Nội dung: sơ đồ tư duy * Ý nghĩa văn bản: Lên án, tố cáo thói bàng quan, vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện nhà cầ[r]
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 11/03/13
SỐNG CHẾT MẶC BAY
- Phạm Duy Tốn -
A Mức độ cần đạt :
Thấy được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và những thành công về nghệ thuật của tác phẩm
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả.
- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ
- Những thành công nghệ thuật của truyện – một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại đầu XX.
- Kể tóm tắt truyện
- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập tương phản và tăng cấp
3 Thái độ: - Thương cảm, xót xa trước tình cảnh khốn cùng của nhân dân.
C Phương pháp
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh kết hợp sử dụng CNTT, thảo luận nhóm, …
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1……… 7A3……… .
2 Bài cũ:: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài cũ của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Câu tục ngữ “Sống chết mặc bay” thể hiện thói vô trách nhiệm một cách trắng trợn của viên quan phụ mẫu chi dân trong một lần hộ đê vô tiền khoáng hậu ! Câu chuyện đặc sắc đã được ngòi bút hiện thực và nhân đạo của Phạm Duy Tốn kể lại một màn kịch bi hài hấp dẫn qua văn bản “Sống chết mặc bay”
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
Gọi hs đọc phần chú thích sgk
? Em hãy nêu vài nét về tác giả – xuất
xứ, thể loại tác phẩm?
GV giới thiệu truyện ngắn hiện đại:
HS trả lời, GV chốt ý và ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu
văn bản
Gv đọc hướng dẫn hs đọc (phân biệt
giọng đọc, kể, tả, tác giả, giọng quan phụ
? Bố cục của văn bản ?
- Từ đầu không khéo thì vỡ mất (Cảnh
sắp vỡ đê)
- Tiếp theo điếu, mày (Cảnh trên đê và
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883 – 1924), quê ở
Hà Tây – nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam
- “Sống chết mặc bay” được coi là tác phẩm thành công nhất của Phạm Duy Tốn
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: trích trong truyện ngắn Nam Phong.
b Thể loại: truyện ngắn
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:3 phần
b Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả và biểu
cảm
Trang 2trong đình trước khi vỡ đê)
- Còn lại (Cảnh vỡ đê)
? Phương thức biểu đạt nào ?
? Chuyện được kể, tả theo cách nhìn của
ai? Ở ngôi thứ mấy?
? Câu chuyện là bức tranh hiện thực hiện
lên với hình ảnh của những đối tượng
nào?
HS suy nghĩ và trả lời
? Tình cảnh nhân dân trước khi đê vỡ
hiện lên qua những chi tiết : địa điểm,
không khí, hành động, dụng cụ, âm
thanh gì?
Gv gợi dẫn cho HS tìm chi tiết
? Em có nhận xét gì về tình cảnh ấy?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý kết hợp
bình giảng, phân tích và ghi bảng
TIẾT 2
GV khái quát nội dung kiến thức tiết 1:
Tình cảnh của nhân dân trước khi đê vỡ
hiện lên như thế nào? Hs trả lời, GV
chốt ý chuyển sang Hình ảnh của bọn
quan lại
Gv vấn đáp, gợi dẫn HS phân tích tìm
hiểu hình ảnh quan phụ mẫu thông qua
địa điểm, không khí, đồ dùng, việc làm
? Từ những chi tiết đã phân tích, em có
nhận xét gì về cuộc sống, hình ảnh của
quan phụ mẫu?
HS: Suy nghĩ và trả lời độc lập
Từ việc phân tích tình cảnh nhân dân và
hình ảnh quan lại, tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì?
GV bình, chốt ý và chuyển sang Bức
tranh hiện thực khi đê vỡ
? Quang cảnh đê vỡ được miêu tả như
thế nào qua đoạn cuối bài? Gợi lên cảnh
tượng như thế nào?
HS suy nghĩ và trả lời độc lập
? Đối lập với khung cảnh thiên nhiên,
vậy khi hay tin đê vỡ thì thái độ của
quan lại và thầy đề thể hiện như thế nào?
? Quan phụ mẫu có thái độ ra sao trước
tin đê vỡ?
? Tìm những chi tiết miêu tả hành động
của quan phụ mẫu trong cuộc tổ tôm khi
ù ván bài to? Những hành động đó thể
hiện tâm trạng gì của quan phụ mẫu?
GV vấn đáp, gợi ý dẫn dắt HS trả lời
? Miêu tả khung cảnh thiên nhiên và
c Phân tích:
c1 Bức tranh hiện thực:
* Trước khi đê vỡ:
Tình cảnh nhân dân Hình ảnh quan lại
-Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước dâng cao
- Không khí: Nhốn nháo
- Hành động: Đội mưa, ướt, đói rét, kiệt sức
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất,
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau
-> Tình cảnh thảm hại, đáng thương.
- Địa điểm: Trong đình
-Không khí:Nghiêm trang, tĩnh mịch -Quan phụ mẫu:Ung dung, chễm chện ngồi
-Đồ dùng:Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu,
rễ tía
-> Xa hoa, vương giả
- Việc làm: Đánh tổ tôm
-> Thích hưởng lạc, tàn nhẫn, thờ ơ.
=> Tương phản, miêu tả, biểu cảm, từ láy: Sự đối lập giữa thảm cảnh của nhân dân và sự vô trách nhiệm của quan lại.
* Khi đê vỡ:
Khung cảnh thiên
nhiên
Hình ảnh quan lại
- Nước tràn -> xoáy->
nhà trôi, lúa ngập ->
không chỗ ở !
-> Thê thảm, thương tâm
- Nha lại, thầy đề: run sợ
-Quan phụ mẫu: điềm nhiên, lạnh lùng, thờ ơ
- Hành động: vỗ tay, xòe bài, cười nói
-> Sung sướng, thắng lớn
=> Tăng cấp, tương phản: Khắc họa chân dung nhân vật sinh động.
Trang 3hình ảnh quan lại, tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì? Tác dụng ?
HS trả lời, GV chốt ý, bình và chuyển
sang phần c2
* Thảo luận (3’)
? Trước thảm cảnh của nhân dân và sự
vô trách nhiệm của quan lại Tác giả có
thái độ như thế nào?
HS các nhóm thảo luận, GV nhận xét,
chốt ý
HS lựa chọn thông tin để làm rõ giá trị
của truyện ngắn “Sống chết mặc bay”
trên các phương diện: hiện thực, nhân
đạo, nghệ thuật
Gv liên hệ, giáo dục HS
? Khái quát nghệ thuật chính, nội dung
của bài thơ và từ đó rút ra ý nghĩa của
bài thơ?
GV khái quát nội dung kiến thức bằng
sơ đồ tư duy
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
GV gợi ý một số câu thành ngữ, tục ngữ
gần nghĩa với câu thành ngữ Sống chết
mặc bay
- Đèn nhà ai nấy rạng
- Cha chung không ai khóc
c2 Thái độ của tác giả:
- Với nhân dân: Sự đồng cảm, xót thương
- Với quan lại: Lên án, tố cáo thái độ tàn nhẫn vô trách nhiệm
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống tương phản- tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, sinh động
- Lựa chọn ngôi kể khách quan
- Ngôn ngữ kể, tả, khắc hoạ chân dung nhân vật sinh động
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Lên án, tố cáo thói bàng
quan, vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện nhà cầm quyền thời Pháp thuộc; đồng cảm, xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ thờ ơ,
vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên
III Hướng dẫn tự học
- Nắm nội dung bài học, các giá trị của truyện
ngắn Kể sáng tạo bằng cách chuyển đổi sang ngôi
kể thứ nhất là quan phụ mẫu Nhận xét về ngôn ngữ và tính cách của nhân vật quan phụ mẫu
- Tìm một số thành ngữ, tục ngữ gần nghĩa với
thành ngữ Sống chết mặc bay
- Chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài tập làm văn số 6,
xem lại đề kiểm tra văn chuẩn bị tiết trả bài
E Rút kinh nghiệm :
TUẦN 27 Ngày soạn: 19/03/13
Trang 4TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
*** TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5
A Mức độ cần đạt :
- Qua tiết trả bài GV cho HS tự đánh giá về lực học của mình qua bài viết số 5
- Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa
- Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
- GV: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
- HS: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
*** TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A Mức độ cần đạt :
- Qua tiết trả bài GV cho HS tự đánh giá về lực học của mình qua phân môn Văn, về khả năng làm văn tự sự qua bài viết số 5
- Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa
- Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
-GV: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
- HS: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1……… 7A3………
2 Bài cũ: Kiểm tra 15 phút (Đề và đáp án kèm theo)
3 Bài mới: GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài
*** Trả bài viết số 5 Hoạt động 1: Nhắc lại và ghi đề lên bảng.
Đề bài: Hãy chứng minh tính đúng dắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tìm ý.
GV hướng dẫn HS đọc kĩ đề và xác định yêu cầu cụ thể
- Kiểu bài: Nghị luận chứng minh
- Vấn đề nghị luận: Tính đúng dắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
Hoạt động 3: Lập dàn ý (Xem TCT 95,96)
Hoạt động 4: Nhận xét ưu khuyết điểm qua việc chấm bài.
* Ưu điểm:
- Đa số HS đã xác định đúng yêu cầu của đề.
- Bài viết có đầy đủ bố cục ba phần mạch lạc
- Một số bài đã biết lấy dẫn chứng chứng minh cụ thể, có lập luận…
* Khuyết điểm:
- Có một số em còn chưa phân biệt tục ngữ với ca dao
- Có nhiều em chưa hiểu đúng, đầy đủ ý nghĩa câu tục ngữ
- Một số em còn chưa nắm được phương pháp lập luận, nội dung còn lan man…
- Có nhiều em tẩy xóa tùy tiện, sai chính tả, trình bày thiếu khoa học
Hoạt động 5: Sửa lỗi điển hình
- Câu cadao này cho ta ý
nghĩa…
- Câu tục ngữ vừa có ý đúng
vừa có những hạn chế …
- Câu tục ngữ …
- Xác định ý nghĩa chưa chính xác
- Câu tục ngữ này cho ta ý nghĩa…
- Khẳng định tính đúng dắn của câu
tục ngữ: Thật vậy câu tục ngữ
chính là lời khuyên bổ ích cho
Trang 5- Giáo sư Nguyễn Ngọc Kí
…
- Nguyễn Hiền nhà nghèo
mà học gỏi đã nhận huân
chương Hồ Chí Minh
- Nắm chưa chính xác về học vị của nhân vật
- Nắm chưa vững kiến thức lịch sử, thiếu sự suy luận
chúng ta về đức tình kiên trì, quyết tâm trong khi làm việc…
- Thầy Nguyễn Ngọc Kí…
- Tơ Hồi nhà nghèo ít học, nhưng với tinh thần quyết tâm, kiên trì và lịng yêu văn chương, ơng đã trở thành nhà văn nổi tiếng và được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
Hoạt động 6: Phát bài, học sinh đối chiếu dàn ý sửa bài, vào điểm
Hoạt động 7: Đọc bài mẫu cho học sinh nghe
Hoạt động 8: Ghi điểm vào sổ và thống kê chất lượng
*** Trả bài kiểm tra Văn Hoạt động 1: Nhận xét ưu khuyết điểm:
* Ưu điểm:
- Đa số đã biết khoanh trắc nghiệm.
- Phần tự luận cũng nắm bài tốt.
- Biết xác định luận điểm và lấy dẫn chứng để chứng minh.
* Khuyết điểm:
- Một số em cịn tẩy xĩa nhiều trong khoanh trắc ghiệm.
- Một số nhớ chưa chính xác năm sinh, năm mất của Hồi Thanh, cịn thiếu ý trình bày về tác phẩm tiêu biểu.
- Việc đưa dẫn chứng chưa được logic, hiệu quả chưa cao.
- Cịn nhiều em tầy xĩa tùy tiện, sai chính tả nhiều.
Hoạt động 2: Phát bài, HS sửa lỗi:
* Kết quả cụ thể:
< 3 Dưới 5 Từ 5 trở lên Từ 8 – 10
Tập làm văn
7A1
7A3
Kiểm tra Văn
7A1
7A3
E Rút kinh nghiệm :