PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Nhật Tân là một xã nằm phía đông bắc của huyện Kim Bảng Cách trung tâm huyện 5km.
Phía đông giáp xã Hoàng Tây, Nhật Tựu
Phía nam giáp xã Văn Xá
Phía tây giáp xã Đồng Hóa
Phía bắc giáp xã Đại Cương
Huyện có địa hình bán sơn địa với sự hiện diện của hai con sông lớn là sông Đáy và sông Nhuệ Vùng đất này nằm ở ranh giới giữa đồng bằng sông Hồng và dải đá trầm tích phía Tây, tạo nên sự đa dạng về địa hình Phía Bắc sông Đáy là đồng bằng thấp với các ô trũng, trong khi phía tây nam là vùng đồi núi cao, giàu đá vôi và sét Dải đồi núi kéo dài ở phía tây huyện, có nguồn gốc caxtơ, đã hình thành nhiều hang động và hồ đầm độc đáo, mang lại tiềm năng lớn cho phát triển du lịch.
Khí hậu của vùng đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23,4 °C, trong đó nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 16,3 °C và cao nhất vào tháng 7 là 29,8 °C Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.641 mm, cùng với độ ẩm không khí trung bình 81,5 %.
Huyện có tổng diện tích 17.540 ha, với 64,5% là đất nông nghiệp, 31,3% là đất phi nông nghiệp và 4,2% là đất chưa sử dụng Vùng đồng bằng bao gồm đất phù sa được bồi, đất phù sa không được bồi và đất phù sa gley, trong khi vùng đồi có đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến sét và đất nâu đỏ trên đá vôi Đất vùng gò đồi mang lại nhiều tiềm năng cho việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp Trong công cuộc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn cùng với quá trình xây dựng nông thôn mới thì công tác quy hoạch và sử dụng đất đai luôn được chú trọng đặc biệt đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 468,52 ha, chủ yếu là đất nông nghiệp Gần đây, xã đã chịu ảnh hưởng từ chương trình xây dựng nông thôn mới và Quyết định phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhật Tân, huyện Kim Bảng (Số 108/QĐ-UBND, tháng 1 năm).
Từ năm 2012, quy hoạch và sử dụng đất đã có những thay đổi đáng kể, với xu hướng giảm diện tích đất nông nghiệp và tăng diện tích đất phi nông nghiệp Cụ thể, đất phi nông nghiệp đã tăng 11,75%, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng diện tích đất ở, đất kinh doanh sản xuất phi nông nghiệp và đất sử dụng cho mục đích công cộng Những thay đổi này đã góp phần tạo ra nhiều giá trị kinh tế mới cho xã hội và nâng cao mức thu nhập, cải thiện đời sống người dân.
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của xã Nhật Tân trong 3 năm 2018-2020
DT ha CC % DT ha CC % DT ha CC %
Tổng diện tích đất tự nhiên là 468,52 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 60,78% với 284,78 ha, bao gồm đất trồng lúa 255,74 ha (54,59%), đất trồng cây hàng năm 0,03 ha, đất trồng cây lâu năm 1,62 ha và đất nuôi trồng thủy sản 8,26 ha Đất nông nghiệp khác có diện tích 19,14 ha Đất phi nông nghiệp chiếm 39,21% với 183,71 ha, bao gồm đất ở 53,77 ha (11,48%) và đất xây dựng trụ sở cơ quan 4,03 ha Diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cũng đóng góp vào tổng diện tích này.
30,74 6,56 54,82 11,70 55,82 11,91 Đất có mục đích công cộng 88,93 18,98 97,53 20,82 103,44 22,06 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 0,47 0,10 0,47 0,10 0,47 0,10 Đất phi nông nghiệp khác 5,77 1,23 5,91 1,26 6.86 1,46 Đất chưa sử dụng 0,03 0,01 0,03 0,01 0,03 0,01
(Nguồn: Phòng Địa chính - Xây dựng UBND xã Nhật Tân, 2021) Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp bao gồm đất trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại hình khác như trang trại chăn nuôi Năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm xuống còn 240,09 ha, giảm 44,69 ha so với năm 2018, tỷ trọng đất nông nghiệp cũng giảm từ 60,78% xuống 51,21% tổng diện tích đất tự nhiên Sự thay đổi này chủ yếu xuất phát từ việc giảm diện tích đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản, do sự phát triển của đất phi nông nghiệp Khi diện tích đất cho các công trình sự nghiệp, cơ quan và các loại hình kinh doanh thương mại dịch vụ tăng lên, cùng với việc mở rộng các con đường, đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao.
Diện tích đất phi nông nghiệp bao gồm nhiều loại như đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất công cộng, đất tôn giáo tín ngưỡng và các loại đất phi nông nghiệp khác Năm 2020, diện tích đất phi nông nghiệp đạt 228,69 ha, tăng 44,89 ha so với năm 2018, với tỷ trọng đạt 48,78% Sự gia tăng này phản ánh nhu cầu phục vụ đời sống xã hội, từ giáo dục, y tế đến các thủ tục hành chính, cũng như nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và các công trình xây dựng, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại xã Nhật Tân và toàn quốc.
Trong năm 2018, diện tích đất chưa sử dụng toàn xã chỉ đạt 0,03 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích, và con số này không giảm qua các năm sau Điều này cho thấy xã chưa khai thác hết tiềm năng đất đai Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, cần có những giải pháp hiệu quả nhằm giảm diện tích đất chưa sử dụng trong thời gian tới.
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động
Lao động là nguồn lực thiết yếu trong sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cũng như thương mại dịch vụ Việc tối ưu hóa nguồn lực lao động, ngăn chặn tình trạng dư thừa và thất nghiệp, đã góp phần quan trọng vào thành công trong phát triển kinh tế - xã hội của xã Nhật Tân trong những năm qua.
Theo thống kê năm 2020, xã có tổng dân số 12.459 người, với mật độ dân số khoảng 2.659,3 người/km² Tốc độ tăng trưởng dân số hàng năm đạt trung bình 1,15%.
Năm 2020, xã có tổng cộng 7.307 lao động, trong đó 2.557 lao động phi nông nghiệp chiếm 31% và 69% là lao động nông nghiệp Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trung bình tăng 6,10%, trong khi lao động nông nghiệp giảm 0,06% Qua ba năm, cơ cấu lao động trong xã đã có sự chuyển dịch, với sự gia tăng của cả lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp từ năm 2018 đến 2019, nhưng lại giảm vào năm 2020.
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của xã Nhật Tân qua 3 năm 2018-2020
SL CC% SL CC% SL CC% 2019/
Tổng số nhân khẩu Khẩu 12178,00 100,00 12303,00 100,00 12459,00 100,00 101,03 101,27 101,15
Lao động trong tuổi Lao động 7506,00 61,64 7603,00 61,80 7733,00 63,07 101,29 101,71 101,50 Lao động ngoài tuổi Lao động 4672,00 38,36 4700,00 38,20 4726,00 37,93 100,60 100,55 100,58
Tổng lao động Lao động 7060,00 100,00 7189,00 100,00 7307,00 100,00 101,83 101,64 101,73
Lao động nông nghiệp Lao động 5048,00 71,50 4637,00 64,50 5042,00 69,00 91,86 108,73 99,94
Lao động phi nông nghiệp Lao động 2012,00 28,50 2552,00 35,50 2265,00 31,00 126,84 88,75 106,10
Một số chỉ tiêu khác
Mật độ dân số Người/ km 2 2599,26 2625,94 2659,23
Nhân khẩu trên hộ Khẩu/hộ 3,40 3,43 3,46
Lao động trên hộ Lao động/hộ 1,97 2,00 2,03
(Nguồn: Văn phòng UBND xã Nhật Tân, 2021)
2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã Nhật Tân
Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp tại xã Nhật Tân đã chứng kiến sự suy giảm đáng kể, với giá trị trung bình giảm hơn 12,5% Sự chuyển dịch kinh tế rõ rệt diễn ra khi xã hướng đến mục tiêu trở thành đô thị loại V, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ trong các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN - TTCN) với mức tăng gần 29,1%, cùng với ngành hàng xuất khẩu tăng gần 36,4% Tổng giá trị sản xuất toàn xã đã tăng hơn 28,63%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế địa phương.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân trong xã, với số lượng lao động được giải quyết việc làm tăng từ 311 người năm 2019 lên 320 người năm 2020 Đồng thời, giá trị sản xuất tăng trưởng cũng góp phần cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, hướng tới mục tiêu xây dựng đô thị loại V và tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất kinh doanh xã Nhật Tân qua 3 năm 2018-2020
GT CC% GT CC% GT CC% 2019/
Ngành CN - TTCN Tr.đ 402870,00 46,06 465000,00 40,81 671200,00 46,38 115,42 144,34 129,08 Hàng xuất khẩu Tr.đ 379110,00 43,34 585380,00 51,38 705050,00 48,72 154,41 120,44 136,37
Một số chỉ tiêu BQ
GTSX/nhân khẩu Tr.đ/khẩu 71,82 92,60 116,15
GTSX/lao động Tr.đ/lao động 123,89 158,48 198,05
2.1.2.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật Đường giao thông
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Xã Nhật Tân đang trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu chăm sóc sức khỏe được nâng cao
- Với nhiều yếu tố khác nhau tác động lên hành vi tham gia BHYT TN của người dân
- Công tác chăm sóc sức khỏe người dân được chính quyền địa phương quan tâm Nhu cầu tham gia BHYT của người dân có sự thay đổi
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Trong nghiên cứu này, số liệu thứ cấp được thu thập từ các thống kê và báo cáo của UBND xã Nhật Tân trong khoảng thời gian 3 năm (2018-2020) Sau khi hoàn tất việc thu thập, các số liệu sẽ được tổng hợp và phân tích theo nội dung nghiên cứu đã đề ra.
- Số liệu sơ cấp: tiến hành thu thập số liệu qua bảng hỏi của 20 hộ dân điều tra trong 5 thôn:
Bảng 2.4 Lượng người điều tra trong mỗi thôn
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp các dữ liệu thu thập đối chiếu để lựa chọn thông tin phù hợp đề tài
Xử lý các số liệu bằng phần mềm Excel
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này dùng để phân tích hành vi tham gia BHYT TN của người dân.
Thống kê mô tả được biểu diễn dưới các dạng sau:
+ Biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị minh họa trong đó các đồ thị mô tả hoặc giúp so sánh dữ liệu;
+ Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;
So sánh mức độ biến động tham gia bảo hiểm hàng năm của người dân
- So sánh lượng người tham gia BHYT TN qua các năm
- So sánh 2 nhóm đối tượng tham gia và không tham gia BHYT TN
- So sánh sự khác về: mức thu nhập, trình độ học vấn, nhận thức, giới tính, dịch vụ BHYT TN
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia BHYT của xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYT TN) được tính bằng phần trăm số người tham gia so với tổng số người được khảo sát tại thời điểm nghiên cứu Thông qua tỷ lệ này, chúng ta có thể đánh giá mức độ bao phủ của BHYT TN trong cộng đồng xã hội.
Tỷ lệ người tham gia BHYT TN = Số ng i ườ tham gia BHYT TN
Tỷ lệ người không tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện được tính bằng tỷ lệ phần trăm số người không tham gia so với tổng số người được khảo sát tại thời điểm nghiên cứu Chỉ số này giúp đánh giá mức độ bao phủ của bảo hiểm y tế tự nguyện trong cộng đồng xã.
Tỷ lệ người không tham gia BHYT TN
= S ố ng i ườ không tham gia BHYT TN
T ng ổ số ng i ườ đi u ề tra *100
+ Tỷ lệ người biết đến chính sách BHYT TN: là tỷ lệ % người biết chính sách trên tổng số người điều tra tại thời điểm nghiên cứu
Tỷ lệ người biết CS BHYT TN = Số T ng ng i ổ ườ số bi t ng i ế ườ CS BHYT TN đi u ề tra *100
Tỷ lệ người không biết đến chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYT TN) được tính bằng tỷ lệ phần trăm số người không nắm rõ chính sách này so với tổng số người được khảo sát tại thời điểm nghiên cứu.
Tỷ lệ người không biết CS BHYT TN
= Số ng i ườ T ng ổ không bi t số ng i ườ ế CS BHYT TN đi u ề tra *100
- Nhóm chỉ tiêu yếu tố ảnh hưởng tới mức độ tham gia BHYT tự nguyện của người dân tại xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Các chỉ tiêu về yếu tố bên trong bao gồm độ tuổi, thu nhập và mức độ hiểu biết của người dân Trong khi đó, các chỉ tiêu yếu tố bên ngoài liên quan đến chính sách của Nhà nước, sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và chất lượng dịch vụ y tế, bao gồm đội ngũ y bác sĩ, chất lượng khám chữa bệnh và chất lượng thuốc.