1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 7 tuan 15

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 32,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị qua lối viết tùy bút tài hoa, độc đáo, của nhà văn Thạch Lam.. - Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa [r]

Trang 1

Ngày soạn : 16/11/2011.

TUẦN 15.

Tiết 57

một thứ quà của lúa non: Cốm.

(Thạch Lam)

I/ Mức độ cần đạt :

- Cú hiểu biết bước đầu về tựy bỳt

- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nột đẹp văn húa trong một thứ quà độc đỏo và giản dị qua lối viết tựy bỳt tài hoa, độc đỏo, của nhà văn Thạch Lam

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng :

1/ Kiến thức :

- Sơ giản về Thạch Lam

- Phong vị đặc sắc, nột đẹp văn húa truyền thống của Hà Nội trong mún quà độc đỏo, giản dị : Cốm

- Cảm nhận tinh tế, cảm xỳc nhẹ nhàng, lời văn duyờn dỏng, thanh nhó, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong vb

2/ Kĩ năng :

- Đọc – hiểu vb tựy bỳt cú sd cỏc yếu tố m/tả và b/cảm

- Sd cỏc y/tố b/cảm g/thiệu một sản vật của quờ hương

III/ Phơng pháp.

- Nêu – gqvđ Phân tích, bình giảng

IV/ Chuẩn bị:

Gv: G/án; Tliệu liên quan

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

V/ Tiến trình lên lớp.

1/ ổn định tổ chức.

2/ Kiểm trạ

- Đọc thuộc khổ thơ có sử dụng điệp Nêu t/dụng của nghệ thuật đó?

- Phân tích ý nghĩa của nhan đề và vai trò của điệp ngữ “Tiếng gà tra” trong bài?

3/ Bài mới.

* H/đ 1: G/thiệu bài mới:

- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý của hs.

- PP: Thuyết trỡnh.

Việt Nam là một đất nớc văn hiến Văn hoá truyền thống Việt Nam thể hiện ngay ở những thứ quà bánh giản dị mà đắc sắc, độc đáo của từng vùng, miền Nếu Nam Bộ có bánh tét, hủ tiếu thì Huế có bún bò - giò heo, cơm hến và các loại chè, Nghệ Tĩnh có kẹo cu

đơ Nói đến quà bánh Hà Nội cổ truyền thì không thể quên đợc món phở, bún ốc và đặc biệt thanh nhã là cốm ( cốm làng Vòng - Dịch Vọng - Cầu Giấy ) Cốm Vòng mùa thu càng dậy hết sắc hơng qua những trang văn tuỳ bút chân thành, tài hoa của những nghệ sĩ Hà nội, đặc biệt là Thạch Lam với “ Một thứ quà của lúa non: Cốm ”

* Hoạt động 2: HD đọc – tỡm hiểu

chung.

- MT: Sơ giản về Thạch Lam, về thể

loại tựy bỳt và vb.

- PP: Giới thiệu, vấn đỏp, đọc diễn

I Đọc - Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm (1910 - 1942 ).

Trang 2

- Hs đọc chú thích* (161), cho biết vài

nét về tác giả Thạch Lam

- Gv nhấn vài nét chủ yếu về t/g

- Gv giới thiệu một số tác phẩm nổi

tiếng của Thạch Lam

? Nêu xuất xứ, thể loại của tp?

- Gv nhấn:

- Gv nêu cách đọc: giọng tình cảm tha

thiết, trầm lắng, chậm

- Hs đọc văn bản

- Hs, gv nhận xét cách đọc

- Gv kiểm tra phần hiểu chú thích (1 số

từ Hán Việt) của hs

? Em hãy cho biết tác phẩm có thể chia

thành mấy phần? Nội dung của từng

phần?

? Em cảm nhận đợc điều gì từ bức tranh

minh họa?

* Hoạt động 3 Đọc – hiểu vb.

- MT : Hiểu nd và nt của vb.

- PP : Vấn đỏp, đọc diễn cảm, bỡnh

giảng.

? Cảm xúc của tác giả bắt đầu từ đâu?

Nhờ giác quan nào là chủ yếu?

- Gv bình: Cảm giác chủ yếu có đợc là

nhờ khứu giác Quả thật đấy chính là

cảm giác rõ nhất, đặc trng nhất của mùa

thu Việt Nam, mùa thu Hà Nội

+ “ Sáng mát trong nh sáng năm xa

Gió thổi mùa thu hơng cốm mới ”

+ “ Bên kia sông Đuống,

Quê hơng ta lúa nếp thơm nồng ”

? Tìm các từ miêu tả hạt thóc nếp đầu

tiên làm nên cốm?

- Hs tìm chi tiết

- Gv: Chốt

? Tại sao nhà văn lại dùng một câu hỏi

giữa đoạn? Cách đặt câu hỏi nh vậy có

tác dụng gì?

? Đoạn văn 2 thiên về tả, kể hay biểu

cảm? Nếu kể thì nhà văn đã kể các chi

tiết nào về cốm làng Vòng?

- Nguyễn Tờng Lân

- Một nhà văn, một cây bút truyện ngắn và tuỳ bút

- Ông là một nhà văn tinh tế, nhạy cảm và rất giàu lòng trắc ẩn

Trích từ tập tuỳ bút “Hà Nội băm sáu phố ph-ờng” ( 1943 )

- Thể loại Ký ( Tuỳ bút ).

2 Đọc, giải thích từ khó.

3 Bố cục.

- Từ đầu “thuyền rồng”: Nguồn gốc của cốm

- Tiếp “nhũn nhặn”: Giá trị văn hoá của cốm

- Còn lại: Sự thởng thức cốm

II Đọc – hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của cốm

a Đoạn 1.

- Cảm xúc bắt đầu từ:

+ Hơng thơm của lá sen

+ Mùi thơm mát của bông lúa non

 Cảm nhận bằng khứu giác

- Hạt thóc nếp làm nên cốm:

Là tinh hoa của trời đất, thiên nhiên

- Câu hỏi lôi kéo sự đồng cảm và tởng tợng của ngời đọc

b Đoạn 2

- Kể về cốm làng Vòng: Kể để ngợi ca

Trang 3

? Vì sao nhà văn ko kể tỉ mỉ kỹ thuật

hay công việc làm cốm mà chỉ nói qua?

( Chỉ dùng một số từ biểu cảm để ngợi

ca)

? Cốm làng Vòng đợc miêu tả gắn với

hình ảnh nào? Cách tả nh thế có tác

dụng gì?

- Gv: Cách vào bài tự nhiên thể hiện sự

tinh tế và thiên về cảm giác của Thạch

Lam; Thể hiện t/y sâu nặng và sự nhạy

cảm đối với cảnh sắc và hơng vị của 1

vùng nông thôn Hà Nội

? Tác giả đã ca ngợi cốm nh một thứ

quà ntn?

- Hs “Cốm là nội cỏ”

? Qua đó, em thấy đợc giá trị đầu tiên

của cốm là gì?

? Cốm đợc dùng nhiều nhất vào việc gì

tại sao?

? Bàn luận về tục lệ “sêu tết”, Thạch

Lam chú ý đến điều gì?

( hồng - cốm tốt đôi )

? Em hiểu thêm giá trị nào của cốm từ

lời bình luận trên?

*? Giá trị của cốm đợc phát hiện trên

phơng diện nào?

- Hs suy luận

? Phần cuối đoạn nhà văn còn phê phán

điều gì? Qua đó t/g muốn truyền tới bạn

đọc t/c và thái độ nào trong ứng xử với

thức quà dân tộc?

- Hs trả lời

- Gv bình:

? Phần cuối, t/g bàn về sự thởng thức

cốm trên những phơng diện nào?

? Vì sao khi ăn cốm phải ăn từng ít?

(Để cảm nhận đợc mùi thơm, màu

xanh, tơi mát, vị ngọt, cái dịu dàng,

thanh đạm )

? T/g cảm thụ cốm bằng các giác quan

nào?

( khứu giác, thị giác, xúc giác, vị giác

và cả sự suy tởng )

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ

ngữ của t/g:

“ Hỡi các bà mua hàng! “, “hãy”,

“chớ”, “phải”,

-Tả hình ảnh cô gái bán cốm

Tôn lên nét đẹp truyền thống dân tộc, mang cả nét đẹp duyên dáng của con ngời trong cốm làng Vòng

2 Giá trị văn hoá của cốm.

- Là thức quà rất riêng, giản dị, độc đáo mà tinh khiết của đất và ngời Việt Nam

- Là quà lễ tết, là sính lễ trong phong tục cới hỏi

- “ Hồng - cốm tốt đôi ”: sự hoà hợp tuyệt vời

về màu sắc, hơng vị -> Biểu tợng cho sự gắn

bó trong tình duyên đôi lứa

 Cốm góp phần cho nhân duyên tốt đẹp

** Cốm vừa có giá trị văn hóa dân tộc, vừa có

giá trị tinh thần.

+ Tác giả phê phán, chê cời thói chuộng ngoại,

đáng tiếc cho tục lệ ngày một phai nhạt dần

 Mong muốn mọi ngời trân trọng và giữ gìn cốm nh 1 nét đẹp văn hóa của dân tộc

3 Sự thởng thức cốm.

- 2 cách thởng thức cốm: cách ăn và cách mua với thái độ văn hóa

+ Ăn chút ít, thong thả, ngẫm nghĩ

- Thởng thức cốm bằng mọi giác quan  T/g là ngời tinh tế, sâu sắc, rất sành về cốm

+ “Hỡi các bà mua hàng!”,

“hãy”,“chớ”, “phải”, “nên”

 Nh đang giao tiếp, nh đang khuyên răn, nh

đang tìm sự đồng cảm, tha thiết muốn bảo lu, gìn giữ những phong tục tập quán tốt đẹp

Trang 4

“ nên ”?

( Cũng nh câu hỏi ở đầu bài văn, lời văn

nh đang giao tiếp, nh đang khuyên răn,

nh đang tìm sự đồng cảm, thể hiện sự

tha thiết )

? Bài văn cho em những hiểu biết mới

mẻ sâu sắc nào về cốm?

* Hoạt động 4 Tổng kết.

- MT: Kq ND và NT vb.

- PP: Khỏi quỏt húa.

? Em cảm nhận đợc giá trị nội dung nào

từ bài văn?

? Bài văn có những đặc sắc nghệ thuật

nào mà em cần học tập khi viết văn?

? Cảm nghĩ của em về Thạch Lam ntn?

(Thạch Lam là ngời sành cốm, sành các

món ẩm thực của Hà Nôi; Có t/c dân

tộc tinh tế và sâu sắc)

Hs học ghi nhớ sgk (163)

** Đó là văn hoá ẩm thực của ngời Việt Nam

III Tổng kết.

1 Nội dung.

- Sự trân trọng nét đẹp văn hoá dân tộc trong một thứ quà giản dị

- Sự hiểu biết sâu sắc về thứ quà đó

- Khuyên răn những ai không trân trọng truyền thống văn hoá dân tộc

2 Nghệ thuật.

- Kết hợp tả, kể và biểu cảm

- Câu văn, từ ngữ giàu hình ảnh, giàu chất trữ tình

Ghi nhớ (Sgk)

IV Củng cố.

Gv khái quát lại nội dung kiến thức

V Dặn dò.

- Học thuộc ghi nhớ, thuộc 1 đoạn tiêu biểu

- Phân tích cảm xúc của t/g qua văn bản

- Chuẩn bị: Chơi chữ

Ngày soạn 16/11/2011

Tiết 58.

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3.

I/ Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh thấy đợc khả năng viết văn biểu cảm của mình, biết sửa lỗi trong bài viết

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm, rèn kĩ năng viết bài văn b/c

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng.

1/ Kiến thức:

- Đỏnh giỏ kiến thức của hs về văn b/cảm

- Hiểu rừ bố cục bài văn b/cảm ND từng phần trong bố cục

2/ Kĩ năng:

- Biết sắp xếp bố cục bài văn b/cảm

- Biết hành văn sao cho lưu loỏt, mạch lạc, liờn kết chặt chẽ, lời văn trong sỏng

- Chữ viết sạch đẹp, đỳng chớnh tả, đỳng cõu

III/ Phơng pháp.

- Trả bài

IV/ Chuẩn bị:

Gv: G/án; Chấm bài

Hs: Chuẩn bị bài

V/ Tiến trình lên lớp.

1/ ổn định tổ chức

Trang 5

3/ Bài mới.

* Hoạt động 1

- Giới thiệu bài G nêu yêu cầu của tiết học, trả bài.

- Triển khai bài.

* Hoạt động 2.

- Học sinh nhắc lại đề, giáo viên chép

đề lên bảng

- Giáo viên gọi một vài đại diện hs

nhắc lại bố cục của đề bài

- Lớp, giáo viên nhận xét, bổ sung

* GV nhận xột ưu điểm và nhược điểm

trong bài viết của hs

* Hoạt động 2

- Giáo viên cho học sinh đọc một số

đoạn, bài kém

- Học sinh phát hiện lỗi: Bài văn đã

đúng thể loại, có bố cục rõ ràng cha? Tự

sự và miêu tả trong bài có giúp cho việc

biểu cảm hay lấn át cảm xúc? Từ ngữ

dùng chính xác cha

- Hs thảo luận, nêu giải pháp sửa chữa

- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm

I Nêu lại yêu cầu của đề, tìm hiểu đề bài

Đề bài : Viết một bài văn biểu cảm về một

người mà em yờu quý hoặc ngưỡng mộ

* Nhận xột :

- Ưu điểm : + Bài viết cú bố cục ba phần rừ ràng

+ Hiểu đề, văn viết cảm xỳc chõn thành, liờn kết chặt chẽ, mạch lạc, văn phong trong sỏng

+ Đỳng cõu, đỳng chớnh tả, bài viết sạch đẹp

- Nhược điểm : + Một số bài cũn quỏ phụ thuộc vào văn mẫu chưa cú sự sỏng tạo

+ Chữ viết cẩu thả, sai lỗi chớnh tả, dựng từ chưa chớnh xỏc VD : 7B : Duy, Phong, Sử, Trường, Lượng

II Tìm hiểu những bài mắc lỗi  sửa lỗi.

VD :

- Dựng từ sai : Người đó sinh ra và cưu mang em  nuụi dạy

- Viết sai chớnh tả : Mẹ em là bà nội chợ giỏi  trợ

- Mỗi khi mẹ vắng nhà là cả gia đỡnh đều trở nờn bề bội và dối tung nờn

 bề bộn và rối tung lờn

- Em hứa mỡnh sẽ học thật giỏi để đền lại cụng ơn mà cha mẹ đó giành cho em

 đền đỏp lại cụng ơn mà cha mẹ đó dành cho em

- Lặp từ khụng cú t/d liờn kết : Mẹ của em là

Trang 6

* Hoạt động 3:

- Giáo viên cho một số học sinh có bài

khá đọc bài của mình

- Học sinh khác nhận xét về u điểm

của bài làm

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và nhắc

nhở học sinh học tập những u điểm của

bài viết

* Hoạt động 4:

- Học sinh xem lại bài của mình, nêu

thắc mắc (nếu có)

- Giáo viên giải đáp những thắc mắc

của học sinh

- Giáo viên lấy điểm

một ng sinh ra và nuụi dưỡng em từ lỳc sinh

ra em đến bõy giờ

 Mẹ là ng đó sinh và nuụi dưỡng em từ thuở lọt lũng đến khi lớn khụn

III Tìm hiểu học tập, phát huy những bài khá.

- Đọc bài khỏ : 7A : Duõn, Nhung

7B : Hường, Ngọc

IV Giải đáp thắc mắc của học sinh.

4/ Củng cố:

- Hs nhận xét chung về u, khuyết điểm trong bài viết

- Những điều cần rút kinh nghiệm

- Gv chốt lại những điều hs cần lu ý cho bài viết số 3

Những yêu cầu của bài văn b/c

5/ Dặn dò.

* H/động 5: HD học ở nhà.

- MT: hd học ở nhà.

- PP: Thuyết trỡnh.

- Soát lại bài, sửa lỗi; viết đoạn, bài cha đạt yêu cầu

- Soạn bài: Ôn tập tác phẩm trữ tình (tr 180, 192)

***************************************

Ngày soạn 16/11/2011

Tiết 59 Chơi chữ

I/ Mức độ cần đạt:

- Hiểu thế nào là phộp chơi chữ và tỏc dụng của chơi chữ

- Nắm được cỏc lối chơi chữ

- Biết cỏch vận dụng phộp chơi chữ vào thực tiễn núi và viết

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

- Khỏi niệm chơi chữ

- Cỏc lối chơi chữ

- Tỏc dụng của phộp chơi chữ

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết phộp chơi chữ

- Chỉ rừ cỏch núi chơi chữ trong văn bản

II/ Phơng pháp.

-Tìm hiểu ví dụ Nêu – gqvđ Luyện tập

III/ Chuẩn bị:

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

IV/ Tiến trình lên lớp.

1/ ổn định tổ chức.

2/ Kiểm trạ:

Trang 7

- Điệp ngữ là gì? Có mấy dạng điệp ngữ? Cho ví dụ và phân tích t/d?

3/ Bài mới.

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài.

- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.

- PP: Thuyết trỡnh.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

* Hoạt động 2: HD hs hiểu kn chơi chữ.

- Hs đọc ví dụ, nhận xét nghĩa của các từ “ lợi

” trong bài ca dao

? Việc sử dụng từ “ lợi ” ở câu cuối bài ca dao

là dựa vào hiện tợng gì của từ ngữ? ( Đồng

âm )

? Việc sử dụng từ “lợi ” nh trên có tác dụng

gì?

- Hs suy luận

? Vậy em hiểu chơi chữ là gì?

- Hs đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3 Cỏc lỗi chơi chữ.

- MT: Nắm được cỏc lối chơi chữ Biết cỏch

vận dụng phộp chơi chữ vào thực tiễn núi và

viết.

- PP: Nờu vd, phõn tớch vd, vấn đỏp.

- Hs đọc kĩ ví dụ

? Chỉ rõ lối chơi chữ trong các ví dụ? Nêu tác

dụng của lối chơi chữ đó?

- Hs thảo luận

? Tìm thêm ví dụ về chơi chữ?

( Ví dụ:

- Đi tu phật bắt ăn chay

- Trăng bao nhiêu tuổi trăng già )

? Chơi chữ thờng đợc sử dụng ntn?

- Hs đọc ghi nhớ (165)

* Hoạt động 4: HD hs luyện tập.

- MT: Nhận biết chơi chữ, biết vd chơi chữ

vào lời ăn tiếng núi hàng ngày và trong văn

viết

- PP: Gợi mở, hướng dẫn, luyện tập, thực

hành.

- Gv chia nhóm hs làm bài tập

- Hs thảo luận, trình bày, bổ sung

- Gv nhận xét, chốt đáp án

- Hs đọc thêm (166)

I Thế nào là chơi chữ?

1 Ví dụ: sgk (163)

- Lợi 1: lợi ích, thuận lợi

- Lợi 2: lợi răng

(Có thể hiểu là lợi ích, lợi lộc)

 Lợi dụng hiện tợng đồng âm để tạo sự bất ngờ, thú vị, hài hớc mà ko cay độc: Bà đã già rồi sao còn tính lấy chồng

2 Ghi nhớ: sgk (164).

II Các lối chơi chữ.

1 Ví dụ: sgk (164)

(1)- “ranh tớng”: trại âm ~ giễu cợt Na va

- “nồng nặc” >< “ tiếng tăm” tơng phản

về ý nghĩa ~ châm biếm, đả kích Na Va (2) Điệp phụ âm đầu “m”: dí dỏm, vui vẻ (3) “ cá đối ” - “ cối đá ”,

“mèo cái”- “mái kèo”

 Cách nói lái

(4) “Sầu riêng” ~ Lợi dụng từ nhiều nghĩa, trái nghĩa

2 Ghi nhớ: sgk (165)

III Luyện tập.

1 Bài 1:

Chơi chữ theo cách dùng từ đồng âm và

từ có nghĩa gần gũi nhau

- Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang

 Đều chỉ loài rắn

2 Bài 2 Các sự vật gần gũi nhau:

- Thịt - mỡ - nem chả

- Nứa - tre - trúc - hóp

3 Bài 3: Hiện tợng đồng âm “Khổ tận

cam lai”

Trang 8

- Gv cho bài tập Hs phân tích hiện tợng chơi

chữ

a, Xôi ăn chả ngon

b, Cóc chết để nhái mồ côi

Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ơi là chàng!

c, Bao giờ thong thả lên chơi nguyệt

Nhớ hái cho xin nắm lá đa

- Gv chốt đáp án

- Cam: - Chỉ 1 loại quả

- Chỉ sự vui vẻ, hạnh phúc, tốt đẹp

4 Bài 4.

a, Hiện tợng đồng âm

b, - Cóc, nhái, chẫu chàng: cùng trờng nghĩa

- Từ nhiều nghĩa: Chàng

c, Nguyệt - lá đa - cây đa có chú cuội: ~ cùng trờng nghĩa

4/ Củng cố

- Khái niệm, các lối chơi chữ.

- Chơi chữ thờng đợc dùng phổ biến trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ trào phúng, câu đối, câu đố

5/ Dặn dò.

* Hoạt động 5: HD học ở nhà:

- MT: HD học ở nhà.

- PP: Thuyết trỡnh

- Học bài Bài tập 3

- Chuẩn bị: Làm thơ lục bát

( Đặc điểm thơ lục bát Tập làm 1 bài khoảng 4-8 câu)

Ngày soạn : 16/11/2011

Tiết 60

Làm thơ lục bát I/ Mức độ cần đạt :

- Biết nhận diện, phõn tớch vần, luật bằng trắc, nhịp thơ lục bỏt

- Tập viết được những cõu, đoạn, bài thơ lục bỏt ngắn đỳng luật, cú cảm xỳc

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng :

1/ Kiến thức :

Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bỏt

2/ Kĩ năng :

Nhận diện, phõn tớch, tập viết thơ lục bỏt

II/ Phơng pháp.

-Tìm hiểu ví dụ Nêu – gqvđ Luyện tập

III/ Chuẩn bị:

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

IV/ Tiến trình lên lớp.

1/ ổn định tổ chức.

2/ Kiểm trạ:

Nêu những văn bản đã học có sử dụng thể thơ lục bát?

3/ Bài mới.

* Hoạt động1: Gtb mới.

- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý của hs.

- PP: Thuyết trỡnh

* Hoạt động 2: Tỡm hiểu về luật I Luật thơ lục bát

Trang 9

thơ lục bỏt.

- MT: Biết nhận diện, phõn tớch

vần, luật bằng trắc, nhịp thơ lục

bỏt.

- PP: Nờu vd, phõn tớch, vấn đỏp,

gợi mở.

- Hs đọc ví dụ

? Cặp (câu) lục bát mỗi dòng có

mấy tiếng? Vì sao gọi là lục bát?

? Xác định luật bằng - trắc, vần

ứng với mỗi tiếng?

? Nhận xét về quy luật thanh, vần

giữa các tiếng?

( Thanh huyền, ngang : bằng

Thanh sắc, hỏi, ngã, nặng: trắc)

- Hs nhận diện, nhận xét

? Nhận xét về sự tơng quan thanh

điệu giữa các tiếng thứ 6 và thứ 8

của câu 8?

? Nhịp thơ trong câu lục bát ntn?

- Hs đọc ghi nhớ

- Gv chốt kiến thức

* Hoạt động 3: Phõn biệt thơ lục

bỏt với văn vần 6/8.

- MT: Phõn biệt thơ lục bỏt với

văn vần 6/8.

- PP: Nờu vd, phõn tớch, vấn đỏp,

luyện tập

- Gv cho hs đọc kĩ 3 ví dụ

? Nhận xét về đặc điểm hình thức

và ý nghĩa của các câu, đoạn thơ?

( Hình thức giống nhau

Câu a, b ko có giá trị biểu cảm

Câu c: Giàu h/a, giá trị biểu cảm

cao)

? Theo em, trong các câu, đoạn thơ

trên đâu là thơ lục bát, đâu là văn

vần 6 / 8? Vì sao?

? Vậy theo em, thơ lục bát khác

văn vần 6 / 8 ở chỗ nào?

- Hs nhận xét

- Hs tập phân tích đặc điểm thơ lục

bát trong câu (c)

1 Ví dụ:

Anh đi anh nhớ quê nhà

b t b (vần) Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm t ơng

b t b (vần) b(vần)

2 Nhận xét.

+ 1 câu (cặp) lục bát: Câu lục: 6 tiếng

Câu bát: 8 tiếng

+ Vần:

- Tiếng 6 câu 6 vần với tiếng 6 câu 8

- Tiếng 8 câu 8 vần với tiếng 6 câu 6 dới

+ Luật bằng trắc

- Các tiếng lẻ: tự do

- Các tiếng chẵn: theo luật (Xem ví dụ)

- Trong câu 8, các tiếng thứ 6, thứ 8 đều cùng thanh bằng nhng phải trái dấu

+ Nhịp thơ: nhịp chẵn

* Ghi nhớ: sgk (156)

II Phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8.

1 Ví dụ.

a Con mèo, con chó có lông Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai

 Tác dụng: Giúp trẻ nhận biết sự vật

b Các bạn trong lớp ta ơi Thi đua học tập phải thời tiến lên!

Tiến lên liên tục đừng quên Nhì trờng, nhất khối, khỏi phiền thầy cô

 Tác dụng: Hô hào, kêu gọi phấn đấu

c Tiếc thay hạt gạo trắng ngần Đã vo nớc đục lại vần than rơm

 ẩn dụ:

- Lời than thân, trách phận của cô gái

- Sự thơng cảm của ngời thân

2 Ghi nhớ.

- Văn vần 6 / 8: có cấu tạo giống thơ lục bát nhng

Trang 10

- Gv: Muốn thơ lục bát hay thì câu

thơ phải có h/a, có hồn

* Hoạt động 4: HD hs luyện tập.

- MT: Nhận diện, phõn tớch, tập

viết thơ lục bỏt.

- PP : Luyện tập, hướng dẫn, thực

hành.

- Hs tìm các từ ngữ phù hợp cho

bài 1, 2 (sgk)

- Nhận xét từ ngữ nào hay nhất

- Gv nhận xét, bổ sung và thởng

điểm cho hs

- H Đại diện nhóm trình bày phần

chuẩn bị ở nhà (1- 2 bài)

- Các nhóm khác nhận xét về vần,

về ý, bổ sung

- Gv rút kinh nghiệm cho hs

- Gv chia lớp thành 2 đội thi làm

thơ

+ Lợt 1:

- H Nhóm này cho câu lục Nhóm

kia viết tiếp câu bát Nhận xét,

đánh giá

- Gv: Làm trọng tài

+ Lợt 2: ( Tơng tự; Ngợc lại)

+ Lợt 3:

- Từ câu lục bát trên mỗi nhóm tự

viết thêm 1 câu lục bát nối tiếp

phần thơ của mình

- 2 nhóm nhận xét, đánh giá chéo

- Gv tính thời gian, phân thắng,

thua

- H Tập sáng tác thơ theo chủ đề

không có giá trị biểu cảm

- Thơ lục bát: có giá trị biểu cảm, gợi nhiều liên t-ởng trong ngời đọc, ngời nghe

II/ Luyện tập.

1 Bài 1 Điền từ:

a, kẻo mà (ở nhà/nh là)

b, mới nên con ngời/ làm nền mai sau

c, Lao xao ong bớm đi tìm mật hoa

( Lời ru đa bé đi tìm giấc mơ)

2 Bài 2 Sửa lỗi trong câu thơ:

a, Thay “bòng” - “xoài”

( Có thể thay tiếng có vần “ai” )

b, - tiến nhanh

- trở thành trò ngoan

- trở thành đội viên

3 Bài 3 Giới thiệu thơ lục bát.

(Phần chuẩn bị của hs)

4 Bài 4: Thi làm thơ lục bát.

+ Làm thơ lục bát (tự do)

+ Làm thơ lục bát (theo chủ đề)

4/ Củng cố.

- Đặc điểm thơ lục bát Cách đọc thơ lục bát

5/ Dặn dò.

* Hoạt động 5: HD học ở nhà.

- MT: HD hs học ở nhà.

- PP: Thuyết trỡnh.

- Nắm đặc điểm thơ lục bát

- Làm 1 bài lục bát theo chủ đề học sinh hoặc thơ tự do

- Su tầm thơ lục bát Cảm nhận, học tập cách diễn đạt

- Chuẩn bị: Chuẩn mực sử dụng từ

Ngày đăng: 08/07/2021, 06:18

w