1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển

90 569 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 44,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Võ Thị Cẩm Bình - Trung tâm Môi trường Công nghiệp Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhóm đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điềukiện thuận lợi của:  Vụ Khoa học và Công nghệ -

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO TỔNG KẾT NHIỆM VỤ

XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGĂN NGỪA, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

VÀ HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI

THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG VEN BIỂN

Chủ trì nhiệm vụ: TS Nguyễn Thúy Lan

Ngày tháng năm 2009

Thủ trưởng cơ quan chủ quản

Ngày tháng năm 2009

Thủ trưởng cơ quan chủ trì

Hoàng Văn Khanh

7432

26/6/2009

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO TỔNG KẾT NHIỆM VỤ

XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGĂN NGỪA, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

VÀ HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI

THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG VEN BIỂN

Hà Nội, tháng 1/2009

Trang 3

I.1 Khái quát về tài nguyên quặng titan trên thế giới 5

I.2.1 Khái quát đặc điểm, phân bố, nguồn gốc và các loại quặng titan

I.2.2 Tiềm năng quặng sa khoáng titan Việt Nam

I.3 Tình hình khai thác – chế biến quặng sa khoáng titan ven biển Việt

Nam

7

I.4 Hiện trạng thiết bị và công nghệ ngành khai thác – chế biến sa

khoáng titan ven biển Việt Nam

9

I.4.3 Mối quan hệ giữa thiết bị - công nghệ và môi trường 13

TRƯỜNG

14

II.2 Hiện trạng hoàn thổ phục hồi môi trường 24

CHƯƠNG III XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGĂN NGỪA GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

VÀ HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

29

III.1 Xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường 29

III.2 Xây dựng mô hình hoàn thổ phục hồi môi trường 39

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta là một trong số các nước có nguồn tài nguyên quặng titan phong phú trên

thế giới Quặng titan ở nước ta được phân bố rộng rãi trên nhiều vùng lãnh thổ

nhưng chủ yếu tập trung ở ven biển Quặng titan và các sản phẩm chế biến từ titannhư pigment TiO2, rutile nhân tạo, xỉ titan ferotitan, các hợp kim chứa titan và titankim loại được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như sơn, nhựa, giấy, cao su,hàng không vũ trụ, thể thao, y tế, điện tử v.v và có giá trị xuất khẩu cao Trong vòng

20 năm trở lại đây, ngành khai thác và chế biến quặng sa khoáng titan ven biển đã

phát triển khá thành công và trở thành một ngành sản xuất sản phẩm xuất khẩu cógiá trị, đặc biệt có ý nghĩa đối với nhiều địa phương suốt dọc ven biển từ Thanh

Hóa đến Bình Thuận Cả nước hiện nay có hàng chục công ty khai thác và chế biến

quặng titan

Hiện nay nhu cầu titan trên thị trường thế giới ngày càng tăng nên việc khai thác vàchế biến sa khoáng titan ở nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ và khó kiểm soát.Tình hình khai thác không có giấy phép hoặc khai thác vào cả diện tích rừng phòng

hộ hay khai thác cả ở khu vực cấm khai thác và khai thác cả trên khu vực đã hếtgiấy phép khai thác đã diễn ra ở nhiều nơi Ở nhiều địa phương tình trạng khai thác

tự do diễn ra trong thời gian dài chưa có giải pháp hữu hiệu để chấm dứt Chínhnhững bất cập trong công tác quản lý và hoạt động khoáng sản đó là nguyên nhânchính gây ra tình trạng hỗn loạn trong sản xuất và kinh doanh khoáng sản titan, gâysuy thoái môi trường vùng đất cát ven biển, ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế-xãhội của khu vực và gây tổn thất lớn đến nguồn tài nguyên thiên nhiên Đã có hiện

tượng nhiều doanh nghiệp khai thác titan xong mà không hoàn thổ phục hồi môitrường, để lại vùng bờ biển trơ trọi cát Cũng có nhiều khu vực khai thác titan trướcđây đã hoàn thổ trồng cây nay doanh nghiệp muốn tận thu titan nên gây ra cảnh đào

xới, gây mất mỹ quan và ảnh hưởng trực tiếp đến người dân sống trong khu vực

Bộ Công thương phân giao Nhiệm vụ Xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô

nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển cho

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim theo quyết định số 4533/QĐ-BCTngày 18/08/2008 Nội dung chính của nhiệm vụ bao gồm: xây dựng mô hình ngănngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường và mô hình hoàn thổ phục hồi môi trường chongành khai thác và chế biến sa khoáng titan ven biển Việt Nam Mục tiêu chính củanhiệm vụ nhằm góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đang khaithác và chế biến sa khoáng ven biển có mô hình phù hợp để chủ động thực thi mộtcách có hiệu quả các giải pháp bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường

ở các khu vực đất đai ven biển

Trang 5

Theo định nghĩa của Từ điền Bách khoa Toàn thư, sa khoáng là lớp cát sỏi có chứa

nhiều khoáng vật có ích, thành tạo do sự phá hủy đá gốc Khi đá gốc bị phá hủy,nhiều khoáng vật bị hòa tan, biến thành đất và bị nước cuốn đi Các khoáng vật bềnvững thường đọng lại lẫn với cát sỏi ở gần chân núi hoặc tạo nên các bồi tích, tàntích hoặc các bãi cát ven biển Ở nước ta có nhiều mỏ sa khoáng như sa khoángvàng, sa khoáng vonfram và sa khoáng cromit nhưng các sa khoáng ven biển chủyếu là sa khoáng titan Do đó sa khoáng titan ven biển được lựa chọn nghiên cứutrong nhiệm vụ này Do điều kiện thời gian và kinh phí của nhiệm vụ còn hạn chếnên phạm vi điều tra khảo sát là các mỏ sa khoáng titan ven biển miền Trung vàNam Trung Bộ

Phương pháp thực hiện nhiệm vụ này bao gồm việc thu thập thông tin và số liệu qua

phiếu điều tra; đi thực địa đo đạc và lấy mẫu hiện trường; phân tích mẫu trongphòng thí nghiệm; nghiên cứu tài liệu nước ngoài; tổng hợp số liệu; thông tin vàviết báo cáo Có 26 điểm mỏ khai thác và chế biến sa khoáng titan đã được điều tra, thuthập số liệu, khảo sát đo đạc và lấy mẫu phân tích (Phụ lục 1 và Phụ lục 2) Kinh nghiệmquốc tế cũng được tham khảo học tập để xây dựng mô hình ngăn ngừa giảm thiểu ônhiễm môi trường và mô hình hoàn thổ phục hồi môi trường cho các cơ sở khai thác

và chế biến sa khoáng titan ven biển Việt Nam

Nhóm thực hiện nhiệm vụ bao gồm các cán bộ sau:

1 TS Nguyễn Thúy Lan –Trung tâm Môi trường Công nghiệp (CIE) thuộc ViệnKhoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim

2 KS Lê Minh Châu – Giám đốc Trung tâm Môi trường Công nghiệp

3 CN Hoàng Công Sơn – Tổng thư ký Hiệp hội Titan Việt Nam

4 ThS Vũ Thị Tuyết Mai – Trung tâm Môi trường Công nghiệp

5 KS Nguyễn Thị Lài –Trung tâm Môi trường Công nghiệp

6 KS Võ Thị Cẩm Bình - Trung tâm Môi trường Công nghiệp

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhóm đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điềukiện thuận lợi của:

 Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương

 Hiệp hội Titan Việt Nam

 Ban lãnh đạo cùng các cán bộ kỹ thuật của các cơ sở khai thác và chế biến sa

khoáng titan ven biển miền trung và nam trung bộ ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Quảng Nam Đà Nẵng, đặc biệt là các

Trang 6

2 Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định

3 Công ty Cổ phần Khoáng sản Quảng Trị

4 Chi nhánh Công ty Cổ phần Khoáng sản Phú Yên

5 Công ty Cổ phần Khoáng sản Bằng Hữu, Bình Thuận

6 Công ty Khoáng sản Bình Định Việt Nam – Malaysia

7 Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khoáng sản Thừa thiên-Huế

8 Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh

9 Xí nghiệp Thanh niên Cửa Hội - Cửa Lò (Nghệ An)

10 Công ty TNHH Khoáng sản Thanh Tâm (Quảng Trị)

11 Công ty Xuất nhập khẩu Khoáng sản Quảng Bình

Nhóm thực hiện xin chân thành cảm ơn các cơ quan và đơn vị nói trên đã giúp nhóm hoànthành nhiệm vụ này

Trang 7

CHƯƠNG I

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN

QUẶNG SA KHOÁNG TITAN

I.1 Khái quát về tài nguyên quặng titan trên thế giới

Hai loại quặng ilmenite (FeTiO3) và rutile (TiO2) tạo thành nhóm các khoáng chất

thường được cùng phát hiện và cùng khai thác tại các mỏ ven biển, dưới hình thức

sa khoáng titan Ilmenite là khoáng vật chứa titan phổ biến nhất Ilmenite vàrutile đều là khoáng vật quặng có hàm lượng titan cao nên có giá trị lớn Titan vàrutile là nguyên liệu chính để chế tạo ra bột titan dioxide (TiO2) dùng trong sản xuấtgiấy, sơn, nhựa, cao su, mực, mỹ phẩm, xà phòng, dược phẩm, đồ gốm và gốm cách

điện, men và nước men, thủy tinh, sợi thủy tinh và que hàn, v.v Rutile, rutile tổng

hợp hoặc xỉ titan có hàm lượng cao dùng để sản xuất titan kim loại và hợp kim.Phần lớn các mỏ ilmenite trên thế giới nằm dọc vùng bờ biển các nước Australia,Nam Phi, Ấn Độ, Braxin, Madagasca và Mỹ Khoáng chất này cũng có mặt ở các

mỏ đá tại Na Uy và Canada Năm 2005, sản lượng sản lượng ilmenite của thế giới

là 4,6 triệu tấn trong khi sản lượng rutile đạt khoảng 360 nghìn tấn, khá nhỏ so vớisản lượng ilmenite Đối với nhiều mỏ sa khoáng, các khoáng vật đi kèm nhưmanazite và zircon cũng có vai trò kinh tế quan trọng Zircon (ZrSiO4) là khoángvật chính chứa Zr Zircon được sử dụng làm vật liệu chịu lửa làm khuôn đúc, zircon

được sử dụng làm đồ gốm và sành sứ Zircon cũng được sử dụng trong sản xuất kim

loại chống ăn mòn sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân và trong thiết bị chế biếnhóa chất Ba nước hàng đầu thế giới về sản xuất titan và zircon là Australia, Nam

Phi và Canada Australia là nước dẫn đầu về sản xuất ilmenite (chiếm 28% lượng

sản xuất được trên thế giới), rutile (chiếm 53%) và zircon (chiếm 46%), phần lớnrutile và zircon xuất khẩu

Hiện nay thị trường thế giới đang thiếu nguồn ilmenite để sản xuất dẫn tới nhu cầu

đối với khoáng chất này ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu này, hiện nay nhiều

dự án khai thác và chế biến sa khoáng titan đang được triển khai tại các nước nhưAustralia, Canada, Chile, Gambia, Kenya, Madagasca, Malawi, Mozambique,Senegal và Nam Phi

I.2 Đặc điểm và tiềm năng quặng sa khoáng titan ở Việt Nam

I.2.1 Khái quát đặc điểm, phân bố, nguồn gốc và các loại quặng titan

Trang 8

chỉ bao gồm ilmenite, rutile, leicoxen và anataz Quặng titan ở nước ta có hai kiểunguồn gốc sau [7]:

I.2.1.1 Quặng titan gốc, nguồn gốc magma

Quặng nằm trong đá gabro, thành phần khoáng vật quặng gồm chủ yếu là ilmenitechiếm 30-70% Mới chỉ được biết đến duy nhất một kiểu mỏ quặng titan trong đágabro phức hệ Núi Chúa (Thái Nguyên) gồm các loại quặng: đặc sít (như ở Cây

Châm và Nà Hoe) và xâm tán (như ở Hữu Sào)

I.2.1.2 Quặng sa khoáng titan

Loại quặng này bao gồm 2 loại:

(1) Sa khoáng nguồn gốc eluvi-deluvi hoặc deluvi-proluvi-aluvi:

Loại sa khoáng này phân bố tại sườn đồi hoặc thung lũng nhỏ, ở phần trên của cácthấu kính đá gabro chứa xâm tán ilmenite bị phong hóa hoặc xung quanh các mỏ và

điểm quặng gốc Trữ lượng kiểu quặng này không lớn và thường gắn với các mỏ

quặng gốc

(2) Sa khoáng titan ven biển:

Là kiểu nguồn gốc có giá trị nhất hiện nay ở nước ta Sa khoáng titan-zircon là tên

chung để chỉ các tích tụ khoáng vật nặng có trong các tầng cát gió và cát biển có thể

khai thác và sử dụng trên quy mô công nghiệp Trong quặng sa khoáng, cát thạchanh chiếm 95-99% còn lại là các khoáng vật nặng Thành phần khoáng vật nặng chủyếu gồm ilmenite (FeTiO3), zircon (ZrSiO4), rutile (TiO2), leucoxen, anataz (TiO2)

và monazite [(Ce, La, Th) PO4] Đôi khi xuất hiện turmalin và limonite với hàm

lượng rất thấp Trong số các khoáng vật nặng kể trên thường chỉ có ilmenite, zircon,rutile và monazite được thu hồi công nghiệp Ilmenite và zircon chiếm đến 97% giá

trị khoáng vật nặng sau khi tuyển thô

I.2.2 Tiềm năng quặng sa khoáng titan Việt Nam

Quặng titan sa khoáng chủ yếu phân bố chủ yếu dọc bờ biển Việt Nam, phân bố trảidài suốt dọc bờ biển từ Bắc tới Nam với hàm lượng và trữ lượng tương đối cao Cáckhu vực ven biển có sa khoáng được phân bố như sau [1]:

Ở vùng đông bắc Bắc Bộ: các mỏ sa khoáng titan tập trung từ bờ biển Hà Cối đến

Mũi Ngọc và rìa phía Nam đảo Vĩnh Thực với quy mô nhỏ nhưng hàm lượng

ilmenite tương đối cao Tổng trữ lượng ilmenite vùng này khoảng 90 nghìn tấn

Ở vùng ven bờ biển Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định: các mỏ sa khoáng vùng

này có quy mô rất nhỏ Vùng ven biển Thanh Hóa: dọc ven bờ biển Thanh Hóa phát

Trang 9

Các mỏ sa khoáng này có trữ lượng nhỏ nhưng hàm lượng ilmenite tương đối cao,

đặc biệt chúng có hàm lượng monazite cao hơn so với các vùng khác

Vùng Nghệ An-Hà Tĩnh là nơi có tiềm năng lớn nhất về quặng titan của nước ta.Các mỏ sa khoáng ở vùng này có quy mô từ nhỏ đến lớn với 15 mỏ và điểm quặng

được phát hiện Tại các mỏ và điểm quặng này ngoài khoáng vật ilmenite còn có

các khoáng vật có ích khác như zircon, leucoxen, monazite và cả kim loại quý hiếm

là hafini với giá trị kinh tế cao Tổng trữ lượng quặng đã thăm dò ở vùng này là trên

5 triệu tấn ilmenite và 320 nghìn tấn zircon Vùng Quảng Bình-Quảng Trị có trữ

lượng 350 nghìn tấn ilmenite và 68 nghìn tấn zircon

Vùng ven biển Thừa Thiên-Huế có các mỏ sa khoáng phân bổ suốt từ Quảng Điền

đến Phú Lộc và có hàm lượng chất có hại Cr2O3 cao hơn so với các vùng khác, với

trữ lượng ilmenite là gần 2.500 nghìn tấn, và zircon là 510 nghìn tấn, monazite là 3nghìn tấn Vùng ven biển Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa có trữ lượng khoảng 2triệu tấn ilmenite và 52 nghìn tấn zircon Vùng ven biển Ninh Thuận, Bình Thuận:

có nhiều mỏ sa khoáng tập trung ở ven bờ biển Ninh Thuận với 10 mỏ và điểmquặng với 3 mỏ đã được thăm dò và đánh giá trữ lượng là các mỏ sa khoáng Chùm

Găng, Bàu Dòi và Gò Đình Trữ lượng thăm dò của 3 mỏ này là khoảng 285 nghìn

tấn ilmenite và 60 nghìn tấn zircon Tài nguyên dự báo trên toàn vùng là trên 4,3triệu tấn ilmenite và gần 900 nghìn tấn zircon

Trên toàn quốc tổng trữ lượng quặng gốc đã được thăm dò, đánh giá là trên 4.400nghìn tấn ilmenite và trữ lượng dự báo là 19.600 nghìn tấn Riêng trữ lượng quặng

sa khoáng ven biển đã được điều tra, thăm dò, đánh giá là 12.700 nghìn tấn ilmenite

và rutile và trữ lượng dự báo cho 2 loại quặng này là 15.400 nghìn tấn Kết quả điều

tra thăm dò trong mấy chục năm qua cho thấy tiềm năng tài nguyên quặng titan vàcác khoáng đi kèm của Việt Nam thuộc loại lớn trên thế giới Hơn nữa quặngilmenite nước ta có hàm lượng tương đối cao so với ilmenite của một số nước trên

thế giới

Quặng titan ở nước ta chủ yếu ở dạng sa khoáng nên việc tuyển quặng đơn giản vàchi phí thấp hơn so với nhiều nước khác Hơn nữa, quặng nước ta được đánh giá làgiàu và có trữ lượng lớn lại kèm theo nhiều kim loại trong quặng nên có giá trị lớn

I.3 Tình hình khai thác - chế biến quặng sa khoáng titan ven biển Việt Nam

Ngành khai thác và chế biến titan ở Việt Nam đã có trên 20 năm phát triển từ quy

mô tự phát với công nghệ lạc hậu và hiện nay ngành titan đã có những bước pháttriển mạnh mẽ cả về kỹ thuật và quy mô sản xuất Ngành titan nước ta đã có những

Trang 10

(Nhật); Cosmo (Hàn Quốc) Trong vài năm qua, ngành đã đóng góp một phầnkhông nhỏ về mặt kinh tế - xã hội như tạo công ăn việc làm cho hàng vạn nguời lao

động, dịch chuyển cơ cấu sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm, phát triển cơ sở hạ

tầng khu vực như điện, trường học, đường giao thông, đưa nền công nghiệp địa

phương nơi có ngành khai thác titan và các khu vực lân cận phát triển, cải thiện đời

sống nhân dân các tỉnh nghèo ven biển, đặc biệt là các với các tỉnh ven biển miềnTrung và Nam Trung Bộ như Hà Tĩnh, Quảng Nam và Bình Định Trong những

năm gần đây do thị trường tiêu thụ titan trên thế giới có chiều hướng gia tăng về

nhu cầu và giá cả nên tình hình khai thác và chế biến titan nước ta cũng phát triểnngày càng mạnh mẽ Chính vì vậy nhiều doanh nghiệp tranh nhau khai thác và xuấtkhẩu nguồn nguyên liệu quý này

Theo Hiệp hội Titan Việt Nam, hiện nay việc cấp giấy phép khai thác khoáng sảntitan ở một số địa phương còn tràn lan Nhiều mỏ titan lớn bị chia cắt thành nhiều

điểm mỏ nhỏ, nhiều cơ sở không có chuyên môn, trang thiết bị và kinh nghiệm về

khai thác cũng được cấp giấy phép khai thác Do chính sách quản lý lỏng lẻo của

nhà nước, nhiều doanh nghiệp và dân địa phương cũng đổ xô đi khai thác titan bừa

bãi và tràn lan gây ô nhiễm môi trường, đã làm biến dạng khu vực bãi cát ven biển;làm cạn kiệt và nhiễm mặt nguồn nước, tàn phá hệ thống rừng phòng hộ ven biển vàphá hủy sự đa dạng sinh học, mất an ninh trật tự ở khu vực, ảnh hưởng trực tiếp đến

đời sống, sản xuất của người dân Việc quản lý lỏng lẻo cũng dẫn tới việc bán phá

giá và xuất khẩu lậu một lượng khoáng sản lớn làm ảnh hưởng tới lợi ích của người

lao động, lợi ích của doanh nghiệp sản xuất titan và lợi ích của quốc gia Tình trạng

khai thác không giấy phép ở nhiều địa phương đã diễn ra như ở Thanh Hóa, QuảngBình, Bình Định, v.v đã làm ảnh hưởng đến môi trường và gây tổn thất lớn nguồntài nguyên của quốc gia

Việc quản lý kinh doanh, xuất nhập khẩu quặng titan cũng lỏng lẻo và sơ hở dẫn tớitình trạng mua bán và vận chuyển trái phép quặng titan đã diễn ra ở nhiều nơi Ởmột số địa phương do thiếu sự đồng thuận giữa người dân khu vực có khoáng sảntitan và doanh nghiệp khai thác về chi phí đền bù mặt bằng, di dời mồ mả, v.v dẫntới ách tắc sản xuất làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhiều mỏmới chưa được thăm dò đánh giá trữ lượng một cách đầy đủ và chính xác Nhiều cơ

sở khai thác và chế biến titan còn chưa đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ kịp thời

để tăng năng lực sản xuất và tận thu khoáng sản

Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có một số doanh nghiệp khai thác titan đầu tư côngnghệ và thiết bị sản xuất tiên tiến, tăng khả năng khai thác và tận thu nguồn tàinguyên Một số doanh nghiệp đã chủ động đầu tư vào công nghệ thiết bị bằngnguồn vốn tự bổ sung, đầu tư máy móc thiết bị để giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn,v.v nhờ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, giảm

Trang 11

câc mỏ có quặng nghỉo hăm lượng thấp Nhiều doanh nghiệp cũng đê đầu tư hăngchục tỷ đồng để hoăn thổ phục hồi môi trường, khai thâc đến đđu hoăn thổ vă trồng

cđy đến đó

I.4 Hiện trạng thiết bị vă công nghệ ngănh khai thâc – chế biến sa khoâng

titan ven biển Việt Nam

I.4.1 Ngănh khai thâc

Do đặc điểm phđn bố thđn quặng vă câc điều kiện địa chất mỏ mă hầu hết câc thđn

quặng sa khoâng titan ven biển của nước ta nằm lộ thiín trín câc đụn cât, bêi câtven biển hoặc được bao phủ bởi một lớp cât mỏng Vì vậy công nghệ khai thâc

thường sử dụng ở câc khu vực năy lă khai thâc lộ thiín, không nổ mìn vă tuyển thô

bằng vít đứng

Câc công đoạn khai thâc bao gồm: dùng mây gạt, mây xúc, cạp gạt hoặc xúc lật bóc

lớp đất, cât mặt ra khỏi khai trường, dồn quặng thănh đống sau đó dùng mây xúc vẵtô chở về khu vực tuyển thô Tuyển thô chủ yếu bằng vít đứng (có nơi sử dụng kếthợp vít đứng với phđn ly côn) lắp đặt ngay cạnh khu vực khai thâc (Hình 1)

Phương phâp năy âp dụng ở một số khu vực ven biển Nghệ An, Hă Tĩnh, Thừa

Thiín Huế, Bình Định vă Bình Thuận ở câc mỏ lớn như Cẩm Hoă vă Kỳ Khang(thuộc Tổng Công ty Khoâng sản vă Thương mại Hă Tĩnh); mỏ Đề Di (thuộc Công

ty Cổ phần Khoâng sản Bình Định) vă mỏ Bău Dòi Chùm Găng (thuộc Công ty Cổphần Khoâng sản Bình Thuận) Ở một số nơi do địa hình thuận lợi thì sử dụng biệnphâp khai thâc dùng súng bắn nước để phâ quặng rồi dùng bơm hút cấp trực tiếpcho hệ thống tuyển vít đứng Có thể dùng bơm đặt trín phao/bỉ hoặc đặt trín bờ húttrực tiếp từ thđn quặng cấp cho vít tuyển (Hình 2) Số lượng vít sử dụng tùy theoquy mô vă công nghệ

Quâ trình khai thâc “thổ phỉ” trâi phĩp (khai thâc thủ công) diễn ra nhiều nơi dọc bờ

biển Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị vă Bình Thuận do cư dđn địa phương thựchiện Khai thâc được thực hiện bằng câc dụng cụ thô sơ như xe bò, xe công nông,cuốc xẻng, thau, mâng gỗ, v.v Cuốc xẻng được dùng để đăo lớp cât bề mặt lấy lớpcât lẫn lộn titan gom thănh đống rồi cho văo mâng gỗ Mâng gỗ được đặt nghiíng,

khi đổ nước văo, nước vă cât nhẹ hơn chảy ra ngoăi, titan trong mâng được thu lại

Trang 12

Hình 1 Sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới bằng máy xúc chất tải

Bơm cát quặng

Vít đứng

Bơm và hệ thống đường ống thải cát

Trang 13

Hình 2 Sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới thuỷ lực (dùng bơm hút)

I.4.2 Ngành chế biến

Hiện nay, tinh quặng sa khoáng titan ven biển mới chỉ được tuyển tách ra rutile,ilmenite, zircon và monazite Tuyển tinh ilmenite thường bằng tuyển từ thấp vàtuyển từ trung Tuyển tinh zircon và rutile thường sử dụng kết hợp tuyển từ, tuyển

điện và bàn đãi khí hoặc bàn đãi nước Để đạt quặng zircon trên 65% ZrO2 thường

phải kết hợp với tuyển nổi và thường vẫn còn khoảng 30% sản phẩm zircon loại 2với hàm lượng 57-63% ZrO2 Các phương pháp tuyển được thể hiện qua sơ đồ công

Bãi thải

Bơm cát quặng

Bơm cát quặng

Trang 14

Quy trình công nghệ tuyển tách các khoáng vật nặng có trong quặng titan sa khoáng

thông thường bao gồm các bước sau: Quặng tinh thô được vận chuyển về xưởng

tuyển tinh, tại đây quặng tinh thô được tuyển trên bàn đãi để nâng hàm lượng cáckhoáng vật nặng và thu được quặng tinh có chất lượng cao Sau đó, quặng tinh đượcsấy khô, đưa vào tuyển từ để thu được quặng tinh titan (ilmenite) có hàm lượngTiO2 cao (khoảng 50-55%) và sản phẩm trung gian (zircon, rutile, monazite,leuconxen) Các sản phẩm trung gian tiếp tục được đưa vào tuyển tĩnh điện để táchriêng các khoáng vật nặng (rutile, zircon) ra và thải quặng đuôi chứa monazite vàleuconxen

Dây chuyền thiết bị tuyển là dây chuyền bán tự động bao gồm các thiết bị chủ yếu

như: hệ thống bàn đãi nước tuyển trọng lực; máy sấy; hệ thống băng tải, gầu tải

quặng; hệ thống máy tuyển từ; hệ thống tuyển tĩnh điện; hệ thống bàn đãi và hệthống máy đóng gói sản phẩm, v.v Các chủng loại thiết bị dùng trong công nghệtuyển chủ yếu được nghiên cứu và chế tạo trong nước Ngoài ra một số cơ sở khaithác và chế biến cũng đã từng bước tự chế tạo một số thiết bị cho cơ sở mình và bán

cho các cơ sở bạn Một số doanh nghiệp nhập công nghệ và thiết bị toàn bộ hoặcđơn lẻ của nước ngoài

Hình 3 Sơ đồ công nghệ tuyển quặng titan sa khoáng

Quặng nguyên khai

Tinh quặng zircon

Tinh quặng rutin

Cát thải Vít đứng

Tổng cát thải Quặng thải

Tinh quặng ilmenit

Tuyển từ 6A

Trang 15

I.4.3 Mối quan hệ giữa thiết bị - công nghệ và môi trường

Đối với công nghệ - thiết bị khai thác cơ giới: một số nơi áp dụng hệ thống khai

thác vận tải sức nước làm giảm chi phí vận tải và giảm tác động ô nhiễm môi

trường, đồng thời nâng cao hệ số thu hồi quặng và giảm tổn thất nguồn tài nguyên

khoáng sản Đồng thời, với việc áp dụng công nghệ khai thác titan sa khoáng được

cơ giới hóa bằng thiết bị máy móc hiện đại như máy xúc, máy gạt, hoặc sử dụng

công nghệ thủy lực bằng thiết bị bơm hút bùn, hệ thống sà lan, máng bè di động đểkhai thác kết hợp với khai thác theo hình thức cuốn chiếu và công nghệ tuyển thôbằng hệ thống vít xoắn được đặt ngay cạnh khu vực khai trường Nói chung, cácgiải pháp kỹ thuật công nghệ khai thác tiên tiến và sử dụng các thiết bị hiện đại

được nêu trên đều giảm được tối đa khối lượng quặng vận chuyển, đất đá tạp chấtđược loại bỏ gần nơi khai thác hoặc ngay trong khai trường đồng thời tận thu được

tối đa nguồn tài nguyên khai thác, lấy triệt để được các sản phẩm đi kèm Do đó các

tác động xấu đến môi trường được giảm thiểu Tuy vậy, với công nghệ khai thác

hiện nay đang được áp dụng tại các mỏ vẫn chưa đủ đảm bảo tốt cho công tác hoànthổ, bảo vệ môi trường môi sinh và khai thác hết tài nguyên khu vực có mỏ

Một số cơ sở chế biến sa khoáng biển titan chỉ sử dụng công nghệ tuyển bằng cácthiết bị tuyển nhưng không thể tách được hết các tạp chất có hại trong quặng titan,dẫn đến giá trị của sản phẩm đầu ra không cao, gây tổn thất tài nguyên Tại các

phân xưởng tuyển tinh zircon, rutile và ilmenite, do công nghệ và thiết bị lạc hậu

cùng với công tác quản lý không nghiêm các kho chứa quặng monazite (là khoángvật chứa nguyên tố phóng xạ), các khu lưu giữ quặng đuôi thải dẫn đến hiện tượngphát tán chất phóng xạ ra môi trường xung quanh, gây nguy cơ nhiễm phóng xạ liềucao, ảnh hưởng đến môi trường làm việc và sức khỏe công nhân Ngoài ra, ô nhiễmbụi phát sinh ra từ các khâu tuyển điện từ trong xưởng tuyển là tác nhân gây ảnh

hưởng đến môi trường không khí lớn nhất

Đối với khai thác thủ công: khu vực khai thác thủ công làm địa hình khu vực ven

biển bị đào bới nham nhở gây mất cảnh quan Công nghệ khai khai thác thủ công

đơn giản nên phần lớn các khoáng vật như ilmenite, rutile, zircon và khoáng vật

chứa các nguyên tố phóng xạ như monazite và xenotime vẫn còn lại trong cát thải,gây lãng phí tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu tới sức khỏecộng đồng

Trang 16

CHƯƠNG II

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

VÀ HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

II.1 Hiện trạng môi trường

Quá trình khai thác và chế biến sa khoáng titan ven biển nói chung đều có tác động

đến các thành phần môi trường: đất, nước, không khí, sinh thái-cảnh quan và kinh

tế-xã hội của khu vực Việc khai thác và chế biến sa khoáng ven biển trước đây vàhiện tại gây nên những tác động môi trường đáng kể Môi trường các khu vực khaithác đó bị suy thoái và ô nhiễm, nhiều nơi ở mức độ nghiêm trọng [2, 3]

II.1.1 Môi trường sinh thái - cảnh quan

Khu vực đất đai được cấp cho khai thác và tận thu sa khoáng titan thường là các vùng đấtcát bãi bồi, cồn cát ven biển, trước đây chủ yếu sử dụng để trồng màu, trồng rừng phòng

hộ chắn gió cát có độ tuổi từ 10-20 năm và một phần là diện tích trồng hoa màu và đấthoang Quá trình khai thác và tận thu sa khoáng titan đã làm mất nhiều diện tích rừngphòng hộ, trồng màu và diện tích thảm thực vật, cây bụi và các loài động-thực vật địa

phương Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, diện tích rừng ven biển bị chặt phá ước tính

khoảng trên 30% diện tích đất đang sử dụng cho khai thác, chưa tới kể diện tích rừng bịxâm lấn và chặt hạ trái phép Địa phương có rừng bị tác động nhiều nhất gồm Quảng Trị,Thừa thiên-Huế, Quảng Nam, Bình Định, Bình Thuận [3]

Quá trình khai thác và tận thu sa khoáng còn làm xuất hiện các hiện tượng như biếndạng đường bờ biển; sạt lở bờ moong và bờ biển; cát bay lấn vào đất liền hay sụtlún các trảng cát, v.v Ở một số nơi như Thanh Hóa, nhiều cơ sở khai thác trái phép

đào các hố cát tự do để lấy quặng, cát thải đổ tràn lan xung quanh gây ảnh hưởng

tới cảnh quan khu vực cồn cát ven biển (Hình 4) Việc đào bới để khai thác và tậnthu sa khoáng ở các khu du lịch tác động xấu tới môi trường cảnh quan - sinh tháicác khu vực này [2, 3]

Hình 4 Quá trình khai thác tác động xấu tới cảnh quan khu vực cồn cát ven biển

Trang 17

II.1.2 Môi trường đất

Việc mất diện tích đất được phủ xanh do quá trình khai thác làm chất lượng đất suygiảm và có nguy cơ bị “sa mạc hóa” (Hình 5) Theo số liệu thống kê, hàng năm một

lượng lớn cát thải (gần 300 nghìn m3/năm) từ quá trình khai thác thải ra môi trường

gây ô nhiễm đất chủ yếu do dầu mỡ thiết bị hoặc hàm lượng cao chất phóng xạ vàmột số nơi do hàm lượng cao các kim loại nặng (xem [3] và Bảng 1 dưới đây)

Hình 5 Hiện tượng cát thải xâm lấn nhà dân và cặn bùn khô từ các rãnh nước thải khâu khai thác-tuyển thô

Trang 18

Bảng 1 Hàm lượng (mg/kg) kim loại trong đất và cát thải tại một số khu vực khai thác - chế biến sa khoáng ven biển so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN

7209:2002) về Chất lượng đất - Hàm lượng tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất đối với các mục đích sử dụng đất khác nhau.

200- 300

70-kqd

Ghi chú:

(-): không phát hiện được

kqd: không quy định

KKnk: Mẫu quặng nguyên khai ở khu vực khai thác thác mỏ Kỳ Khang-Công ty Cổ phần

Phát triển Khoáng sản 4 (Cty CPPTKS4), tọa độ lấy mẫu (N 18010’311; E

106016’940)

KXC3: Mẫu cát thải sau tuyển thô và sau khi đã tuyển tận thu sử dụng để hoàn thổ cho khu

vực khai thác mỏ Kỳ Xuân (Cty CPPTKS4), tọa độ lấy mẫu (N 18014’715; E

106011’542)

KXC4: Mẫu cát thải sau khi tuyển, thải ra từ năm 2001 ở mỏ Kỳ Xuân (Cty CPPTKS4),

tọa độ lấy mẫu (N 18014’717; E 106011’440)

KXR5: Mẫu đất ruộng ở độ sâu 5cm khu vực gần khai trường mỏ Kỳ Xuân (Cty

CPPTKS4), tọa độ lấy mẫu (N 18014’742; E 106011’433)

KXR6: Mẫu đất ruộng ở độ sâu 25 cm gần khai trường mỏ Kỳ Xuân (Cty CPPTKS4), tọa

độ lấy mẫu (N 18014’742; E 106011’435)

KXQ8: Mẫu cát quặng trước khi tuyển thô ở khu vực khai thác mỏ Kỳ Xuân, tọa độ lấy

Trang 19

II.1.3 Môi trường nước

Quá trình khai thác, tận thu quặng sa khoáng (bằng sức nước) và tuyển khoáng sửdụng một khối lượng lớn nước Nguồn nước cấp cho sản xuất chủ yếu sử dụngnguồn nước ngọt khai thác tại chỗ ở tầng nước ngầm trong các cồn cát Do vậy quátrình khai thác sa khoáng đã làm suy giảm trữ lượng tài nguyên này và hạ thấp mực

nước ngầm trong các cồn cát Tại một số mỏ sát ven biển, do việc bơm nước biển

vào moong để khai thác và tuyển quặng gây nhiễm mặn tầng chứa nước ngọt

Việc khai thác quặng sa khoáng cũng làm xáo trộn lớp đất cát nên làm tăng khả

năng hòa tan, rửa lũa các khoáng vật nặng và kim loại trong nước gây nhiễm xạ và

ô nhiễm nước Các thiết bị khai thác cũng sử dụng một lượng lớn dầu mỡ côngnghiệp đáng kể cũng làm tăng lượng dầu mỡ hòa tan trong nước thải [2, 3]

Nước thải sau quá trình tuyển thường có khối lượng lớn với độ đục và hàm lượng

cao các chất rắn lơ lửng, Fe cùng một số kim loại nặng độc hại khác như Mn, Cd,

Pb, v.v (Bảng 2) Nguồn nước này phần lớn được thải trực tiếp ra môi trường xungquanh, là nguồn gây ô nhiễm cục bộ nguồn ngầm cồn cát và nước mặt là nguồn

nước sinh hoạt của dân địa phương trong khu vực khai thác

Hình 6 Nước thải của khâu khai thác - tuyển thô xả thẳng ra môi trường

Trang 20

Bảng 2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại một số khu vực khai thác sa khoáng titan ven biển (lấy mẫu tháng 11/2008) so sánh với TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải, cột B cho phép thải vào khu vực nhận nước thải Giá trị đánh dấu bằng chữ in đậm là các giá trị vượt quá tiêu chuẩn so sánh cho phép.

Fe, mg/l

Mn, mg/l

As, mg/l

Pb, mg/l

Cd, mg/l KAt1 [4] 23/10/07 5,5 145 25 1 0,3 0,1 0,2 0,02

Trang 21

KAt3: Nước thải tại vít tuyển đội khai thác Kỳ Phú-xã Kỳ Phú, XN Khoáng sản Kỳ AnhKAt4: Nước thải tại xưởng tuyển tinh, xã Kỳ Khang, XN Khoáng sản Kỳ Anh

CXt9: Nước thải tại hồ lắng nhà máy tuyển - XN Khoáng sản Cẩm Xuyên, Tổng Cty KS

CXt5: Nước thải tại vòi xả của vít tuyển Xí nghiệp, thị trấn Cẩm Xuyên – Các xí nghiệp

khai thác khoáng sản Cẩm Xuyên, Tổng Cty KS TM Hà Tĩnh

CXt6: Nước thải tại vòi xả của vít tuyển Xí nghiệp Zircon, thị trấn Cẩm Xuyên, Tổng

Cty KS TM Hà Tĩnh

TTsw: Nước thải từ quá trình khai thác ở mỏ Thủy Tú, xã Vĩnh Tú, huyện Vĩnh Linh,

Quảng Trị

SW01: Nước thải tại khai trường tuyển sa khoáng – mỏ Cẩm Hoà, TCty KS & TM Hà

Tĩnh, toạ độ lấy mẫu (N 18019’240; E 106001’000)

SW04: Nước thải sau tuyển tại khai trường tuyển sa khoáng – mỏ Cẩm Hoà Toạ độ mẫu

(N 18020’059; E 1060 01’350)

SW02: Nước thải tại hồ lắng nước thải tuyển sa khoáng – mỏ Cửa Hội, XN Thanh niên Cửa

Hội, Cửa Lò, Nghệ An Toạ độ mẫu (N 18020’059; E 106001’350)

SW03: Nước thải tại hồ lắng nước thải tuyển sa khoáng – mỏ Của Hội Toạ độ mẫu (N

18020’059; E 106001’350)

SW05: Nước thải tại hồ lắng nước tuyển sa khoáng – mỏ Kỳ Xuân, Cty CPPT Khoáng sản

4, Nghệ An Toạ độ mẫu: (N 18019’240; E 106001’000)

SW06: Nước thải trực tiếp ra hồ lắng ở Kỳ Xuân, Cty CPPT Khoáng sản 4, Nghệ An Toạ

độ mẫu (N 18014’666; E 106011’597)

KXG: Nước giếng khoan nhà dân cách cụm vít xoắn 10m về hạ nguồn ở khai trường khai

thác Kỳ Xuân, toạ độ lấy mẫu (N 18014’642; E 106011’585)

Mxt: Mẫu nước thải từ xưởng tuyển (giá trị trung bình kết quả đo ở một số khu mỏ khai

thác sa khoáng titan ven biển điển hình)

Mkt: Mẫu nước thải từ các moong khai thác (giá trị trung bình)

Trang 22

II.1.4 Môi trường không khí

Quá trình khai thác và chế biến sa khoáng titan có tác động đáng kể tới chất lượng

môi trường không khí xung quanh khu vực khai thác-chế biến Kết quả điều tra cho

thấy nồng độ khí thải độc hại, bụi, độ ồn và độ phóng xạ vượt quá tiêu chuẩn chophép ở nhiều khu vực khai thác là nguồn ô nhiễm tiềm tàng đến sức khỏe công nhân

và người dân sống xung quanh khu vực

Khí thải: Đối với các xưởng tuyển dùng than, dầu FO để sấy quặng thì lượng khí

thải độc hại CO, SO2, NO2 cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí [2, 3].Tuy nhiên theo số liệu thống kê trong giới hạn của Nhiệm vụ này cho thấy hàm

lượng các khí thải độc hại này vẫn nằm trong giới hạn cho phép (Bảng 3)

Bụi: Ô nhiễm do bụi chủ yếu gây ra do quá trình vận chuyển nguyên liệu quặng từ

khai trường về khu vực chế biến và các khâu trong quá trình tuyển Tại các xưởng

chế biến quặng tập trung, ô nhiễm bụi lớn nhất từ các khâu tuyển điện - tuyển từ.Theo số liệu tổng hợp ở Bảng 3, nồng độ bụi lơ lửng vượt tiêu chuẩn cho phép thải

ra ở nhiều khu vực chế biến titan

Tiếng ồn: Nguyên nhân gây ồn chủ yếu do quá trình vận chuyển quặng bằng xe tải

từ khai trường về khu vực chế biến chạy qua khu dân cư Ngoài ra quá trình vậnhành thiết bị khâu khai thác như xe tải, bơm hút, v.v và khâu tuyển cũng gây tiếng

ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép (Bảng 3)

Độ phóng xạ: nói chung độ phóng xạ ở môi trường khai thác và xưởng tuyển đều

nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên số liệu điều tra cho thấy một số vị trí như

kho lưu giữ quặng đuôi, kho chứa quặng monazite, ilmenite hoặc khu vực máy

nghiền quặng, có liều xuất phóng xạ tương đối cao so với tiêu chuẩn cho phép (Bảng3)

Trang 23

Bảng 3 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng không khí tại một số khu vực khai thác sa khoáng ven biển, so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam Giá trị đánh dấu bằng chữ in đậm là các giá trị vượt quá tiêu chuẩn so sánh cho phép.

dBA

Bụi lơ lửng (TSP),

Trang 24

Chú thích:

(1) TCVN 3985: 1999: Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc

(2) TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xungquanh

(3) TCVN 5939-2005, cột A: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đốivới bụi và các chất vô cơ - cột A áp dụng cho các nhà máy, cơ sở đang hoạt động.(4) TCVN 4397-87: Quy phạm bức xạ an toàn ion hóa

CXk1: Mẫu không khí tại khu vực nhà máy tuyển (Xí nghiệp Khoáng sản Cẩm Xuyên)

Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường (Sở TN & MT Hà Tĩnh)- TCT KS &

TM Hà Tĩnh

CXk2: Mẫu không khí tại Xí nghiệp Zircon Cẩm Xuyên)

CXk3: Mẫu không khí tại xưởng tuyển tinh (Xí nghiệp Khoáng sản Thạch Hà)

CXk4: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển (Đội Khai thác Nam Hòa), – Trung tâm Quan

trắc và Kỹ thuật Môi trường (Sở TN & MT Hà Tĩnh)- TCT KS & TM Hà Tĩnh.CXk5: Mẫu không khí tại khu vực cụm vít tuyển (Đội khai thác Đồng Nôi)

CXk6: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển (Đội khai thác Nam Hưng)

CXk7: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển (Đội khai thác Thạch Văn)

CXk8: Mẫu không khí tại khu vực nhà máy tuyển quặng

CXk9: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển (Đội Khai thác Cẩm Hòa)

KAk1: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển đội khai thác Khe Cọ - Tổng Công ty Khoáng

TTk5: Mẫu không khí tại khu vực nhà máy khai thác và chế biến Titan sa khoáng tại điểm

mỏ Thủy Tú- Công ty TNHH Thanh Tâm

KPB6: Mẫu không khí khu vực máy nghiền – Xưởng Chế biến Khoáng sản Phú Bài, thuộc

Công ty TNHH NNMTV Khoáng sản Thừa thiên-Huế,

KPB7:Đo tại kho chứa sản phẩm của xưởng tuyển khoáng - Xưởng Chế biến Khoáng sảnPhú Bài

K7: Mẫu không khí tại khu vực tập kết quặng – Xưởng Chế biến Khoáng sản Phú Bàithuộc Công ty TNHH NNMTV Khoáng sản Thừa thiên-Huế

K8: Mẫu không khí tại khu vực xưởng tuyển điện quặng – Xưởng Chế biến Khoáng sảnPhú Bài thuộc Công ty TNHH NNMTV Khoáng sản Thừa thiên-Huế

K9: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển 4 – mỏ Vinh Xuân- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

Trang 25

K10: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển 5 – mỏ Vinh Xuân- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

K11: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển 8 – mỏ Vinh Xuân- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

K12: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển 3 – mỏ Phú Diên- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

K13: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển 5, mỏ Phú Diên- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

K14: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển 7 – mỏ Phú Diên- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

K15: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển 2 – mỏ Lộc Vĩnh- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

K16: Mẫu không khí tại khu vực vít tuyển 4 – mỏ Lộc Vĩnh- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

K17: Đo tại kho chứa quặng monazite Xưởng tuyển Phú Lộc- Công ty TNHH NNMTVKhoáng sản Thừa thiên-Huế

II.1.5 Môi trường kinh tế-xã hội

Các hoạt động sản xuất sa khoáng titan giúp tạo công ăn việc làm cho người dân địa

phương, tăng thêm thu nhập làm cuộc sống của dân phần nào được cải thiện Tuy

nhiên, các hoạt động sản xuất như vận chuyển quặng gây xuống cấp đường giao

thông nông thôn, đặc biệt ở khu vực có sản lượng khai thác lớn và vị trí mỏ nằm xa

khu chế biến quặng Quá trình sản xuất sa khoáng cũng gây phá vỡ quy hoạch sửdụng đất của địa phương và quy hoạch chung của nhà nước về khai thác sử dụng tàinguyên khoáng sản ven biển Ngoài ra, quá trình khai thác còn gây ra các tranh chấp

về sản xuất, thị trường và về sử dụng đất giữa các doanh nghiệp khai thác và giữadoanh nghiệp với địa phương, cộng đồng dân cư: như quy hoạch chồng chéo giữa dự

án khu du lịch và khai thác titan, quy hoạch khai thác lấn chiếm cả vào diện tích đấtnhà ở của dân, hay hành lang an toàn tuyến đường giao thông, khu vực quân sự, v.v.Việc khai thác không có quy hoạch và không tuân thủ theo pháp luật còn gây ảnh

hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và công nhân mỏ như ảnh hưởng của cát

bay; khói thải độc hại và bụi từ khu vực tuyển tinh và từ đường giao thông vậnchuyển quặng; ảnh hưởng của độ phóng xạ cao ở gần kho bãi chứa quặng và trongnguồn nước sinh hoạt, v.v

Trang 26

II.2 Hiện trạng hoàn thổ phục hồi môi trường

II.2.1 Cơ sở pháp lý

Nhà nước đã có những quy định pháp luật về nghĩa vụ và trách nhiệm về hoàn thổ

phục hồi môi trường (HTPHMT) của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên

thiên nhiên; như trong Luật Khoáng sản 1996; luật sửa đổi bổ sung một số điều của

Luật Khoáng sản, số 46 ngày 14/6/2005; của Luật Bảo vệ Môi trường: Luật số52/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005; Thông tư 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22/10/1999 về Hướng dẫn việc ký quỹ phục hồi môi trường trongkhai thác khoáng sản; Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg về việc ký quỹ cải tạo phụchồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản Hiện nay, những chính sách

này đang trở thành công cụ pháp lý nhằm cải thiện phương thức hoạt động của các

công ty khai thác khoáng sản nói chung và khai thác sa khoáng titan ven biển nói

riêng Đây là các cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản tuân thủ

và các cơ quan chức năng về bảo vệ môi trường theo dõi

II.2.2 Hiện trạng hoàn thổ phục hồi môi trường

Ở nhiều nơi, công tác HTPHMT ở nhiều doanh nghiệp chỉ thực hiện lấy lệ, có thực

hiện trồng cây sau khi khai thác nhung không chăm sóc cây mà giao trả lại ngay cho

dân địa phương như ở khu vực ven biển Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bình Thuận Thậm

chí ở nhiều nơi, doanh nghiệp khai thác titan khai thác hoặc khai thác tận thu xongkhông hề thực hiện HTPHMT, để lại khu vực đồi cát bị đào xới cho dân địa phương.Tuy nhiên ở một số nơi (như ở một số doanh nghiệp khai thác titan thuộc Hiệp hộiTitan Việt Nam), công tác HTPHMT sau khai thác ở các thực hiện tốt và có hiệuquả (như ở Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản 4, Tổng Công ty Khoáng sản và

Thương mại Hà Tĩnh và Xí nghiệp Thanh niên Cửa Hội, Cửa Lò-Nghệ An) Các

doanh nghiệp này đã áp dụng hình thức HTPHMT tiến hành song song với quá trìnhkhai thác nên phần lớn diện tích đã ngừng khai thác đã được HTPHMT Tính đếncuối năm 2008, một số doanh nghiệp khai thác titan thuộc Hiệp hội Titan Việt Nam

đã hoàn thổ được trên 70-80% diện tích diện tích đã khai thác (Bảng 4) Đối với các

khu vực địa hình tự nhiên ban đầu là các dãy cồn cát không bằng phẳng, khi kết thúckhai thác các bãi cát thải được san ủi thành một dải cồn cát bằng phẳng dọc theo bờbiển Với các khai trường khai thác xuống sâu thì tiến hành san lấp tới mặt bằng khuvực để trồng cây hoặc cải tạo thành ao hồ nuôi trồng thủy sản hoặc khu du lịch v.vtùy theo điều kiện địa lý khu vực, quy hoạch sử dụng đất của địa phương Một sốhình thức HTPHMT sau đây đã được áp dụng ở các doanh nghiệp đó:

(1) Trồng rừng phòng hộ: khu vực đất HTPHMT trở thành rừng phòng hộ bằng

trồng rừng phi lao chắn gió và cát biển bay vào khu vực dân cư hoặc khu vực canh

Trang 27

sản 4, Công ty Cổ phần Khoáng sản Quảng Trị, Tổng công ty Khoáng sản và

Thương mại Hà Tĩnh, Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khoáng sản Thừa

Thiên Huế, Công ty Khoáng sản Bình Định (Hình 8)

(2) Trồng rừng cây công nghiệp-nông nghiệp: như trồng rừng dừa ở Công ty Đầu tư

và Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai Quảng Nam hay trồng cây ăn quả (Hình 9 và Hình12)

(3) Xây dựng thành khu dân cư mới: Các hộ dân trước đây sống rải rác trong khu

vực mỏ được di dời về tập trung lại một nơi và xây dựng thành khuôn viên Hệthống đường giao thông, trường học, sân đá bóng, v.v được xây dựng đi kèm với

khu dân cư mới này Hình thức này đã được thực hiện ở Tổng Công ty Khoáng sản

và Thương mại Hà Tĩnh (Hình 10)

(4) Xây dựng thành khu du lịch sinh thái: Điển hình như ở Xí nghiệp Thanh niên

Cửa Hội-Cửa Lò, Nghệ An (Hình 11)

(5) Xây dựng thành hồ nuôi tôm/cá: Nhiều doanh nghiệp đã biến khu vực đất

HTPHMT thành hồ nuôi tôm/cá nơi có các moong khai thác sâu và dễ cấp hoặc

thoát nước Hình thức này được thực hiện ở Công ty Cổ phần Khoáng sản Quảng

Trị, Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh, Xí nghiệp Thanh niên CửaHội - Cửa Lò Nghệ An, v.v (Hình 13)

Công tác HTPHMT nói trên mang lại nhiều hiệu quả về mặt môi trường, kinh tế và

xã hội

Về mặt môi trường: Chất lượng môi trường được cải thiện hơn so với trước khi khai

thác Trước khi khai thác, khu vực này thường là các khu vực có hệ sinh thái nghèo

nàn, chủ yếu là cây dứa dại, rau muống biển Sau khi khai thác HTPHMT thànhrừng phòng hộ như rừng cây phi lao, rừng keo lá chàm phát triển rất tốt, có khả năngchống được hiện tượng "sa mạc hoá", hiện tượng cát bay, hiện tượng xói mòn

Về mặt kinh tế: Do HTPHMT thường được thực hiện một cách có kế hoạch, có tổ

chức, có tính hệ thống và được tiến hành liên tục trong quá trình hoạt động của đời

mỏ, nên HTPHMT mang lại những hiệu quả kinh tế sau: (i) Khai thác có hiệu quảtài nguyên thiên nhiên và việc sử dụng đất có hiệu quả sau khai thác (ii) Mang lại lợinhuận cho doanh nghiệp hoặc địa phương như việc HTPHMT thành rừng cây ăntrái, hồ nuôi tôm cá, khu du lịch sinh thái, v.v

Về mặt xã hội: Thực hiện tốt công tác HTPHMT sẽ tạo hình ảnh tốt về doanh nghiệp

và mang lại uy tín với cộng đồng Công tác HTPHMT cũng góp phần tạo công ănviệc làm cho người dân tăng thêm thu nhập để cải thiện đời sống

Trang 29

II.2.3 Nhu cầu hoàn thổ phục hồi môi trường

Hầu hết các vùng khai thác sa khoáng titan đều gây tác động xấu đến cảnh quan,hình thái của khu vực và gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường không khí,

đất, nước và sinh thái Đất đai khu vực có hoạt động khai thác thường bị hoang hóa,

bị suy thoái và không thể sử dụng cho mục đích khác nếu không có các biện phápHTPHMT Vì vậy nhu cầu HTPHMT được coi là một trong những nhu cầu cấp thiếttrong lĩnh vực khai thác khoáng sản nói chung và khai thác titan ven biển nói riêng

Trong điều kiện cho phép, công tác HTPHMT cần được tiến hành càng sớm càng

tốt Ngoài một số doanh nghiệp thực hiện tốt công tác HTPHMT (như đề cập đến ởtrên) thì vẫn còn có rất nhiều nơi thực hiện chưa tốt hoặc chưa thực hiện công tácHTPHMT Do vậy nhu cầu về HTPHMT ở các khu vực khai thác sa khoáng venbiển này vẫn rất lớn và cần thiết phải có một mô hình cụ thể và hiệu quả để giúp các

cơ sở khai thác khoáng sản này thực hiện tốt nhiệm vụ này

Trang 30

Bảng 4 Tổng hợp diện tích đã HTPHMT và nhu cầu HTPHMT tại các công ty khai thác sa khoáng titan ven biển

Trang 31

CHƯƠNG III

XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGĂN NGỪA GIẢM THIỂU Ô NHIỄM VÀ HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

III.1 Xây dựng mô hình ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường

III.1.1 Mô hình của Công ty BHP Australia

Mô hình ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường (NNGTÔN) cho dự án khaithác - chế biến sa khoáng titan ven biển miền Tây Australia được tham khảo trongphần này do công nghệ khai thác ở đây cũng tương tự công nghệ khai thác - chếbiến hiện đang được sử dụng ở Việt Nam Mô hình này được Công ty TNHH Khaithác Titan BHP (Công ty BHP) cùng với tư vấn của Cục Bảo vệ Môi trườngAustralia xây dựng trước khi dự án đi vào hoạt động [8]

Hình 7 Khai thác titan

ở Beenup-Augusta,

Australia.

Trang 32

Mô hình của Công ty BHP

Mô hình ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường phát sinh từ các hoạt độngcủa dự án được công ty đề xuất bao gồm 8 vấn đề lớn sau:

(1) Quản lý nước

Nước ngầm: Công ty duy trì mực nước trong moong khai thác bằng mực nước

ngầm ở cồn cát xung quanh bằng cách bổ sung thêm nước từ các lỗ khoan sâu

150-200 m (là các độ sâu không ảnh hưởng tới gương nước ngầm) vào mùa hè và duy trì

lượng mưa rơi trên moong khai thác vào mùa đông Công ty cũng thực hiện chương

trình quan trắc mực nước ngầm để đảm bảo mực nước ngầm không bị ảnh hưởngcủa các hoạt động khai thác từ moong khai thác và hạn chế sụt lún khu vực xungquanh do các hoạt động khai thác Số lượng lỗ khoan để quan trắc mực nước ngầm

sẽ tăng dần theo thời gian và trong những năm đầu khai thác các lỗ khoan sẽ đượcquan trắc hàng tuần Sau đó quan trắc hai tuần/lần vào mùa đông và một quý/lần

vào mùa hè để thu thập số liệu chi tiết về sự thay đổi mực nước ngầm

Nước mặt: Các kênh thoát nước mặt bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khai thác tạm

thời sẽ chuyển hướng ra ngoài khu vực moong khai thác Các kênh dẫn đó được xâydựng một năm trước khi bắt đầu khai thác để thảm thực vật phát triển và ổn định.Trên các kênh thoát nước chính thiết kế các bẫy bùn ở hạ nguồn khu vực khai thác

Nước từ ao chứa bùn mịn sẽ được lắng trong và dẫn trở lại moong khai thác sử

dụng Khi độ đục nằm trong giới hạn cho phép, nước tràn từ đập bùn mịn được

thoát ra các kênh thoát nước Chất lượng nước sông Blackwood và Scott gần kề đó

cũng được quan trắc thường xuyên 2 tuần/lần vào mùa đông và mỗi quý/lần vào

mùa hè Các kênh thoát nước chính vào và ra khỏi khu vực moong khai thác cũngđược quan trắc thường xuyên Ao thu nước thải và hệ thống thoát nước được xây

dựng ở khu vực sản xuất để thu toàn bộ dầu mỡ thải Nước thải chứa dầu mỡ đó

được xử lý bằng thiết bị tách lọc dầu hoặc tái sử dụng hoặc vận chuyển tới khu vực

xử lý ở bên ngoài

(2) Quản lý quặng thải

Quặng đuôi thải (bùn mịn) từ quá trình nghiền ướt được đưa vào ao lắng để xử lý

sau đó được làm khô Một phần quặng đuôi mịn đó sẽ được trộn với lớp đất mặt đểlàm đất trồng cỏ và phần còn lại sẽ được trộn với quặng đuôi thô sử dụng làm vật

liệu xây dựng hoặc là đưa đi xử lý ở bãi chôn lấp riêng Quặng đuôi cát thải ra từkhâu nghiền khô được bơm vào khu vực chứa quặng đuôi rồi đưa lên xe tải mangtrở lại khu vực moong khai thác để xử lý Việc xử lý các chất thải khác như rác thảisinh hoạt sẽ được xử lý ở khu vực xử lý được địa phương cấp phép

Trang 33

(3) Kiểm soát nấm bệnh cho cây

Nấm bệnh cho cây thân gỗ thường nằm trong đất cát vận chuyển từ bên ngoài khuvực khai thác, dính trên các bánh xe tải hoặc do các phương tiện giao thông kháchoặc do nước đi vào và thoát ra khỏi khu vực Kế hoạch kiểm soát nấm bệnh chocây thân gỗ được Công ty thực hiện bao gồm một số bước sau đây: (i) khảo sát chitiết về nấm gây bệnh được thực hiện cho toàn khu vực khai thác; (ii) nghiên cứu cácbiện pháp quan trắc sự có mặt của sinh vật gây nấm bệnh ở các moong khai thác vàrãnh thoát nước Các điểm khác của khu vực khai thác cũng được quan trắc nấmbệnh tùy theo kết quả khảo sát nấm bệnh; (iii) phương tiện giao thông vận chuyển

từ khu vực bị ảnh hưởng tới khu vực không bị ảnh hưởng sẽ được rửa sạch; (iv)chiến lược kiểm soát mầm bệnh và khảo sát về mầm bệnh sẽ được hoàn thiện vàphổ biến cho cộng đồng thông qua Thư viện của Cục Bảo vệ Môi trường Australia,

Thư viện của địa phương và các văn phòng của Công ty Toàn bộ các kế hoạch,

chiến lược kiểm soát mầm bệnh đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của Cục vệ Môi

trường Australia; (v) quặng thành phẩm cũng được nung nóng và sấy khô nhằmngăn ngừa nấm bệnh sống sót trên quặng

(4) Kiểm soát bụi và tiếng ồn

Kiểm soát bụi phát sinh từ đất mặt, quặng đuôi cát thải, các bãi quặng tinh và

đường giao thông vào mỏ Các chi tiết về giải pháp kiểm soát bụi được đưa vào sơ

đồ quy trình sản xuất quặng Tại khu vực khai thác, công tác phát quang và bóc lớpđất mặt được thực hiện vào mùa hè để đảm bảo cấu trúc đất không bị thay đổi

Kiểm soát bụi tại khu vực này bằng cách phun ẩm đường giao thông và duy trì phun

ẩm liên tục trong cả mùa hè Đảm bảo điều kiện hoạt động tốt cho các phương tiện

giao thông vận tải trong quá trình vận chuyển quặng Quặng thành phẩm được chephủ bằng vải dầu để ngăn bị rơi vãi trên đường Kiểm soát bụi trong khâu chởquặng từ khu vực nghiền khô tới cảng Tại khu vực văn phòng mỏ và đường giaothông vào mỏ, bụi được kiểm soát bằng sử dụng xe tải gắn vòi phun nước Chỉ có

xe tải hạng nhẹ được chạy trên những tuyến đường này

Khu vực nghiền khô được phun ẩm thường xuyên để hạn chế bụi Quặng khô từ khuvực nghiền khô được chứa trong các thùng kín cho xe tải chở đi do vậy hạn chế

lượng bụi phân tán Một hệ thống thu bụi tĩnh điện được thiết kế cho hệ thống thiết

bị nghiền khô để nâng cao hiệu quả thu hồi và giảm lượng bụi phát sinh Giữ tốc độ

băng tải vận chuyển quặng chậm Hàng rào cản bụi và khí thải được thiết kế ở tất cảcác điểm vận chuyển và bốc dỡ nguyên liệu trên băng tải (toàn bộ các điểm quặng

di chuyển) Sản phẩm quặng khâu cuối được chứa trong các thùng kín có gắn thiết

bị thu bụi Thiết bị thu bụi này được gắn với đầu ra của thùng chứa quặng tới các

Trang 34

trong một khu vực rào kín Trồng cây xung quanh khu vực nhà máy tuyển khô đểgiảm bụi và ồn từ đường giao thông.

Ngăn ngừa quá trình xói mòn đất do gió (sinh bụi) ở khu vực khai thác bằng cách

trồng cây xung quanh bờ moong khai thác Công ty thiết kế các hàng rào nhằm ngăntiếng ồn từ các khu vực bốc xúc chuyên chở nguyên liệu tới khu dân cư Công tycũng thực hiện các quan trắc tiếng ồn và bụi định kỳ trong cả giai đoạn xây dựngnhà máy và trong quá trình hoạt động sản xuất Đường xá sẽ được nâng cấp xâydựng theo tiêu chuẩn phù hợp để giảm ồn và bụi phát sinh

(5) Kiểm soát hoạt độ phóng xạ

Lập kế hoạch quản lý hoạt độ phóng xạ và các chương trình quan trắc độ phóng xạ

Đây là một phần quan trọng trong chương trình quan trắc của Công ty Tổng hoạt

độ phóng xạ alpha và beta cho mẫu nước mặt và nước ngầm được lấy và đo đạc 6

tháng/lần còn độ phóng xạ trong không khí được đo đạc 1 tháng/lần

(6) Kiểm soát sự hình thành dòng thải axit

Do Công ty đã xác định thành phần quặng pyrite xuất hiện trong tầng đất của một

số khu vực khai thác nên một chương trình quản lý đất chứa quặng pyrite được xâydựng bao gồm các biện pháp sau: (i) thay đổi biện pháp khai thác nhàm làm giảmthời gian phơi lộ của đất có chứa quặng pyrite trong quá trình khai thác để ngăn quátrình hình thành dòng axit mỏ; (ii) quản lý vật liệu chứa quặng pyrite không để phơi

lộ trong không khí lâu ngày; (iii) tránh khai thác ở khu vực có chứa pyrite nếu cóthể; và (iv) xây dựng chương trình quan trắc sự hình thành dòng thải axit từ quátrình phơi lộ pyrite để có thể cân nhắc thay đổi biện pháp quản lý

(7) Xây dựng chiến lược phòng chống cháy rừng

Chiến lược phòng chống cháy rừng được Công ty thiết lập bao gồm: (i) tuân thủ cácyêu cầu quy định về phòng chống cháy khi thiết kế khu vực khai thác, chế biến và

khu văn phòng và khu vực có rừng; (ii) đảm bảo lắp đặt đầy đủ trang thiết bị phòng

chống cháy nổ ở các khu vực đó và tại các vị trí thích hợp trong các tòa nhà; (iii)lưu trữ chất lỏng dễ cháy nổ theo quy định; (iv) tuân thủ các quy định về kiểm soátcháy và cứu cháy; và (v) quan trắc, đào tạo nhân lực chữa cháy và xây dựng quy

định phòng chống cháy

(8) Nâng cao nhận thức về môi trường

Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức môi trường cho cán bộ công nhân viêncủa Công ty Hướng dẫn họ thực hành quan trắc và thực thi các hướng dẫn môi

trường cho cả khu vực khai thác-chế biến và các khu vực liền kề

Trang 35

III.1.2 Đề xuất mô hình cho các cơ sở ở Việt Nam

Một số vấn đề cần chú ý trước khi xây dựng mô hình

Trước khi xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các

khu vực khai thác và chế biến sa khoáng titan ven biển Việt Nam, cần xác định cácnguyên nhân gây ô nhiễm và các mục tiêu cụ thể nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ônhiễm Các nguyên nhân gây ô nhiễm như đã được đề cập tới trong các chương

trước bao gồm các nguyên nhân chính như: sự quản lý không chặt chẽ của các cấp

bộ ngành trung ương và địa phương; việc khai thác không có quy hoạch, nhiều dự

án chồng chéo lên nhau (ví dụ dự án titan chồng dự án du lịch hay khu côngnghiệp); không có sự phân công rõ ràng trong công tác quản lý và giám sát khaithác titan; việc quản lý thả nổi không xử phạt nghiêm đối với cơ sở vi phạm phápluật, gây ô nhiễm; việc cấp giấy phép khai thác ở nhiều địa phương tràn lan thiếu

định hướng chiến lược; cấp giấy phép khai thác và tận thu cho các cơ sở không cónăng lực chuyên môn, kinh nghiệm và năng lực tài chính; thiếu chính sách, luậtđịnh hỗ trợ đầu tư trang thiết bị - công nghệ hiện đại và giảm thiểu ô nhiễm; v.v

Mục tiêu cơ bản của mô hình ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho ngànhkhai thác titan nhằm đảm bảo thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên titan tiếtkiệm, có hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái, kết hợp phát triển kinh tế -

xã hội với việc bảo vệ an ninh, quốc phòng tại các khu vực có khoáng sản titan Cáccác mục tiêu cụ thể bao gồm:

 Giảm thiểu các xáo trộn địa hình ven biển, trật tự cảnh quan thiên nhiên sau

khai thác

 Tái tạo hoàn toàn thảm thực vật và rừng phòng hộ (thậm chí tốt hơn trước

khi khai thác); tránh hiện tượng cát bay, cát nhảy vào khu dân cư, đặc biệtvào mùa khô nóng

 Đảm bảo các hoạt động khai thác không ảnh hưởng tới các công trình tự

nhiên và nhân tạo xung quanh, chống xói lở bờ biển trong khu vực

 Đảm bảo hạn chế tối đa ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu

vực

 Đảm bảo thu hồi tối đa tài nguyên Việc khai thác phải đảm bảo hiệu quả

kinh tế, giảm hệ số tổn thất khai thác đồng thời bảo vệ môi trường

 Hạn chế tối đa các chất phóng xạ ảnh hưởng tới người lao động trực tiếp và

dân quanh vùng do quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến quặng, đặc biệt

là quặng sau quá trình tuyển thô và tuyển tinh Trường phóng xạ của các loạiquặng này thường cao so rất nhiều với ngưỡng an toàn phóng xạ

Trang 36

 Giải quyết các vấn đề xã hội đi kèm trong khu vực như các xung đột về lợi

ích và công ăn việc làm, vấn đề và an toàn cho sức khỏe cho cộng đồng, môi

trường sống và môi trường lao động

Đề xuất mô hình ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Mô hình ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các khu vực khai thác vàchế biến sa khoáng titan ven biển Việt Nam được đề xuất dựa trên việc phân tíchcác nguyên nhân gây ô nhiễm, các mục tiêu cần đạt được nhằm ngăn ngừa giảmthiểu ô nhiễm cũng như tham khảo kinh nghiệm của một số doanh nghiệp khai thác

titan trong nước và kinh nghiệm của Công ty BHP (Australia) nơi đã thực hiện tốtcông tác ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường Mô hình ngăn ngừa và giảm

thiểu ô nhiễm cho khu vực khai thác và chế biến sa khoáng titan ven biển Việt Nam

được đề xuất như sau:

1 Quản lý nước

Đối với nước ngầm:

 Hạn chế khai thác nước ngầm trong các cồn cát sử dụng cho quá trình khai

thác - tuyển thô quặng bằng cách tăng cường sử dụng nước tuần hoàn;

 Kiểm soát nước thải từ quá trình khai thác-tuyển thô: thu nước thải ô nhiễm

vào hồ chứa và xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường;

 Không khai thác ở quá sát mép biển (ít nhất cách mép biển vài trăm mét) đểtránh nước biển xâm nhập vào tầng nước ngầm gây nhiễm mặn tầng chứanước;

 Trong thời gian đang hoạt động sản xuất, quan trắc định kỳ mực nước ngầm

và chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực khai thác theo như đã lập kếhoạch trong báo cáo ĐTM với tư vấn của cơ quan chuyên môn để thu thập sốliệu về sự biến đổi mực nước ngầm và chất lượng nước ngầm Nếu có thểvẫn tiếp tục các quan trắc đó sau khi đã kết thúc khai thác nhưng với tần suấtthấp hơn tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng mỏ;

 Quan trắc định kỳ chất lượng nước ngầm khu vực các cồn cát xung quanhnơi khai thác - chế biến theo như đã lập kế hoạch trong báo cáo ĐTM hoặc

của cơ quan chức năng Tần suất quan trắc có thể thay đổi nếu thay đổi côngnghệ, thiết bị hay công suất khai thác – chế biến trong quá trình sản xuất

Đối với nước mặt:

 Nắn chỉnh dòng chảy của các kênh thoát nước mặt bị ảnh hưởng bởi các hoạtđộng khai thác ra ngoài khu vực đang khai thác;

 Thiết kế hồ chứa quặng thải để lắng bùn; tái sử dụng nước đã lắng trong cho

Trang 37

cơ học Các chất thải rắn này có thể phơi khô và sử dụng làm nền đường giao

thông v.v

 Nước thải từ sản xuất (chủ yếu từ khâu tuyển khoáng và tuyển nổi, từ cácbàn đãi) được đưa vào các hồ lắng trong và tái sử dụng cho quá trình sản

xuất tiếp theo;

 Xây dựng hệ thống kênh rãnh thoát nước để thu thập toàn bộ dầu mỡ thải,

bùn cặn, v.v vào ao chứa, xử lý trước khi thải ra ngoài hoặc tái sử dụng đốivới khu vực xưởng tuyển hoặc khu vực lưu trữ quặng;

 Quan trắc định kỳ về lưu lượng và chất lượng nước thải từ quá trình khai

thác; chất lượng nước mặt xung quanh khu vực khai thác; chất lượng nướcbiển nơi bị ảnh hưởng trực tiếp do nước thải từ quá trình khai thác-chế biếntheo kế hoạch đã được đề xuất trong báo cáo ĐTM hoặc theo yêu cầu của các

cơ quan chức năng để có kế hoạch xử lý kịp thời

2 Quản lý quặng đuôi

 Xây dựng bãi chứa quặng đuôi (cát thải) từ quá trình khai thác - tuyển thô và

quá trình tuyển tinh;

 Kiểm tra chất lượng quặng thải (về hàm lượng quặng, hàm lượng kim loại

nặng hay hàm lượng các nguyên tố phóng xạ, v.v.); dựa vào đó quyết định sửdụng quặng thải vào mục đích tận thu hay sử dụng cho các mục đích khác

như dùng để san lấp mặt bằng tuyển phục vụ công tác HTPHMT sau này

hoặc làm vật liệu san nền cho các công trình xây dựng khác hoặc cũng có thể

sử dụng làm vật liệu xây dựng như làm gạch;

3 Kiểm soát khu vực đã hoàn thổ bằng thảm thực vật

 Đối với khu vực này, cần quan trắc, kiểm soát nấm bệnh cho cây và chămsóc cây theo hướng dẫn của cơ quan tư vấn hoặc thuê các đội lâm nghiệp địaphương thực hiện;

 Kiểm soát chống cháy rừng và chặt phá rừng bừa bãi cho đến khi giao trả lạicho địa phương

4 Kiểm soát bụi và tiếng ồn-độ rung

 Trồng cây xanh, thảm cỏ ven đường giao thông và xung quanh khu vực nhà

máy tuyển; xung quanh khu vực khai thác để hạn chế xói mòn do gió và hạnchế bụi phát tán ra xa đồng thời tạo cảnh quan môi trường cho khu vực;

 Dùng vòi phun nước phun sương tạo độ ẩm cho khu vực máy đào xúc, máy

xúc lật khi đang hoạt động;

Trang 38

 Lắp đặt thiết bị thu bụi hay lọc bụi cho thiết bị (lọc bụi tĩnh điện hay lọc bụi

tay áo) Đặt nhiều hệ thống thông gió tại nhà xưởng và băng tải khép kín đểvận chuyển quặng vào nhà máy tuyển Có thể đặt các ống hút bụi tại các lòsấy quay;

 Bụi từ quá trình sấy quặng và thu dọn tro lò được lọc bằng cyclone lắng và

lọc tinh bụi đồng thời phun ẩm bụi trước khi dọn tro lò;

 Sử dụng băng tải khép kín vận chuyển quặng vào và ra khỏi nhà máy tuyển

Tinh quặng thành phẩm được chứa trong các thùng kín trước khi chở đi; tại

các điểm bốc dỡ quặng từ dây chuyền tới xe tải, v.v Phun ẩm cho khu vực

bốc dỡ thành phẩm này;

 Thường xuyên thu dọn các sản phẩm quặng rơi vãi trên sàn nhà xưởng;

 Ống khói thiết kế có độ cao phù hợp để tránh bụi và khí thải khuếch tán cục

bộ trong khu vực sản xuất Sử dụng hệ thống phun ẩm ở gần miệng ống khóivới dòng phun ngược, nước thu nhận được đưa vào bể lắng xử lý;

 Thiết kế đường giao thông giữa khu khai thác và chế biến xa khu dân cư;

Thiết kế nhà máy tuyển gần với khu vực khai thác;

 Nâng cấp chất lượng đường giao thông vận chuyển quặng;

 Xe vận chuyển quặng được phun ẩm và phủ bạt kín trước khi hoạt động;

 Chống rung cho thiết bị bằng cách xây dựng chân móng đặt thiết bị theođúng thiết kế kỹ thuật;

 Có vách ngăn cách ly thiết bị gây tiếng ồn lớn với môi trường xung quanh;

 Đầu tư, sử dụng trang thiết bị có độ gây ồn thấp; sử dụng động cơ điện ít

sinh khí thải độc hại;

 Quan trắc đo đạc nồng độ bụi trong không khí khu vực sản xuất và tiếng ồn –

độ rung theo định kỳ như đã lập kế hoạch trong báo cáo ĐTM Tần suất quan

trắc có thể thay đổi nếu trang thiết bị, công nghệ và công suất sản xuất thay

đổi và tùy theo yêu cầu của cơ quan chức năng về giám sát môi trường

5 Kiểm soát khí thải độc hại

 Kiểm soát khâu gây khí thải độc hại qua sơ đồ công nghệ dây chuyền sản

xuất; Thiết kế hệ thống kiểm soát khí thải cho thiết bị;

 Đầu tư sử dụng thiết bị, nguyên vật liệu ít sinh khí thải độc hại;

 Nghiên cứu cải tiến công nghệ - thiết bị và quy trình sản xuất để hạn chếlượng khí thải độc hại phát sinh; thiết kế hệ thống kiểm soát khí thải cho thiết

bị;

Trang 39

 Đối với các lò sấy/đốt: sử dụng quạt hút và quạt chống nóng công nghiệp để

giảm hơi nóng cho khu vực xưởng;

 Quan trắc định kỳ nồng độ các loại khí thải độc hại (SO2, NOx, CO ) phátsinh từ khâu tuyển/sấy quặng theo như hướng dẫn trong báo cáo ĐTM hoặctheo yêu cầu của cơ quan chức năng về quản lý và giám sát môi trường

6 Kiểm soát độ phóng xạ

 Xây dựng các cơ sở tuyển tinh tập trung với công nghệ và thiết bị đồng bộ,

hợp lý, có đủ khả năng thu hồi các quặng tinh riêng rẽ đạt tiêu chuẩn thươngphẩm quốc tế, vừa giảm mức độ phóng xạ trong quặng;

 Không tập trung quặng tại một điểm làm độ phóng xạ nơi này tăng cao;

 Cần xây dựng kho chứa quặng tinh có chứa các nguyên tố phóng xạ tách xa

khu vực có người và gắn biển báo hiệu;

 Quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong quá

trình tuyển

 Bảo đảm an toàn bức xạ theo đúng quy định cho các sản phẩm trung gian và

quặng tinh;

 Quan trắc định kỳ hoạt độ phóng xạ trong nước mặt, nước ngầm và trong

không khí ở khu vực kho chứa quặng, thiết bị nghiền-tuyển, bãi quặng thải,khu vực dân cư sinh sống liền kề như đã được đề xuất trong báo cáo ĐTMhoặc nếu có sự thay đổi về công nghệ, thiết bị và quy mô sản xuất trong khihoạt động cần có quan trắc với tần suất cao hơn

7 Đánh giá môi trường bổ sung

Trong quá trình hoạt động sản xuất cần thực hiện các đánh giá môi trường bổ sungbao gồm các vấn đề như:

 Nguồn nước và khối lượng nước cấp cho quá trình khai thác-tuyển thô;

 Khối lượng và chất lượng nước thải; các giải pháp đối với nước thải từ quá

trình sản xuất;

 Khối lượng quặng đuôi từ khâu khai thác - tuyển thô và từ khâu tuyển tinh;

 Kế hoạch quản lý quặng đuôi;

 Kế hoạch hoàn thổ phục hồi môi trường v.v

8 Lựa chọn và áp dụng các công nghệ - thiết bị tiên tiến

 Sử dụng biện pháp khai thác theo hình thức cuốn chiếu: khai thác xong hoàn

Trang 40

thành mục đích sử dụng khác như trồng hoa màu, cây công nghiệp/ăn quảhoặc trồng rừng, làm khu du lịch v.v

 Khai thác đến đâu mới phát quang thảm thực vật đến đó để giữ ẩm và chấtmàu cho đất

 Đầu tư đổi mới trang thiết bị sử dụng và công nghệ tiên tiến để thu hồi tối đahàm lượng quặng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạn chế ô nhiễm môitrường

9 Nâng cao nhận thức về môi trường

 Tuyên truyền nâng cao nhận thức môi trường cho cán bộ, công nhân trong

mỏ thông qua các buổi hội thảo chuyên đề, phương tiện truyền thông đạichúng của địa phương, các khóa đào tạo, v.v;

 Hướng dẫn cán bộ, công nhân mỏ thực hành quan trắc và thực hiện cáchướng dẫn bảo vệ môi trường cho khu vực sản xuất và khu vực xung quanh

mỏ

10 Quản lý hành chính

Cải thiện công tác quản lý hành chính cấp trung ương và địa phương đóng vai tròthen chốt trong ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khai thác và chếbiến titan sa khoáng ven biển

 Nhà nước cần xây dựng quy hoạch chi tiết cho các vùng khai thác sa khoáng

titan trọng điểm; xây dựng quy hoạch các trung tâm dự trữ quặng và khu chếbiến sâu quặng titan Nhà nước cũng cần hỗ trợ tư vấn và đầu tư cho cácdoanh nghiệp khai thác và chế biến sâu titan; xây dựng các hướng dẫn chitiết về lộ trình đầu tư chế biến sâu và các chính sách hỗ trợ về đào tạo nhânlực về chế biến sâu quặng titan Đồng thời Nhà nước cần quản lý chặt chẽhoạt động xuất khẩu quặng titan, cấm xuất khẩu quặng thô gây lãng phínguồn tài nguyên

 Các cơ quan chức năng về cấp đất, cấp giấy phép khai thác và khai thác tận

thu cần tuân thủ các nguyên tắc như không chia cắt mỏ lớn ra thành nhiều

mỏ nhỏ; không cấp giấy phép khai thác ở khu vực có rừng, rừng phòng hộ vàkhông cấp giấy phép cho doanh nghiệp không có năng lực chuyên môn, thiếukhả năng tài chính cũng như thiếu trang thiết bị hiện đại và thiếu kinhnghiệm về khai thác - chế biến quặng titan và ưu tiên cấp giấy phép khai tháccho doanh nghiệp chế biến sâu quặng titan Việc cấp giấy phép khai tháccũng nên quy về một cơ quan quản lý đầu mối Thực hiện việc thu hồi giấy

phép khai thác đối với các doanh nghiệp khai thác không tuân thủ quy định

pháp luật; đóng cửa các khu mỏ đã khai thác hết tài nguyên để chuyển sangmục đích sử dụng đất khác; đóng cửa khu vực khai thác có khoảng cách khai

Ngày đăng: 02/02/2015, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới bằng máy xúc chất tải - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 1. Sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới bằng máy xúc chất tải (Trang 12)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới thuỷ lực (dùng bơm hút) - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 2. Sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới thuỷ lực (dùng bơm hút) (Trang 13)
Hình 3. Sơ đồ công nghệ tuyển quặng titan sa khoáng - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 3. Sơ đồ công nghệ tuyển quặng titan sa khoáng (Trang 14)
Hình 4. Quá trình khai thác tác động xấu tới cảnh quan khu vực cồn cát ven biển - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 4. Quá trình khai thác tác động xấu tới cảnh quan khu vực cồn cát ven biển (Trang 16)
Hình 5. Hiện tượng cát thải xâm lấn nhà dân và cặn bùn khô từ các rãnh nước thải khâu khai thác-tuyển thô - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 5. Hiện tượng cát thải xâm lấn nhà dân và cặn bùn khô từ các rãnh nước thải khâu khai thác-tuyển thô (Trang 17)
Bảng 1. Hàm lượng (mg/kg) kim loại trong đất và cát thải tại một số khu vực khai thác - chế biến sa khoáng ven biển so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7209:2002) về Chất lượng đất - Hàm lượng tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất đối với các mục  - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Bảng 1. Hàm lượng (mg/kg) kim loại trong đất và cát thải tại một số khu vực khai thác - chế biến sa khoáng ven biển so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7209:2002) về Chất lượng đất - Hàm lượng tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất đối với các mục (Trang 18)
Hình 6. Nước thải của khâu khai thác - tuyển thô xả thẳng ra môi trường - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 6. Nước thải của khâu khai thác - tuyển thô xả thẳng ra môi trường (Trang 19)
Bảng 3. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng không khí tại một số khu vực khai thác  sa  khoáng  ven  biển,  so  sánh  với  tiêu  chuẩn  Việt  Nam - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Bảng 3. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng không khí tại một số khu vực khai thác sa khoáng ven biển, so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam (Trang 23)
Hình 8. HTPHMT thành rừng phi lao phòng hộ và dứa dại - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 8. HTPHMT thành rừng phi lao phòng hộ và dứa dại (Trang 28)
Bảng 4.  Tổng hợp diện tích đã HTPHMT và nhu cầu HTPHMT tại các công ty khai thác sa khoáng titan ven biển Diện tích (ha) - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Bảng 4. Tổng hợp diện tích đã HTPHMT và nhu cầu HTPHMT tại các công ty khai thác sa khoáng titan ven biển Diện tích (ha) (Trang 30)
Hình 7. Khai thác titan ở Beenup-Augusta, - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 7. Khai thác titan ở Beenup-Augusta, (Trang 31)
Hình 15: Sơ đồ mô hình HTPHMT theo hình thức cuốn chiếu - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 15 Sơ đồ mô hình HTPHMT theo hình thức cuốn chiếu (Trang 44)
Hình 16. Sơ đồ mặt cắt ngang của khu vực khai thác đã được HTPHMT - xây dựng mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến sa khoáng ven biển
Hình 16. Sơ đồ mặt cắt ngang của khu vực khai thác đã được HTPHMT (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm