Trong bối cảnh hiện nay, trên cơ sở nghiên cứu thị trường và để khai thác tối đa nguồn nguyên liệu dồi giàu sẵn có tại khu vực mà ĐBSCL là nơi có nhiều dienj tích trồng cây tràm, bạch đà
Trang 1Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế tỉnh Sóc Trăng đã có sự thay đổi đáng kể Nền kinh tế tỉnh nhà không chỉ chủ yếu dựa vào nông-lâm-ngư nghiệp
mà các ngành công nghiệp cũng đang được chú trọng phát triển tăng dần nhằm tạo cân đối giữa các lĩnh vực kinh tế, phù hợp với xu thế “mở cửa - hội nhập” của cả nước
Trong tiến trình “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước Đảng và Nhà nước ta quyết tâm chủ đông hội nhâp kinh tế Quốc tế Một trong những mục tiêu quan trọng đã được các nghị quyết của Đảng đề ra là xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất….được xem là một trong những phương thức đem lại nhiều hiệu quả trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội
Khu công nghiệp là nơi tập trung nhiều dự án trong và nước ngoài; là môi trường đầu tư hấp dẫn, sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và với chính sách ưu đãi đầu tư thông thoáng, giá thuê đất rẻ, chi phí hạ tầng thấp, cơ chế một cửa, tại chổ sẽ tạo diều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và làm ăn có lợi nhuận cao Song song với sự phát triển của các khu công nghiệp trên cả nước thì khu cong nghiệp An Nghiệp cúng nằm trong dòng chảy của sự phát triển đó, nó sẽ góp phần thực hiện công cuộc “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội khu vực ĐBSCL nói chung
và tỉnh Sóc Trăng nói riêng
Hiện nay, vùng ĐBSCL có khoảng hơn 135.000 ha rừng tràm sản xuất, trong đó có khoảng 15.000ha rừng tràm cho khai thác với trữ lượng gỗ hàng năm hơn 1 triệu m3 Trong khi đó, đầu ra của cây tràm gặp khó khăn, thị trường mua tràm ngày càng giảm, các sản phẩm chế biến từ gỗ, lá tràm rất đơn điệu Dù tại ĐBSCL có nhiều nhà máy, cơ sở chế biến gỗ tràm xuất khẩu, nhưng do tình trạng cung vượt cầu nên giá thu mua nguyên liệu tràm ở mức thấp Tính trung bình, một ha đất trồng tràm sau 6-7 năm, nông dân chỉ bán được khoảng 20 triệu
Trang 2đồng Do hiêu quả không cao nên gần đây, ở ĐBSCL có hàng ngàn ha rừng chuyển sang trồng lúa hoặc hoa màu
Từ năm 1990, tốc độ xây dựng gia tăng đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng tràm làm cừ móng Do đó nhiều nông dân sống trên vùng đất chua ở vùng ĐBSCL đã chủ động trồng tràm Chính phủ cũng khuyến khích nông dân tròng tràm ở những vùng trồng lua có năng xuất thấp và kỳ vọng trồng tràm sẽ trở thành động lực phát triển kinh tế….Tuy nhiên, sau khi lên đỉnh vào năm 2004, giá tràm đã tục dần, nguyên nhân là do từ năm 2003 nhiều nhà máy sản xuất xi măng ra đời
ở ĐBSCL và cung cấp cả các loại cừ betong với giá khá rẻ nên được nhiều người ưu chuộng và dần dần áp cừ tràm
Dùng cừ bêtông cốt thép để thay thế cây cừ tràm trong xây dựng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng cây tràm không có thị trường tiêu thụ, vì ngoài mục đích này, cây tràm ít được trọng dung vào các việc khác, từ đó đã tác động mạnh mẽ đém tâm lý người trông tràm
Giá tràm giảm đã khiến cho các chủ rừng năn lòng Hiện nay cây tràm 5 năm tuổi dùng làm cừ trong xấy dựng các công trình , giá chỉ còn 12.000đ /cây, trong khi trước đây vài năm là 15.000 đ/cây
Mặ dù ĐBSCL có nhiều nhà máy chế biến gỗ, tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chưa có nhà máy nào có quy mô lớn, đặt biệt là các nhà máy sản xuất gỗ
từ cừ tràm, do đó đầu tư nhà máy chế biến gỗ tại chỗ được coi là giải pháp tối ưu nhằm tiêu thụ nguồn nguyên liệu cây tràm tại chỗ, giúp cho nông dân trống tràm có được đàu ra và giá cả ổn định
Trong bối cảnh hiện nay, trên cơ sở nghiên cứu thị trường và để khai thác tối đa nguồn nguyên liệu dồi giàu sẵn có tại khu vực mà ĐBSCL là nơi có nhiều dienj tích trồng cây tràm, bạch đàn….Công ty TNHH Thu Hiền tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ, kết hợp với sản xuất hàng cơ khí và vật liệu xây dựng tại Khu công nghiệp An Nghiệp với quy trình công nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm cho ra các sản phẩm trang trí nội thất, phục vụ cho thị trường trong nước
và nước ngoài với tiêu chuẩn chât lượng cao, đảm bảo tính cạnh tranh và tham gia vào thị trường trong và ngoài nước Dự án là phù hợp vào ngành nghề được phép đầu tư vào KCN An Nghiệp đã được quy hoạch từ trước và được Chủ tịch
tỉnh cấp Quyết định cho thuê đất để thực hiện dự án (Quyết định số
163/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của 163/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng về việc cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Thu Hiền thuê 14.897,6 m 2 đất trong Khu Công Nghiệp An Nghiệp để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến gỗ, sản xuất hàng
cơ khí nội thất và vật liệu xây dựng)
b Mục tiêu của dự án:
Trang 3- Xây dựng nhà máy ngay tại vùng nguyên liệu, nhằm tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu dồi dào như tràm, bạch đàn,….tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các vung lan cận, giảm bớt chi phí vận chuyển, đồng thời sẽ tăng tính cạnh tranh trên thị trường
- Thu hút lao động nhàn rỗi tại địa phương, tạo việc làm ổn định cho khoảng 300-350 lao động với thu nhập ổn định, nâng cao đời sống của người dân, giảm bớt các tệ nạn xã hội, ổn đinh cuộc sống của người dân trong tỉnh
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần tăng nguồn thu nhập nhân sách cho địa phương, góp phần vào việc đầu tư cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh nhà
- Tăng thu nhập và tạo nguồn tài chính ổn định, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho Công ty chúng tôi đầu tư và phát triển ổn đinh, lớn mạnh hơn nữa
c Cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Công ty Trách Nhiệm HH Thu Hiền
d Dự án “Nhà máy chế biến gỗ, sản xuất hàng cơ khí nội thất và vật liệu xây
dựng” là dự án được đầu tư mới; dự án nằm trong khu công nghiệp An Nghiệp thuộc Huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng KCN An Nghiệp đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ĐTM Dự án “ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng ” (đính kèm bản sao phần phụ lục)
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
a Các văn bản pháp luật
Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự được thực hiện dựa trên
cơ sở các văn bản pháp luật như sau:
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006 (hay gọi là Luật Bảo vệ môi trường năm 2005)
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sử a đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/8/2006 của
Trang 4Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính Phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về việc quản lý chất thải rắn
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
- Quyết định số 1946/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 08 năm 2005, của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường
Dự án “ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng ”
- Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng
về việc cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Thu Hiền thuê 14.897,6 m2 đất trong Khu Công Nghiệp An Nghiệp để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến gỗ, sản xuất hàng cơ khí nội thất và vật liệu xây dựng
b Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành và các tiêu chuẩn khác có liên quan được sử dụng trong báo cáo, bao gồm:
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Trang 5- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
c Tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá ĐTM
- Dự án đầu tư
- Các bản vẽ kỹ thuật của dự án
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, kết quả quan trắc môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2009
- Giám sát môi trường KCN của Cty PTHT KCN tỉnh Sóc Trăng
- GS.TSKH Lê Huy Bá (2006), Độc học môi trường cơ bản, NXB đại học Quốc
gia thành phố Hồ Chí Minh
- Đặng Kim Chi (1998), Hóa học môi trường tập I, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà
Nội
- WHO (1993), Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution A
Guide to rapid source inventory techniques and their use in formsulating environmental control strategies - Part I and II 1993
- Lê Hoàng Việt, Nguyên Lý Các Quy Trình Xử Lý Nước Thải, Khoa Công Nghệ , Đại
học Cần Thơ, 2000
Và một số tài liệu khác………
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
a Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa bao gồm quan sát cảnh quan sinh thái, điều tra đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường thông qua các chỉ tiêu chất lượng để đưa ra những nhận định hiện trạng môi trường khu vực dự án và các đối tượng môi trường tự nhiên, kinh tế có thể bị tác động do quá trình triển khai thực hiện dự
án
b Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của Dự án Phương pháp này đã được áp dụng rất phổ biến và cho thấy độ chính xác tin cậy
Trang 6c Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được sử dụng rộng rãi trên thế giới Sử dụng các giá trị trong tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định để so sánh, đánh giá các thông số ô nhiễm của nguồn gây ảnh hưởng từ hoạt động của dự án
Và một số phương pháp sau:
- Phân tích, đánh giá và dự báo các tác động tích cực và tiêu cực của dự án
- Đề xuất các phương pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động sản xuất
- Đề xuất chương trình giám sát môi trường để theo dõi các thông số môi trường
tự nhiên trong khu vực, nhằm có giải pháp giải quyết nhanh chóng
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
1 Võ Thị Hiền Kỹ sư tin học Chủ tịch công ty kiêm giám đốc
2 Duy Văn Út Kỹ sư Kĩ thuật Môi
trường và Xây dựng Nhân viên
Trang 7- Chủ dự án: Võ Thị Hiền - Chủ tịch công ty kiêm giám đốc
- Địa chỉ: Số 86A Đường tỉnh lộ 934, huyện MỸ Xuyên, Sóc Trăng
- Văn phòng đại diện: Số 108 lê Hồng Phong, P3, TP Sóc Trăng
- Điện thoại:0793 625618, fax: 0793 625 618
- Phía Nam: tiếp giáp Nhà máy sả xuất gạch Tuynel
- Phía Tây: Đường P4 Khu Công Nghiệp;
- Phía Đông: Kênh 30 tháng 4
Khu Công Nghiệp An Nghiệp nằm trên tuyến giao thông chính ( Quốc Lộ 1A và QL 60 ) là tuyến đường thông thương giữa tỉnh Sóc Trăng và các tỉnh lân cận như Hậu Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu, thuận lợi cho việc thông thương hàng hóa
Hình 1 Sơ đồ vị trí dự án trong KCN An Nghiệp
Trang 81.4 Nội dung chủ yếu của dự án:
Tổng diện tích xây dựng của dự án là 14.897, 6m 2, diện tích xây dựng và
cơ cấu sử dụng đất được bố trí như sau:
- Xây dựng công trình: 7.549 m2, chiếm 50,95%
- Cây xanh: 3.000 m2 chiếm 20,03 %
- Giao thông, sân bãi: 4.348 m2 chiếm 29,03 %
a Giải pháp bố trí mặt bằng:
Giải pháp bố trí tổng mặt bằng xây dựng phải được bố trí hợp lý và thuận tiện, phân khu chức năng rõ ràng: Khu sản xuất chính, nhà kho, nhà làm việc, nhà ăn-giải trí cho công nhân, hệ thống hạ tầng kỹ thuật…
Tổng diện tích mặt bằng khu đất 14.897,6 m2, bố trí các hạng mục chủ yếu sau:
- Khu hành chính: Bao gồm các hạng mục nhà làm việc, nhà vệ sinh, nhà
bảo vệ, nhà để xe công nhân….được bố trí riêng biệt với khu vực sản xuất bằng dãy cây xanh, bồn hoa….đảm bảo cho việc điều hành sản xuất, giai dịch, thay ca…
Trang 9-
- Khu sản xuất chính: Khu sản xuất và kho thành phẩm được bố trí và
tách biệt với khu hành chính, bởi các dãy cây xanh, nối liền với các đường
giao thong
- Các hạng mục phụ trợ: Bảo đảm phụ hợp với mặt bằng tổng thể và các
công đoạn sản xuất của nhà máy
- Tổ chức sân bãi theo loại hình sản xuất: tổ chức sân bãi và quy mô
được bố trí xấy dựng phù hợp với quy trình đầu vào nguyên liệu và đầu ra
sản phẩm
- Tổ chức giao thông: Giao thông nội bộ được tổ chức đi qua tấc cả các
hạng mục nhà máy, đảm bảo yêu cầu lưu thông các phương tiện nhập xuất
nguyên liệu và sản phẩm cũng như đi lại của công nhân
* Các công trình bảo vệ môi trường gồm: hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, hầm tự hoại, hệ thống xử lý bụi, khu tập kết chất thải,…
b Giải pháp xây dựng cụ thể các hạng mục cụ thể:
* Giải pháp kiến trúc:
- Nhà sản xuất chính: Gồm có 4 nhà xưởng, được thiết kế với kiến trúc
nhà công nghiệp 01 tầng, khẩu độ 30x42m, chiều cao đỉnh mái 8,75m Sử dụng khung thép định hình có khẩu độ lớn, mái và bao che phần trên sử dụng
tole mã kẽm, tường bao che xây gạch ống cao 1,2m
- Nhà kho: Kiến trúc được thiết kế tương tự như nhà sản xuất chính,
24x48m, kho thành phẩm gồm hai nhịp độ 12x24 m
- Nhà làm việc: Hạng mục công trình được thiết kế theo dạng nhà làm
việc hai tầng, có hành lang ngoài và cầu thang được bố trí ở đầu công trình
và nối liền giao thông giữa tầng trệ và tầng lầu theo chiều đứng Bố trí các phòng làm việc: phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, phòng khách, phòng
tổ chức, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng quản lý chất lượng… và
khu vệ sinh dành chon nam, nữ riêng biệt
* Giải pháp kết cấu:
- Nhà sản xuất chính, nhà kho: Hệ chịu lực chính là khung bê tong cốt
thép đá 1x2 mác 200, các móng có tải trọng lớn dung cọc bê tong cốt thép
đá 1x2 m250 tiết diện 20cm x 20cm, các móng có tải trọng nhỏ dung móng đơn trên nền gia cố cừ tram, tường bao che xây gạch ống dầy 200 kết cấu đỡ mái bằng các vì kèo thép và thu hồi, mái lợp tole màu song
vuông, nền lấng xi măng xoa nhẵn mặt,lăn ru lo
- Nhà kho: Hệ chịu lực chính là khung bê tong cốt thép đá 1x2 mác 200,
móng được sử dụng móng đơn trên nền gia cố cừ tràm, tường bao che xây gạch ống dầy 200, tường vách ngăn xây gạch ống dầy 100 Kết cấu đỡ
Trang 10mái bằng kèo bê tong cốt thép và thu hồi, mái lợp tole màu sóng vuông, nền-sàn lót gạch granite 400x400 Riêng nền-sàn khu vệ sinh và hành lang
lát gạch ceramic chống trơn 400x400
- Hệ thống giao thông: Đường giao thông được thiết kế có kết cấu như
sau: lớp BTCT đá 1x2 M300 dầy 220 đổ tại chỗ có kể jon; lớp đá cấp phối
hạt trung loại 1 dầy 300; lớp cát tôn nền đầm chặt k=0.98
Hệ thống chống sét: sử dụng kim thu sét đặt trên mái nhà nối trực tiếp với hệ
thống tiếp địa
1.4.2 Công nghệ sản xuất:
a Quy mô đầu tư và sản phẩm của dự án:
Việc lực chọn quy mô đầu tư và sản phẩm của dự án được căn cứ trên cơ
sở nghiên cứu vùng nguyên liệu sản xuất cho nhà máy, xác định các cơ sở đầu vào và tham khảo các điều kiện về cung ứng và nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong và ngoài tỉnh, nhằm đảo bảo sao cho nhà máy hoạt động có hiệu quả, quy mô và sả phẩm nhà máy được xác định như sau:
* Sản phẩm gỗ: gỗ ghép thành tấm các loại,…
- Gỗ ghép các loại: 10.800 m3 gỗ/năm
- Ván okal: 108.000 tấm/năm
* Sản phẩm hàng nội thất: bàn ghế học sinh, bàn ghế văn phòng, làm việc,
bàn ghế gia đình, tủ, salon gia đình, đồ gỗ nội thất khác……Hàng cơ khí bao gồm các sản phẩm: máng đèn diện, tử điện, hợp điện, …
- Bàn ghế học sinh: 15.000 bộ/năm
- Nội thất gia đình: 5.000 sản phẩm/năm
- Tủ điện, máng điện các loại: 20.000 sản phẩm/năm
* Tấm tole phủ PU: Tole phủ PU kích thước các loại, vách ngân các loại…
- Tấm lợp: 56.000 m2/năm
- Vách ngăn: 90.000 m2/năm
b Công nghệ của dự án và thiết bị sử dụng:
Việc lựa chọn công nghệ và thiết bị để chế biến gỗ, hàng cơ khí nội thất
và vật liệu xây dựng rất quan trọng bởi vì đây là một trong những khâu quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm Chính vì vậy mà công nghệ và thiết vị được chọn phải là công nghệ tiên tiến, dây chuyền thiết bị hiện đại, chất lượng mới 100%
Sử dụng một quy trình công nghệ khép kín với máy móc tiên tiến cho ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng cụ thể sau:
Trang 11-
* Qui trình chế biến gỗ ghép:
* Thuyết minh quy trình công nghệ chế biến gỗ: Gỗ nguyên liệu chủ yếu là
tràm và bạch đàn được bóc vỏ, sau đó đưa vào cửa xẻ tấm theo kích thướt đã
định Sau đó sấy khô và tẩm hóa chất chống mối, sau thời gian xử lý hóa chất
đem gỗ tấm ra bào, chà cho hết nhám, cắt theo quy cách cụ thể sau đó nhúng
keo ghép chúng lại với nhau tạo thành những tấm gỗ lớn, xử lý quy cách và
kỹ thuật lần cuối
* Quy trình sản xuất hàng cơ khí nội thất:
* Thuyết minh quy trình công nghệ: vật liệu thép, inox, sắt tấm thô được đem
cắt theo quy cách, kích thướt đã định trước, hàn, khoan lỗ theo mẫu các tấm
lại theo thiết kế, sơn các linh kiện này, sau đó kiểm tra lại chất luwongj sơn,
mối hàn, kỹ thuật lần cuối, thành phẩm
Sắt, thép, inox
thô
Cắt, uốn, hàn, khoan, mài…theo thiết kế Sơn tĩnh điện
hóa chất chống mối,
Xẻ tấm
Ghép Cắt theo quy
cách chuẩn
Bào,xẻ rãnh, chà nhám
Cắt quy cách Nhúng keo
Rác
thải Rác thải
Rác, khí thải
Trang 12* Qui trình sản xuất tole phủ PU:
* Thuyết minh quy trình công nghệ: Tole tấm được mua đem về dập bằng máy dập tấm theo kích thướt đã định dạng, sau đó phủ PU lên và xuất xưởng
Qui trình sản xuất tole phủ PU:
Tấm tole nhập đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO
Tấm tole nhập đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO
Trang 13-
* Thuyết minh quy trình công nghệ: Tole tấm được mua đem về dập bằng máy dập tấm theo kích thướt đã định dạng, sau đó phủ PU lên và xuất xưởng
* Quy trình sản xuất ván okal:
* Thuyết minh: gỗ nguyên liệu được lựa chọn và vệ sinh vỏ, bùn sau đó cho vào máy bầm, sản phẩm sau khi bầm cho vào trộc keo và cho qua máy ép tạo ra ván okal theo kích thướt định trước
* Quy trình sơn tĩnh điện:
- Hệ thống sơn bột:
Hình 2 Các sơ đồ công nghệ sản xuất của dự án
* Danh mục thiết bị: được sử dụng mới hoàn toàn 100%
Sản phẩm xuất xưởng
Trang 14II Thiết bị cơ khí
15 Hệ thống sơn tĩnh điện tự động
công nghệ Đức
Nhật
1 hệ thống
III Thiết bị sản xuất VLXD
1 Dây chuyền dập sóng tole (giả
Trang 15-
1.4.3 Tiến độ thực hiện dự án:
Tiến độ thực hiện dự án: Dư án dự kiến tổ chức thực hiện trong thời gian
12 tháng năm 2011, được thể hiện qua bảng sau:
1.4.4 Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra:
a Nguồn nguyên liệu đầu vào:
Nguồn nguyên liệu sản xuất gỗ chủ yếu là gỗ tràm, bạch đàn ở dạng cưa đoạn theo kích thướt ước sẵn, khối lượng sử dụng ước khoảng 16.000 tấn/năm tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các tỉnh lân cận
Nguồn nguyên liệu sản xuất trang trí nội thất chủ yếu là thép hình, thép tấm, inox, … khối lượng sử dụng ước khoảng 3-5 tấn/năm từ các đơn vị cung cấp trong nước
Nguồn nguyên liệu sản xuất tole phủ PU chủ yếu là tole mạ hợp kim, PU,….được nhập khẩu từ nước ngoài theo tiêu chuẩn và chất lượng hiện có trên thị trường trong nước
Hóa chất, sơn sử dụng: sơn NC ( Nitro Cellulose) là loại sơn nước được
sử dụng khá phổ biến ở thị trường châu Mỹ và Châu Âu vì thân thiện với môi trường, dung môi là Toluen, khối lượng sơn và dung môi sử dụng khoảng 1.000-1.2000kg/tháng Hóa chất cho ngâm tẩm gỗ chống mối mọt là Hỗn hợp Boron –
Trang 16Insectide, … khối lượng sử dụng 200-300kg/tháng Keo gián sử dung các loại sau: keo sữa PVAc, keo nóng chảy – Hot melt – EVA, plywood… khối lượng 250-350kg/tháng
b Nguồn sử dụng Nhiên liệu:
* Nguồn cung cấp điện:
Nhà máy đặt tại khu công nghiệp An Nghiệp đã được trang bị hệ thống điện tương đối hoàn chỉnh, đáp ứng kịp thời nhu cầu cho Công ty khi đầu tư sản xuất Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu hoạt động cho các phân xưởng chế biến cần phải lắp đặt hệ thống máy phát điện dự phòng khi có sự số mất điện từ hệ thống điện lưới quốc gia
* Nguồn cung cấp nước:
Nguồn cung cấp nước hiện nay do Nhà máy nước KCN An Nghiệp cung cấp
* Nguồn cung cấp dầu: dầu chủ yếu sử dụng cho máy phát điện dự phòng
khi có sự cố về điện, nguồn sử dụng này không nhiều tùy vào điện lưới cung cấp
* Nguồn cung cấp lao động:
Dự kiến nhà máy đi vào hoạt động thì lực lượng lao động khoản 300-350 công nhân Trước khi khi bắt đầu đi vào hoạt động, lực lượng sẽ được tuyển chọn chủ yếu đã qua đào tạo tay nghề tại các trường dạy nghề trong và ngoài tỉnh Khi đã đi vào hoạt động, Công ty sẽ tổ chức đào tạo nghề tại chỗ nhằm ổn định lực lượng công nhân lâu dài cho nhà máy, đồng thời đào tạo nghề cho lao động tại địa phương
* Nguồn cung cấp dịch vụ, cơ sở hạ tầng:
- Dịch vụ bưu điện và dịch vụ khác: hệ thống cáp quang bưu điện đã được ngành viễn thông đến ngany khu vực dự án nhà máy, đảm bảo cho việc kết nối thông tin liên lạc được thuận lợi
- Giao thông vận tải: dự án nằm trong KCN, nên đã xây dựng hoàn chỉnh
hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các trục đường chính trong KCN kết nối với Quốc lộ 1A, Ql 60, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoa, vật, nguyên liệu đi lại với các tỉnh lan cận và TP.HCM.Ngoài ra, khu vực xây dựng nhà máy tiếp giáp với 30-4 nên đảm bảo cho tàu có tải trọng lớn tiếp cận với KCn đặt biệt là
Trang 17-
tư, các nhà thầu xây dựng khác trong tỉnh, đó là điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác kinh doanh và tiêu thụ các sản phẩm của công ty như: bàn ghế học sinh, nội thất gia đình, nội thất văn phòng… để phục vụ cho các cong trình trường học, văn phòng làm việc, nhà ở…
- Đặt biệt đây là nhà máy sản xuất các mặt hàng nội thất, sản xuất tole PU chống nóng được thực hiện tại tỉnh nhà, với quy mô lớn và dây truyền máy móc hiện đại Trên cở sở đó sẽ cho ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng tốt, cạnh tranh về giá thành so với các đơn vị cung cấp ở xa Ngoài ra, Công ty cũng chú trọng việc giới thiệu sản phẩm như tham gia các chương trình hội chợ chuyên trog khu vực, xúc tiến thương mại để tiếp thị sản phẩm và mở rộng thị trường ra các tỉnh khác và thành phố lớn như HCM, Cần Thơ…
- Ngoài ra, do đặt điểm về thời tiết khí hậu của khu vực vùng đồng bằng sông Cửu long nóng và oi bức, việc sử dụng tole PU (polyurethane) giải pháp tối
ưu để chống nóng, chống ồn và cách nhiệt, tăng thêm độ bền trên mái, tiết kiệm
xà gỗ và thẩm mỹ cao Qua nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, hiện nay nhu cầu
sử dungjsarn phẩm tole PU, tole chống nóng tại khu vực là rất lớn, sử dụng trong các công trình công nghiệp, dân dụng như: nhà xưởng, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, hội chợ, chợ….là đều kiện tốt để tiêu thụ sản phẩm nội thất
và vật liệu xây dựng trong hiện tại cũng như tương lai
- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của dự án được dự kiến theo mô hình 40% tiêu thụ trong tỉnh, 60% tiêu thụ ngoài tỉnh và khi đã xây dựng được uy tín về thương hiệu và chất lượng sẽ mở rộng xuất khẩu ra nước ngoài
1.4.5 Nguồn vốn đầu tư:
* Quản lý dự án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
* Tổng mức đầu tư của dự án: 61.022.738.000 đồng (sáu mươi mốt tỷ
không trăm hai mươi hai triệu, bảy trăm ba mươi tám nhìn đồng)
Trang 18PHÒNG SẢN XUẤT
Trang 19-
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Dự án được xây dựng tại lô P1, đường D4 trong phần đất của khu công nghiệp An Nghiệp tỉnh Sóc Trăng
Địa chất của Sóc Trăng có 3 nhóm đất chính:
- Nhóm đất phù sa: 184.184ha, chiếm 37%, là vùng đất có địa hình trung bình và cao, gần nguồn nước ngọt, điều kiện thoát nước dễ dàng
- Nhóm đất phèn: 47.892ha, trong đó đất phèn mặn chiếm 78,16%
- Nhóm đất giồng: 9.914ha, chiếm 4%, tập trung ở 02 huyện Vĩnh Châu,
Mỹ Xuyên và Thành phố Sóc Trăng
2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn
* Điều kiện về khí tượng
Sóc Trăng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất cận xích đạo và thể hiện rõ sự ảnh hưởng của hệ thống hoàn lưu Tây Nam từ Ấn Độ Dương tới Theo số liệu của đài khí tượng thuỷ văn thì kết quả quan trắc, số liệu của khí hậu tại khu vực trong những năm gần đây như sau:
a Nhiệt độ
Khu vực thành phố Sóc Trăng có nền nhiệt độ cao, đồng điều trên toàn vùng Diễn biến nhiệt độ hàng năm cực đại vào tháng 4 và cực tiểu vào tháng 1, chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cực đại và tháng cực tiểu nhỏ ( từ 3-
4oC) Theo thống kê trong nhiều năm của trung tâm quan trắc TNMT Sóc Trăng, các đặc trưng về nhiệt độ được thể hiện như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm: 26,8oC
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 25,2 oC
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 31,10C
Bảng 2.1 Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm
Tháng Nhiệt độ không khí các tháng trong năm ( 0 C)
Trang 20c.Độ ẩm:
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí và là một trong các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe dân cư đô thị
Độ ẩm trung bình của Sóc Trăng là 83.4%, cả năm cao nhất 96% vào mùa mưa thấp nhất 62% vào mùa khô
Bảng 2.2 Độ ẩm không khí ở các tháng trong năm
Tháng Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%)
Trang 21Về chất lượng nước mưa theo kết quả thu thập và phân tích của Trung
Tâm Quan Trắc Tài Nguyên và Môi Trường Sóc Trăng: Tổng số điểm quan trắc
là 3 điểm thành phố Sóc Trăng, thị trấn Vĩnh Châu, thị trấn Ngã Năm
Bảng 2.3 Lượng mưa các tháng trong năm
* Điều kiện thủy văn:
Chế độ thủy văn có liên quan chặt chẽ với chế độ mưa, gió, đặc điểm địa hình và thủy triều Hệ thống kênh rạch của tỉnh Sóc Trăng chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ triều ngày lên xuống 02 lần Mực nước thuỷ triều dao động trung bình 0,4 -1,0 m về mùa mưa một phần các huyện Mỹ Tú, Thạnh Trị bị ngập úng, mùa khô các huyện Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, một phần huyện Long Phú
Trang 22Chế độ thủy triều có hai mùa rõ rệt là mùa kiệt và mùa lũ Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 12, mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 6 hàng năm Lưu lượng dòng chảy mùa lũ chiếm từ 70 – 80% dòng chảy cả năm, dòng chảy ba tháng có lượng nước lớn nhất là tháng 9,10,11, chiếm 50% dòng chảy cả năm
Bảng 2.4 Mực nước trung bình sông Hậu các tháng trong năm (trạm Đãi Ngãi)
Tháng Mực nước trung bình sông Hậu các tháng trong năm (cm)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng, năm 2009
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án:
a Hiện trạng môi trường nước mặt
Sông Hậu thông qua một hệ thống kênh rạch chằng chịt là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho tỉnh Sóc Trăng Lưu lượng nước sông Hậu vào khoảng 7000-8000m3/giây trong mùa mưa, giảm xuống còn 2000-3000m3/giây trong mùa khô Vào mùa khô, nước mặn xâm nhập qua sông Mỹ Thanh tới vùng phía tây
Trang 23( Nguồn: Trung Tâm Quan Trắc Tài Nguyên và Môi Trường Sóc Trăng )
Ghi chú:KPH là không phát hiện
Qua bảng số liệu trên thì nguồn nước mặt của Kênh 30 – 4 đã bị ô nhiễm hữu cơ cục bộ, có các thông số ô nhiễm đã vượt quá giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT nhiều lần Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm nước mặt là do các kênh, cửa sông là nơi tiếp nhận các nguồn nước thải từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt của nhân dân trong khu vực và thượng nguồn sông Hậu đổ
về
b Hiện trạng môi trường nước ngầm:
Nước ngầm mạch sâu từ 100-180 m, chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho sinh hoạt Nước ngầm mạch nông từ 5-30 m lưu lượng phụ thuộc vào nguồn nước mưa, nước bị nhiễm mặn vào mùa khô
Về chất lượng nước ngầm thì tham khảo bảng chất lượng nước ngầm trong khu công nghiệp An Nghiệp được Công ty Cấp nước Sóc Trăng phân tích thể hiện qua kết quả như sau:
Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
(Nguồn: Kết quả phân tích nước ngầm đầu nguồn tại KCN An Nghiệp do Trung Tâm Y Tế dự
phòng Tỉnh Sóc Trăng phân tích ngày 24 tháng 01 năm 2011)
Nước ngầm trong khu công nghiệp An Nghiệp có chất lượng nước rất tốt
và đảm bảo cho việc sử dụng nước ngầm vào mục đích xây dựng, sinh hoạt và sản xuất của các doanh nghiệp khu công nghiệp
c Chất lượng môi trường không khí:
Theo báo cáo kết quả giám sát môi trường xung quanh trong khu công nghiệp An Nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp thực hiện tháng 12/2010 cho kết quả như sau:
Bảng 2.7 Kết quả phân tích không khí xung quanh
Trang 24Ghi chú: K1 – đường N1 tại sau Nhà máy nông sản An San
K2 – đường D3 giáp Xí nghiệ An Phú K3 – đường D2 tại trước cổng nhà máy CBTP Hoa Hồng K4 – cuối đường N2 (bến cảng KCN)
(Nguồn: Công ty Phát triển hạ tầng KCN - Báo cáo giám sát môi trường KCN An Nghiệp)
Từ kết quả phân tích cho thấy chất lương không khí vẫn tốt
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:
a) Phát triển GDP và tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế
Tổng giá trị sản xuất của tỉnh Sóc Trăng qua các năm (tỷ đồng) như sau (tính theo giá thực tế): Năm 2006: 24.323; Năm 2007: 30.900; Năm 2008: 34.487 Năm 2008 giá trị sản xuất của các khu vực nông nghiệp, xây dựng, thủy sản, công nghiệp, dịch vụ như sau (tính theo giá thực tế): Nông nghiệp: 11.672
tỷ đồng; Thủy sản: 5.218 tỷ đồng; Công nghiệp: 9.499 tỷ đồng;
b) Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Khu công nghiệp An Nghiệp: có diện tích 251 ha, được hình thành và hoạt động từ năm 2005 đã được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh như giao thông nội bộ, điện, nước, bưu chính viễn thông, nhà máy xử lý nước thải tập trung, điện chiếu sáng,….Đến nay đã có 24 doanh nghiệp thuê đất với 30 dự án đầu tư, trong đó có 8 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- Khu công nghiệp Trần Đề và Khu công nghiệp Đãi Ngãi đã được Chính phủ cho phép đầu tư hiện nay đang trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết để kêu gọi nhà đầu tư đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
- Cụm công nghiệp Cái Côn: đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: lĩnh vực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ chiếm đại đa số với đặc điểm nằm phân tán, xen kẽ trong các khu dân cư, trong quá trình hoạt động thải nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định trực tiếp vào nguồn nước, là nguyên nhân góp phần làm ô nhiễm nước mặt tại các kênh rạch khu vực thành phố và thị trấn các huyện Một số loại hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thường gây ô nhiễm nguồn nước như sản xuất nước đá, lò giết mổ gia súc tập trung, cơ sở thu mua sơ chế tôm tép,… Khu vực tiếp giáp
Trang 25-
với khu công nghiệp An Nghiệp có sản xuất tiểu thủ công nghiệp nằm dọc tuyến Quốc lộ 1A: các cơ sở sản xuất bánh pía thải nước thải chưa xử lý đạt tiêu chuẩn vào kênh Hậu liên thông với kênh Thẻ 25 của khu công nghiệp An Nghiệp
Năm 2008, dân số tỉnh Sóc Trăng là 1.295.064 người (tăng 11.343 người
so với năm 2007); trong đó dân tộc Kinh là 843.905 người chiếm 65,2%; dân tộc Khơmer là 374.587 người chiếm 29%; dân tộc Hoa là 76.203 người chiếm 6% Gia tăng dân số trong những năm qua chủ yếu là do tăng dân số tự nhiên, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,222% (2008) Riêng thành phố Sóc Trăng có tổng diện tích là 76,1km2, dân số trung bình năm 2008 là 126.273 người, mật độ dân
số là 1.659 người/km2 Huyện Mỹ Tú với diện tích 604,5km2, dân số trung bình 213.925 người, mật độ dân số là 354 người/km2
e) Giáo dục – Y tế:
- Giáo dục
Ngành giáo dục cũng có những bước tiến triển, nhiều trường lớp được nâng cấp và xây mới, bao gồm các trường: mẫu giáo, tiểu học, trung học phổ thông, … và cả các trường cao đẳng, đại học Giáo dục phát triển sẽ là tiền đề và
là cơ sở cho sự phát triển của các ngành khác nhất là trong lĩnh vực nghiên cứu
xử lý môi trường cũng như tạo ra được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ
Trong năm 2008, trên địa bàn tỉnh có bệnh việc, các trung tâm y tế các thành phố, huyện, các cơ sở y tế cấp xã, phường tăng hơn so với các năm 2006,2007, gồm:
Trang 26+ Phòng khám đa khoa khu vực : 12
+ Trạm y tế xã, phường : 105
f) Các công trình văn hoá trong khu vực:
Dự án được thực hiện đầu tư trong khu công nghiệp An Nghiệp Khu vực xung quanh khu công nghiệp chủ yếu là đất nông nghiệp, khu dân cư chủ yếu tập trung tuyến Quốc lộ 1A, tuyến Quốc lộ 60 dân cư thưa thớt Không có công trình văn hoá xung quanh khu vực dự án
g) Thu nhập :
Tại vùng triển khai dự án trước khi hình thành khu công nghiệp An Nghiệp là đất sản xuất nông nghiệp, dân cư sống tập trung dọc tuyến Quốc lộ 1A Thu nhập của người dân chủ yếu từ sản xuất lúa, làm công với thu nhập bình quân khoảng 300.000 – 400.000 đồng/tháng.Tuy nhiên khu công nghiệp An Nghiệp được thành lập, cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp được cải thiện, thu hút doanh nghiệp đầu tư, dịch vụ kinh doanh xung quanh khu vực phát triển tạo điều kiện công ăn việc làm từ đó thu nhập của các hộ dân sẽ được tăng lên đáng kể Giải quyết việc làm 2.000 người khi dự án đi vào hoạt động
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 27-
Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tác động đến môi trường do thực hiện dự án Nhà máy dựa trên quy hoạch của dự án cũng như các nguồn chất thải, khí thải trong giai đoạn thi công, giai đoạn đi vào hoạt động và các đặc điểm môi trường trong khu vực của dự án Thực hiện Đánh giá tác động môi trường được đánh giá theo hai giai đoạn của dự án: giai đoạn xây dựng, giai đoạn đi vào hoạt động
3.1 TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG HẠ TẦNG:
dự án trong giai đoạn xây dựng độ bụi sẽ tăng lên đáng kể
* Khí thải
Khí thải của các phương tiện vận tải và thi công có chứa bụi (có kích thước hạt nhỏ hơn 10 micro-met), SO2, NOX, CO, tổng hydrocacbon (THC) có khả năng gây ô nhiễm không khí Các chất ô nhiễm này có độc tính cao hơn so với bụi từ mặt đất, tác động của chúng tới môi trường phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình, khí tượng và mật độ phương tiện xây dựng trong khu vực
Các nghiên cứu đã xác định được rằng các thiết bị phục vụ công tác xây dựng công trình, nhà máy như: xe tải, xe cuốc, máy đóng cọc, máy đầm nén, máy khoan, xe vận chuyển nguyên vật liệu … sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí Do hầu hết máy móc thiết bị đều sử dụng xăng hoặc dầu làm nhiên liệu nên chúng thải ra bụi, SO2, NOx, hydrocarbon … ra không khí
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới WHO (1993), 1 tấn nhiên liệu
sử dụng cho xe trọng tải lớn (3,5 – 16 tấn) dùng diesel chứa 4,3 kg TSP (bụi), 64
kg SO2, 55 kg NOx, 28 kg CO, 12 kg VOC và 1 tấn xăng sử dụng cho máy có trọng tải > 3,5 tấn chứa 3,5 TSP, 64 kg SO2, 300 kg CO, 30 kg VOC Trong một
ngày (8 giờ làm việc), 6 máy thi công dùng dầu diesel cùng hoạt động sẽ thải ra
Trang 28các chất ô nhiễm với khối lượng như trên Vì vậy ô nhiễm không khí trong thời gian thi công là đáng kể, tuy nhiên trong điều kiện khí hậu bình thường ô nhiễm không khí chỉ tác động cục bộ trong phạm vi công trường
Bảng 3.1: Tải lượng khí thải của các phương tiện giao thông
Phương tiện Đơn vị (U) TSP
kg/u
SO 2 kg/u
NO X kg/u
CO kg/u
VOC kg/u
Chì kg/u
Xe máy nặng chạy xăng
* Khí thải từ các hoạt động cơ khí
Quá trình hàn các kết cấu thép, cốt thép sẽ sinh ra một số chất ô nhiễm từ quá trình cháy của que hàn, trong đó chủ yếu là các chất CO, NOx Nồng độ của chúng có thể tính như sau:
Bảng 3.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn
Chất ô nhiễm Đường kính que hàn (mm)
Khói hàn (mg/que hàn) 285 508 706 1.100 1.578
(Nguồn : GS.TS Phạm Ngọc Đăng 2000, Môi trường Không khí)
Khí thải từ khói hàn không cao nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân hàn, do vậy cần có các phương tiện bảo hộ cho công nhân hàn sẽ hạn chế được mức độ ô nhiễm ảnh hưởng đến công nhân Ô nhiễm tiếng ồn từ các hoạt động của máy móc, thiết bị thi công tại công trường được tổng hợp như sau :
Bảng 3.3: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trong nhà máy
Trang 29-
(1) – Tác giả Nguyễn Đình Tuấn và các cộng sự - Chi cục Bảo vệ Môi trường HCM (2) – Mackernize.L.da (1985)
Các nguồn ồn mang tính chất cục bộ, gián đoạn, cần có các biện pháp
chống ồn, bảo vệ sức khỏe người lao động trong khu vực thi công
3.1.2 Tác động do tiếng ồn thi công:
Ngoài khí thải và bụi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, thì tiếng
ồn cũng là một yếu tố tác động đáng kể đến xung quanh và trong khu vực dự án Tiếng ồn trên công trường xây dựng chủ yếu do sự di chuyển của các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng và hoạt động của các thiết bị san ủi mặt bằng gây nên Mức ồn trên công trường khi các phương tiện này hoạt động thường dao động chủ yếu trong khoản 80 - 90 dBA Đối với các thiết bị chuyên dùng, mức ồn tuy cao hơn nhưng do các thiết bị chỉ hoạt động trong một thời gian ngắn nên ảnh hưởng không đáng kể
Bảng 3.4 Mức ồn của các thiết bị thi công
Một số tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn trước hết có ảnh hưởng đến thính giác của công nhân Tiếp xúc với tiếng ồn cường độ cao trong một thời gian dài
sẽ làm giảm thính lực, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp Ngoài ra tiếng ồn còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể như rối loạn chức năng thần kinh, gây bệnh đau đầu, chóng mặt có cảm giác sợ hãi Tiếng ồn cũng gây nên các thương tổn cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hóa
3.1.3 Ô nhiễm do chất thải rắn:
a Chất thải rắn sinh hoạt
Theo Quy chuẩn 01 của Bộ xây dựng quy định, chất thải rắn thải ra 0,9 kg/ngày-người, vậy với số lượng công nhân là khoảng 50 người nhưng toàn bộ công nhân không lưu trú trong khu vực dự án nên mỗi người thải ra khoảng 0,9