Tiết 35, 36 Bài 27 CUỘC KHÁNG CHIẾN TOAØN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC 1953-1954 I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Học sinh cần nắm : - Âm mưu mới của Pháp-Mỹ ở Đơng dương v[r]
Trang 1- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau CTTG I ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc (1911-1920).
- Sau gần 10 năm bôn ba nước ngoài, Người đã tìm thấy chân lí cứu nước, Người tích cực chuẩn bị về
tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam
- Hiểu được chủ trương và hoạt động của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên.
2.Tư tưởng:
- Giáo dục cho HS lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và các chiến sĩ cách mạng 3.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh và trình bày một vấn đề lịch sử bằng bản đồ.
- Bước đầu rèn luyện cho HS cách phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Lược đồ Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước.
- Tài liệu và tranh ảnh về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Căn cứ vào đâu để khẳng định phong trào công nhân nước ta phát triển lên một bước cao hơn sau
chiến tranh thế giới thứ nhất ?
- Cuộc bãi công của công nhân hãng đóng tàu Ba Son (8/1925) có điểm gì mới so với các phong trào
công nhân trước đó ?
3 Giảng bài mới :
I NGUYỄN ÁI QUỐC Ở PHÁP (1917-1923)
Những hoạt động của Nguyễn Ái
Quốc ở Pháp (1917-1920) ?
- Năm1919 gửi đến Hội nghị Véc-xaibản yêu sách đòi quyền tự do, dân chủ, tựquyết của dân tộc Việt Nam
- Tháng 7/1920, Người đọc sơ thảoluận cương về vấn đề thuộc địa và dân tộccủa Lê-nin
- Tháng 12/1920, tại Đại hội lần thứ
18 của Đảng Xã Hội Pháp, Người gianhập Quốc tế thứ ba (QTCS) và tham gia
Trang 2 Sau khi tìm thấy chân lý cứu
nước.NAQ đã có hoạt động gì ở Pháp
(1921-1923) ?
Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì
mới và khác với lớp người đi trước ?
Nguyễn Ái Quốc sang phương Tây (Pháp) rồi
sau đó đi vòng quanh thế giới để tìm đường
cứu nước trong khi đó hầu hết các chí sĩ đương
thời lại sang các nước phương Đông (Nhật,
Trung quốc)
sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
=> Đánh dấu bước ngoặt hoạt động củaNgười từ chủ nghĩa yêu nước chân chínhđến với chủ nghĩa Mác-Lênin
- Năm 1921, sáng lập ra Hội Liên hiệp các thuộc địa.
- Năm 1922, sáng lập ra Báo Người cùng khổ , truyền bá tư tưởng cách mạng
mới vào thuộc địa, trong đó có Việt Nam
- Nguyễn Ái Quốc còn viết bài cho
báo “Nhân Đạo”, “Đời Sống Công Nhân”
và cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”.Những sách báo này được truyền
về trong nước, thức tỉnh quần chúng đứnglên đấu tranh
II NGUYỄN ÁI QUỐC Ở LIÊN XÔ (1923-1924)
III
NGUYỄN ÁI QUỐC Ở TRUNG QUỐC (1924-1925)
Sự thành lập Hội Việt Nam Cách
mạng Thanh niên ?
Bối cảnh ?
Hoạt động ?
Vai trò?
Đầu 1929, Hội VNCMTN đã có cơ sở khắp toàn
quốc và có vai trò quan trọng chuẩn bị tư tưởng
chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng
- Cuối 1924, NAQ từ Liên-Xô về
Trung Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925) tiền thân của
ĐCS Việt Nam, có hạt nhân là cộng sảnđoàn
CỦNG CỐ:
1 Hoạt động chủ yếu của Nguyễn Ai Quốc ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc.?
2 Tại sao nói Nguyễn Ai Quốc đã trực tiếp chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời củaĐCS Việt Nam ?
- Năm 1924, NAQ dự Đại hội lần Vcủa Quốc tế cộng sản, Người đọc bảntham luận về vị trí chiến lược của cáchmạng thuộc địa
Chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trịcho sự ra đời của ĐCS Việt Nam
Trang 3CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm :
- Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam
- Hồn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng : Tân Việt Cách Mạng Đảng
(TVCMĐ), Việt Nam Quốc Dân Đảng (VNQDĐ)
- Chủ trương và hoạt động của hai tổ chức CM này và sự khác biệt với HVNCMTN.
- Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở Việt
Nam Đĩ là mốc đánh dấu sự phát triển mới của cách mạng nước ta
2 Tư tưởng:
- Qua các sự kiện lịch sử, giáo dục cho HS lịng kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối, quyết tâm
phấn đấu hy sinh cho độc lập dân tộc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu hoạt động củaNguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xơ, Trung Quốc.
- Tại sao nĩi Nguyễn Ái Quốc là người trực tiếp chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam?
3 Giảng bài mới :
I.BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM (1926-192
11.Phong trào cách mạng nước ta trong
nhừng năm 1926-1927 ?
Phong trào đấu tranh
của cơng nhân ?
Cơng nhân viên chức liên tiếp nổi dậy đấu tranh: DệtNam Định, Cao su Phú Riềng…
Phong trào phát triển với quy mơ tồn quốc vớinhiều cuộc đấu tranh nổ ra từ Bắc chí Nam : ximăngHải Phịng, dệt Nam Định, đĩng tàu Ba-son…Cáccuộc đấu tranh đều mang tính chất chính trị, vượt rangồi quy mơ một xưởng, liên kết nhiều ngành,nhiều địa phương
- Trình độ giác ngộ của cơng nhân được nâng
Trang 4Nhận xét về phong trào công nhân
trong giai đoạn này?
Phong trào yêu nước
(1926-1927) ?
Phong trào cách mạng nước ta trong
nhừng năm 1926-1927 có điểm gì mới
- Phong trào công nhân, nông dân, tiểu tư sản đã
kết thành làn sóng đấu tranh rộng lớn khắp toànquốc, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành mộtlực lượng chính trị độc lập
II.TÂN VIỆT CÁCH MẠNG ĐẢNG (7/1928)
Sự ra đời của tổ chức
Tân Việt Cách mạng Đảng ?
Tân Việt Cách mạng Đảng phân hóa
trong hoàn cảnh nào?
Hội Phục Việt thành lập từ 7/1925 sau
nhiềulần đổi tên đến 7/1926 chính thức mang tên
Tân Việt Cach mạng Đảng Lúc đầu là tổ chức yêu
nước, lập trường giai cấp chưa rõ ràng
TVCMĐ ra đời khi tổ chức Việt Nam Cách
mạng Thanh niên đã phát triển mạnh về lý luận và
tư tưởng cách mạng của chủ nghĩa Mac-Lênin nênnhiều người đã xin gia nhập tổ chức này
III.VIỆT NAM QUỐC DÂN ĐẢNG (1927) VÀ CUỘC KHỞI NGHĨA YÊN BÁI (1930)
Em trình bày về tổ chức
Việt Nam Quốc Dân Đảng ?
Thành lập ?
GV hướng dẫn hs tìm hiểu sgk
IV BA TỔ CHỨC CỘNG SẢN ĐẢNG NỐI TIẾP NHAU RA ĐỜI TRONG NĂM 1929
Hoàn cảnh ra đời ? - Cuối năm 1928 đầu 1929, phong trào Cách mạng
trong nước phát triển mạnh, yêu cầu cấp thiết là cần
Trang 5Sự ra đời của Đơng Dương Cộng Sản
Đảng (17/6/1929) ?
Sự ra đời của An Nam
Cộng Sản Đảng (8/1929) ?
Sự ra đời của Đơng
Dương Cộng Sản Liên Đồn
(9/1929) ?
thành lập ngay một Đảng Cộng sản để lãnh đạo
Tháng 5/1929, tại đại hội lần I của tổ chức
VNCMTN, do kiến nghị thành lập đảng Cộng sảnkhơng được chấp nhận, đồn đại biểu Bắc kì bỏ đạihội ra về và tuyên bố thành lập Đảng Cộng sản
- Tháng 6-1929 các tổ chức Cộng sản Bắc kì thànhlập Đơng dương cộng sản đảng, thơng qua tuyênngơn, điều lệ và ra báo Búa Liềm
- Tháng 8-1929 các hội viên VNCMTN ở TQ và
Nam kì cũng quyết định thành lập ANCS Đ
- Tháng 9-1929 các đảng viên tiên tiến của Tân việt
cũng tách ra thành lập ĐDCSLĐ
CỦNG CỐ:
1 Hãy trình bày về phong trào cách mạng Việt Nam 1926-1927?
2 Sự ra đời và phân hĩa của tổ chức Tân Việt Cách Mạng Đảng.?
3 Sự thành lập các tổ chức Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam?
DẶN DỊ:
1.Học bài, làm bài tập
2.Chuẩn bị bài mới:
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
Rút kinh nghiệmNgày soạn:05/01/2013
Chương II VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930-1939
Tiết 22
Bài 18
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm :
- Hồn cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu, ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng.
- Nội dung chính của Luận cương chính trị (10/1930)
2 Tư tưởng:
- Thơng qua những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, người phấn đấu khơng mệt mỏi cho sự ra đời của
Đảng và Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930, giáo dục cho HS lịng biết ơn và kính yêu đối với chủ tịch
Hồ Chí Minh, củng cố lịng tin vào sự lãnh đạo của Đảng
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, lập niên biểu lịch sử và biết phân tích, đánh giá, nêu ý
nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Trang 6- Tranh ảnh lịch sử : nhà số 5Đ phố Hàm Long, Hà Nội, chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, Trần
2 Kiểm tra bài cũ :
- Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1926-1927 ?
3.Giảng bài mới :
I.HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (3/2/1930
Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự thành
lập đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930) ?
Thời gian diễn ra hội nghị ?
Nội dung hội nghị?
Ý nghĩa lịch sử của hội nghị ?
Nó có ý nghĩa như một Đại hội thành lập
Đảng
Nội dung của chính cương vắn tắt,
sách lược vắn tắt… ?
- Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức Cộng
sản đã thúc đẩy phong trào cách mạng pháttriển trong cả nước, tuy nhiên sự hoạt độngriêng rẽ của 3 tổ chức gây ảnh hưởng không tốtcho phong trào cách mạng.=> yêu cầu phải hợpnhất thành một đảng duy nhất trong cả nước
cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Mang tính chất dân tộc và g/c sâu sắc
II.LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ (10/1930)
Nội dung chủ yếu của luận cương
chính trị 1930 ? dương lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân- Khẳng định tính chất của cách mạng Đông
quyền, sau đó bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa ,tiến thẳng lên con đường XHCN
III.Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA VIỆC THÀNH LẬP ĐẢNG
Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập
Đảng ?
- Mở đầu thời kì cách mạng Việt Nam do giaicấp công nhân lãnh đạo Chấm dứt thời kì khủnghoảng về đường lối và lãnh đạo của cách mạng
Trang 7PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930-1935
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: HS cần nắm :
- Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xơ Viết
Nghệ Tĩnh HS hiểu được “Tại sao Xơ Viết Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới”
- Quá trình hồi phục lực lượng cách mạng.(1931-1935).
- Hiểu và giải thích được các khái niệm “khủng hoảng kinh tế”, “Xơ Viết Nghệ Tĩnh”
2.Tư tưởng:
- Giáo dục cho HS lịng kính yêu, khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng kiên cường của quần
chúng cơng nơng và các chiến sĩ cộng sản
3.Kĩ năng:
Trang 8- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ để trình bày phong trào cách mạng và kĩ năng phân tích, tổng
hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Lược đồ về phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Một số tư liệu, tranh ảnh về các chiến sĩ cộng sản.
- Nội dung chủ yếu của luận cương chính trị của ĐCS Đông Dương (10/1930) ?
- Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCS Việt Nam ?
3.Giảng bài mới :
I VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI (1929-1933)
Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
thế giới (1929-1933) đối với kinh tế, xã hội
- Hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
-Tất cả mọi tầng lớp đều điêu đứng; công nhân mất việc, nông dân mất đất, các nghề thủ công sa sút, tiểu tư sản điêu đứng,viên chức bị sa thải …
Đồng thời sưu cao, thuế nặng, tiên tai hạn hánliên tiếp xảy ra
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt.
II.PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của
phong trào cách mạng Việt Nam
- Được Đảng Cộng sản trực tiếp lãnh đạo
- Tháng 2/1930 : 3000 công nhân đồn điềncao su Phú Riềng bãi công
- Tháng 4/1930 : 4000 công nhân dệt NamĐinh bãi công
- Tiếp đó là công nhân nhà máy Diêm, cưaBến Thủy, nhà máy dầu Nhà Bè…đấu tranh
Trang 9Mục tiêu đấu tranh của công nhân ?
Phong trào nông dân ?mục tiêu?
Phong trào kỉ niệm ngày 1/5/1930 ?
Phong trào ở Nghệ Tĩnh ?
Diễn biến ?
Tại sao nói chính quyền Xô viết
Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới ?
- Xóa bỏ các loại thuế, chia lại ruộng
đất công cho nông dân, giảm tô, xóa nợ
Văn hóa-Xã hội :
- Khuyến khích hoc chữ quốc ngữ
- Bài trừ các hủ tục phong kiến
- Sách báo tiến bộ được truyền bá sâu
rộng.
Quân sự :
- Mỗi làng có một đội tự vệ vũ trang
để chống trộm cướp và giữ gìn an ninh
trật tự xóm làng
Thực dân Pháp đã làm gì trước sự lớn
mạnh của phong trào XV NT ?
Ý nghĩa lịch sử ?
Phong trào chứng tỏ tinh thần đấu tranh
kiên cường, oanh liệt và khả năng cách
- Phong trào lan rộng khắp toàn quốc, đã xuấthiện truyền đơn, cờ Đảng
- Hình thức : Mít tinh, biểu tình, tuần hành ởcác thành phố lớn như Hà nội, Hải phòng, Namđịnh, Sài gòn…
- Tháng 9/1930, phong trào đấu tranh diễn raquyết liệt, kết hợp giữa mục đích kinh tế vàchính trị Hính thức : Tuần hành thị uy, biểutình có vũ trang tự vệ tấn công chính quyềnđịch ở các địa phương
- Ở nhiều huyện xã, chính quyền địch bị têliệt tan rã, chính quyền Xô viết ra đời
- Thực dân Pháp tiến hành khủng bố cực kìtàn bạo
- Nhiều cơ quan Đảng bị triệt phá, hàng vạnchiến sĩ CM bị giết, bắt bớ, tù đày
Trang 10
III.LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG ĐƯỢC PHỤC HỒI
Lực lượng cách mạng Việt Nam
được phục hồi như thế nào ? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu SGK
CỦNG CỐ:
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào CM 1930-1931.?
- Trình bày tĩm lược diễn biến của phong trào Xơ Viết Nghệ Tĩnh bằng lược đồ?
- Căn cứ vào đâu nĩi rằng: XVNT là chính quyền kiểu mới ?
- Trình bày sự hồi phục lực lượng của cách mạng nước ta? (cuối 1931-đầu 1935)
CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm :
- Những nét cơ bản nhất của tình hình thế giới và trong nước ảnh hưởng trực tiếp đến phong trào cách
mạng Việt Nam trong những năm 1936-1939
- Chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh dân chủ cơng khai thời kì 1936-1939.
- Ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ cơng khai thời kì 1936-1939.
2 Tư tưởng:
- Giáo dục cho HS lịng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, trong mọi hồn cảnh, Đảng đều định ra
đường lối chỉ đạo chiến lược thích hợp để cách mạng vượt qua khĩ khăn và đi tới thành cơng
- Tranh ảnh lịch sử thuộc thời kì đấu tranh dân chủ cơng khai 1936-1939 (cuộc mít-tinh ở quảng
trường nhà đấu xảo Hà Nội 1/5/1938)
Trang 112 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình nước ta trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?
- Tại sao nói “Xô Viết Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới”?
- Lực lượng cách mạng đã được phục hồi như thế nào sau phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh?
3 Giảng bài mới :
I.TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
Tình hình thế giới sau cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới ?
Tình hình trong nước sau cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới ?
- Chủ nghĩa phát-xít ra đời, và nguy cơ chiếntranh thế giới
- Quốc tế cộng sản chủ trương thành lập Mậttrận Dân tộc Thống nhất ở các nước để chốngphát-xít, chống chiến tranh
- Năm 1936 Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầmquyền, đã áp dụng một số chính sách tự do dânchủ cho các nước thuộc địa
- Thực dân và tay sai tiếp tục vơ vét, bóc lột
và khủng bố cách mạng
II.MẶT TRẬN DÂN CHỦ ĐÔNG DƯƠNG VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH ĐÒI TỰ DO DÂN CHỦ
Chủ trương của Đảng trong thời kì
vận động dân chủ 1936-19369 Những hoạt
động chính trong phong trào dân chủ
1936-1939 ?
Phong trào Đông Dương đại hội ?
Phong trào đấu tranh dân chủ công
khai của quần chúng ?
Phong trào báo chí công khai ?
Vì sao phong trào chấm dứt?
- Xác định kẻ thù trước mắt là bọn phản độngPháp và bè lũ tay sai
- Tạm gác khẩu hiệu :“Đánh đổ Đế quốc Pháp,đòi Đông Dương hoàn toàn độc lập”, “Chiaruộng đất cho dân cày” thay vào đó là “Chốngphát-xít, chống chiến tranh” , “Tự do dân chủ,cơm áo hòa bình”
- Thành lập “Mặt Trận Nhân Dân Phản ĐếĐông Dương” (1936) , sau đó đổi thành “MặtTrận Dân Chủ Đông Dương “
- Phương pháp đấu tranh công khai, bán côngkhai kết hợp với bí mật, đẩy mạnh tuyên truyềngiáo dục quần chúng
III.Ý NGHĨA CỦA PHONG TRÀO
Ý nghĩa của phong trào ? - Đó là một cao trào dân tộc dân chủ rộng lớn
Trang 12- Uy tín của Đảng ngày càng cao trong quầnchúng
- Đảng đã đào luyện được đội quân chính trịđơng hàng triệu người cho cách mạng tháng Tám1945
CỦNG CỐ:
- Hãy nêu hồn cảnh thế giới và trong nước của phong trào dân chủ 1936-1939.
- Chủ trương của Đảng ta trong phong trào đấu tranh dân chủ 1936-1939.
- Phong trào dân chủ 1936-1939 đã diễn ra như thế nào?
- Ý nghĩa lịch sử của phong trào 1936-1939.
DẶN DỊ:
1.Học bài, làm bài tập
2.Chuẩn bị bài mới:
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:08/01/2013
Tiết 25:Bài 21
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Học sinh cần nắm :
- Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Nhật vào Đơng Dương, Pháp-Nhật cấu kết nhau để
thống trị và bĩc lột Đơng Dương, làm cho nhân dân ta vơ cùng khốn khổ
- Những nét chính về diễn biến của 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, Đơ Lương và ý nghĩa lịch sử
của 3 cuộc khởi nghĩa đĩ
2 Tư tưởng:
- Giáo dục cho Học sinh lịng căm thù đế quốc phát-xít Pháp-Nhật và lịng kính yêu, khâm phục tinh
thần chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ cách mạng và quần chúng nhân dân
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho Học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ và phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Lược đồ của 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, Đơ Lương.
- Một số tài liệu về 3 cuộc khởi nghĩa.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hồn cảnh thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới CM Việt Nam thời kì 1936-1939.?
Trang 13- Chủ trương của Đảng ta trong thời kì đấu tranh dân chủ công khai 1936-1936 ?
- Ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ công khai 1936-1936 ?
3.Giảng bài mới :
I TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
Chiến tranh thế giới thứ hai đã có ảnh
hưởng gì đối với Việt nam ?
- 9-1939 Chiến tranh thế giới thứ haibùng nổ Nước Pháp bị bại trận (6-1940) Dựa vào cơ hội đó , Nhật kéo quân vào Đôngdương để mở rộng vùng chiếm đóng
=> Việt Nam trở thành thuộc địa của Nhật –Pháp
- Dưới hai tầng áp bức của Nhật-Phápcác tầng lớp nhân dân Việt Nam bị đẩy vàohoàn cảnh cực khổ, điêu đứng (Nạn đói cuốinăm 1944-1945 làm 2 triệu người Việt Namchết đói)
II NH Ữ NG CUỘC KHỞI NGHĨA ĐẦU TIÊN
Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa
Trước tình hình đó , Pháp –Nhật thỏahiệp để đàn áp cuộc khởi nghĩa
Nhân dân chiến đấu kiên cường, đội
du kích Bắc sơn được thành lập, sang năm
1941 phát triển thành Cứu quốc quân hoạtđộng ở vùng Bắc sơn – Võ nhai
2) Khởi nghĩa Nam kì ( 23-11-1940 )
- Nguyên nhân :
Binh lính Việt Nam trong quân độiPháp bất mãn vì bị Pháp điều đi biên giớiLào - Campuchia để chống Thái Lan
Nhân dân sẵn sàng cùng binh lính nổidậy Trước tình hình đó Đảng bộ Nam kìquyết định khởi nghĩa
- Diễn biến :
Trước ngày khởi nghĩa, kế hoạch bị
lộ Pháp chủ động đối phó :Tước vũ khí củabinh lính người Việt, ra lệnh giới nghiêm vàlùng bắt các chiến sĩ cách mạng
Đêm 22 rạng ngày 23-11-1940 khởi
Trang 14 Tóm tắt nguyên nhân của cuộc binh biến
Qua thất bại của 3 cuộc khởi nghĩa trên
hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho các cuộc
khởi nghĩa sau này ?
nghĩa vẫn bùng nổ ở khắp các tỉnh Nam kì Nhiều nơi thành lập được chính quyền cáchmạng, lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuấthiện
- Pháp tập trung lực lượng đàn áp vôcùng dã man, một số cán bộ và quần chúngphải rút vào rừng chờ cơ hội trở lại hoạt động
3) Binh biến Đô Lương (13-1-1941 )
- Nguyên nhân :
Do phong trào cách mạng dưới sự lãnhđạo của Đảng ngày càng dâng cao, đã có tácđộng đến tinh thần giác ngộ của binh línhngười Việt trong quân đội Pháp
Binh lính người Việt ở Nghệ an bấtbình vì phải đưa sang làm bia đỡ đạn choPháp để đánh nhau với Thái Lan ở biên giớiLào
- Diễn biến :
Ngày 13-1-1941 đội Cung đã chỉ huybinh lính ở đồn Chợ Rạng vùng dậy chiếmđồn rồi tiến đánh Đô Lương
Họ dùng súng và xe cướp được kéo vềVinh dự định kêu gọi binh lính ở đấy cùngnổi dậy nhưng kế hoạch không thực hiệnđược
Cuộc binh biến thất bại Đội Cungcùng một số đồng đội của ông bị xử tử
Bài học kinh nghiệm :
Muốn giành được thắng lợi các cuộc khởinghĩa phải được toàn dân chuẩn bị cả vềchính trị lẫn vũ trang và phải nổ ra đúngthời cơ
CỦNG CỐ:
1 Trình bày cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) bằng lược đồ ?
2 Trình bày cuộc khởi nghĩa Nam Kì bằng lược đồ ?
3 Bài học kinh nghiệm của 3 cuộc khởi nghĩa ?
DẶN DÒ:
1.Học bài, làm bài tập
Trang 152.Chuẩn bị bài mới:
CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945
Trang 16Ngày soạn:24/01/2013
Tiết 26-Bài 22
CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA
THÁNG TÁM NĂM 1945
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm :
- Hồn cảnh ra đời của Mặt trận Việt Minh và sự chuẩn bị lực lượng của Mặt trận Việt Minh cho cuộc
tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
- Chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước
tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
2 Tư tưởng:
-GDChoHSlịng kính yêu chủ tịchHCM và lịng tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho Học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử
- Tập dượt phân tích, đánh giá và nhận định các sự kiện lịch sử.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Lược đồ khu giải phĩng Việt Bắc.
- Các tài liệu về hoạt động của chủ tịch HCM tại Pác-bĩ(Cao Bằng), Tân Trào(Tuyên Quang),
- Tài liệu về hoạt động của Cứu Quốc quân, VN tuyên truyền giải phĩng quân và cao trào kháng Nhật
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình Việt Nam trong CTTG II ?
- Trình bày cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) bằng lược đồ ?
- Bài học kinh nghiệm của 3 cuộc khởi nghĩa đối với CM Việt Nam ?
3 Giảng bài mới :
I MẶT TRẬN VIỆT MINH RA ĐỜI (19/ 5/1941)
Tình hình thế giới trong thời kì này
cĩ gì nổi bật ?
Trước tình hình đĩ trung ương Đảng đã
họp hội nghị nhằm tìm một giải pháp để
cứu nguy cho sự tồn vong của dân tộc
Chủ trương của đảng cộng sản Đơng
dương trong tình hình mới ?
Vì sao đảng đặt nhiệm vụ “ Đánh
đuổi Nhật-Pháp “ lên hàng đầu ?
Chủ trương này cĩ gì khác so với
Hồn cảnh:
- 5-1941 trung ương đảng Cộng sản họp hội
nghị tại Pác-bĩ(Cao bằng ) dưới sự chủ tọa củaNguyễn Ái Quốc Hội nghị quyết định đặt lênhàng đầu nhiệm vụ đánh đuổi Nhật –Pháp giànhđộc lập dân tộc, tạm gác khẩu hiệu "tịch thuruộng đất của địa chủ chia cho dân cày"
- Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận
Việt Minh nhằm quy tụ những người yêu nước
vào các hội cứu quốc Hội nghị cịn quyết định
Trang 17GV cho học sinh tìm hiểu SGK
gấp rút xây dựng lực lượng tiến tới khởi nghĩa
vũ trang khi thời cơ đến
Hoạt động chính :
- Cơ sở Việt Minh phát triển nhanh chóng
trong cả nước, báo chí của Đảng và mặt trận ViệtMinh phát triển rất phong phú góp phần vào việctuyên truyền đường lối chung của Đảng
- Ngày 22/12/1944 đội Việt nam tuyên truyền
giải phóng quân được thành lập, phát động phongtrào đấu tranh chính trị và vũ trang, củng cố và
mở rộng căn cứ Cao-Bắc-Lạng, thúc đẩy phongtrào cách mạng của quần chúng trong cả nước
CỦNG CỐ:
1 Hoàn cảnh ra đời của Mặt trận Việt Minh ?
2 Hoạt động chủ yếu của Mặt trận Việt Minh (sự chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang
cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.) ?
Trang 18THÁNG TÁM NĂM 1945
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm :
- Hồn cảnh ra đời của Mặt trận Việt Minh và sự chuẩn bị lực lượng của Mặt trận Việt Minh cho cuộc
tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
- Chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước
tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
2 Tư tưởng:
-GDChoHSlịng kính yêu chủ tịchHCM và lịng tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho Học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử
- Tập dượt phân tích, đánh giá và nhận định các sự kiện lịch sử.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Lược đồ khu giải phĩng Việt Bắc.
- Các tài liệu về hoạt động của chủ tịch HCM tại Pác-bĩ(Cao Bằng), Tân Trào(Tuyên Quang),
- Tài liệu về hoạt động của Cứu Quốc quân, VN tuyên truyền giải phĩng quân và cao trào kháng Nhật
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình Việt Nam trong CTTG II ?
- Trình bày cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) bằng lược đồ ?
- Bài học kinh nghiệm của 3 cuộc khởi nghĩa đối với CM Việt Nam ?
3 Giảng bài mới :
II CAO TRÀO KHÁNG NHẬT NHẬT CỨU NƯỚC TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
Trước tình hình chiến sự trên thế giới ,
bước sang năm 1945 bọn phát xít ở châu
Âu cũng như ở châu Á liên tục thất bại ;
trong khi đĩ ở Đơng dương thực dân
Pháp đang chuẩn bị nổi dậy phản
cơng Để trừ hậu họa Nhật ra tay hành
động trước, tiến hành cuộc đảo chính lật
đổ quân Pháp
Chủ trương của Đảng CSĐD& Việt
minh trước sự kiện trên ?
Cao trào kháng Nhật cứu nước , chuẩn
bị tổng khởi nghĩa diễn ra như thế nào ?
- Đảng cộng sản Đơng dương và Việt Minh
phát động một cao trào "kháng Nhật cứu nước"chuẩn bị tổng khởi nghĩa :
- Ngày 15-4-1945 hội nghị quân sự Bắc kì họp
quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành
Trang 19Ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu
nước?
Việt Nam Giải phóng quân =>Uỷ ban quân sự Bắc
kì được thành lập => 6-1945 khu giải phóng ViệtBắc ra đời, trở thành căn cứ địa cho cả nước
- Khẩu hiệu "phá kho thóc, giải quyết nạn đói"
của Đảng đã dấy lên phong trào đánh phá kho thóccủa Nhật chia cho dân để cứu đói
=> Cao trào chống Nhật cứu nước biếnthành cao trào tiền khởi nghĩa, lan rộng trong cảnước
CỦNG CỐ:
3 Hoàn cảnh ra đời của Mặt trận Việt Minh ?
4 Hoạt động chủ yếu của Mặt trận Việt Minh (sự chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang
cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.) ?
5 Cao trào kháng Nhật cứu nước (hoàn cảnh, diễn biến ) ?
DẶN DÒ:
1.Học bài, làm bài tập
2.Chuẩn bị bài mới:
Rút kinh nghiệm
Trang 20- Sau khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tình hình TG thuận lợi cho CM Đảng ta
đứng đầu là chủ tịch HCM đã quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Cuộc tổng khởi nghĩa diễn ra rất nhanh chóng, giành thắng lợi ỏ thủ đô Hà nội và khắp toàn quốc,
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.
2.Tư tưởng:
- GD cho Học sinh lòng kính yêu Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Các em có niềm tin vào sự thắng lợi của cách mạng và lòng tự hào dân tộc.
3.Kĩ năng:
- Rèn luyện cho Học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử
- Tường thuật diễn biến của Cách mạng tháng Tám 1945.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hoàn cảnh ra đời của Mặt trận Việt Minh ?
- Mặt trận Việt Minh đã chuẩn bị lực lượng cho CM tháng Tám 1945 như thế nào ?
3.Giảng bài mới :
I LỆNH TỔNG KHỞI NGHĨA ĐƯỢC BAN BỐ
Hoàn cảnh ?
Hội nghị toàn quốc của Đảng ?
Quốc dân đại hội ?
- Phát xít Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện.
(9/5/1945)
- Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện.
(14/8/1945)Đảng ta nhận định thời cơ tổng khỡi nghĩa đã đến
- Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn
quốc của Đảng họp tại Tân Trào, quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước
- Ngày 6-8, Quốc dân Đại hội họp, lập ra Ủy ban dântộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch
Trang 21II.GIÀNH CHÍNH QUYỀN Ở HÀ NỘI
Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền
tại thủ đô Hà Nội diễn ra như thế nào ? về quảng trường Nhà hát lớn thành phố dự mít - 19/8/1945, hàng chục vạn quần chúng kéo
tinh do Việt Minh tổ chức, sau đó cuộc mít tinh nhanh chóng trở thành biểu tình, tuần hành thị
uy, chiếm các công sở của chính quyền bù nhìn
=> khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi (chiều
19/8/1945).
III.GIÀNH CHÍNH QUYỀN TRONG TOÀN QUỐC
Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền trong cả nước diễn ra như thế
+ Từ 25 đến 28/8/1945, các tỉnh còn lại củaNam bộ
-Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong hoàn cảnh nào ?
-Nội dung chính của Hội nghị toàn quốc của Đảng (14/8/1945) và Quốc dân Đại hội Tân Trào(16/8/1945)
Rút kinh nghiệm
Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách
mạng tháng Tám 1945 ?
Đối với trong nước ?
Đối với quốc tế ?
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc Cách
mạng tháng Tám 1945 ?
a Ý nghĩa lịch sử :
+ Trong nước :Kết thúc hơn 80 năm đấu tranhgiải phóng dân tộc của nhân dân ta chống lại bọnthực dân đế quốc và phong kiến tay sai
+ Thế giới :Cổ vũ, góp phần thúc đẩy phongtrào đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa đặcbiệt là nhân dân châu Á và châu Phi
b Nguyên nhân thắng lợi SGK
Trang 22Ngày soạn:1/02/2013
Chương IV VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
ĐẾN TỒN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Tiết 29
Bài 24
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN
DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945-1946)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm :
- Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (thuận lợi, khĩ khăn).
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ chủ tịch, chúng ta đã phát huy thuận lợi, khắc phục khĩ khăn thực
hiện chủ trương và biện pháp để giữ vững và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân
- Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản để bảo vệ chính quyền-thành quả to lớn của cách
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong hồn cảnh nào ?
- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng tám ?
3 Giảng bài mới :
I.TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Những khĩ khăn của nước ta sau
cách mạng tháng Tám?
Sau cách mạng tháng tám nước ta đứng trước tìnhhình cực kì khĩ khăn phức tạp :
- Chỉ 10 ngày sau cách mạng thành cơng, quân
đội các nước trong phe Đồng minh kéo vào nước ta
Trang 23Chính trị?
Xã hội?
Kinh tế?
Tài chánh?
(Anh, Pháp, Tưởng Giới Thạch) => nền độc lập tự
do của nước ta bị đe doạ nghiêm trọng
- Nạn đói năm 1944 vẫn còn đe dọa, lụt lội,
- Ngày 2/3/1946, chính phủ mới, đứng đầu là
chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt quốc dân
- Bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân
được kiện toàn
- Ngày 29/5/1946, Mặt trận Liên Việt ra đời
để mở rộng khối đoàn kết dân tộc
III DIỆT GIẶC ĐÓI, GIẶC DỐT VÀ GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH
Giải quyết giặc đói ?
Giải quyết giặc dốt ?
Giải quyết khó khăn về tài chính ?
- Phát động phong trào nhường cơm xẻ áo
và tăng gia sản xuất => trong thời gian ngắn nạnđói được khắc phục
- Phát động toàn dân tham gia phong trào
xoá nạn mù chữ ( thành lập cơ quan Bình dân họcvụ)
CỦNG CỐ:
- Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (thuận lợi, khó khăn).
Đảng và chính phủ ta đã có những biện pháp gì để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân và giải quyết những khó khăn về kinh tế, tài chính, văn hóa
Trang 24CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN
DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945-1946)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm :
- Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (thuận lợi, khĩ khăn).
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ chủ tịch, chúng ta đã phát huy thuận lợi, khắc phục khĩ khăn thực
hiện chủ trương và biện pháp để giữ vững và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân
- Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản để bảo vệ chính quyền-thành quả to lớn của cách
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong hồn cảnh nào ?
Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi
IV NHÂN DÂN NAM BỘ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TRỞ LẠI XÂM LƯỢC
Đảng, Chính phủ và nhân dân ta cĩ
thái độ như thế nào trước hành động
của thực dân Pháp ?
- 23/9/1945, thực dân Pháp chính thức trở
lại xâm lược nước ta
- Quân, dân Sài-gịn Chợ-lớn đứng lên đánh
địch bằng mọi vũ khí sẵn cĩ trong tay
- Đảng phát động phong trào ủng hộ Nam
bộ kháng chiến
V ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN TƯỞNG VÀ BỌN PHẢN CÁCH MẠNG
Biện pháp đối phĩ của ta đối với
quân Tưởng và tay sai ? Pháp”- Đảng ta chủ trương ”Hịa Tưởng,đánh
Trang 25bọn ngoan cố.
VI HIỆP ĐINH SƠ BỘ (6/3/1946) VÀ TẠM ƯỚC VIỆT – PHÁP (14/9/1946)
Hồn cảnh ?
Chủ trương của ta?
Nội dung của hiệp định Sơ bộ?
- Chính phủ Pháp cơng nhận nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hịa là 1 nước
tự do cĩ Chính phủ, nghị viện, quân đội,
tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp
Pháp
- Việt Nam Dân chủ Cộng hịa
thỏa thuận cho Pháp ra bắc thay thế
- Ta chủ trương hịa hỗn với Pháp để đuổi
Tưởng ra khỏi miền Bắc và cĩ thời gian chuẩn bịlực lượng kháng chiến lâu dài
- Ngày 14-9-1946 chủ tịch Hồ Chí Minh lại
kí với Pháp bản Tạm ước
- Để tranh thủ thời gian hịa hỗn, chuẩn bị
cho cuộc kháng chiến lâu dài nhất định sẽ bùngnổ
CỦNG CỐ:
- Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (thuận lợi, khĩ khăn).
- Đảng và chính phủ ta đã cĩ những biện pháp gì để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân và giải
quyết những khĩ khăn về kinh tế, tài chính, văn hĩa
- Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946.
Tiết 31
Bài 25
NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
Trang 26CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm :
- Nguyên nhân dẫn đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ (19/12/1946).
- Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp là: tồn dân, tồn diện, trường kì, tự lực cánh sinh
và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, đĩ là đường lối của cuộc chiến tranhnhân dân
- Những thắng lợi mở đầu cĩ ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta trên các mặt trận: chính trị, quân
sự, kinh tế, ngoaị giao, văn hĩa, giáo dục
2 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho Học sinh lịng yêu nước, lịng tự hào dân tộc.
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch HCM.
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho Học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử, những hoạt động của địch,
của ta trong thời gian này
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tài liệu, tranh ảnh lịch sử nĩi về giai đoạn này.
- Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình nước ta sau CM 8 (thuận lợi, khĩ khăn).
- Trình bày Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 (Hồn cảnh,nội dung, ý nghĩa)
3 Giảng bài mới :
I.CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP BÙNG NỔ (19/12/1946)
Cuộc kháng chiến chống thực dân
-Đường lối kháng chiến chống Pháp
1 Kháng chiến tồn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ
-Sau Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước14/9/1946, thực dân Pháp liên tiếp bội ước
-18/12/1946,Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tánlực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm sốt
Hà nội và Bộ tài chính cho chúng
- 19/12/1946, tại thơn Vạn Phúc (Hà Đơng),
thường vụ Ban chấp hành TW Đảng quyết địnhphát động tồn quốc kháng chiến
2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta:
Trang 27của ta?
GV: phân tích từng đường lối cụ thể
- Vì sao ta đưa ra đường lối đĩ?
- Thể hiện trong Lời kêu gọi tồn quốc khángchiến là: Tồn dân, tồn diện, trường kì, tự lựccánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
II.CUỘC CHIẾN ĐẤU Ở CÁC ĐƠ THỊ PHÍA BẮC VĨ TUYẾN 16:
Cuộc chiến đấu giam chân địch
- Cuộc chiến diễn ra ác liệt.
- Ta chủ động tiến cơng địch, giam chân
chúng để chủ lực ta rút lui lên chiến khu
=> Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan Đảng,Chính phủ và chủ lực của ta rút lui lên chiến khu
an tồn, chuẩn bị lực lượng kháng chiến lâu dài
III.TÍCH CỰC CHUẨN BỊ CHO CUỘC KHÁNG CHIẾN LÂU DÀI:
Cuộc kháng chiến chống thực dân
pháp của ta được chuẩn bị như thế
nào?
SGK …
Củng cố
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta:
Cuộc chiến đấu giam chân địch trong các thành phố 19/12/1946 đến 3/1947)
Dặn dị
Học bài theo câu hỏi SGK, đọc trước phần tiếp theo
Tiết 32
Bài 25
NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm :
- Những thắng lợi mở đầu cĩ ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta trên các mặt trận: chính trị, quân
sự, kinh tế, ngoaị giao, văn hĩa, giáo dục
- Âm mưu và thủ đoạn của thực dân Pháp trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp
1946 1950
2 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho Học sinh lịng yêu nước, lịng tự hào dân tộc.
Trang 28- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch HCM.
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho Học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử, những hoạt động của địch,
của ta trong thời gian này
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947.
- Tài liệu, tranh ảnh lịch sử nói về giai đoạn này
2 Kiểm tra bài cũ:
IV.CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC THU-ĐÔNG 1947:
Âm mưu và hành động của thực dân
Pháp trong cuộc tiến công căn cứ địa
Việt Bắc ?
Vào giữa năm 1947, Pháp đã lâm
vào tình trạng lúng túng trong chiến lược
đánh nhanh thắng nhanh tại Việt nam Để
kết thúc chiến tranh một cách nhanh
chóng chúng quyết định mở một cuộc tấn
công quy mô lớn lên Việt bắc nhằm tiêu
diệt chủ lực và cơ quan đầu não kháng
chiến của ta, khoá chặt biên giới
Việt-Trung
Quân dân Việt bắc đã chiến đấu bảo
vệ căn cứ như thế nào?
a Âm mưu của Pháp:
- Nhằm tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu nãokháng chiến của ta, khoá chặt biên giới Việt-Trung
b Diễn biến : SGK
2 Quân dân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt bắc:
- Tiến hành bao vây, cô lập, đánh tỉa quân nhảy
dù
- Đường thủy : Trận đoan Hùng (25-10),
Chiêm hóa
- Bộ : Trận đèo Bông Lau (30-10), truy kích
cuộc rút lui của giặc (trận Khe Lau ) chấm dứtcuộc hành quân phiêu lưu của giặc vào cuối tháng12-1947
Kết quả và ý nghĩa:
- Sau 75 ngày đêm, quân Pháp phải rút khỏi
việt Bắc
- Âm mưu của Pháp bị thất bại về cơ bản Căn
cứ địa Việt Bắc được giữ vững, cơ quan đầu nãokháng chiến an toàn, quân đội trưởng thành
- Âm mưu kết thúc nhanh chóng cuộc chiếntranh của địch hoàn toàn thất bại, địch buộc phải
Trang 29chuyển sang đánh lâu dài với ta
- Lực lượng so sánh giữa ta và địch thay đổi
theo chiều hướng có lợi cho ta ( có điều kiệnchuyển từ yếu sang mạnh )
V ĐẨY MẠNH KHÁNG CHIẾN TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN:
CỦNG CỐ:
- Trình bày chiến dịch Việt bắc thu-đông 1947 bằng lược đồ ?
- Chúng ta đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện như thế nào?
DẶN DÒ:
1.Học bài, làm bài tập
2.Chuẩn bị bài mới:
âm mưu của thực dân Pháp ở Đông
Dương sau thất bại trong cuộc tiến
công lên Việt Bắc Thu-Đông 1947 ?
-Trước âm mưu của địch, ta chủ trương
Văn hoá giáo dực?
Pháp: Thực hiện chính sách "Dùng người Việt trịngười Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh"Ta: Đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàndiện
- Quân sự: vũ trang toàn dân, đẩy mạnh
chiến tranh du kích
- Chính trị: thống nhất 2 mặt trận Việt
Minh và Liên Việt thành mặt trận Liên Việt
- Ngoại giao: đặt quan hệ với một loạt các
nước XHCN
- Kinh tế: phá hoại kinh tế địch, xây dựng
và củng cố kinh tế kháng chiến
- Giáo dục: cải cách giáo dục phổ thông 12
năm sang 9 năm
Trang 30- Đế quốc Miừ can thiệp sõu vào chiến tranh Đụng Dương, Phỏp – Mĩ õm mưu giành lại quyền chủ độngchiến lược đó mất.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trỡnh bày chiến dịch Việt bắc thu-đụng 1947 bằng lược đồ ?
II.Bài mới:
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung kiến thức cơ bản
? Sau chiến dịch Việt Bắc 1947 em nhận xét về
t-ơng quan lực lợng giữa ta và địch?
HS dựa vào phần nội dung đã học trả lời
GV nhận xét – kết luận
Từ sau 1947 lực lợng giữa ta và địch ngày càng
thay đổi, có lợi cho ta.
GV cung cấp MR: Chiến thắng Việt Bắc thu đông
1947 là mốc khởi đầu thay đổi so sánh lực lợng có
lợi cho cuộc khởi nghĩa của ta nhất là sau khi
CMTQ giành thắng lợi ta đã có thể liên lạc với các
nớc XHCN, ta có điều kiện thuận lợi để xây dựng
và phát triển lực lợng kháng chiến toàn quốc, toàn
dân, toàn diện, trờng kì.
I Chiến dịch biên giới thu đông 1950
1.Hoàn cảnh lịch sử
- Sau chiến dịch Việt Bắc 1947 và CMTQ giành thắng lợi tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc k/c của ta.
- Pháp liên tiếp bị thất bại, lệ thuộc vào Mĩ, Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dơng.
2 Quân ta tấn công địch ở biên
Trang 31? Bớc vào thu đông 1950, âm mu của Pháp – Mĩ
ở Đông dơng nh thế nào?
- Bớc vào thu đông 1950 âm mu của Pháp – Mĩ
tr-ớc tiên là ngăn chặn ảnh hởng của CMTQ và các
n-ớc XHCN với nn-ớc ta, tiến tới đè bẹp cuộc khởi
nghĩa của ta.
? Mục tiêu chiến dịch biên giới thu đông 1950 là
gì?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét – kết luận, yêu cầu HS quan sát kênh
hình 46
Tiêu diệt bộ phận sinh lực của địch, khai thông
đ-ờng liên lạc quốc tế, mở rộng củng cố căn cứ địa
Việt Bắc
GV sử dụng lợc đồ chiến dịch Biên giới thu đông
1950, trình bày diễn biến.
Gv chỉ trên lợc đồ phụ các mặt trận phối hợp với
chiến dịch biên giới: tả ngạn sông Hồng, Tây Bắc,
GV cung cấp về kết quả.
? Chiến dịch biên giới giành thắng lợi có ý nghĩa
nh thế nào?
? Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch biên
giới 1950?
Do sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt của ta.
Do có sự giúp đỡ và ủng hộ của bạn bè quốc tế.
GVMR: sau thất bại trong chiến dịch biên giới
Pháp lâm vào thế bị động, ngày càng suy yếu So
sánh giữa ta và Pháp đã thay đổi có lợi cho ta nhng
không chịu thất bại, Pháp âm mu đẩy mạnh chiến
tranh, giành quyền chủ động vì vậy phải dựa vào
Mĩ
Lợi dụng sự suy yếu của Pháp và thực hiện âm mu
can thiệp vào ĐD, đế quốc Mĩ tăng cờng viện trợ
cho Pháp đẩy mạnh chiến tranh Qua đó làm cho
Pháp lệ thuộc vào mình, từng bớc thay chân Pháp ở
ĐD.
.
? Nội dung của kế hoạch Tatxinhi là gì?
GVMR: để thực hiện âm mu đó phải thực hiện các
số 4, cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
- Đảng và chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới 1950
* Diễn biến
- Sáng ngày 18/9/50 ta tiêu diệt Đông Khê, hệ thống phòng ngự trên
đờng số 4 bị lung lay.
- Ngày 22/10/50 Pháp rút khỏi đờng
II Âm mu đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc đông dơng của thực dân pháp.
- Thực dân Pháp âm mu giành quyền chủ động chiến lợc đã mất
Trang 321 §¶ng ta më chiÕn dÞch biªn giíi trong hoµn c¶nh lÞch sö míi lµ:
Em hay trinh bầy diễn biến chiến dịch Biên giới? Nªu nguyªn nh©n th¾ng lîi cña chiÕn dÞch biªn giíi 1950?
BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP 1950 – 1953 (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Cung cấp cho HS những hiểu biết về giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc từ chiếnthắng Biên giới thu – đông năm 1950 Sau chiến dịch Biên giới, cuộc kháng chiến của ta được đẩy mạnh ở cả tiềntuyến và hậu phương, giành thắng lợi toàn diện về chính trị - ngoại giao, kinh tế – tài chính, văn hóa – giáo dục
- Đế quốc Mi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Pháp – Mĩ âm mưu giành lại quyền chủ độngchiến lược đã mất
Trang 33- Sử dụng tranh ảnh, lược đồ trong SGK, bản đồ treo tường” Chiến dịch Biờn giới thu – đụng năm1950” Cho HS sưu tầm tranh ảnh.
III Hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hay trinh bầy diễn biến chiến dịch Biờn giới? Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch biên giới 1950?
2Bài mới:
GV nêu câu hỏi:
? Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 diễn ra trong
hoàn cảnh lịch sử nào?
HS dựa vào kiến thức bài trớc và SGK trả lời
- Đại hội đảng diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử CM
nớc ta có những phát triển mới về ngoại giao Đầu
1950 TQ, LX và các nớc dân chủ nhân dân đặt
quan hệ ngoại giao và giúp đỡ cuộc kháng chiến
của ta
Ta vừa mở chiến dịch Biên giới và giành thắng lợi.
Đế quốc Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào ĐD,
chúng đã câu kết với nhau đề ra kế hoạch Đơ lát đơ
tát xi nhi.
GV yêu cầu HS đọc phần chữ in nhỏ SGK
? Nội dung cơ bản của đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ 2 là gì? Đợc cụ thể hoá trong văn kiện nào?
GVMR: Nội dung trên đợc cụ thể hoá trong 2 văn
kiện: báo cáo chính trị củ chủ tịch Hồ Chí Minh và
bàn về CM của tổng bí th Trờng Chinh.
Ngoài ra đại hội đề ra những chính sách cơ bản về
xây dựng và củng cố chính quyền, tăng cờng sức
mạnh quân đội, phát triển kinh tế, văn hoá.
? Tại sao đại hội quyết định đa đảng ra hoạt động
công khai và đổi tên đảng thành Đảng lao động
Việt Nam?
Điều kiện trong nớc và quốc tế cho phép ta có thể
hoạt động công khai, khi mới thành lập lấy tên là
ĐCS Việt nam tại hội nghị lần thứ nhất TW đảng ta
đổi tên thành ĐCS ĐD Do tình hình phức tạp của
những năm đầu tiên sau CM tháng tám, cuối 1945
ĐCS đông dơng phải rút vào bí mật Đến đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ 2 đại hội quyết định đa
đảng ra hoạt động công khai lấy tên là đảng lao
động Việt Nam.
III Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của đảng
- 2/1951 Đảng cộng sản ĐD họp đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 tại Tuyên quang.
* Nội dung
Đại hội nêu rõ nhiệm vụ trớc mắt của toàn đảng, toàn dân đa cuộc k/c đến thắng lợi, đồng thời vạch rõ tiền đề của CMVN.
- Đại hội quyết định đa đảng ra hoạt
động công khai và đổi tên đảng thành đảng Lao động Việt Nam.
- Đại hội bầu ban chấp hành TW và
bộ chính trị.
Trang 34Đại hội quyết định tổ chức ở mỗi nớc một đảng
CM riêng, phù hợp với đặc điểm của từng nớc.
HS quan sát kênh hình 49 SGK và mô tả nD bức
tranh
Kênh hình mô tả quang cảnh và không khí của đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2, quang cảnh đơn
giản nhng đợc trang hoàng trang trọng.
? Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 có ý nghĩa
nh thế nào?
? Tại sao phải thống nhất mặt trận việt minh và liên
việt thành một mặt trận?
GV giới thiệu cho HS những đại biểu tham dự đại
hội toàn quốc thống nhất Việt minh liên việt
GV dẫn: cuộc k/c 1951 ta chuyển sang chủ động
tấn công địch, nên đòi hỏi nguồn bổ sung lớn về
nhân lực.
? Em đánh giá nh thế nào về kết quả ta đạt đợc trên
mặt trận kinh tế?
HS suy nghĩ trả lời
Kết quả đạt đợc có ý nghĩa hết sức to lớn, đem lại
niềm tin cho nhân dân, đặc biệt là ngời nông dân.
GV cung cấp
? Tìm những con số chứng tỏ nền GD đã không
ngừng phát triển, ngày một tăng?
GV nhận xét, tờng thuật lại trên lợc đồ
Phần V giỏo viờn hướng dẫn HS đọc SGK trả
lời cõu hỏi 2 SGK trang upload.123doc.net
* ý nghĩa: đợc coi nh một sự kiện
đánh dấu bớc trởng thành về t tởng,
đờng lối chính trị của đảng.
IV Phát triển hậu phơng kháng chiến về mọi mặt
* Về chính trị: thống nhất việt minh
và hội liên việt thành mặt trận liên hiệp quốc dân Việt Nam vào 3/3/1951
Ngày 11/3/1951 Liên minh Việt Lào đợc thành lập.
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm.
- Chấn chỉnh thuế khoá, xây dựng nền tài chính
-1953 tiến hành cải cách ruộng đất
và giảm tô
*Về văn hoá giáo dục: 50 áp dụng hệ thống giáo dục mới số lợng HS không ngừng tăng lên.
- Phong trào thi đua yêu nớc ngày càng phát triển, 5/1952 bầu anh hùng
và hàng chục chiến sỹ thi đua toàn quốc
V Giữ vững quyền chủ động đánh
địch trên chiến trờng SGK (đọc thờm)
Trang 352 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần CM, tinh thần đoàn kết dân tộc, đoàn kết với nhân dân ĐD,đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và niềm tự hào dân tộc
3 Kỹ năêng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá những âm mưu thủ đoạn chiến tranh của Pháp –
Mĩ , chủ trương kế hoạch chiến đấu của ta;
- KN sử dụng bản đồ cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch ĐBP 1954
II Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng tranh ảnh, lược đồ SGK, bản đồ treo tường” Chiến dịch ĐBP 1954”
- Cho HS sưu tầm tranh ảnh
III Hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Em hãy nêu những thắng lợi lớn về chính trị , văn hoá , giáo dục, kinh tế 1951 "1953
b Hãy nêu những thắng lợi quân sự liên tiếp của ta từ cuối 1950 " đầu1953
3 Giới thiệu bài mới:
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta từ cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân1953- 1954 đã chuyển sang giai đoạn kết thúc Chiến thắng Điện Biên Phủ ( 7/5/1954) đã quyết định việc kết thúcchiến tranh Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954) là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thức dân Pháp củanhân dân ta
Hoạt động 1:
GV dẫn dắt: Sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm
lược Đông Dương, Thực dân Pháp chuốc lấy tổn thất nặng
nề về lực lượng quân sự và tiêu hao lớn về tài chính Vùng
I Kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ.
* Âm mưu : nhằm xoay chuyển cục diện
trên chiến trường, chuyển bại thành thắngtrong vòng 18 tháng
Trang 36chiếm đóng bị thu hẹp, Trên chiến trường Pháp ngày càng
rơi vào tình thế bị động phòng ngự, thiếu hẳn một lực
lượng cơ động mạnh để đối phó với ta Tinh thần chiến đấu
của thực dân Pháp ngày càng suy sụp
Để cứu vãn tình thế Pháp đã làm gì?
HS: Dựa vào sự viện trợ của Mĩ để kết thức chiến tranh
trong danh dự Được sự thỏa thuận của Mĩ , Pháp cử tướng
Na-va sang làm Tồng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông
Dương
Em hãy cho biết mục đích của kế hoạch Na-va?
- Thức dân Pháp – Mĩ định xoay chuyển cục diện trên chiến
trường, hy vọng trong vòng 18 tháng sẽ chuyển bại thành
thắng, kết thúc chiến tranh trong danh dự
- Kế hoạch thực hiện theo 2 bước:
+ Bước 1: Thu – đông 1953, xuân 1954: giữ thế
phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược
ở miền Nam
+ Bước 2: Thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra
Bắc, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành
thắng lợi quyết định, kết thúc chiến tranh
GV: Đây là kế hoạch có quy mô lớn thể hiện sự cố gắng
cuối cùng của thực dân Pháp có sự ủng hộ và giúp đỡ của
Mĩ, trong chiến tranh xâm lược Đông Dương
Để thực hiện âm mưu trên Pháp có hành động gì?
HS: + Tập trung 44 tiểu đoàn cơ động, tinh nhuệ ở đồng
bằng Bắc Bộ
+ Ra sức tăng cường lực lượng ngụy quân
C GV cho HS thảo luận nhóm rút ra nhận xét để thấy được
tính chất ngoan cố, tính nguy hiểm, tính chủ quan của
Pháp khi thực hiện kế hoạch này
Hoạt động 2:
Em hãy trình bày chủ trương chiến lược của ta trong
chiến cuộc Đông – Xuân 1953 -1954.
HS: - Phương hướng chiến lược: Tập trung lực lượng,
mở những cuộc tiến công lớn vào những hướng quan trọng
về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt 1 bộ
phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc chúng phải bị
đọng phân tán đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu
mà chúng không thể bỏ
- Phương châm tác chiến ”tích cực, chủ động, cơ động,
linh hoạt”, “đánh ăn chắc, đánh chắc thắng”.
GV giới thiệu H.52: Bộ Chính trị họp quyết định chủ
trương tác chiến
Đông – Xuân 1953 – 1954
Kế hoạch Na – va bước đầu bị phá sản như thế nào?
HS: - Ta tiến hành một loạt các chiến dịch trên khắp các
địa bàn chiến lược quan trọng, khối quân cơ động tinh nhuệ
- Kế hoạch thực hiện theo 2 bước:
+ Bước 1: Thu – đông 1953, xuân
1954: giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền
Bắc, tiến công chiến lược ở miền Nam
+ Bước 2: Thu – đông 1954, chuyển
lực lượng ra Bắc , tiến công chiến lược ởmiền Bắc , giành thắng lợi quyết định , kếtthúc chiến tranh
Hành động: Tập trung 44 tiểu đoàn cơđộng, tinh nhuệ ở đồng bằng Bắc Bộ, tăngcường lực lượng ngụy quân
II Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử ĐBP 1954.
1 Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân
1953 – 1954
* Chủ trương của ta :
- Phương hướng chiến lược : Tập trung lựclượng , mở những cuộc tiến công lớn vàonhững hướng quan trọng về chiến lược màđịch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộphận sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộcchúng phải bị động phân tán đối phó với ta
2.Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân
1953 – 1954 của ta – bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va.
- Ta tiến hành 1 loạt các chiến dịch trên khắp các địa bàn chiến lược quan trọng,
- 12/1953,ta đánh mạnh ở Lai Châu, buộcđịch phải cho quân nhảy dù chốt giữ ĐBP
- 12/1953, ta chiến thắng lớn ở Trung Lào
- Cuối1/1954, ta chiến thắng lớn ở ThượngLào
- Cuối tháng 1" đầu 2/1954,ta thắng địch ởBắc Tây Nguyên
3 Chiến dịch lịch sử ĐBP (1954):
- ĐBP có vị trí chiến lược quan trọng
- Pháp – Mĩ xây dựng cứ điểm này mạnhnhất ĐD, gồm 49 cứ điểm, chia thành 3phân khu: Bắc, Nam và phân khu trung tâmMường Thanh
- 3/12/1953, Na-va quyết định xây dựngĐBP là điểm quyết chiến chiến lược
b Chủ trương của ta:
Trang 37ở đồng bằng Bắc Bộ bị ta căng ra mà đánh trên khắp các
chiến trường
- Đầu 12/1953,ta đánh mạnh ở Lai Châu, buộc địch
phải cho quân nhảy dù chốt giữ ĐBP
- Đầu12/1953, ta chiến thắng lớn ở Trung Lào
- Cuối 1/1954, ta chiến thắng lớn ở Thượng Lào
- Cuối 1 " đầu 2/1954,ta thắng địch ở Bắc Tây Nguyên,
buộc chúng phải kéo quân từ đồng bằng Bắc Bộ lên chốt
giữ Tây Nguyên
- Ta kết hợp đánh địch ở mặt trận chính diện và sau lưng
địch ở khắp các chiến trường
GV minh họa các chiến thắng của ta Đông – Xuân
1953 – 1954 trên bản đồ H.53: hình thái chiến trường trên
các mặt trận Đông – Xuân 1953 – 1954
C GV cho HS thảo luận theo nhóm í GV kết luận: Như
vậy, khối quân cơ động tinh nhuệ của địch ở đồng bằng
Bắc Bộ đã buộc phải phân tán đối phó với ta trên khắp các
chiến trường, chúng bị giam chân ở rừng núi Kế hoạch
Na-va bước đầu bị phá sản
- Đầu 12/1953, ta quyết định mở chiến dịchĐBP Mục tiêu: Tiêu diệt lực lượng địch,giải phóng Tây Bắc
c Diễn biến : Chiến dịch bắt đầu từ 13/3 "
d Kết quả:
- Trong gần 2 tháng chiến đấu, ta tiêu diệthoàn toàn tập đoàn cứ điểm Loại khỏi vòngchiến đấu 16.200 tên địch, phá hủy 62 máybay và toàn bộ phương tiện chiến tranh,bắtsống tướng Đờ-ca-xtơ-ri
3 Củng cố:
a Em hãy cho biết âm mưu của Pháp trong việc thực hiện kế hoạch Na-va?.
□ Pháp Mĩ tăng cường cộn g tác để kết thúc chiến tranh
□ Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong vòng 18 tháng
□ Thay dần pháp bằng quân Mĩ
b Trình bày những thắng lợi của ta trong chiến cuộc Đông Xuân 1953 -1954 bằng lược đồ.
c Tại sao trước khi đánh địch ở ĐBP ta lại mở 1 loạt các chiến dịch trước đó?
4 Dặn dò: HS về nhà chuẩn bị bài 27 ttìm hiểu : Cuộc k/chiến toàn quốc chống td Pháp xâm lược kết thúc (1953 –
1954)
Nhóm 1 và 2: Em hãy nêu những nội dung chủ yếu của Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc kết thúc chiến tranh và
lập lại hòa bình ở ĐD.
Nhóm 3 và 4: Nêu ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c chống thực dân Pháp, theo em nguyên
nhân nào là quan trọng nhất?
Rút kinh nghiệm
Trang 38
Ngày soạn :9/1/2013
TIẾT 36:bài 27:CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC KẾT THÚC 1953 – 1954 ( tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giải pháp kết thúc chiến tranh ở ĐD bằng Hiệp định Giơ-neo-vơ (7/1954)
- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c chống Pháp của nhân dân ta
2 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần CM, tinh thần đoàn kết dân tộc, đoàn kết với nhân dân
ĐD, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và niềm tự hào dân tộc
3 Kỹ năêng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá những âm mưu thủ đoạn chiến tranh của Pháp –
Mĩ , chủ trương kế hoạch chiến đấu của ta; KN sử dụng bản đồ cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 –
1954 và chiến dịch ĐBP 1954
II Đồ dùng dạy học: Cho HS sưu tầm tranh ảnh.
III Hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
b Trình bày những thắng lợi của ta trong chiến cuộc Đông Xuân 1953 -1954 bằng lược đồ.
c Tại sao trước khi đánh địch ở ĐBP ta lại mở 1 loạt các chiến dịch trước đó?
3 Giới thiệu bài mới: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân (1953-1954) với đỉnh cao là chiến thắng Điện
Biên Phủ đã đánh bại kế họach Nava của Pháp, Mĩ xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cơ bảncho cuộc đấu tranh ngoại giao
Hoạt động 1:
Hội nghị Giơ-neo-vơ được triệu tập trong hoàn cảnh
nào? Quan điểm của chúng ta ra sao?
HS: - Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954 đồng thời với
cụôc tiến công địch trên mặt trận quân sự, ta mở cuộc tấn
công trên mặt trận ngoại giao
- Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố:”sẵn sàng thương
lượng, nếu thực dân Pháp thiện chí”
- Cuối 1953, ta mở thương lượng đình chiến nhưng
bọn địch chưa chấp nhận Khi k/hoạch Nava sắp tan vỡ
Mĩ buộc hận lời đề nghị của Liên Xô triệu tập cuộc hội
nghị ở Giơnevơ (Thụy Sĩ ) vào ngày 26-4 1954 bàn về
việc lập lại hòa bình ở Đông Dương
Hội nghị Giơ-neo-vơ diễn ra như thế nào?
HS: - Tháng 1-1954 hội nghị ngoại trưởng 4 nước (Liên
Xô, Mĩ ,Anh ,Pháp), và các nước Đông Dương, phái
III Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở ĐD.
1 Hoàn cảnh:
- Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954 ta vừa đấutranh quân sự, vừa đấu tranh ngoại giao
- Hội nghị khai mạc 8/5/1954, thảo luận về vấn
đề lập laị hòa bình ở Đông Dương
- Cuộc đấu tranh rất gay gắt quyết liệt vì quanđiểm của ta và Pháp không thống nhất
- 21/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứtchiến tranh lập lại hòa bình ở ĐD được kí kết
2 Nội dung hiệp định:
- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng
các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân 3 nước
ĐD
Trang 39đòan Việt Nam do Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ
ngoại giao Phạm Văn Đồng dẫn dầu
- Cuộc đấu tranh rất gay gắt quyết liệt vì quan điểm
của ta và Pháp không thống nhất
- 21/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến
tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương được kí kết
Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-neo-vơ là gì?
HS: - Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng
các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân 3 nước Đông
Dương là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ
- Hai bên cùng ngừng bắn 1 lúc, lập lại hòa bình ở
Đông Dương
- Lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời, 2
bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu
vực
- VN sẽ thống nhất nước nhà thông qua cuộc tuyển
cử tự do trong cả nước 21/7/1956, dưới sự kiểm soát của
Ủy ban quốc tế
Hiệp định Giơ-neo-vơ có ý nghĩa lịch sử như thế
nào?
HS: - Hiệp định Giơnevơ cùng với chiến thắng Điện
Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của thực dân
Pháp có sự can thiệp của Mĩ ở Việt Nam và ở Đông
Dương Đó là công pháp quốc tế ghi nhận các quyền dân
tộc cớ bản của nhân dân Đông Dương
- Hiệp định này buộc thực dân Pháp rút quân về
nước, âm mưu kéo dài mở rộng chiến tranh của Pháp –
Mĩ bị thất bại Miền Bắc hoàn toàn giải phóng đi lên
- Thắng lợi này đã kết thúc ách thống trị gần 1 thế kỉ của
thực dân Pháp trên đất nước ta Miền Bắc hoàn toàn giải
phóng đi lên CNXH làm cơ sở thống nhất nước nhà
b Quốc tế:
- Cuộc k/c chống Pháp thắng lợi đã giáng đòn mạnh vào
tham vọng xâm lược và âm mưu nô dịch của CN đế
quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa trên thế
giới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên
thế giới, trước hết là ở các nước Á Phi, Mĩ La Tinh
Em hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c
chống thực dân Pháp?
, Liên Xô, lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới
- Hai bên cùng ngừng bắn 1 lúc, lập lại hòa bình
ở ĐD
- Lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạmthời, 2 bên thực hiện tập kết, chuyển quân,chuyển giao khu vực
- VN thống nhất nước nhà thông qua cuộc tuyển
cử 21/7/1956, dưới sự kiểm soát của Ủy banquốc tế
- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng đi lên XHCN
IV Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c chống Pháp (1945 -1954).
- Kết thúc ách thống trị gần 1 thế kỉ của thựcdân Pháp trên đất nước ta
- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng đi lên CNXHlàm cơ sở thống nhất nước nhà
- Giáng đòn mạnh vào tham vọng, âm mưu nôdịch của CN đế quốc, góp phần làm tan rã hệthống thuộc địa trên thế giới
2 Nguyên nhân thắng lợi:
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Hồ CTvới đường lối chính tri, quân sự đúng đắn, sángtạo
- Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân,mặt trận dân tộc thống nhất củng cố, mở rộng,
có lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh, cóhậu phương rộng lớn, vững chắc
- Có sự đoàn kết chiến đấu của 3 nước ĐôngDương
- Sự giúp đỡ của Trung Quốc , Liên Xô, lựclượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới
3 Củng cố:
Đánh dấu x vào ô mà em cho là đúng
a Những nội dung chủ yếu của Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc kết thúc chiến
Trang 40tranh và lập lại hòa bình ở ĐD.
□ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân 3 nước ĐD
là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
□ Hai bên cùng ngừng bắn 1 lúc, lập lại hòa bình ở ĐD
□ Lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời, 2 bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giaokhu vực
□ VN sẽ thống nhất nước nhà thông qua cuộc tuyển cử tự do 21/7/1956, dưới sự kiểm soát của Ủyban quốc tế
b./ Tại sao khẳng định chiến thắng Điện Biên phủ đã quyết định việc chấm dứt chiến trnh xâm lược D9ông Dương?
□ Vì chiến dịch Điện Biên Phủ làm phá sản tòan bộ kế hoạch Nava, nỗ lực cuối cùng của thực dânPháp nhằm tìm lối thóat trong danh dự
□ Vì sao chiến dịch Điện Biên Phủ, Mĩ ngừng viện trợ cho Pháp
□ Vì Mĩ quyết định loại Pháp và can thiện vào Đông Dương
□ Cả 3 ý trên đúng
b Nêu ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c chống thực dân Pháp, theo
em nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
4 Dặn dò:
HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết
Nắm chắc các nội dung chính sau:
1./ Cơ hội “ngàn năm có một” để nhân dân ta nội dậy là trong khỏang thời gian nào?
2./ Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã thể hiện trong cách nạng tháng Tám như thế nào?
3./ Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
4./ Vì sao nói rằng chính quyền cách mạng sau ngày 2-9-1945 vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ? 5./ Trình bày diễn biến và kết quả của chiến cuộc chiến lược Đông Xuân và chiến dịch Điện Biên Phủ? 6./ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?