nồng độ nước thải sau xử lý bằng bể BASTAF 71
Bảng IV.2 Nồng độ nước thải sau xử lý bằng hồ lắng 72
Bảng V.1 Danh mục, dự toán các công trình xử lý ô nhiễm môi trường 80
Bảng V.2 Tiến độ thực hiện các công trình xử lý ô nhiễm môi trường 80
Bảng V.3 Chương trình quản lý môi trường 82
Bảng V.4 Dự toán kinh phí giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản và năm đầu trong giai đoạn khai thác 94
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình I.1 Vị trí địa lý khu vực dự án 7
Hình I.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác 9
Hình I.4 Sơ đồ công nghệ máy nghiền đá 16
Hình I.4 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất 19
Hình I.5 Tổng mặt bằng sau khi kết thúc xây dựng cơ bản 21
Hình I.6 Mặt bằng khu văn phòng và trạm nghiền sàng 22
Hình II.1 Sơ đồ các vị trí lấy mẫu khảo sát hiện trạng môi trường 35
Hình IV.1 Cấu tạo bể tự hoại cải tiến BASTAF 70
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐTM Đánh giá tác động môi trường KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
UB MTTQ Ủy ban Mặt trận tổ quốc
WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ Dự án
Hiện nay trên thị trường Việt Nam, đá vôi là vật liệu không thể thiếu trong các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, làm cầu, đường giao thông và xây dựng các công trình thuỷ lợi Nhu cầu về đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường ngày càng tăng cao trong các năm gần đây
Để đáp ứng nhu cầu đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình xây dựng và các ngành Công nghiệp khác của tỉnh Hà Nam và các tỉnh lân cận Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà lập Dự án đầu tư khai thác, chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại Núi Hải Phú, xã Thanh Hải, xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Dự án được trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam để xin làm các thủ tục cấp Giấy phép thăm dò, khai thác đá vôi
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam có quyết định số 122/GP-UBND ngày 06 tháng
8 năm 2010, cho phép công ty CP đầu tư tư và phát triển Bắc Hà được thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ núi Hải Phú thuộc địa phận xã Thanh Hải và xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Bên cạnh đó, Công ty CP đầu tư tư và phát triển Bắc Hà tiến hành lập báo cáo thiết kế khai thác mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đúng quy định của nhà nước tại nghị định 80/CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường giúp cho Chủ đầu tư có những thông tin cần thiết để lựa chọn các giải pháp tối ưu về công nghệ thiết kế mỏ hay quá trình vận hành, khai thác mỏ nhằm khống chế, giảm thiểu ô nhiễm tới mức nhỏ nhất nhằm bảo
vệ môi trường và sức khoẻ của công nhân cũng như môi trường sống của người dân vùng lân cận Báo cáo này cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý môi trường của địa phương xem xét và phê duyệt dự án
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật Khoáng sản năm 1996;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Khoáng sản được thông qua năm 2005;
Trang 8Luật Xây dựng năm 2003;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 20/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Nghị định 177/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản;
- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản rắn;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Quyết định số 155/1999/QĐ - TTG ngày 16/7/1999 ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Quyết định số 155/1999/QĐ - TTG ngày 16/7/1999 ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 876/2005/QĐ - UBND ngày 01 tháng 6 năm 2005 của UBND tỉnh Hà Nam về việc Ban hành quy định ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản;
Trang 9- Quyết định 03/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định BVMT trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về ban hành quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
- Quy chuẩn QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- Quy chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- TCVN 5949 - 1998: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư;
- TCVN 5502 - 2003: Nước cấp sinh hoạt - yêu cầu chất lượng;
- QĐ 3733/2002/BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
2.3 Các tài liệu kỹ thuật dùng để xây dựng báo cáo
- Báo cáo thiết kế cơ sở Dự án “Đầu tư khai thác, chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại Núi Hải Phú, xã Thanh Hải, Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam” do Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hà Nam thành lập
- Tài liệu về kinh tế xã hội năm 2010 của xã Thanh Hải và xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam các năm 2006, 2007, 2008, 2009 Cục thống
kê Hà Nam
- Các tài liệu khảo sát và điều tra hiện trạng môi trường tự nhiên vùng Dự án do tập thể các cán bộ của Viện Địa chất – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện năm 2010 gồm:
- Số liệu đo đạc về chất lượng không khí;
- Số liệu đo ồn;
- Số liệu về môi trường nước ngầm;
Trang 10- Số liệu về môi trường đất;
3 Các phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận
Việc lập báo cáo ĐTM của một dự án là nghiên cứu, phân tích một cách có cơ
sở khoa học những tác động lợi hoặc hại do hoạt động phát triển có thể mang lại cho môi trường kinh tế - xã hội nhân văn, tài nguyên sinh vật nơi thực hiện các hoạt động phát triển Qua đó phân tích các nhân tố chịu tác động, tính chất, quy mô, cường độ các tác động, sự diễn biến theo thời gian và không gian, mối liên hệ giữa các nhân tố nhằm đề xuất các phương án xử lý giảm thiểu tác động có hại tới môi trường
3.2 Phương pháp đánh giá
Phương pháp thống kê: là phương pháp đơn giản song rất cần thiết trong bước đánh giá sơ bộ tác động môi trường nhằm xác định các đặc trưng của chuỗi số liệu tài nguyên - môi trường thông qua:
- Điều tra, khảo sát, lấy mẫu ngoài thực địa và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, đất, tiếng ồn; so sánh kết quả đo đạc với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Môi trường Việt Nam để đánh giá hiện trạng ô nhiễm;
- Điều tra xã hội học được tiến hành bằng cách phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương khu vực Dự án, lập các phiếu điều tra môi trường nhằm lựa chọn các thông
số chủ yếu liên quan đến kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án;
Phương pháp mô hình toán: được sử dụng để dự báo mức độ và phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn;
Phương pháp đánh giá nhanh: Các phương pháp đánh giá nhanh do tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập được dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra khi hoạt động khai thác đá
Phương pháp lập bảng kiểm tra: Bảng kiểm tra được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao gồm danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong các giai đoạn sản xuất Bảng kiểm tra cho phép xác định định tính tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình vận hành sản xuất đến hệ sinh thái, chất lượng môi trường và kinh tế - xã hội trong khu vực
Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của dự án trên cơ sở các thông số ô nhiễm của các cơ sở đang hoạt dộng có công nghệ tương tự như dự án
Trang 114 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM
Cơ quan tư vấn lập báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM): Viện Địa Chất – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Báo cáo ĐTM được thành lập bởi các cán bộ Viện Địa chất phối hợp với Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà gồm các thành viên trong danh sách dưới đây:
1 Đinh Văn Thuận (chủ nhiệm) TS Địa chất môi trường 1
Ghi chú: (1) : Viện Địa chất; (2): Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà
Để hoàn thành báo cáo “Đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư khai thác, chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại Núi Hải Phú, xã Thanh Hải, Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam”, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu toàn bộ những tài liệu về môi trường nền khu vực Dự án và tiến hành khảo sát thực địa
bổ sung theo diện tích thiết kế của Dự án, lấy mẫu và phân tích các yếu tố môi trường
cơ sở, xử lý số liệu, phân tích và lập báo cáo
Trang 12Tên cơ quan chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà
Địa chỉ: xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
và Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nằm trong tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10.000 hệ toạ độ HN-72
Dự án có diện tích là 12,5ha và được khống chế bởi các điểm tọa độ theo hệ toạ
độ VN.2000 kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 30 như sau:
Bảng I.1 Bảng toạ độ các điểm góc hệ toạ độ VN2000
Trang 13Hình I.1 Vị trí địa lý khu vực dự án
Trang 14I 4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
I.4.1 Quy mô mỏ
+ Công suất khai thác:
- Công suất khai thác: Aq = 204.000 x 1,1 = 224.400 m3/năm
- Công suất của công đoạn xúc bốc, vận tải: 204.000 m3/năm
- Công suất cho công đoạn khoan: 224.400 m3/năm
- Sản lượng khai thác hàng năm của mỏ là 200.000 m3 đá nguyên khai/năm
- Khối lượng đá đưa về trạm nghiền sàng đá: 300.000 m3/năm
- Phương án sản phẩm tính chủ yếu nghiền lấy đá dăm 10 – 20 mm
Thời gian tồn tại của mỏ (tuổi thọ của mỏ) được xác định trên cơ sở trữ lượng
đá công nghiệp trong toàn biên giới mỏ, công suất khai thác đá theo yêu cầu sản lượng hàng năm của trạm nghiền sàng đá, thời gian xây dựng cơ bản mỏ cũng như thời gian cần thiết thực hiện công tác đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường sau khai thác
Trang 15T1+ T2 + T3 = 30 năm
Trong đó:
T1 = 1 năm (thời gian xây dựng cơ bản)
T2 = Thời gian mỏ khai thác ổn định theo công suất thiết kế
T2 =
q
cb d A
V
V −
= 28 năm
(Vđ; Vcb- Trữ lượng khai thác 5.781.149 m3, khối lượng XDCB 180.906 m3)
T3 = 1 năm (thời gian phục hồi môi trường, môi sinh đóng cửa mỏ)
I.4.2 Hệ thống và công nghệ khai thác
Áp dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp trên tầng Bạt
ngọn núi tới mức đủ kích thước làm việc cho thiết bị khoan, ủi Tiến hành phá đá nổ mìn tạo mặt bằng khai thác đầu tiên (bãi xúc) Đá được làm tơi bằng phương pháp khoan nổ mìn Tại đây máy xúc chất tải cho ôtô vận tải về trạm nghiền sàng đá Hệ thống khai thác xác định cho phương án xây dựng mỏ là phù hợp và có tính khả thi cao, an toàn
Hình I.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác
I.4.3 Thiết bị khai thác
Trang 16Các thiết bị chính sử dụng trong khai thác mỏ được liệt kê dưới bảng sau
Bảng I.3 Danh mục các thiết bị khai thác
I.4.4 Chế độ làm việc
- Mỗi ngày làm việc gồm 2 kíp, thời gian mỗi kíp là 6 giờ
- Khâu khoan lớn (lần 1), khoan nhỏ, phá đá quá cỡ: 260 ngày/năm
- Khâu xúc, vận chuyển, gạt: 300 ngày/năm
I.4.5 Phương án mở vỉa
I.4.5.1 Xây dựng tuyến đường vận chuyển số 1 (lên bãi xúc số 1)
Tuyến đường vận chuyển này được xây dựng từ mức +10m phía Đông Nam khu khai thác đến cao độ +110m (bãi xúc số 1)
Bảng I.4 Thông số cơ bản của tuyến đường vận chuyển
Trang 17Bảng I.5 Khối lượng xây dựng của tuyến đường vận chuyển số 1
I Thi công nền
1.2 - Đào đá tương đương đá cấp III M3 107.930,78
II Thi công mặt
2.1 Đào khuôn đường, tương đương đá cấp III M3 1.871,51
2.2 Làm mặt đường đá dăm cấp phối 2 lớp, mỗi lớp sau
I.4.5.2 Xây dựng tuyến đường vận chuyển số 2 (lên bãi xúc số 2)
Tuyến đường vận chuyển này được xây dựng từ mức +92m (nối từ đường vận
chuyển số 1) đến cao độ +100m (bãi xúc số 2)
Bảng I.6 Khối lượng xây dựng của tuyến đường vận chuyển số 2
I Thi công nền
1.2 - Đào đá tương đương đá cấp III M3 3.669,92
II Thi công mặt
2.1 Đào khuôn đường, tương đương đá cấp III M3 134,11
2.2 Làm mặt đường đá dăm cấp phối 2 lớp, mỗi lớp sau
Trang 18I.4.5.3 Tuyến đường di chuyển thiết bị số 1
- Cao độ đầu đường (cọc DT1): +110m
- Cao độ cuối đường (cọc KT1): +120m
- Chiều dài tuyến đường: 34,63m
- Độ dốc dọc: 28,88%
- Chiều rộng nền đường: 5m
- Khối lượng đào tương đương đá cấp III : 1.052,69m3
I.4.5.4 Tuyến đường di chuyển thiết bị số 2
- Cao độ đầu đường (cọc DT2): +100m
- Cao độ cuối đường (cọc KT2): +110m
- Chiều dài tuyến đường: 40,41m
- Chiều dài bãi xúc: 100m
- Chiều rộng trung bình bãi xúc: 30m
- Khối lượng đào tương đương đá cấp III: 10.857m3
I.4.5.6 Bãi bốc xúc số 2:
- Cao độ mặt bãi : +100m
- Chiều dài bãi xúc: 100m
- Chiều rộng trung bình bãi xúc: 80m
- Khối lượng đào tương đương đá cấp III: 30.450m3
I.4.5.7 Bạt đỉnh số 1:
- Cao độ mặt bằng sau khi bạt: +120 m
- Khối lượng bạt (đào) tương đương đá cấp III: 15.370,36m3
I.4.5.8 Bạt đỉnh số 2:
Trang 19- Khối lượng bạt (đào) tương đương đá cấp III: 8.731,36m3
I.4.6 Công tác nổ mìn
I.4.6.1 Chiều sâu lỗ khoan (L lk )
Chiều sâu lỗ khoan (thẳng đứng) được xác định theo công thức sau:
Llk = H1 + Lkt
Trong đó:
- H1, chiều cao tầng khai thác, lấy H1 = 10m
- Lkt, chiều sâu khoan thêm, lấy Lkt = (10-20)d (d = 0,105m); Lkt=1,5 m
Thay các giá trị vào công thức (2) ta có:
Lkt = 10 + 1,5 = 11,5 m
I.4.6.2 Đường kháng chân tầng (W)
Đường kháng chân tầng phụ thuộc vào mức độ khó nổ của đất đá mỏ và đường kính , lượng thuốc nổ và được xác định như sau:
W = 38d
Đá của mỏ thuộc loại dễ nổ nên lấy:
W = 38 x 0,105 = 3,99; Lấy W = 4m
I.4.6.3 Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng (a)
Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng xác định theo công thức sau:
a = m.w Trong đó: m là hệ số làm gần các lỗ khoan phụ thuộc vào mức độ khó nổ của đất đá mỏ, đất đá mỏ thuộc loại dễ nổ do vậy lấy m =1,0
Thay vào công thức ta có:
a = 1.0 x 4,0 = 4m
I.4.6.4 Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan (b) :
Đề án dự kiến áp dụng nổ mìn vi sai qua hành mạng tam giác đều, do vậy lấy khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan b = 0,87a
Thay vào (5) được b = 3,5m
I.4.6.5 Chỉ tiêu thuốc nổ (q) :
Đá của mỏ là đá vôi có độ cứng trung bình f = 7 - 8 và thuộc loại khó nổ vừa,
do vậy lấy chỉ tiêu thuốc nổ q = 0,35 kg/m3, chỉ tiêu thuốc nổ sẽ điều chỉnh trong quá
Trang 20trình khai thác cho phù hợp
I.4.6.6 Lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan (Q lk ) :
- Lượng thuốc nạp cho hàng ngoài: Qlk = q.a.W.H
- Lượng thuốc nạp cho hàng ngoài: Qlk = q.a.b.H
Trong đó:
q là chỉ tiêu thuốc nổ, lấy q = 0,35 kg/m3
a là khoảng cách giữa các lỗ khoan lấy a =4m
W là đường kháng chân tầng, lấy w = 4m
H là chiều cao tầng khai thác, lấy H = 10m
Thay các giá trị vào công thức ta có:
Qlk = 0,35 x 4.0 x 4 x 10 = 56 kg/lỗ khoan
- Lượng thuốc nạp cho hàng trong: Qlk = q.a.b.H
Qlk = 0,35 x 4.0 x 3,5 x 10 = 49 kg/lỗ khoan
I.4.6.7 Chiều dài nạp thuốc (Lt) :
Chiều dài nạp thuốc trong lỗ khan được xác định theo công thức sau:
là mật độ thuốc nạp trong lỗ khoan lấy = 900kg/m3
d là đường kính lượng thuốc , lấy d = 0,105m
thay vào công thức (9) ta có:
P = x x 900 7 , 789 kg / m
4
105 , 0 14
Thay giá trị Qlk và P vào công thức (8) ta cố:
Trang 21I.4.6.8 Chiều dài bua ( L b ) :
Chiều dài nạp bua được xác định như sau:
Lb1 = Llk - L1 = 11,5 - 7,2 = 4,0m, tương tự Lb2= 5,2m Theo điều kiện an toàn (tránh phụt bua chiều dài bua tối thiểu > 20d (>2,1m) hoặc 0.5w (>2,0m) Như vậy chiều dài bua theo tính toán ở trên đảm bảo điều kiện an toàn khi nổ không bị phụt bua
I.4.6.9 Khối lượng đá phá ra của 1 lỗ khoan (V lk )
Khối lượng trung bình đá nổ ra của một lỗ khoan được xác định theo công thức sau:
3
150 10 2
5 , 3 4 4
b w ax
=
I.4.6.11 Xác định lượng thuốc nổ trong 1 lần nổ
Dự kiến nổ 10 lỗ/hàng tương đương 40m dài Vậy lượng thuốc nổ trong 1 lần
nổ như sau:
Q0 = 10 x 56 + 10 x 2 x 49 = 1.540 kg Trong đó:
56 là khối lượng mìn trong lỗ của hàng ngoài
49 là khối lượng mìn trong lỗ của hàng trong
10 là số lỗ mìn trong hàng
I.4.6.12 Xác định lượng thuốc nổ hàng năm
Khối lượng thuốc nổ để làm tơi và phá vỡ đất đá là:
Qtl = Vđn.qđ = 224.400 x 0,35 = 78.540 kg/năm Trong đó:
Vđn- Khối lượng đất đá nguyên khối cần khoan nổ, 224.400 m3/năm
qđ - Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị, 0,35 kg/m3
Kể cả thuốc nổ để phá mô chân tầng, đá quá cỡ, lượng thuốc nổ sử dụng hàng năm tại khu mỏ: Qtn = 1,05.Qtl = 82.467 kg 82,5 tấn
Trang 22Bảng I.7 Tổng hợp các thông số nổ mìn ở tầng khai thác
8 Lượng thuốc cho 1 lỗ Q1 , (Q2) Kg 56, (49)
13 Khoảng cách an toàn khi nổ mìn:
- Đối với người
- Đối với công trình
I.4.7 Công nghệ chế biến khoáng sản
Công tác nghiền sàng, sử dụng trạm nghiền sàng công suất 120 m3 /h, theo sơ
đồ quy trình công nghệ sau:
Trang 23Bảng I.8 Thông số chủ yếu của trạm nghiền sàng công suất 120m3/h
3 Máy nghiền đập búa Kích thước 900 x 1200 01
Vị trí đặt trạm nghiền sàng tại chân núi, phía Đông của mỏ và nằm ở phía đông bắc khu dân cư thôn Hải Phú với khoảng cách khoảng 500 m
I.4.8 Kiến trúc và xây dựng
Nhu cầu sử dụng đất đáp ứng khai thác mỏ là 12,5 ha đã được UBND tỉnh Hà Nam cấp phép thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng, 1,0 ha làm khu chế biến, văn phòng
Bảng I.9 Cơ cấu đất sử dụng đất khu chế biến, văn phòng
5 Diện tích chứa chất thải rắn m2 450
6 Diện tích chứa chất thải nguy hại m2 60
Trang 24I.4.9 Nhu cầu sử dụng điện
- Khoan trên mỏ: Tổng công suất: 6 KWh
- Trạm đập có công suất: 120 m3/h, công suất điện 252 KWh
- Khu vực văn phòng: công suất 3KWh
- Xưởng sửa chữa: công suất: 30 KW
- Tổng lượng điện tiêu thụ giờ: 291 KWh
- Tổng lượng điện thiêu thụ năm: 87.300 KW
I.4.10 Nhu cầu sử dụng nước
I.4.10.1 Nước phục vụ cho sinh hoạt
Nước nước sinh hoạt được mua của nhà máy cấp nước tỉnh Hà Nam và vận chuyển đến tận chân công trình
Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ xây dựng (TCXDVN 33 - 2006): 0,2m3/người-ngày
58 người x 0,2m3/người-ngày = 11,6 m3/ngày
I.4.10.2 Nước phục vụ sản xuất
Nguồn nước phục vụ sản xuất được lấy từ sông Đáy, chủ yếu dùng phun chống bụi Diện tích cần phun là 1ha, định mức 2,2 lít/m2
2,2 lít/m2 x 10.000m2 = 22.000 lít/ngày = 22m3/ngày
I.4.11 Thời gian xây dựng cơ bản
- Xây dựng các tuyến đường ôtô
- Xây dựng bãi xúc
- Bạt đỉnh tạo diện khai thác ban đầu
- Xây dựng các tuyến đường di chuyển thiết bị
Trang 25Bảng I.10 Thời gian xây dựng
Tổng thời gian thi công
I.4.12 Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
Mỏ khai thác đá núi Hải Phú thuộc Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà được tổ chức quản lý sản xuất theo sơ đồ sau:
Hình I.4 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất
Trang 26Bảng I.11 Nhân lực bố trí trong khai thác mỏ
2.11 Công nhân sửa chữa các công trình hạ tầng thuộc mỏ 02
Trang 27Hình I.5 Tổng mặt bằng sau khi kết thúc xây dựng cơ bản
Trang 28Hình I.6 Mặt bằng khu văn phòng và trạm nghiền sàng
Trang 29CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ XÃ HỘI
II 1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
II.1.1 Điều kiện địa lý
II.1.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực Dự án nằm tại Núi Hải Phú, thuộc địa phận hai xã Thanh Hải và Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam với diện tích là 12,5 ha Dự án nằm cách sông Đáy khoảng 1,95 km về phía tây ; cách suối Khởi khoảng 100m về phía Tây Nam ; cách cầu Bồng Lạng khoảng 3,3 km, cách ngã ba rẽ từ quốc lộ 1 vào cầu Bồng Lạng 4 km về phía tây nam Hiện trạng giao thông vào mỏ, ô tô con có thể tiếp cận tận chân núi của Dự án (đi từ phía đông nam lên); còn đường xe trọng tải lớn chỉ cách khoảng 1400 m
Nằm tiếp giáp với Dự án về Phía Tây, phía Bắc và phía Tây Nam là núi đá vôi thuộc dải núi Hải Phú với các đỉnh cao trên 100m Tiếp giáp phía Đông và phía Đông Nam của mỏ là ruộng lúa thuộc địa phận xã Thanh Hải và xã Thanh Nghị có độ cao tuyệt đối khoảng + 5m
Vị trí của Dự án nằm gần khu dân cư thôn Hải Phú, xã Thanh Hải, khoảng cách
từ Dự án đến khu dân cư khoảng gần 100m
II.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Khu vực Dự án nằm trong dải núi (Núi Hải Phú) đá carbonat kéo dài theo phương tây bắc – đông nam và nằm phía tây thung lũng giữa núi Suối Khởi, là nơi hội nhau của hai hệ thống đường phân thuỷ bậc cao, trong đó hệ thống phương đông bắc – tây nam, với các đỉnh 136,80 m ; 126,79 m, kéo từ góc tây nam lên đến trung tâm thì
bị chặn bởi hệ thống các đỉnh 117,23 m ; 127,26 m ; 105,10 m kéo dài từ tây bắc xuống đông nam Các dãy núi này có địa hình karst rất đặc trưng, các vách dốc, độ dốc trung bình 150 – 400, làm cho việc đi lại ất khó khăn
Chân của các dãy núi này là ruộng trồng lúa nước và trồng màu có độ cao tuyệt đối + 1,86 m đến 5 m
II.1.2 Điều kiện địa chất
Trong diện tích Dự án gồm có các loại đá đolomit, đá vôi dolomit hoá dạng dăm kết phân lớp từ trung bình đến dày dạng khối thuộc phụ hệ tầng Đồng Giao dưới
Trang 30Chúng có màu xám tro đến xám trắng đục, đôi chỗ xám đen Đá bị dập vỡ mạnh, với nhiều hệ thống khe nứt, nhưng mật độ nứt cao hơn cả là tây bắc – đông nam Có chỗ
đá bị vỡ vụn dạng bột Kết quả khoan thăm dò cho thấy phần từ trên mặt xuống đến độ sâu 9 m đá bị vụn nên chỉ lấy được mẫu slam, từ 9 m đến 12 m đá vẫn tiếp tục bị nghiền nhưng mức đọ giảm dần và tỷ lệ mẫu đá tăng lên
Kết quả phân tích thạch học cho thấy, trong 7 mẫu có tới 6 mẫu là đá dolomit (mẫu BH TH03, BH TH05, BH TH06, BH TH07, BH TH08), chỉ có 1 mẫu là đá vôi dolomit hóa (mẫu BH TH01) Thành phần khoáng vật tạo đá dolomit chủ yếu gồm: dolomit và calcit, trong đó dolomit chiếm 80% đến 95%; calcit – 1%- 15%; còn đá vôi dolomit hoá có thành phần khoáng vật tạo đá chủ yếu là dolomit (60-65%) và calcit (25-30%) Đá có cấu tạo đặc xít và kiến trúc hạt biến tinh và vi tinh Đá gồm chủ yếu
là các hạt dolomit dạng tái kết tinh, kích thước phổ biến 0,1 - 0,2 mm Rải rác gặp một
số hạt dolomit và calcit có kích thước tới 1 mm Đá bị nứt và được lấp đầy bởi các mạch dolomit - calcit Các mạch có kích thước nhỏ, chiều rộng khoảng 0,1-0,2 mm, 0,5mm đến 1mm Chúng có phương cắt chéo và gây dịch trượt nhau Ngoài ra còn có các tạp chất như: sét, các khoáng vật quặng Khoáng vật quặng chủ yếu là hydroxit sắt dạng lấp đầy các khe nứt
Nhìn chung đá vôi trong khu vực Dự án tương đối đồng nhất về thành phần thạch học, nhưng đá bị dập vỡ mạnh
II.1.3 Đặc điểm thủy văn – địa chất thủy văn
II.1.3.1 Đặc điểm thủy văn
Khu thăm dò đá carbonat làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Hải Phú, xã Thanh Hải, Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam có diện tích 12,5 ha, bề mặt địa hình lởm chởm, có nhiều hốc karst Toàn bộ diện tích thăm dò có địa hình dương, nằm cao trên mực nước xâm thực địa phương nên nước mưa được tiêu thoát rất nhanh theo bề mặt vách núi xuống các thung lũng hoặc theo các khe nứt, hốc karst thoát ra suối Khởi
Suối Khởi ở phía đông và đông nam diện tích thăm dò là miền thoát nước chính của khu thăm dò và vùng phụ cận
Ngoài suối Khởi, xung quanh diện tích thăm dò còn có nhiều ruộng trồng lúa nước và một vài ao hồ nhỏ Đây cũng là miền thoát nước rất quan trọng trong khu vực
II.1.3.2 Đặc điểm địa chất thủy văn
Trang 31đông nam ngay phía bên ngoài diện tích thăm dò, chỉ có một phần rất nhỏ ở phía tây khu vực thăm dò
Thành phần chính của tầng chứa nước này là sét bột, bột sét pha cát Phần dưới
là cát sạn sỏi, dăm cuội, mảnh đá vỡ với nhiều các kết sắt vón cục màu nâu gụ và travertine Bề dày tầng chứa nước thay đổi từ 0,5 m đến 4- 5 m Do nằm lộ trên bề mặt địa hình và phân bố chủ yếu trong các thung lũng đá vôi nên nước dưới đất ở đây có quan hệ rất chặt chẽ với các yếu tố khí tượng thuỷ văn Mực nước dưới đất và mức độ phong phú nước thay đổi rất mạnh theo mùa và tuỳ thuộc vào lượng mưa khu vực Vào mùa mưa, sau những trận mưa lớn, các trầm tích này lập tức bão hoà nước, mực nước dâng cao gần mặt đất Nhưng sau khi mưa, nước dưới đất tiêu thoát rất nhanh, mực nước hạ thấp rất nhanh Theo tài liệu bơm hút thí nghiệm giếng đào của Viện Địa chất (2001) tại thôn Khởi, mực nước tĩnh vào mùa khô (so với mặt đất) Ht= 2,6 m; tỉ lưu lượng giáng đào q= 0,01 l/ms; nước có độ tổng khoáng hoá M= 0,28 g/l
Đây là các thành tạo địa chất rất nghèo nước, đồng thời nằm ở ven rìa nên đặc điểm ĐCTV của nó không gây ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ
- Tầng chứa nước khe nứt- karst các thành tạo carbonat tuổi Trias giữa, Hệ tầng Đồng Giao dưới (T 2 )
Tầng chứa nước này lộ trên bề mặt địa hình Thành phần thạch học chính của tầng chứa nước này là đá dolomit màu xám tro, xám trắng đục xen các lớp đá vôi bị dolomit hoá màu xám sáng, ghi xám, phân lớp từ trung bình đến dạng khối Tổng bề dày của tầng chứa nước này từ 400÷ 600 m
Đá dolomit và đá vôi dolomit hoá trong tầng chứa nước này có mức độ nứt nẻ mạnh, có chỗ bị nghiền thành bột và ít hang hốc nên có khả năng chứa nước từ nghèo đến giầu nước
Theo tài liệu khảo sát của Viện Địa chất (2001) ở vùng lân cận, các giếng đào dân dụng trong đá vôi phong hoá nứt nẻ thuộc loại nghèo nước; có mực nước tĩnh dao động 1,26 ÷ 3,04 m (so với mặt đất); lưu lượng 0,2 ÷ 0,377 l/s; tỉ lưu lượng 0,1÷ 0,328 l/sm, hệ số thấm K=7,45 ÷ 11,5 m/ngđ
Lỗ khoan thăm dò của đề án (LK1 ở cốt cao 41 m) sâu 50 m liên tục gặp đới nứt
nẻ, tuy nhiên không gặp nước
Khảo sát thực địa chỉ ghi nhận được 01 mạch nước xuất lộ từ tầng chứa nước này (ML1) Điểm xuất lộ nước nằm ở chân núi, ngay dưới ranh giới phía nam diện tích tham dò, tại cốt cao 9,8 m Mạch nước chảy từ trong núi ra, theo hướng từ tây sang đông và nhập vào dòng chảy suối tại điểm dòng suối chuyển phương dòng chảy đang
từ nam lên bắc chuyển sang từ tây nam lên đông bắc Tại thời điểm khảo sát
Trang 32(3/9/2010), lưu lượng mạch nước khoảng 0,4 l/s
Nước dưới đất trong tầng chứa nước này là nước áp lực yếu Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa Miền thoát chủ yếu là các dòng chảy ngầm ra suối Khởi và thấm
rỉ ra các thung lũng xung quanh Phương vận động của nước ngoài phương vận động
từ đường phân thuỷ ra các thung lũng xung quanh còn có phương vận động theo phương của đất đá và phương của các khe nứt, chủ yếu là phương tây bắc – đông nam
Nước dưới đất có độ pH là 7,52; tổng khoáng hoá 0,14 g/l; tổng độ cứng tính theo CaCO3 đạt 273 mg/l; thuộc loại nước siêu nhạt, hơi cứng, có tính kiềm yếu Loại hình hoá học chính của nước là bicarbonat-calci, magiê
Nhìn chung, đây là tầng có mức độ chứa nước không đồng đều, từ rất nghèo nước đến giàu nước Trong các lớp phong hoá, tầng chứa nước này nghèo nước; các khối đá đặc xít, ít dập vỡ, không bị karst hoá thì hầu như không chứa nước; còn trong các đới phá huỷ kiến tạo hoặc bị karst hoá mạnh, tầng chứa nước có mức độ chứa nước
từ trung bình đến giàu nước
Có thể phân chia tầng chứa nước này thành 2 phần:
- Phần nằm trên cốt cao -10 m là rất nghèo nước (có thể coi như không chứa nước);
- Phần nằm dưới cốt cao -10 m là đá vôi bị nứt nẻ nhiều hơn, có nhiều hang hốc karst nên có khả năng chứa nước tốt hơn Tuy nhiên mức độ chứa nước ở đây cũng không đồng đều, chỉ những nơi đá bị karst hoá mạnh hoặc bị dập vỡ mạnh do phá hủy kiến tạo thì mới có khả năng chứa nước tốt;
Nhìn chung trên diện tích thăm dò, tầng chứa nước này có mức độ giàu nước không đồng đều Đến cốt cao -10 m, đất đá gần như không chứa nước; sâu hơn -10 m
đá bị dập vỡ và karst hoá mạnh hơn nên có khả năng chứa nước tốt hơn
Mỏ đá carbonat Núi Hải Phú nằm lộ thiên; chiều sâu khai thác cao hơn cốt cao (-10 m) nên nước ngầm của tầng này không ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ Do
đá ở đây bị nứt nẻ mạnh nên về mùa mưa, nước mưa tại các moong khai thác cũng có thể tiêu thoát theo các hệ thống khe nứt; vì vậy việc bơm nước mưa tháo khô mỏ vào mùa mưa là phương án mang tính dự phòng
- Nước dưới đất trong các đới đứt gãy kiến tạo
Trên diện tích thăm dò không phát hiện thấy các đứt gãy kiến tạo lớn nên không
có các đới chứa nước do phá hủy kiến tạo
Trang 33II.1.4 Đặc điểm khí hậu
Dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 có nhiệt độ trung bình 260C đến 270C cao nhất
390C, thấp nhất 230C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1500 mm đến 2000 mm, lượng mưa lớn nhất vào tháng 8 và tháng 9: > 300 mm, thấp nhất vào tháng 1 và 12:
17 mm đến trên 18 mm
Mùa khô từ tháng 10 đến hết tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 190C đến
200C, thấp nhất 50C, mùa này thường ít mưa, lượng mưa trung bình 300mm đến 400mm Về mùa khô thời tiết thuận lợi cho công tác thăm dò cũng như khai thác khoáng sản nói chung
II.1.4.1 Lượng mưa
Lượng mưa trung bình trong những năm gần đây khoảng 1.600 mm/năm, chia
ra hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, tập trung các tháng 7, 8, 9 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình đo được ở trạm khí tượng thuỷ văn Hà Nam được thể hiện trong bảng sau:
Bảng II.1 Lượng mưa trong các tháng và năm (đơn vị mm)
Trang 34nên trong 1 năm thường có 2 thời kỳ, một thời kỳ độ ẩm cao và một thời kỳ độ ẩm thấp
Thời kỳ độ ẩm cao nhất đúng vào thời kỳ mưa phùn từ tháng 3 đến tháng 4, (Thời kỳ khối không khí lạnh xuất phát từ trong lục địa với tính chất lạnh và khô, nhưng sau khi di chuyển qua biển đã ấm lên, khiến nhiệt độ tăng cao), thời kỳ có độ ẩm cao thứ 2 đúng vào thời kỳ mưa nhiều từ tháng 8 đến tháng 10 (thời kỳ gió Đông Nam hoạt động mạnh đem theo hơi nước từ biển vào) Cả 2 thời kỳ đều có độ ẩm trung bình hàng tháng khoảng 85,3% Thời kỳ độ ẩm thấp từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau (Thời kỳ chịu ảnh hưởng của các khối không khí cực đới lục địa hoạt động mạnh) độ ẩm trung bình năm 2008 là 82,8%
xạ trung bình hàng ngày ở Hà Nam là 100-120 kcal/cm2 Các tháng có bức xạ cao nhất
là các tháng mùa hè (tháng 5,6 và tháng 9) và thấp nhất là các tháng mùa Đông
Bảng II.2 Bảng tổng hợp một số yếu tố thời tiết trong năm 2008, 2009
Trang 35II.1.4.5 Tốc độ gió và hướng gió
Tại khu vực Hà Nam, trong năm có 2 hướng gió chính Mùa đông có gió hướng Bắc và Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa hè có gió Nam và Đông Nam
từ tháng 4 đến tháng 8 Khu vực Hà Nam chịu ảnh hưởng của bão tương tự như vùng đồng bằng Bắc Bộ Trong những năm gần đây số lượng cơn bão ảnh hưởng đến tỉnh không nhiều, tuy nhiên đang có chiều hướng tăng lên do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên trái đất Tốc độ gió trung bình trong năm: 2,5 m/s
II.1.5 Đặc điểm môi trường sinh vật
II.1.5.1 Thảm thực vật
Do đặc thù địa hình núi đá lởm chởm, diện tích bề mặt có đất phủ chỉ chiếm 5 – 15%, bề dầy lớp đất mỏng nên thực vật ở đây tương đối nghèo nàn Đa phần là những cây bụi, không có cây gỗ lớn, không có những loài thực vật quý hiếm
Ngoài những cây mọc tự nhiên, khu vực Dự án còn có những cây trồng của người dân địa phương vào khai phá, canh tác Các loại cây trồng chủ yếu là: bương, vải thiều, na, ngô, lạc, khoai, hoa cúc…
II.1.6 Hiện trạng môi trường không khí
Để đánh giá chất lượng hiện tại của môi trường không khí khu vực Dự án, chúng tôi đã tiến hành đo đạc chất lượng không khí tại 4 điểm xung quanh khu vực Dự
án (hình 2.1) vào tháng 11 năm 2010
- Điểm 1: Chân núi phía Đông Bắc mỏ, tọa độ (X: 105° 53' 21.06" – Y: 20° 23' 54.33")
- Điểm 2: Ruộng lúa phía Đông mỏ, tọa độ (X: 105° 53' 25.56" – Y: 20° 23' 48.03")
- Điểm 3: Chân núi giáp khu dân cư thôn Hải Phú (X:105° 53' 18.81" - Y: 20° 23' 42.29")
- Điểm 4 : Đường vào mỏ (105° 54' 6.31" – Y: 20° 23' 13.32")
Tại các vị trí này, chất lượng không khí được đo với các chỉ tiêu: Vi khí hậu, 4 loại khí độc: CO, SO2, NO2 và bụi lơ lửngvới tần suất đo là 1 lần/giờ, thời gian đo từ 6h đến 22h Kết quả trung bình cho mỗi vị trí đo được thể hiện ở bảng II.3
Trang 36Bảng II.3 Tổng hợp kết quả đo hiện trạng môi trường không khí
Trung bình 0,018 0,010 0,012 0,019
SO2
Nhỏ nhất 0,004 0,006 0,007 0,008
0,35 Lớn nhất 0,009 0,012 0,018 0,019
Trung bình 0,045 0,101 0,123 0,131
So sánh kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí với quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05:2009/BTNMT), cho thấy đặc điểm chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án như sau:
− Hàm lượng khí CO tại các điểm đo có giá trị nhỏ, tại điểm đo KK4 (đường vào khu mỏ) có giá trị đo lớn nhất Tuy nhiên giá trị lớn nhất đo được cũng nhỏ hơn quy chuẩn Việt Nam (QCVN05:2009/BTNMT) gấp nhiều lần (khoảng 10 lần) Các vị trí đo KK1, KK2, KK3 cũng có giá trị rất nhỏ
− Hàm lượng khí SO2 đo được cao nhất cũng là tại vị trí KK4, giá trị cao nhất đạt 0,019mg/m3, thấp hơn nhiều lần so với QCVN05:2009/BTNMT
− Hàm lượng khí NO2 đo được cũng dưới ngưỡng QCVN05:2009/BTNMT rất nhiều lần, giá trị đo lớn nhất cũng tại điểm KK4 là 0,025 mg/m3, so với QCVN05:2009/BTNMT thì giá trị này nhỏ hơn tới 8 lần
Trang 37cho giá trị lớn nhất là 1,87 mg/m3, giá trị này vẫn nhỏ hơn giá trị cho phép cuă quy chuẩn Việt Nam (QCVN05:2009/BTNMT)
Nhận xét chung: Khu vực dự án là khu vực núi đá vôi, bao quanh là ruộng lúa
và hoa màu Ở phần phía Nam của dự án tiếp giáp với khu dân cư thôn Hải Phú – xã Thanh Hải, khu dân cư này nhỏ và thưa thớt và vắng vẻ do vậy chất lượng môi trường không khí còn khá tốt Tại điểm đo đầu đường vào khu mỏ xe cộ đi lại nhiều hơn, tuy vậy chất lượng môi trường không khí đo tại điểm này (KK4) vẫn chưa bị ô nhiễm
II.1.7 Hiện trạng ồn
Độ ồn cũng được đo đạc tại 4 vị trí đo chất lượng môi trường không khí với tần suất đo tương tự 1 giờ /1 lần đo và đo liên tục trong ngày từ 6h đến 22h Dự án không nằm trong vùng nhạy cảm hay các khu đặc biệt cần yên tĩnh do vậy, kết quả đo được
so sánh với TCVN 5849 – 1998 ở khu dân cư có mức ồn cho phép từ 6h - 18h là 60,0 dBA và 18h - 22h là 55,0 dBA Kết quả đo đạc độ ồn tại các điểm khảo sát được tóm tắt dưới bảng sau:
Bảng II.4 Tổng hợp kết quả đo ồn
6h - 18h 18h - 22h
KK3 Chân núi giáp khu dân cư thôn Hải
II.1.8 Hiện trạng môi trường nước
II.1.8.1 Hiện trạng môi trường nước mặt
Để đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt, trong thời gian khảo sát tháng 11 năm 2010, đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại một số ao nước của các hộ dân thôn Hải Phú nằm ngay tại chân núi, các ao này dùng để chứa nước tưới tiêu và nuôi cá Để kiểm tra chất lượng nước mặt, tiến hành đo đạc và lấy mẫu nước tại ao nhà ông Lại
Trang 38Văn Kỳ thôn Hải Phú, nằm ngay sát chân núi Vị trí lấy mẫu có tọa độ như sau X: 105° 53' 21.04" – Y: 20° 23' 43.82"
Nước mặt tại các ao này dùng vào mục đích chăn nuôi và thủy lợi do vậy kết
quả phân tích được so sánh với cột B1 của QCVN 08:2008/BTNMT
Bảng II.5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
Kết quả đo đạc và phân tích mẫu cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều
nằm trong tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên một số chỉ tiêu như tổng chất rắn lơ lửng
(TSS) và E.Coli vượt giá trị cho phép khoảng 1,7 lần; nồng độ COD và BOD5 có giá
trị cao hơn QCVN từ 12 – 15% Nhìn chung, chất lượng nước mặt còn khá tốt
II.1.8.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm
Trang 39thác từ các giếng đào Mực nước tại các giếng ở độ sâu khoảng 7m, nước trong, không
có mùi, nguồn nước ổn định trong năm Ngoài ra trong khu vực dự án còn có điểm xuất lộ nước ngay chân núi đá, nguồn nước này là nước chứa trong khe nứt của đá Để kiểm tra chất lượng nước ngầm, trong đợt khảo sát tháng 11 năm 2010, đã tiến hành đo đạc và phân tích mẫu nước tại giếng nước nhà ông Lại Văn Kỳ thôn Hải Phú Vị trí lấy mẫu có tọa độ như sau: X: 105° 53' 18.00" – Y: 20° 23' 42.24" Kết quả phân tích trình bày dưới bảng sau
Bảng II.6 Kết quả phân tích nước ngầm
Ghi chú: KPH – không phát hiện; KQĐ – không quy định
Mẫu nước ngầm được phân tích 15 chỉ tiêu hóa học So sánh kết quả phân tích với quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về nước ngầm (QCVN 09: 2008/BTNMT) cho thấy nước có độ cứng cao hơn giá trị cho phép của QCVN Tuy nhiên 14 chỉ tiêu còn lại đều nhỏ hơn giá trị cho phép của quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN 09: 2008/BTNMT) Nhìn chung, nước ngầm có chất lượng tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Trang 40II.1.9 Hiện trạng môi trường đất
Trên khu vực mỏ là núi đá vôi, có vỏ phong hóa rất mỏng, đôi chỗ lộ đá gốc không thể trồng cấy Để đánh giá hiện trạng môi trường đất, trong đợt khảo sát tháng 11 năm
2010, đã tiến hành lấy 2 mẫu đất để phân tích dưới chân núi Một mẫu tại ruộng canh tác ở phía Đông Bắc mỏ (Đ1), tọa độ X: 105° 53' 23.12" - Y: 20° 23' 25.11" và một mẫu lấy ở ruộng canh tác phía Nam mỏ thuộc thôn Hải Phú (Đ2), tọa độ X: 105° 53' 20.99"– Y: 20° 23' 42.96" Kết quả phân tích thể hiện dưới bảng sau:
Bảng II.7 Kết quả phân tích đất STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Đ1 Đ2 TCVN và QCVN
Ghi chú: KPH – không phát hiện
Kết quả phân tích 10 chỉ tiêu hóa học của 2 mẫu đất lấy tại chân núi ở khu vực dự
án được so sánh với các tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam (TCVN:7377-2004, TCVN:7376-2004, TCVN:7374-2004, TCVN:7373-2004, QCVN03: 2008/BTNMT, QCVN 15: 2008/BTNMT) cho thấy hầu hết các giá trị phân tích đều nằm dưới giá trị cho phép của TCVN và QCVN Tuy nhiên kết quả phân tích tổng Phốt pho có giá trị lớn hơn giá trị cho phép của TCVN 7374-2004 từ 10 -30% Nhìn chung, chất lượng trường đất ở