Công ty TNHH Tân Phú Xuân đã lập dự án "Khai thỏc đỏ làm vật liệu xõy dựng thụng thường", tiến hành đầu t khai thác tại phía Nam núi Bụt Mọc và lập trạm nghiền sàng chế biến đá tại xã L
Trang 1Mục lục Mục lục 1
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 9
1.4.1 Công suất và thời gian khai thác, quy mô, sản lợng 9
1.4.2 Biên giới và trữ lợng khai trờng 10
1.4.10 Cung cấp năng lợng và vật t kỹ thuật 20
Chơng 2: điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế - xã hội 21
2.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1 Vị trí địa lý 21
2.1.2 Đặc điểm địa hình 21
2.1.3 Đặc điểm khí hậu 21
Trang 22.2.4 Môi trờng đất 28
2.2.5 Các hệ sinh thái tự nhiên 28
2.3 Điều kiện và kinh tế - xã hội 29
2.3.1 Xã hội 29
2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế Thuỷ Nguyên và khu vực Dự án 29
Chơng 3: đánh giá các tác động môi trờng 32
3.1 Đánh giá chung 32
3.2 Nguồn tác động 33
3.3 Tác động môi trờng giai đoạn mở vỉa 33
3.3.1 Tác động tới môi trờng không khí 33
3.3.2 Môi trờng nớc 35
3.3.3 Rác thải 35
3.3.4 Tiếng ồn 36
3.3.5 Tác động tới cộng đồng dân c 36
3.3.6 ảnh hởng đến hệ sinh thái khu vực 36
3.3.7 Tổn thất tài nguyên 37
3.3.8 Các tai nạn rủi ro và an toàn lao động 37
3.3.9 Tác động tới sức khoẻ của ngời lao động 38
3.4 Tác động môi trờng giai đoạn khai thác 38
3.4.1 Nguồn gây ô nhiễm 38
3.4.2 Các thành phần môi trờng chịu tác động 40
3.4.3 Tác động kinh tế, xã hội 47
Chơng 4: các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bảo vệ môi trờng 48
4.1 Giai đoạn mở vỉa 48
4.2 các giải pháp môi trờng giai đoạn thực hiện dự án 48
4.2.1 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn 48
Trang 34.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng 51
4.2.3 - Hạn chế ảnh hởng tới hệ sinh thái 54
4.2.4 Ký quỹ để phục hồi môi trờng và hoàn nguyên đóng cửa mỏ sau khi khai thác 55
4.2.5 Các biện pháp khác 57
4.2.6 Giáo dục cộng đồng 57
Chơng 5: cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trờng 58
5.1 Chủ đầu t cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng 58
5.2 Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn việt nam 58
5.3 Cam kết chịu trách nhiệm trớc pháp luật Việt nam 58
Chơng 6: các công trình xử lý môi trờng, chơng trình quản lý và giám sát môi
trờng 59
6.1 Danh mục các công trình xử lý 59
6.2 Chơng trình quản lý môi trờng 59
6.2.1 Chơng trình quản lý môi trờng 59
6.2.2 Chơng trình giám sát môi trờng 60
chơng 7: dự toán kinh phí cho các công trình môi trờng 63
7.1 Kinh phí xây dựng cơ bản 63
Thành tiền 63 Chủng loại 63
7.2 Kinh phí giám sát 63
chơng 8: Tham vấn ý kiến cộng đồng 66 Chơng 9: chỉ dẫn các nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phơng pháp đánh giá
67
9.1 Nguồn cung cấp số liệu 67
9.1.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu tham khảo 67
9.1.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập 67
9.2 Phơng pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM 67
9.3 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 68
kết luận và kiến nghị 69
1 Kết luận 69
Trang 42 KiÕn nghÞ 69
Trang 5Mở đầu
1 Xuất xứ của dự án
Hải phòng là một trung tâm thơng mại du lịch và là một trung tâm công nghiệp lớn,
có truyền thống sản xuất công nghiệp và chiếm lĩnh nhiều sản phẩm quan trọng nh: đóng mới và sửa chữa tầu thuyền, giày dép, dệt may, luyện kim, chế biến thuỷ sản, nhất là vật liệu xây dựng Đá vôi xây dựng dùng cho mục đích xây dựng phân bổ rộng rãi trên lãnh thổ Hải Phòng Đặc biệt ở Trại Sơn (Thuỷ Nguyên), Núi Bà (Cát Bà) Các mỏ đá vôi thờng
có dạng vỉa, quy mô và diện lộ lớn nằm ngay trên bề mặt địa hình Thành phần khoáng vật
đá vôi chủ yếu là canxi (52-56%), thạch anh - opan (7-24% ), kaolinit (2-3%) và chất hữu cơ (4-10%)
Thuỷ Nguyên là huyện có khoáng sản tập trung lớn và đa dạng của thành phố Hải phòng Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của toàn Thành phố cũng
nh cả nớc, huyện Thuỷ Nguyên đang từng bớc xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội dựa trên cơ cấu kinh tế Nông - Công - Lâm nghiệp hoàn chỉnh theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Từ năm 2006 và các năm sau, sản lợng khoáng sản khai thác trên địa bàn huyện sẽ đáp ứng nguyên liệu để sản xuất xi măng với sản lợng từ 5 đến 7 triệu tấn/năm,
đá vật liệu xây dựng (VLXD) các loại từ 1,2 đến 1,5 triệu m3/năm Để đạt đợc những mục tiêu trên, Thuỷ Nguyên phải phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trong đó có nguồn lực là khoáng sản
Khu vực phía Nam núi Bụt Mọc đã đợc thành phố Hải Phòng quy hoạch là khu vực
đợc phép khai thác từ năm 2002 Trong những năm qua, đợc sự cho phép của UBND Thành phố Hải Phòng, Sở Tài nguyên và Môi trờng và các ban ngành hữu quan của thành phố
Công ty TNHH Tân Phú Xuân đã lập dự án "Khai thỏc đỏ làm vật liệu xõy dựng thụng thường", tiến hành đầu t khai thác tại phía Nam núi Bụt Mọc và lập trạm nghiền sàng chế
biến đá tại xã Liên Khê.Dự án đi vào hoạt động phát huy nghề truyền thống khai thác đá của địa phơng, đem lai hiệu quả kinh tế, giải quyết công việc làm cho nhân dân trong xã, song cũng có khả năng gây một số tác động đến môi trờng khu vực
Thực hiện Luật BVMT Công TNHH Tân Phú Xuân đã lập báo cáo đánh giá tác
động môi trờng (ĐTM) cho dự án " Khai thỏc đỏ làm vật liệu xõy dựng thụng thường" bằng vốn của Công ty, để trình UBND Thành phố Hải Phòng phê duyệt
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
Trang 63 Thụng tư số: 08/2006/TT-BTNMT, ngày 8 thỏng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường về hướng dẫn đỏnh giỏ tỏc động mụi trường chiến lược, đỏnh giỏ tỏc động mụi trường và cam kết bảo vệ mụi trường.
4 Luật khoáng sản (năm 1996) Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản ( năm 2005)
5 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản
6 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên Môi trờng
về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trờng
7 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng theo QĐ số 35/2002/QĐ-BKHCN&MT ngày 25/6/2002 của Bộ trởng - Bộ khoa học Công nghệ và Môi trờng bao gồm 31 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng
8 Công văn số 304/UBND-TNMT ngày 18/6/2007 của UBND huyện Thuỷ Nguyên gửi UBND thành phố và Sở Tài nguyên Môi trờng xin cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản tại núi Bụt Mọc – xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên
9 Nghị quyết số 21/NQ-ĐU của Đảng uỷ xã Liên Khê ngày 06/3/2007 về việc đồng ý gia hạn, cấp mỏ đá vôi
10 Công văn số 1708/UBND-MT ngày 2/4/2007 của UBND thành phố Hải Phòng về việc khai thác khoáng sản đá vôi tại phía Nam núi Bụt Mọc, xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên
2.2 Căn cứ kỹ thuật
1 Quyết định phê duyệt đầu t của Công ty TNHH Tân Phú Xuân
2 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng
3 Quy hoạch chi tiết cỏc điểm cụng nghiệp huyện Thuỷ Nguyờn – Hải Phũng lập thỏng 06 năm 2006;
4 Căn cứ tài liệu phờ duyệt “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh
tế xó hội của TP Hải Phũng đến năm 2020” của Thủ tướng Chớnh Phủ ngày 27 thỏng 11 năm 2006;
5 Quy phạm kỹ thuật khai thỏc mỏ lộ thiờn: TCVN 5326-1991
6 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thỏc và chế biến đỏ lộ thiờn TCVN 5178 –
1990 cú hiệu lực từ năm 1991
7 Niờn Giỏm thống kờ năm 2006 của Cục thống kờ Hải Phũng
8 Và cỏc tài liệu chuyờn ngành về quản lý và cụng nghệ bảo vệ mụi trường của Việt Nam và Quốc tế
Trang 73 Tæ chøc thùc hiÖn §TM
§¬n vÞ chñ tr×: C«ng ty TNHH T©n Phó Xu©n
§Þa chØ: x· Liªn Khª, huyÖn Thuû Nguyªn, Thµnh phè H¶i Phßng
§iÖn tho¹i: (031) 3673491 Fax : 0313673491
Stt Họ và tên Học hàm, học vị Chức vụ, đơn vị công tác
2 Trần Văn Đức Thạc sỹ Môi trường Giám đốc Trung tâm ENCEN
4 Phạm Thị Linh Chi KS Môi trường Trung tâm ENCEN
Trang 8Chơng 1: Mô tả tóm tắt dự án 1.1 Tên Dự án
Dự ỏn " Khai thỏc đỏ vụi làm vật liệu xõy dựng thụng thường".
1.2 Chủ dự án
Chủ đầu tư : CễNG TY TNHH TÂN PHÚ XUÂN
Đại diện : Trịnh Văn Lực Chức vụ: Giỏm đốc
Địa chỉ : Xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng
Điện thoại : (031) 3673491 Fax : 0313673491
1.3 Vị trí địa lý
1.3.1 Các đối tợng tự nhiên liên quan đến khu vực triển khai Dự án
Khu vực đầu t khai thác và chế biến khoáng sản đá vôi là phía Nam núi Bụt Mọc thuộc địa bàn xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng
Diện tích khu vực khai thác là 5,5 ha, đợc giới hạn bởi các điểm góc trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hệ toạ độ vuông góc VN 2000 có toạ độ nh sau:
Trang 9- Phía Nam: Giáp cánh đồng lúa của xã Liên Khê
- Phía Đông tiếp giáp: Cánh đồng lúa của xã Liên Khê, cách khu vực dân c 500-700m
1.3.2 Các trung tâm kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án
Quanh khu mỏ có các cơ sở công nghiệp: phía Bắc có Mỏ than Mạo Khê, Nhà máy
xi măng Hoàng Thạch, Nhà máy xi măng Phúc Sơn; phía Nam có cảng Hải phòng; phía
Đông có Nhà máy xi măng Chinfon - HP, Nhà máy xi măng Hải Phòng, Nhà máy sửa chữa tầu Phà Rừng, Công ty tầu biển Nam Triệu
Ngoài ra trên địa bàn hiện có nhiều đơn vị của địa phơng đang tổ chức khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thờng; sản xuất phụ gia cho xi măng
Nông nghiệp: trong vùng phát triển không mạnh do địa hình xen kẹp với đồi núi,
đất đai không màu mỡ; nghề thủ công cha phát triển chủ yếu tập trung vào làng nghề khai thác đá có từ lâu đời, nhân dân có mức sống trung bình
Dân c: Dân c đông đúc, nhân dân có trình độ văn hoá tơng đối cao, nhân lực dồi dào, có khả năng cung cấp lao động cho sản xuất công nghiệp
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Công suất và thời gian khai thác, quy mô, sản lợng
* Công suất khai thác: 99.000m3 nguyên khai/năm tơng đơng với 148.500m3 sản phẩm các loại
* Trữ lợng địa chất vùng nguyên liệu khai thác: 660.226,6m3, tính đến cốt +5m nằm trong khu vực đợc nghiên cứu
- Diện tích đất sử dụng cho khai thác là: 55.000m2
- Diện tích đất sử dụng cho chế biến, bãi chứa bán thành phẩm và thành phẩm là: 10.000m2, phần diện tích này sử dụng mặt bằng có sẵn của Công ty tại bờ hữu sông Đá Bạch thuộc địa bàn xã Liên Khê
+ Đá base và sub – base: 35.000m3
Sản phẩm chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Thuỷ Nguyên và thành phố Hải Phòng Đá mạt, base và sub – base đợc cân đối làm nguyên liệu
đầu vào cho nhà máy xi măng Tân Phú Xuân
* Thời gian khai thác của Dự án là 5 năm
* Tổng vốn đầu t của dự án là: 5.046.576.000 đồng
- Nguồn vốn: + Vốn tự có của Công ty là: 3.046.576.000đồng
Trang 10+ Vốn vay tín dụng trung hạn là: 2.000.000.000đồng
1.4.2 Biên giới và trữ lợng khai trờng
1 - Biên giới khai trờng khai thác
2- Các thông số cơ bản của khai trờng
- Thông số khai trờng bắt đầu khai thác (tính theo cốt từ trên đỉnh xuống đến độ cao 5m):
+ Phía Tây : chiều dài -80m, chiều rộng -20m
+ Phía Đông : chiều dài -125m, chiều rộng -20m
- Thông số khai trờng kết thúc khai thác (tính theo cốt từ trên đỉnh xuống đến độ cao 5m):
+ Phía Tây : chiều dài -120m, chiều rộng -135m
+ Phía Đông : chiều dài -220m, chiều rộng -150m
- Cốt cao kết thúc khai thác (đáy khai trờng) ở mức +5m
3- Trữ lợng có thể khai thác đợc trong biên giới đã xác định
Tổng trữ lợng địa chất theo tài liệu đã nghiên cứu của khu vực phía Nam núi Bụt Mọc là: 660.226,6m3 trong đó
- Khoáng sản đá vôi là 597.466,1m3
- Tổn thất địa chất (do hang động karst) là 15%, có khối lợng là 89.770m3
- Tổn thất do đất phủ, các lớp phi nguyên liệu: 62.760,5m3
- Tổn thất do khai thác do phải để lại ta-luy phần giáp ranh với khu vực khai thác của Trại giam Xuân Nguyên sau khi tính toán có khối lợng là: 57.696,1m3
Nh vậy trữ lợng khai thác của khu vực sau khi trừ đi các loại tổn thất còn lại là: 450.000m3
* Đặc điểm chất lượng đỏ vụi
Trang 11Nhỡn chung, đỏ vụi khu vực phớa Nam nỳi Bụt Mọc cú chất lượng tương đối tốt, thoả món yờu cầu cho sản xuất đỏ xõy dựng thụng thường đạt mỏc đỏ dăm loại I và loại II.
+ Khai trờng phía Tây: có phơng phát triển theo hớng Bắc - Nam
+ Khai trờng phía Đông: có phơng phát triển theo hớng Bắc - Nam
T1: Thời gian mỏ khai thác với công suất thiết kế, T1 = 4,5 năm
T2: Thời gian xây dựng mỏ để đạt công suất thiết kế, T2= 0,2 năm
T3: Thời gian đóng cửa mỏ, T3 = 0,3 năm
Do quy định của luật pháp thời gian hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thờng trong trờng hợp không bắt buộc phải thăm dò tối đa không quá 5 năm
Vậy thời gian tồn tại của mỏ là: 5 năm, trong đó thời gian khai thác là 4,5 năm
2 Mở mỏ (mở vỉa)
Việc đầu t và lựa chọn phơng án mở vỉa bị ảnh hởng rất nhiều của các yếu tố nh: địa hình khu vực khai thác, điều kiện địa chất, địa chất công trình, diện tích khai trờng, công suất khai thác, thời gian xây dựng cơ bản và thời gian tồn tại của mỏ Với điều kiện địa hình với sờn núi nghiêng đến dốc đứng, diện tích khu vực khai thác không lớn; hình thức
đầu t khai thác của dự án có quy mô nhỏ, bán cơ giới; công tác khoan nổ mìn thực hiện thủ công, làm tơi đất đá bằng vật liệu nổ công nghiệp; quy mô sản lợng khai thác đợc lựa chọn không lớn (công suất khai thác dới 100.000m3/năm)
Để phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực, hình thức đầu t của dự án và hệ thống khai thác đợc lựa chọn, chi phí xây dựng cơ bản Phơng án mở vỉa đợc của khu vực đợc lựa chọn là:
Trang 12- Mở mỏ bằng hào trong bán hoàn chỉnh ở chân núi, tạo mặt bằng chân tuyến và khoảnh khai thác đầu tiên
- Vị trí mở mỏ:
+ Khai trờng phía Tây: đợc xác định tại vị trí có toạ độ X= 2323620, Y= 590836 nằm trong ranh giới đợc cấp giấy phép ở lớp khai thác thứ nhất từ vị trí hào mở vỉa đợc tiến hành ở cốt +5m, phát triển theo hớng Đông bắc - Tây nam lên tới cốt +60m thì kết thúc
+ Khai trờng phía Đông: đợc xác định tại vị trí có toạ độ X= 2323650, Y= 591040 nằm trong ranh giới đợc cấp giấy phép ở lớp khai thác thứ nhất từ vị trí hào mở vỉa đợc tiến hành ở cốt +5m, phát triển theo hớng Tây nam - Đông bắc lên tới cốt +85m thì kết thúc Hào mở vỉa đợc sử dụng là đờng vận chuyển cho công nhân khoan nổ mìn và thiết bị khoan nổ
Khối lợng đá phải đào khi thi công hào mở vỉa của cả 2 khai trờng là: 9.200m3
3 Các công việc tiến hành khi mở mỏ và xây dựng cơ bản
a Tạo mặt bằng chân tuyến:
Mặt bằng chân tuyến đợc thiết lập ở mức cốt +5m, là nơi tiếp nhận đất đá đợc làm tơi đợc gạt chuyển từ mặt tầng công tác xuống Tại đây sẽ đợc bố trí các khâu phá đá quá
cỡ, chất tải lên phơng tiện để chuyển về khu vực tập kết bán thành phẩm hoặc vận chuyển
đến các hộ tiêu thụ trong khu vực
Mặt bằng đợc bố trí ở cả 2 khai trờng của khu vực khai thác, dọc theo chân lớp khai thác, mặt bằng chân tuyến đợc mở rộng dần theo chiều tiến của các lớp khai thác
Kích thớc ban đầu của mặt bằng chân tuyến đợc thiết kế đảm bảo đủ diện tích cho: chứa đá của 3 chu kỳ khấu (mỗi blốc khấu là 1 chu kỳ khấu) của tầng khoảng 162m3 đá, khu vực phá đá quá cỡ và khu vực xúc bốc bán thành phẩm và vận tải trong mỏ
Mặt bằng chân tuyến của khai trờng đợc thiết kế trên cơ sở mở rộng hào mở vỉa đến kích thớc ban đầu Qua tính toán kích thứơc tối thiểu của mặt bằng chân tuyến là:
+ Chiều dài: 80m, trong đó 40m chứa đá, 20m phá đá quá cỡ, 20m xúc bốc và tổ chức vận chuyển
+ Chiều rộng: 20m
- Mặt bằng chân tuyến đợc cải tạo từ khai trờng khai thác cũ có sẵn nên khối lợng
đất đá phải đào trong quá trình tạo mặt bằng chân tuyến nhỏ, khoảng 3.000m3
Trang 13- Khối lợng đất đá phải đắp: khi tạo mặt bằng chân tuyến, để đắp bù vào khu vực có
địa hình nhỏ hơn mức +5m thì sử dụng đất phủ, đá hỗn hợp nhằm tạo nên mặt bằng chân tuyến bằng phẳng đảm bảo cho tổ chức sản xuất khi mỏ đi vào hoạt động Khối lợng phải
đắp của khai trờng ớc tính là: 2.000m3
b Tạo khoảnh khai thác đầu tiên
Sau khi hào mở vỉa hoàn thành và mặt bằng chân tuyến sẵn sàng, công tác tạo khoảnh khai thác đầu tiên đợc thực hiện ở tầng trên cùng của lớp khai thác thứ nhất:
+ Khai trờng phía Tây, tại cốt cao +60m tiến hành tạo khoảnh khai thác đầu tiên.+ Khai trờngphía Đông, tại cốt cao +85m tiến hành tạo khoảnh khai thác đầu tiên
- Kích thớc khoảnh khai thác đầu tiên (cho cả 2 khai trờng) đợc tính bằng kích thớc của 01 blốc khai thác trên tầng, cụ thể:
+ Rộng: 3m + Dài: 12mKhối lợng đá phải đào trong khi tạo khoảnh khai thác đầu tiên đợc tính toán trên cơ
sở thực tế của địa hình bề mặt núi Tổng khối lợng trong khi tạo khoảnh khai thác đầu tiên của cả 2 khai trờng là là: 600 m3
* Khối lợng đá thu hồi trong xây dựng cơ bản:
- Tổng khối lợng đất đá phải đào: 10.800 m3
- Khối lợng đất đá phải đắp: 2.000 m3
Lợng đá thu hồi trong khi thi công xây dựng cơ bản đợc tập kết tại mặt bằng chân tuyến và tính vào sản phẩm khai thác có khối lợng là: 8.800m3
4 Trình tự khai thác
Hớng phát triển công trình khai thác đợc lựa chọn vuông góc với mặt bằng chân tuyến Sau khi kết thúc xây dựng cơ bản mỏ, mặt bằng chân tuyến đợc thiết lập và khai tr-ờng đi vào hoạt động khai thác bình thờng với trình tự sau:
- Trình tự khai thác cho toàn mỏ là khai thác lớp nghiêng, tuần tự dọc 1 bờ công tác Tính theo chiều phát triển của khai trờng có hớng từ ngoài vào trong
- Trình tự khai thác trong 1 lớp là theo phân tầng nhỏ có chiều từ trên xuống dới
- Trình tự khai thác trong một tầng theo chiều phát triển của khoảnh khấu trên một tầng khai thác là:
+ Khai trờng phía Đông: từ trái sang phải
+ Khai trờng phía Tây: từ phải sang trái
1.4.5 Hệ thống khai thác
1 Lựa chọn hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác của dự án lựa chọn là hệ thống khai thác lớp nghiêng, cắt tầng nhỏ, gạt chuyển trực tiếp từ mặt tầng xuống mặt bằng chân tuyến, xúc chuyển lên ô-tô vận chuyển đến trạm nghiền sàng phân loại
Trang 14Do hầu hết các sản phẩm của quá trình khai thác, chế biến đá đều đợc sử dụng và tiêu thụ cho các nhu cầu vật liệu xây dựng nên lợng đất đá thải rất ít, nhu cầu bãi thải là hầu nh không có.
2 Các thông số của hệ thống khai thác
Bảng: Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án
1.4.6 Tính toán các khâu công nghệ
1 Chuẩn bị, làm tơi đất đá:
* Công tác khoan:
- Máy khoan dùng trong công tác khoan nổ lần 1 (phá vỡ đất đá ở tầng khai thác),
đợc sử dụng loại máy khoan đập xoay khí nén, mã hiệu Yl-18 do Trung Quốc sản xuất
- Cấp khí nén cho thiết bị khoan bằng máy nén khí W-2,6/5 do Trung Quốc sản xuất
- Chi phí nhiên liệu cho máy nén khí trong 1 ca sản xuất là:
Qnk = Qm x Tnk x Nnk x knk = 1,5 x 8 x 6 x 0,8 = 57,6 lít
Trong đó:
Qnk - Lợng nhiên liệu tiêu thụ trong 1 ca sản xuất, lít
Qm - Suất tiêu hao nhiên liệu định mức của máy nén khí, lít/giờ
Tnk - Thời gian 1 ca sản xuất, giờ
knk - Hệ số sử dụng thời gian của máy, knk = 0,8
Vậy lợng nhiên liệu tiêu thụ trong 1 năm sản xuất là: 17,28 tấn
Trang 15Trong đó:
Ang: Sản lợng đá nguyên khối cần phá trong 1 ngày, Ang = 300 m3
k: Hệ số hữu ích sử dụng lỗ khoan, k = 0,85 - 0,9
P0: Suất đá của 1 mét lỗ khoan; P0 = 2 m3/m
Nh vậy:
Lng = 2x3000,85 = 176m/ngày
- Số mét khoan cần thực hiện trong năm:
Ln = Lng n (m/năm)Trong đó:
n: Số ngày làm việc trong năm, n = 300 ngày
Do đó: Ln = 176 x 300 = 52.800 m/năm
Theo thông số kỹ thuật của máy khoan YL-18 có tốc độ khoan trong đá vôi 8m/h, năng suất đạt 30 - 40m/ca Nh vậy, kể cả năng lực dự trữ với 6 máy khoan YL-18 là hoàn toàn có khả năng đáp ứng yêu cầu của công tác khoan
Trang 16- Khoảng cách an toàn về chấn động đối với nhà ở và công trình theo tính toán là 29,7m Nhng để tăng độ an toàn cho các công trình và nhà dân ta lấy khoảng cách an toàn
về chấn động tăng lên 2 lần, tức là 59,4m
- Khoảng cách an toàn về sóng chấn động không khí là 165m
- Khoảng cách an toàn vùng nguy hiểm do đá văng , theo TCVN 4586-1997 thì với
nổ mìn lỗ khoan nhỏ bán kính vùng nguy hiểm:
+ Đối với ngời là 300m
+ Đối với các công trình và thiết bị là 150m
Khi nổ mìn, đặt trạm gác ở các ngả đờng đi vào khu vực nổ mìn, các trạm gác này cách xa khu nổ mìn >300m và có chỗ trú ẩn cho ngời gác cẩn thận
- Số blốc đá cần khoan, nổ trong 1ngày:
Nbloc = Ang / Abloc = 330/108 = 3,056 blốcTrong đó: Ang: sản lợng đá nguyên khai cần làm tơi trong ngày (m3)
Abloc: khối lợng đá nguyên khai có trong 1 blốc khai thác (m3)
2 Công nghệ xúc bốc:
Đất đá đợc làm tơi trên mặt tầng một phần tự rơi, một phần đợc cạy gỡ và gạt chuyển thủ công từ mặt tầng xuống mặt bằng chân tuyến
Tại mặt bằng chân tuyến đá đợc phân loại bằng thủ công, phá đá quá cỡ bằng tay
Đá tổng hợp đợc xúc bốc bằng máy xúc lên ô-tô vận chuyển về trạm nghiền sàng
Đá hộc đợc bốc thủ công lên ô-tô vận chuyển đến bến xuất
Khối lợng đá cần xúc bốc cho 1 ca làm việc là:
Axb = Ang.1,5 = 330 x 1,5 = 495 m3Trong đó:
+ Đá hộc chiếm 20% có khối lợng là: 99m3.+ Đá tổng hợp: 396m3
- Thiết bị xúc bốc tại mặt bằng chân tuyến đợc lựa chọn là máy xúc thuỷ lực tay gầu nghịch KOMATSU 200-6 do Nhật Bản sản xuất, năng suất xúc bốc tối đa 50m3/h Nh vậy với lợng đá tối đa phải xúc bốc tại chân tuyến thì chỉ cần 01 máy xúc là có thể đáp ứng đợc yêu cầu Máy xúc sẽ xúc bốc luân phiên tại mỗi khai trờng
+ Chi phí nhiên liệu cho máy xúc trong 1 ca sản xuất (Qnl) là:
Qnl = Qh x Tca x ktg= 18 x 8 x 0,8 = 115,2 lít
Trong đó:
Qh - Lợng tiêu thụ dầu trong 1 giờ máy làm việc, lít
Tca - Thời gian 1 ca sản xuất, giờ
ktg - Hiệu suất sử dụng thời gian của máy xúc, ktg= 0,8
Trang 17- Thiết bị xúc bốc tại mặt bằng trạm nghiền sử dụng 01 máy xúc lật CAT-OM2 sản xuất tại Mỹ, có dung tích gầu xúc là 2m3 Máy xúc lật có nhiệm vụ xúc và vận chuyển sản phẩm sau nghiền sàng chất tải lên thiết bị của khách hàng, dọn và chất hàng vào kho.
+ Chi phí nhiên liệu cho máy xúc lật trong 1 ca sản xuất (Qnl) là:
Qnl = Qh x Tca x ktg= 15 x 8 x 0,8 = 96 lít
Tổng lợng dầu cho 1 năm cho sản xuất của cả 2 máy xúc là: 63,36 tấn
1.4.7 Vận tải mỏ
1 Đồng bộ thiết bị sử dụng cho khai thác và chế biến đá
Thiết bị sử dụng trong quá trình làm tơi đất đá, xúc bốc và vận tải mỏ đợc tính toán
đảm bảo đủ về số lợng, phù hợp với năng lực khai thác, xúc bốc và vận tải của mỏ, năng suất trạm nghiền
5 Ô tô tải dung tích thùng 4,5m3 JUI LONG 5302Z 10
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng.
Sản lợng đá nở rời cần vận chuyển trong ngày là: 495 m3
Với dung tích thùng xe là 4,5m3, hệ số sử dụng dung tích 1,05 số chuyến xe trong 1 ngày cần là:
(495m3 : 4,5 m3) x 1,05 = 116 chuyếnVới cung độ vận chuyển trung bình từ moong khai thác đến trạm nghiền sàng phần loại là 1.500 m, dự kiến thời gian chu kỳ của một chuyến xe chở quặng (bao gồm thời gian nhận tải, dỡ tải, chờ đợi, thời gian đi về) là 20 phút, thì số lợng xe cần cho khâu vận tải quặng là:
Nô-tô = = 6,95 chiếc, lấy tròn 7 chiếc
Trong đó:
116 - Số chuyến xe cần vận chuyển trong ngày
116 x 20 x1,15
8 x 60 x 0,8
Trang 1820 - Thời gian chu kỳ một chuyến xe (phút).
1,15 - Hệ số dự trữ kỹ thuật
8 - Thời gian một ca làm việc (giờ)
0,8 - Hệ số sử dụng thời gian của ô -tô
* Một số thông số kỹ thuật của xe ô-tô JUI LONG 5302Z:
+ Kích thớc ngoài xe (dài, rộng, cao) : 5570x2090x2540mm
+ Kích thớc thùng hàng : 3700x2000x600mm
+ Mức tiêu thụ nhiên liệu : 10,5lít/100km
* Nhiên liệu tiêu thụ của công tác vận tải:
Lợng nhiên liệu tiêu thụ trong 1 ca sản xuất:
Qca-oto = Qoto x Nc x Lvc = 0,105 x 105 x 3 = 33 lít
Trong đó:
Qoto - Mức tiêu hao nhiên liệu của xe ô-tô, lít/1km
Nc - Số chuyến sản phẩm cần vận chuyển trong ca, chuyến
Lvc - Khoảng cách vận chuyển 2 chiều của 1 chuyến hàng, km
Vậy lợng nhiên liệu tiêu thụ cho công tác vận chuyển trong 1 năm sản xuất là: 9,923 tấn
1.4.8 Thải đất đá
Do quá trình khai thác và đặc điểm của lớp đất đá tại mỏ nên ngoài sản phẩm chính
là đá hộc, đá tổng hợp và lợng đất đá xen kẹp đợc phối liệu với bột đá sau nghiền, chế biến thành các sản phẩm phụ nh : base, sub-base cung cấp cho các nhu cầu làm đờng giao thông Nên quá trình khai thác, chế biến, lợng đất đá thải là rất ít
1.4.9 Kiến trúc và xây dựng
1 Đờng vận tải
* Đờng vận tải trong mỏ : đợc xây dựng trên nền của mặt bằng chân tuyến, kết cấu
mặt đờng rải cấp phối lu lèn chặt, bên cạnh đờng để mơng thoát nớc
Thông số cơ bản của đờng :
+ Chiều rộng nền đờng : 8m
+ Chiều rộng mặt đờng : 6m
+ Chiều dày lớp dải bề mặt : 0,3m
Khối lợng đá cấp phối rải bề mặt : 720m3
Trang 19* Đờng vận tải ngoài mỏ : đợc nâng cấp từ tuyến đờng giao thông hiện có của khu
vực nối từ mặt bằng khu mỏ đến bờ sông Đá Bạch Đờng đợc thiết kế nền đất lu lèn chặt, rải cấp phối dày 0,3m
Thông số cơ bản của tuyến đờng :
+ Chiều rộng nền đờng : 80
+ Chiều rộng mặt đờng : 6m
+ Chiều dầy nền đờng : 0,8m
+ Chiều dày lớp cấp phối: 0,3m
Khối lợng: đất đá đắp bổ sung nền đờng 9.600m3, đá cấp phối 2.700 m3
2 Hệ thống thu gom và thoát nớc mặt
* Mơng (rãnh) thoát nớc trong mỏ
Có nhiệm vụ thu nớc ma từ bề mặt tầng khai thác và vận chuyển theo tuyến đờng vận tải trong mỏ về hồ xử lý nớc
Mơng nằm phía trong đờng vận tải, cách mép đờng 1m
+ Tiết diện hình thang, mặt trên rộng 0,7m ; đáy 0,4m ; cao 0,5m – thành bên đợc giữ ổn định bằng đá kè
+ Độ dốc dọc theo tuyến đờng vận tải
+ Dài 400m, khối lợng đào 110m3 Cứ 50m chiều dài xây 1 hố ga thể tích 1m3 ; hố
ga đầu cống chảy vào hồ kích thớc 1,5x1,5x1,5m
* Hồ xử lý nớc :
Hồ lắng đợc bố trí thu nớc của từng khai trờng, số lợng hồ lắng là 2
+ 1 hồ phía Nam ; kích thớc 50x35x2m (dung tích 3500m3)
+ 1 hồ phía Đông của khu vực khai thác, kích thớc 35x25x2m (dung tích 1750m3)
* Mơng thoát nớc ngoài mỏ : Có nhiệm vụ thoát nớc sau khi đợc lắng đọng chất rắn từ hồ
xử lý nớc ra hệ thống thoát nớc chung của khu vực
+ Tiết diện hình thang, rộng 1m, đáy 0,5m, cao 0,6m ; dài 60m
+ Độ dốc dọc : 1%
3 Khu văn phòng
Đợc thiết kế theo tính chất của công trình, tuổi thọ của mỏ Khu văn phòng bao gồm nhà điều hành – phục vụ công tác điều hành sản xuất của chủ Dự án, khu nhà nghỉ công nhân và nhà bảo vệ Dự án lựa chọn hình thức xây dựng cho nhà cấp 4, đảm bảo các điều kiện làm việc, vệ sinh ăn ở và nghỉ ngơi
4 Trạm nghiền sàng phân loại
Nằm kề sông Đá Bạch và nhà điều hành Vị trí này ở cuối hớng gió chủ đạo trong năm, hiện trạng mặt bằng đã đợc san lấp đạt cốt cao địa hình theo yêu cầu
Trang 20Khu đất có diện tích 10.000m2, đợc thiết kế dạng ngoài trời, là nơi đặt trạm nghiền sàng phân loại sản phẩm, kho chứa sản phẩm, trạm biến áp, bến xuất hàng, hệ thống giao thông nội bộ, tập kết phơng tiện khi hết giờ làm việc.
Trạm nghiền sàng có công suất 100m3/h
1.4.10 Cung cấp năng lợng và vật t kỹ thuật
1 Cung cấp điện
Điện cung cấp chủ yếu cho công đoạn nghiền sàng phân loại sản phẩm, ngoài ra còn cung cấp một phần nhỏ cho điện thắp sáng, một số thiết bị phụ trợ tại khai trờng Nhu cầu điện năng trong 01 năm sản suất đạt công suất thiết kế là: 520.800 kwh, bao gồm:
+ Điện phục vụ sản xuất: 492.000 kwh
+ Điện năng phục vụ sinh hoạt và hoạt động văn phòng: 28.800 kwh
Đối với nhu cầu cung cấp điện đáp ứng các thiết bị nghiền sàng phân loại sản phẩm
sử dụng lới điện 35KV và trạm biến áp 35/0,4 công suất 320KVA đã đợc trang bị sẵn có tại mặt bằng chính của Công ty
2- Cung cấp nớc
Nhu cầu nớc cho sản xuất không lớn và không đòi hỏi về tiêu chuẩn khắt khe, nớc chỉ cần cho khâu phun chống bụi khai trờng và mặt đờng vận tải trong mỏ Nguồn nớc để
đáp ứng cho nhu cầu này sẽ đợc cung cấp từ hồ lắng bùn của khai trờng
Sử dụng máy bơm hiệu BCK - 5 (do Việt nam sản xuất) có công suất 50 m3/h, công suất động cơ 5KW
Để cung cấp nớc sinh hoạt cho con ngời hoạt động trên khai trờng và khối văn phòng mỏ, nớc sạch sẽ đợc cung cấp bằng nguồn nớc giếng khoan tại khu văn phòng của Công ty có sẵn tại xã Liên Khê
3 Cung ứng xăng dầu và vật t
Xăng, dầu đợc cung cấp tại khu vực hành chính xã Liên Khê Tổng lợng nhiên liệu
-ớc tính là 90,65 tấn/năm
Vật liệu nổ công nghiệp và phụ kiện: đợc cung cấp bởi Công ty Hoá chất mỏ có cơ
sở tại xã Tràng Bạch, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Vật liệu nổ công nghiệp và phụ kiện đợc vận chuyển và gửi tại kho đạt tiêu chuẩn của Trại giam Xuân Nguyên - xã Lại Xuân Khối lợng thuốc nổ và phụ kiện gây nổ khoảng 18 tấn thuốc nổ và 18.000 kíp
điện/năm
Trang 21Chơng 2: điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế - xã hội 2.1 Điều kiện tự nhiên
Xã Liên Khê là 1 trong 35 xã của huyện, nằm ở phía Đông Bắc huyện Xã có nghề truyền thống khai thác đá
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Thuỷ Nguyên ở vào vị trí chuyển tiếp của 2 vùng địa lý tự nhiên lớn Một số xã ở Bắc và Đông Bắc huyện có núi đá vôi và đồi đất thấp, địa hình không bằng phẳng, mang
đặc điểm của vùng bán sơn địa Các xã phía Nam có địa hình bằng phẳng hơn và mang đặc
điểm của vùng đồng bằng ven biển
Đặc điểm sinh thái: Thuỷ Nguyên có thể chia thành nhiều vùng khác nhau nh: kiểu vùng đá vôi xen kẽ thung lung; kiểu vùng đối núi xen kẽ đồng bằng, kiểu vùng cửa sông ven biển; kiểu vùng đồng bằng
Với địa hình nh vậy, Thuỷ Nguyên có điều kiện phát triển một nền kinh tế tổng hợp, nhiều loại hàng hoá có giá trị kinh tế cao
2.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu Thuỷ Nguyên và khu vực dự án mang tính chung khí hậu miền Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, do gần biển nên còn chịu ảnh hởng của khí hậu chuyển tiếp giữa đồng bằng ven biển với vùng đồi núi Đông Bắc Khí hậu trong khu vực chia làm
2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa ma Mùa ma thờng trùng với mùa hạ, kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô trùng với mùa đông kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Sau đây là một số đặc trng khí hậu trong vùng
Trang 22Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bỡnh thỏng và năm tại trạm Phự Liễn ( 0 C)
Bảng 2.2: Độ ẩm trung bỡnh thỏng và năm tại trạm Phự Liễn (%)
3 Ma
Khu vực dự án có lợng ma trung bình, lợng ma trung bình nhiều năm đạt từ 1200 -
1400 mm, số ngày ma hàng năm vào khoảng 120 - 150 ngày, lợng ma phân bố khá đồng
đều trong khu vực
Mùa ma trong vùng thờng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, hai tháng có lợng ma lớn nhất là tháng 7 và tháng 8, tổng lợng ma trung bình trong hai tháng đạt 500 –
600 mm và chiếm từ 30-40% tổng lợng ma năm Tổng lợng ma trong mùa ma chiếm tới 85% tổng lợng ma cả năm Lợng ma ngày lớn nhất quan trắc đợc là 353,4 mm Mùa ít ma kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tổng lợng ma trong mùa này chỉ chiếm từ 15 - 20% lợng ma năm
Bảng 2.3 : Lợng ma ngày lớn nhất ứng với các tần suất khác nhau (mm)
Bảng 2.4 : Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (m/s)
Trang 23lợng bốc hơi nhỏ nhất, lợng bốc hơi trung bình tháng trong thời kỳ này chỉ đạt từ 40 – 60mm kéo dài từ tháng 2 - tháng 4.
Bảng 2.5 : Lợng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (mm)
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 NămPhù
7 Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình năm đạt từ 1400 - 1700 giờ, hàng năm có tới 6 tháng,
từ tháng 5 đến tháng 10, số giờ nắng trung bình mỗi tháng vợt quá 160 giờ Tháng nhiều nắng nhất là tháng 12, với số giờ nắng quan trắc đợc đạt gần 220 giờ, thời kỳ ít nắng nhất
là ba tháng 2, 3, 4 với số giờ nắng trung bình chỉ đạt từ 40 – 90 giờ mỗi tháng
Bảng 2.6 : Số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (h)
Phù Liễn 82,8 44,4 39,6 96,0 184,2 177,1 189,8 166,0 179,6 191,6 151,3 128,8 1631,2
2.1.4 Chế độ thuỷ văn
Do đặc điểm về địa hình khu vực dự án là vùng đồi núi đồng ruộng thấp xung quanh
có đê bao bọc, về mùa ma, lũ lớn nớc sông thờng cao hơn trong đồng nh sông Then, sông KinhThầy, sông Hàn Mặt khác do có đê bao nên khi ma đồng ruộng không bị ngập úng,
dễ tiêu thoát nớc Khi nớc sông thấp hơn có thể tiêu tự chảy một phần ra các sông lớn qua các công trình dới đê
Chế độ nớc sông trong vùng chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ ờng bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 9 Lợng dòng chảy mùa lũ chiếm tới 75 –80% lợng dòng chảy năm, hai tháng có lợng dòng chảy lớn nhất là tháng 7 và tháng 8, lợng dòng chảy của hai tháng này chiếm từ 40 - 50% lợng dòng chảy năm
th-Mùa cạn kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nớc sông thời kỳ này chủ yếu do nớc nguồn cung cấp Ba tháng có lợng dòng chảy nhỏ nhất là vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2, lợng dòng chảy của ba tháng này chỉ chiếm 2 – 5% lợng dòng chảy năm
Trang 242.2 Hiện trạng môi trờng
2.2.1.Không khí
Để đánh giá chất lợng môi trờng không khí khu vực trớc khi Dự án đợc triển khai, Chủ đầu t đã kết hợp với Trung tâm Khoa học công nghệ môi trờng tiến hành quan trắc chất lợng môi trờng không khí
Máy móc và phơng pháp phân tích
- Máy phân tích điện hoá của hãng Metrohm, Thụy Sỹ
- Máy phân tích sắc ký 2010 của Hãng Shimazdu Nhật Bản
- Máy so màu 1201 của hãng Shimadzu Nhật Bản
- Máy đo pH 813 Hãng Shimadzu Nhật Bản
- Máy đo độ ồn của Nhật Bản
Kết quả như sau:
Bảng 2.7: Kết quả phõn tớch mụi trường khụng khớ:
Trang 25- Ngày lấy mẫu: 30/05/2007, thời gian lấy mẫu 1giờ.
- Điều kiện vi khí hậu: Nhiệt độ TB 30 oC, áp suất TB: 104,6 KPa
- TCVN 5937 - 2005: - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
So sánh kết quả phân tích với TCVN cho thấy:
- Hàm lượng bụi ở vị trí lấy mẫu: 4/5 vị trí đều cho kết quả vượt quá TCCP đối với môi trường không khí xung quanh, trừ khu vực nhà ông Hạnh Điều này có thể do vị trí khu mỏ phía Nam núi Bụt Mọc nằm liền kề với mỏ của trại giam Xuân Nguyên đang khai thác nên môi trường không khí đã bị ảnh hưởng một phần, nhưng các giá trị vượt quá TCCP rất ít
- Các thông số CO, SO2, NO2 đều nằm dưới tiêu chuẩn cho phép
Tóm lại: môi trường không khí khu vực Dự án đáng lo ngại nhất là yếu tố bụi Khi
Dự án đi vào khai thác sẽ làm tăng thêm nồng độ bụi khu vực Chủ Dự án cần xây dựng những biện pháp khả thi để giảm thiểu tác động tổng hợp đến môi trường không khí
2.2.2 M«i trêng níc
Môi trường nước khu vực nghiên cứu là nước mặt chịu tác động chủ yếu từ thuỷ triều, từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, ngoài ra còn chịu tác động từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung nhưng nguồn này là không đáng kể
Để đánh giá môi trường nước khu vực Dự án, Trung tâm Khoa học công nghệ môi
trường đã tiến hành lấy và phân tích mẫu nước tại khu vực triển khai Dự án (Sơ đồ vị trí lấy mẫu được trình bày ở phần phụ lục)
Trang 26• Mẫu nước mặt:
TT Thông số
TCVN 5942-2005
Trang 27G1: Giếng nhà Ô.Lê văn Yên Đội 9 Thôn Thiểm Khê, xã Liên khê - Thủy Nguyên -
Hải Phòng
G2: Giếng Trụ sở Công ty
So các kết quả phân tích với các tiêu chuẩn TCVN, có thể đa ra một số nhận xét sau: Đối với chất lợng nớc tại các điểm lấy mẫu các thông số đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép Nh vậy có thể đánh giá hiện trạng môi trờng nớc mặt khu vực Dự án cha có dấu hiệu
Trang 28K5 Nhà Ô Lê văn Yên
Kinhđộ:106 0 37’26,3
Vị độ: 21 0 00 ’ 15,0
Gia tốc: giá trị RMS
- Độ rung đo tiêu chuẩn (78,7dB) nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép tại chỗ làm việc
- Độ rung động và chấn động đối với công trình 10mm/s rất nhỏ so với tiêu chuẩn
Ghi chú:
- Ngày lấy mẫu: 30/5/2007
So các kết quả phân tích với các tiêu chuẩn , có số nhận xét sau: Đối với m#c gia tèc rung tại các điểm lấy mẫu các thông số đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép Nh vậy có thể đánh giá hiện trạng độ rung khu vực Dự án thấp
2.2.4 Môi trờng đất
Bảng: Kết quả phân tích mẫu đất
Ghi chú: Đ1: Đất lấy cạnh hồ
Đ2: Đất lấy tại giữa K/v mỏ
Đ3: Đất lấy ở trụ sở Công ty
2.2.5 Các hệ sinh thái tự nhiên
Trong toàn khu vực nghiên cứu, có thể phân biệt đợc các kiểu hệ sinh thái sau:
Hệ sinh thái nông nghiệp: Chủ yếu các loài thuần dỡng động vật nuôi nh trâu, bò, dê, chó, lợn, gia cầm, gà, vịt, ngan Loài thuần canh: Các công thức luân canh trồng trọt Lúa
vụ chiêm - vụ mùa - vụ đông chủ yếu trồng khoai lang và rau các loại và cây ăn quả trồng trong các hộ nh: na, mít, ổi, bòng, chanh
Hệ sinh thái trong khu vực khai thác toàn là núi đá vôi, thảm thực vật không đáng kể
Trang 292.3 Điều kiện và kinh tế - xã hội
2.3.1 Xã hội
Trong 5 năm qua dân số trung bình Thuỷ Nguyên đã tăng liên tục từ 238.288 ngời (năm 2000) lên 294.401 ngời (năm 2005) Mật độ dân số đạt khoảng 1213 ngời/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,79% Cơ cấu dân số theo lãnh thổ, thị trấn 5,2%, nông thôn 94,8%
Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đang làm việc tại các ngành nghề kinh tế trong đó lao
động nông nghiệp chiếm 78%, lao động công nghiệp và xây dựng là 11,8% và lao động trong ngành dịch vụ là 10,2% Thu nhập bình quân tháng của ngời lao động đạt ở mức khá 748.500 đ/tháng (2005) (nguồn niên giám thống kê 2005).
Chất lợng lao động ở Thuỷ Nguyên chủ yếu là lao động phổ thông, số lao động đợc
đào tạo chiếm 18-20% số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, trong đó có những ngành công nghiệp truyền thống đúc đồng, gang, khai thác đá khá phát triển đang từng bớc vơn lên đạt trình độ cao của quốc gia và quốc tế
Cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển mạnh Huyện có tiềm năng lớn về du lịch, hiện nay
có 37 di tích lịch sử văn hoá kiến trúc đợc xếp hạng Y tế của huyện năm 2005 tất cảc các xã thị trấn của huyện đều đạt chuẩn quốc gia về y tế, trong 8 năm qua trên địa bàn huyện không có dịch bệnh lớn xẩy ra.Thực hiện tốt chỉ thị 02/2002/CT-TTg của thủ tớng chính phủ về chơng trình hành động vì trẻ em
Trong giới hạn lân cận 1-2 km tính từ mỏ đá nơi triển khai dự án không có khu dân
c tập trung và các công trình văn hoá - tôn giáo, các di tích lịch sử cần bảo vệ
2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế Thuỷ Nguyên và khu vực Dự án.
Tổng GDP thực tế hàng năm liên tục tăng năm 2000 là 727,3 tỷ đồng, đến năm
2005 là 1354,7 tỷ đồng, Riêng thời kỳ 2001 -2005 kinh tế trên địa bàn tăng trởng đạt 13,8% trong đó phần kinh tế do huyện quản lý gần 16%/năm Tính toàn bộ GDP trên địa bàn thì đến năm 2005 ngành nông lâm nghiệp chiếm23,5%, công nghiệp xây dựng chiếm 58,7%; dịch vụ chiếm 17,8% Nếu chỉ tính phần GDP do huyện quản lý thì đến năm 2005 giá trị GDP ngành nông - lâm - ng nghiệp chiếm 37,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35,8%; dịch vụ chiếm 26,4% GDP bình quân đầu ngời năm 2005 đạt gần 4,6 triệu
đồng/ngời/năm, (Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thuỷ Nguyên đến năm 2020 ( 11/2006))
Cơ cấu kinh tế huyện thời kỳ 2000 - 2005 (Đơn vị: %)
Trang 30Công nghiệp , xây dựng 23,3 33,8 35,8
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thuỷ Nguyên đến năm 2020
Theo báo cáo tổzng kết của UBND Xã Liên Khê: Toàn xã có diện tích tự nhiên là 1.392,58 ha Trong đó đất nông nghiệp: 647,95 ha; đất lâm nghiệp có rừng: 15,20 ha, đất chuyên dùng: 199,05 ha, đất ở: 41,52ha , đất sông, núi đá: 488,86 ha
Tổng dân số 16.519 ngời, tổng số hộ: 3699 hộ, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên: 0,58%
Năm 2006, diện tích gieo cấy cả năm 920 ha, vụ chiêm 453 ha, năng suất 56,7 tạ/ha; vụ mùa 467 ha, năng suất 36,8 tạ/ha; năng suất cả năm 93,5 tạ/ha, sản lợng đạt 4.287 tấn Diện tích vụ đông 30 ha, bình quân giá trị đạt 24.400.000 đồng/ha Tổng giá trị 732 triệu đồng Diện tích sắn 50ha, năng suất 69 tạ/ha
Bình quân lơng thực đầu ngời 507,5kg/ngời/năm Chăn nuôi: trâu 144 con, bò 443 con, dê 400 con, lợn 8525 con, gia cầm 56.381 con Thuỷ sản diện tích ao đầm 24,5 ha Kinh tế vờn: diện tích 171 ha, giá trị 45 triệu đồng/ha Tổng giá trị bình quân 1.624.548
đồng/sào
Văn hoá xã hội: cả xã có 5 làng văn hoá, quản lý tốt mọi hoạt động tôn giáo, văn hoá lễ hội theo quy định của nhà nớc Duy trì tốt phổ cập giáo dục trong độ tuổi đạt 100%, phổ cập PTTH và nghề cho 99 học sinh trong đó 7 học sinh giỏi cấp thành phố, 15 học sinh giỏi cấp huyện, 1 giáo viên chiến sĩ thi đua cấp thành phố
Trạm y tế xã đợc công nhận là chuẩn quốc gia Duy trì tốt câu lạc bộ gia đình bền vững và có thu nhập kinh tế cao
Tiểu thủ công nghiệp: xã tập trung công tác giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, mỏ khoáng sản, các dự án đầu t của doanh nghiệp và công ty nhà nớc tại xã
(Nguồn niêm giám thống kê 2005)
- Huyện và xã cha tận dụng hết tiềm năng của đất để mở rộng sản xuất
-Tình hình kinh tế của xã đang gặp khó khăn việc cấp phép khai thác vật liệu xây dựng
Trang 31Tuy nhiên so với tốc độ phát triển chung của huyện, của xã, ngành công nghiệp - xây dựng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của huyện cũng nh ở xã Vì vậy cần có những chính sách, chủ trơng đầu t thích đáng, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế hơn nữa, trong đó có việc đầu t phát triển ngành nghề khai thác đá làm vật liệu xây dựng là cần thiết, đúng hớng.
Trang 32Chơng 3: đánh giá các tác động môi trờng 3.1 Đánh giá chung
Dự án có vai trò quan trọng trong việc phát triển nghề khai thác VLXD khu vực phía Nam núi Bụt Mọc xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng Những giá trị về mặt kinh tế, xã hội mà Dự án đem lại đã đợc nêu ở phần trên Ngoài những tác
động tích cực đó, Dự án cũng gây ra những tác động tiêu cực ảnh hởng trực tiếp tới môi ờng khu vực thực hiện Dự án Bảng 3.1.thể hiện kết quả ảnh hởng của Dự án đợc sử dụng
tr-là cơ sở trong nghiên cứu chi tiết
Bảng 3.1 Kết quả ảnh hưởng của Dự ỏn
Đánh giá
Ghi chú
Mụi trường xó hội
1 Tỏi định cư Tỏi định cư do chiếm dụng đất khụng
2 Cụng trỡnh cụng
cộng và giao thụng
Giao thụng trờn bộ, dưới sụng
Cú
3 Giỏ trị văn hoỏ Làm ảnh hưởng giỏ trị văn hoỏ (nhà
thờ, đỡnh chựa và cỏc cụng trỡnh khỏc) Khụng
4 Quan hệ xó hội Dễ xảy ra mõu thuẫn giữa CBCN đơn
vị thi cụng với nhõn dõn địa phương Cú
5 Y tế Ảnh hưởng đến vệ sinh và sức khoẻ
6 Chất thải
Chất thải trong quỏ trỡnh giải phúng mặt bằng, thi cụng và sinh hoạt của cụng nhõn
Cú
Mụi trường tự nhiờn
7 Địa hỡnh, địa chất Làm thay đổi địa hỡnh, địa chất do đào
10 Khụng khớ ễ nhiễm do bụi, khớ thải độc hại từ cỏc
phương tiện, thiết bị thị cụng và quỏ trỡnh khai thỏc đ ỏ
Cú Sẽ tăng
lờn
11 Nước ễ nhiễm nước do bựn, đất thải, nước Cú Sẽ tăng
Trang 33chảy tràn trờn mặt đất thi cụng và
12 Đất ễ nhiễm do bụi, hoỏ chất và dầu mỡ
14 Mựi khú chịu Do khớ thải của phương tiện thi cụng
và sinh hoạt của cụng nhõn Cú
- Sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên Công ty
3.3 Tác động môi trờng giai đoạn mở vỉa.
Việc xây dựng thêm các hạng mục công trình và mở vỉa cho dự án khai thác sẽ làm gia tăng mức độ tác động tới môi trờng cũng nh tới cộng đồng dân c xung quanh mỏ
3.3.1 Tác động tới môi trờng không khí
Tác động tới môi trờng không khí do hoạt động mở vỉa, xây lắp và vận chuyển để khai thác mỏ đá sẽ làm gia tăng phát sinh bụi tại khu vực
Khâu san gạt và tạo khai trờng tại mỏ theo trình tự sau: tạo khai trờng, làm đờng hào vận chuyển, và san gạt đất đá thải trong quá trình khai thác Đây là khâu gây ô nhiễm không khí lớn nhất trong khu vực khai thác
Để tính toán cụ thể đợc lợng bụi sinh ra trong công đoạn này, có thể dựa vào phơng pháp tính của AIR CHIEF, Cục môi trờng Mỹ, năm 1995 Hệ số phát thải do các san gạt vật liệu đợc tính theo công thức:
E = k(0,0016) 1 , 4
3 , 1
2
2 , 2
Trong đó:
E: Hệ số phát thải bụi cho 1 tấn vật liệu (tấn/tấn);
k: Hệ số không thứ nguyên cho kích thớc bụi (k = 0,74 cho các hạt bụi có kích thớc
< 30 àm);
Trang 342 , 2 4 4 , 1
3 , 1
Tuy nhiên, trên thực tế, các hoạt động san gạt sẽ diễn ra không thờng xuyên, lợng bụi sinh ra tại một thời điểm tức thời có thể lớn hơn khoảng 2 đến 3 lần Tuy nhiên, bụi đá vôi là loại bụi nặng, nguồn phát sinh bụi và độ cao phát tán thấp (khoảng 1 – 3 m) nên l -ợng bụi này chủ yếu tập trung trong khu vực khai thác, khả năng phát tán ra môi trờng xung quanh thấp nhng không phải không có
Do vây, trong quá trình này, nếu không có các biện pháp giảm thiểu hữu hiệu, nồng
độ bụi trong vòng bán kính 100m xung quanh khu vực nổ mìn khai thác và xung quanh hai tuyến đờng vận chuyển chính có thể vợt tiêu chuẩn cho phép theo TCVSLĐ 3733/2002/BYT/QĐ hàng chục lần Bụi sẽ theo gió phát tán về các hớng theo chiều gió tại khu vực mỏ, bụi sau khi phát tán trên diện rộng và xa khỏi tâm phát tán sẽ giảm đáng kể nồng độ trong không khí nên ảnh hởng của bụi theo hớng gió tới sức khỏe dân c quanh mỏ không nhiều
Vì vậy, Chủ dự án sẽ hết sức quan tâm đến trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trên khai trờng, thực hiện các biện pháp hạn chế bụi nh phun ẩm, các vị trí khai thác cách
xa nhau để tránh cộng hởng tác động
Ngoài bụi, hoạt động của các phơng tiện vận tải vận chuyển đất đá do bóc tầng phủ,
xe vận chuyển vật liệu xây dựng phục vụ công tác mở vỉa và xây dựng cơ bản còn phát thải
ra các khí CO, SO2, NOX và các Hydrocacbon Trong quá trình n y, hơi sulfua cũng sẽàphát tán vào không khí nhng với lợng nhỏ Đây là những khí độc đối với con ngời nếu nồng độ trong không khí lớn, chúng có thể gây nhiễm độc đờng hô hấp Tuy nhiên, các khí phát tán nhanh trên toàn bộ khu vực mở vỉa và khu vực đang khai thác, nồng độ trong không khí giảm đáng kể nên ảnh hởng đến sức khỏe của công nhân làm việc trên khu vực không nghiêm trọng Khí CO và NOX còn là thành phần của các khí nhà kính Tính toán
Trang 35theo hớng dẫn trong AGO factors and Methods Workbook - Section B, với định mức tiêu thụ dầu Diezel của các xe vận tải, xúc bốc cũng nh một số thiết bị sử dụng trong khai thác, chế biến đá nh máy khoan, tổ máy nghiền sàng tơng đơng là 60 lít/ca, 105 lít/ca và 140 lít/ca và với số lợng xe, lợng phát thải khí nhà kính khoảng 150 kg/ngày tính theo CO2 tơng
đơng (hoặc 43,5 tấn/năm)
3.3.2 Môi trờng nớc
Nguồn nớc tác động đến chất lợng nớc khu vực bao gồm nớc ma chảy tràn và nớc sinh hoạt hàng ngày của công nhân
Nớc ma chảy tràn qua khu vực rồi tập trung tại các rãnh chứa hàm lợng lớn bụi, đất
và đá nhỏ Trên khu vực khai thác diện tích 5,5ha, lu lợng ma trung bình trong năm là 1200 – 1400mm, thì lợng nớc ma chảy tràn qua bề mặt Dự án là:
55.000m2 x 1300mm x 10-3 = 71.500m3/năm
Hiện nay, trên khu vực đang khai thác với diện tích 3,5ha, nớc ma chảy tràn đợc thu gom bởi hệ thống rãnh gom nớc ma bố trí bên phải các tuyến đờng vận chuyển chính và các hào tạm thời và đổ về hồ xử lý nớc tại khu vực khai thác Nớc ma tại hồ xử lý sau khi lắng bụi đất, đá nhỏ, sỏi đợc bơm ra hệ thống thoát nớc chung của khu mỏ Vì vậy tác
động gây bồi lấp của nớc bơm ra hệ thống thoát chung đợc hạn chế
Trong khi đó, nớc thải sinh hoạt của công nhân có hàm lợng BOD cao và chứa các hóa chất tẩy rửa là nguyên nhân gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Đá Bạch Với tổng số lao động hiện nay là 89 ngời, định mức sử dụng nớc sinh hoạt là 150 lít/ngời/ ngày thì tổng lợng nớc thải sinh hoạt là 13,35 m3/ngày Nớc thải sinh hoạt cũng có thể mang mầm mống các bệnh đờng ruột nh tiêu chảy, khi xả ra hệ thống thoát chung sẽ xuôi dòng chảy ra sông, gây bệnh đối với ngời sử dụng nớc để sinh hoạt và gây bệnh cho
có khối lợng khoảng 0,15 tấn/ngày Các loại rác thải này không gây ô nhiễm môi trờng do
đất đá đợc vận chuyển đi nơi khác hoặc phụ vụ cho san lấp mặt bằng công tác mới, tu bổ các tuyến đờng, còn vỏ bao bì và phế liệu xây dựng đợc thu gom lại, đợc bán cho các cơ sở tái chế
Riêng rác thải sinh hoạt của 89 cán bộ công nhân viên với khối lợng 106,8 kg/ngày (định mức rác thải 1,2 kg/ngời/ngày) cần thu gom và xử lý đúng qui cách Thành phần rác thải sinh hoạt gồm vụn thức ăn nhà bếp, rác thải thực phẩm, giấy vụn Các chất thải hữu