- Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến cấu trúc NST - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.. -Phương pháp dạy học: Thuyết trình, phản biện?[r]
Trang 1Ngày soạn: 8/11/2017 Tiết 23
Ngày giảng : / 11/2017
BÀI 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1.Kiến thức:
- Giúp hs trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST, giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con người
2.Kỹ năng:
- Kỹ năng bài học: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm
- Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác ứng sử giao tiếp trong nhóm
Kỹ năng thu thập và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet để tìm hiểu khái niệm,nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúcnhiễm sắc thể
Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến
3.Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hứng thú cho HS Giáo dục HS ý thức tự học và lòng say mê môn học
TH GD Biến đổi khí hậu: Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực
vật, bảo vệ môi trường đất, nước
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài bản địa
GD đạo đức: Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh
đột biến
- Khoan dung, độ lượng , biết yêu thương, chia sẻ với những người bị bệnh, tật do đột biến gây ra
4 Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế
B Chuẩn bị:
1.GV: Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST, bài giảng Powerpoint
2 HS: Phiếu học tập: Các dạng đột biến cấu trúc NST, tranh ảnh tư liệu về đột biến
C Phương pháp - KTDH được sử dụng:
- Sử dụng phương pháp trực quan, đàm thoại và hoạt động nhóm
- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ,đọc tích cực
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu1:
Đột biến gen là gì ? Có những dạng đột biến gen
nào ? Nguyên nhân phát sinh và hậu quả của đột
- Khái niệm 3đ
Trang 2biến gen - 3 dạng 3đ
- Nguyên nhân 4đ
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Đột biến cấu trúc NST có gì khác so với đột biến gen và chúng có những dạng nào
2.Các hoạt động:
HĐ 1:Tìm hiểu đột biến cấu trúc NST là gì? ( 20’)
- Mục tiêu: HS hiểu, trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST, kể tên được 1 số dạng đột biến cấu trúc NST
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
-Phương pháp dạy học: dạy học nhóm, trực quan
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: đọc tích cực, kỹ thuật tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
Tiến trình
Hoạt động của thầy và trò Nội dụng kiến thức
GV Chiếu H22, yêu cầu hs quan sát hình 22 hoàn
thành phiếu học tập
HS Nhận phiếu học tập, quan sát hình thảo luận
nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập
GV Chiếu nội dung phiếu học tập gọi hs báo cáo
Hs Đại diện nhóm báo cáo kết quả nhóm khác bổ
sung
GV Nhận xét, chốt lại đáp án đúng
- Phiếu học tập: Các dạng ĐB cấu trúc NST
ST
T
NST ban đầu NST sau khi
bị biến đổi
Tên dạng ĐB
a Gồm các đoạn:
ABCDE*FGH
Mất đoạn H Mất đoạn
b Gồm các đoạn:
ABCDE*FGH
Lặp lại đoạn
BC
Lặp đoạn
c Gồm các đoạn:
ABCDE*FGH
Trình tự đoạn BCD đổi lại thành DCB
Đảo đoạn
Gv Yêu cầu hs tóm tắt nội dung phiếu hoc tập trả
lời câu hỏi
? ĐB cấu trúc NST là gì ? Gồm những dạng nào ?
- GV thông báo: Ngoài 3 dạng trên còn có dạng đột
I Đột biến cấu trúc NST là gì?
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST
- Các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn và đảo đoạn
Trang 3biến: chuyển đoạn
Đột biến cấu trúc NST có nhiều tên gọi khác nhau:
biến đổi cấu trúc NST, sai hình NST, cấu trúc lại
NST
- Đoạn NST bị mất hoặc lặp lại có thể ở đầu mút
hoặc giữa cánh, đoạn bị đảo có thể nằm ngoài tâm
động hoặc chứa tâm động
HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và tính chất
của đột biến cấu trúc NST: ( 16’)
- Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến cấu trúc NST
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
-Phương pháp dạy học: Thuyết trình, phản biện
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
Tiến trình
1 Nguyên nhân phát sinh.
GV Yêu cầu hs các nhóm thuyết trình về nguyên nhân
phát sinh và hậu quả đột biến vấu trúc NST?
Hs Đại diện các nhóm thuyết trình bài đã chuẩn bị ở
nhà, các nhóm theo dõi đặt các câu hỏi thắc mắc của
mình, nhóm báo cáo sẽ trả lời các câu hỏi, phản biện lại
thông tin của nhóm khác
Gv Yêu cầu hs nhận xét, đánh giá phần thuyết trình của
nhóm bạn
Gv Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin đoạn 1 sgk (
mục II T 65):
Nguyên nhân nào gây đột biến cấu trúc NST ?
Hs Cá nhân tự nghiên cứu thông tin nêu được
- Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện
tự nhiên hoặc do con người
Gv Trong đó nguyên nhân nào là chủ yếu ?
Hs Nêu được
- Do các tác nhân vật lý và hoá học trong ngoại cảnh
phá vỡ cấu trúc NST NST bị đứt gẫy ảnh hưởng đến
quá trình tự nhân đôi, kết hợp , trao đổi chéo, phân ly
của các NST
Gv Liên hệ THGD biến đổi khí hậu – GD đạo đức hs
Kể tên một số tác nhân vật lý, hóa học có thể gây đột
biến mà em biết?
Hs Dựa vào thông tin đã tìm hiểu trên mạng intenet trả
lời: Nhiệt độ, sốc nhiệt, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,
II Nguyên nhân phát sinh
và tính chất của đột biến cấu trúc NST
1 Nguyên nhân phát sinh
- Đột biến cấu trúc NST xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra
Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý và hóa học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự xắp xếp lại các đoạn gen của chúng
Trang 4thuốc bảo vệ thực vật, chất độc mầu da cam, ô nhiễm
môi trường
Gv Liên hệ giáo dục hs biết cách sử dụng đúng quy
cách các loại thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường,
hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
Gv Tại sao đột biến cấu trúc NST lại biểu hiện ra kiểu
hình ?
Hs Vận dụng sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng
nêu được: NST bị đứt gẫy trình tự các Nu trên ADN bị
đột biến biến đổi cấu trúc của loại prôtêin mã hoá nó
dẫn đến biến đổi ở kiểu hình ?
2 Tính chất của đột biến cấu trúc NST.
GV Các tác nhân đó ảnh hưởng đến cấu trúc của NST
như thế nào ?
Hs Phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các
đoạn của chúng
- GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ 1,2 sgk
Các ví dụ trên thuộc dạng đột biến nào ?
HS: ví dụ1: Dạng mất đoạn ; ví dụ2: Lặp đoạn
Gv Ví dụ nào có hại, ví dụ nào có lợi cho sinh vật và
con người ?
HS: ví dụ 1 có hại cho con người, ví dụ 2 có lợi cho sinh
vật
Gv Yêu cầu hs báo cáo về những hậu quả do đột biến
cấu trúc NST gây ra đối với sinh vật và con người
Hs Trưng bày tư liệu tranh ảnh về hâu quả đôt biến
Gv Liên hệ giáo dục đạo đức hs:
Thái độ của em như thế nào với những người không
may bị đột biến? Em đã làm gì để giúp đỡ họ?
Hs Trả lời: ủng hộ, chia sẻ, giúp đỡ
Gv GD học sinh biết yêu thương, chia sẻ, đồng cảm với
những người mắc bệnh.
Gv Hãy cho biết tính chất ( lợi, hại ) của đột biến cấu
trúc NST?
Hs Đa số có hại, một số ít có lợi -> có ý nghĩa trong
chọn giống, tiến hóa
GV cung cấp thêm thông tin:
- Đột biến Đảo đoạn không ảnh hưởng đến sức sống
Tăng cường sai khác
- Đột biến Chuyển đoạn : lớn, thường gây chết hoặc mất
khả năng sống Trong thiên nhiên chuyển đoạn nhỏ khá
phổ biến ở các loài : chuối , đậu, lúa, chuyển nhóm gen
mong muốn từ loài này sang loài khác
2 Tính chất của đột biến cấu trúc NST.
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân
SV
- Một số đột biến có lợi có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
Trang 5- Đột biến Mất đoạn : thường gây chết hoặc giảm sức
sống VD: ở ngô và Ruồi giấm mất đoạn nhỏ không làm
giảm sức sống kể cả thể đồng hợp Vận dụng tách
những đoạn gen không mong muốn ra khỏi cơ thể
-Đột biến Lặp đoạn: Giảm cường độ biểu hiện của tính
trạng Ruồi giấm lặp đoạn 2 lần trong NST X mắt dẹt ,
3 lần mắt càng dẹt
Gv ? Tại sao đột biến cấu trúc NST thường có hại cho
bản thân Sinh vật ?
- Trải qua quá trình chuyển hoá lâu dài, các gen đã được
sắp xếp hài hoà trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm
thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó
GV:
ĐB gây chết
-Đột biến có hại: ĐB nửa gây chết
ĐB giảm sức sống
Tăng sức sống
-ĐB có lợi: Tăng khả năng phát triển
Tăng khả năng chống chịu
RKN:
IV Kiểm tra đánh giá: ( 5’)
? GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST gọi hs lên gọi tên và mô tả từng dạng đột biến
? Tại sao ĐB cấu trúc NST thường gây hại cho SV ( Trên NST các gen được phân bố theo 1 trật tự xác định biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi tổ hợp các gen biến đổi kiểu gen với kiểu hình )
V.Dặn dò: ( 1’)
- Học bài theo nội dung SG
- Làm câu 3 vào vở BT
- Đọc trước bài: Đột biến số lượng NST
Trang 6Ngày soạn: 12/ 11/2017 Tiết 24
Ngày giảng : /11/2017
BÀI 23 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở 1 cặp NST , giải thích được cơ chế hình thành thể ( 2n + 1) và thể ( 2n - 1) và nêu hậu quả biến đổi số lượng ở từng cặp NST
- Trình bày được cơ chế hình thành bệnh đao
2.Kỹ năng:
- Kỹ năng bài học: Rèn luyện kĩ năng quan sát hình và phát hiện kiến thức, phát triển tư duy phân tích so sánh
- Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác, ứng sử/giao tiếp, lắng nghe tích cực
Kỹ năng thu thập và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet để tìm hiểu khái niệm,sự phát sinh các dạng đột biến số lương nhiễm sắc thể
Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học
- Giáo dục học sinh biết bảo vệ cơ thể, phòng tránh các tác nhân vật lí, hóa học có hại cho
cơ thể
TH GD Biến đổi khí hậu: Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực
vật, bảo vệ môi trường đất, nước
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài bản địa
GD đạo đức: Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh
đột biến
- Khoan dung, độ lượng , biết yêu thương, chia sẻ với những người bị bệnh, tật do đột biến gây ra
4 Năng lực cấn đạt
- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về đột biến
B Chuẩn bị:
1 GV: Tranh hình 23.1 và 23.2 sgk
2 HS: Nghiên cứu sgk
Trang 7C Phương pháp - KTDH được sử dụng:
- Sử dụng phương pháp trực quan, đàm thoại và hoạt động nhóm
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu1: HSTB
? Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nêu một số
dạng đột biến và mô tả từng dạng ?
Câu2.HSK
Trình bày nguyên nhân và tính chất của đột
biến cấu trúc nhiễm sắc thể ? Tại sao đột biến
cấu trúc NST thường gây hại cho SV?
- Khái niệm 3đ
- 3 dạng 3đ
- Đặc điểm từng dạng 4đ
- Nguyên nhân 3đ
- Tính chất 3đ
- Giải thích 4đ
III Bài mới ( 1 phút)
1 Đặt vấn đề :
Đột biến NST xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST : Hiện tượng dị bội thể Xảy ra ở tất cả bộ NST: Hiện tượng đa bội thể
2.Các hoạt động:
HĐ1: Tìm hiểu đột biến số lượng NST là gì (7 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày được thế nào là đột biến số lượng NST, các dạng đột biến số lượng NST
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân,
-Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: hỏi và trả lời
Tiến trình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- GV kiểm tra kiến thức cũ:
? Nhiễm sắc thể tương đồng có đặc điểm gì ?
HS: NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về
hình dạng kích thước
? Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội?
- Bộ NST lưỡng bội: chứa các cặp NST tương đồng kí hiệu
2n Trong TB sinh dưỡng ( TB sôma )
- Bộ NST đơn bội: chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng
kí hiệu n Trong giao tử
? Nếu tăng hoặc giảm đi một NST thì số lượng bộ NST
lưỡng bội như thế nào ?
- HS: Các dạng: 2n + 1 và 2n - 1 Thể dị bội
GV Chiếu hình ảnh các cây cà chua, dưa hấu, hồng
? Hãy so sánh các loại quả dưa hấu, cà chua, hồng sau khi
dược lai ghép so với cây trồng cũ ?
1.Đột biến số lượng NST là
gì ?
- Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một cặp
Trang 8HS: Lớn gấp nhiều lần
GV: Bộ NST lưỡng bội của chúng tăng lên bằng bội số của
bộ NST lưỡng bội thể đa bội
HS: ? Đột biến số lượng NST là gì ?
hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST
- Các dạng : dị bội thể , đa bội thể
RKN:
HĐ 2: Tìm hiểu hiện tượng dị bội thể ( 15 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày được các dạng biến đổi số lượng NST ở 1 số cặp NST.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân,
-Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: hỏi và trả lời
Gv Hiện tượng dị bội thể thường có ở loài nào ?
Hs Cà độc dược, lúa, cà chua
Gv Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin sgk và trả lời
? Bộ NST lưỡng bội của cà độc dược, lúa, cà chua là bao
nhiêu ?
HS : 2n = 24
GV : Vì có n = 12 nên cả 3 loài trên đều có 12 cặp NST
khác nhau
? H 23.1 Bộ NST lưỡng bội của cà độc dược là bao
nhiêu
HS: 2n = 24
Gv Yêu cầu hs quan sát H 23.1 làm BT sgk ( T67):
- HS: quan sát hình đối với các quả từ II XI với nhau và
với quả I rút ra nhận xét:
+ Kích thước: lớn ( VI), nhỏ ( V, XI)
+ Gai dài hơn: ( IX)
? Bộ NST của cà độc dược đã bị đột biến có số lượng là
bao nhiêu NST và được viết dưới dạng nào ?
2n = 25 Dạng : 2n + 1 = 25
GV: Trong thực nghiệm người ta còn thấy Bộ NST của cà
độc dược có 23 NST
? Trường hợp này gọi là dạng gì ? 2n – 1
? Thế nào là hiện tượng dị bội thể ? Có những dạng đột
biến thể dị bội nào ?
- GV lưu ý cho hs: Hiên tượng dị bội gây ra các biến đổi
hình thái: kích thước, hình dạng…
GV: Trong trường hợp này, một cặp NST nào đó có thêm
một NST thứ ba
- Ngược lại , cũng có trường hợp chỉ có 23 NST do một
cặp NST nào đó chỉ còn một NST ( 2n - 1 ) , cũng có
I Thể dị bội
- Thể dị bội: Là là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lương
- Các dạng đột biến dị bội : Thể tam nhiễm: (2n +1) , Thể một nhiễm: ( 2n - 1 ), Thể khuyết nhiễm: (2n - 2)
Trang 9trường hợp mất một cặp NST tương đồng.
- GV hoàn chỉnh kiến thức
- GV phân tích thêm: Có thể có 1 số cặp NST thêm hoặc
mất 1 NST
RKN:
HĐ 3: Tìm hiểu sự phát sinh thể dị bội: (14’)
- GV Chiếu H23.2, yêu cầu hs qs hình nhận xét:
* Sự phân li cặp NST trong quá trình hình thành giao tử
trong trường hợp bình thường ?
HS: Mỗi giao tử có 1 NST
Gv Trường hợp bị rối loạn trong quá trình giảm phân sẽ
tạo ra những giao tử như thế nào?
HS: 1 giao tử có 2 NST; 1 giao tử không có NST nào
? Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh hợp tử có số
lượng NST như thế nào ?
HS: Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST của cặp tương đồng
+ Trong giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không phân
li tạo thành 1 giao tử mang 2 NST và 1 giao tử không
mang NST nào ( khuyết nhiễm )
+ Sự kết hợp giữa một giao tử mang 1 NST của cặp NST
tương đồng và 1 giao tử mang 2 NST của cặp nào đó thể
dị bội ( 2n + 1 ) hợp tử 3 nhiễm
+ Sự kết hợp giữa một giao tử mang 1 NST của cặp NST
tương đồng và 1 gtử không mang NST của cặp nào đó
thể dị bội ( 2n - 1 ) hợp tử 1 nhiễm
GV: Các tác nhân đột biến trong ngoại cảnh hoặc trong tế
bào đã ảnh hưởng đến sự phân li không bình thường của 1
cặp NST ở kì sau của quá trình giảm phân
- GV thông báo ở người tặng thêm 1 NST ở cặp NST số
21gây bệnh đao: Cổ ngắn, mắt 1 mí, hai mắt cách xa
nhau, lưỡi dài ngón tay ngắn , si đần, vô sinh. Tỉ lệ hội
chứng đao tăng lên cùng với tuổi mẹ vì tuổi càng cao thì
TB sinh trưởng tồn tại ở kì đầu của giảm phân I càng lâu
vì thế sinh lí TB càng rối loạn, ảnh hưởng đến cơ chế phân
li các NST Vì vậy không nên sinh con đã ngoài tuổi 35
- ĐB dị bội thể NST giới tính :
+ Hội chứng siêu nữ (XXX): Buồng trứng và dạ con
không phát triển, kinh nguyệt rối loạn, khó có con
+ HC Klaiphentơ (XXY) : Thân cao , chân tay dài, mù
màu, tinh hoàn nhỏ , si đần ,vô sinh
II Sự phát sinh thể dị bội
Cơ chế phát sinh thể dị bội:
-Do 1 cặp NST không phân li trong giảm phân tạo thành 1 giao tử có cả 2 NST của một cặp ( n + 1) và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó( n – 1) Sự thụ tinh của các giao tử bất bình thường ( n + 1), (n – 1) với các giao tử bình thường(n )tạo
ra các thể dị bội 2n + 1 và 2n -1
Trang 10+ HC Tơcnơ (OX) : Lùn, cổ ngắn, cơ quan sinh sản
không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, không kinh
nguyệt Trí tuệ chậm phát triển
+ HC OY: Không thấy có lẽ hợp tử chết ngay sau khi thụ
tinh
? Nêu hậu quả hiện tượng dị bội thể ?
Hs Trả lời
Gv Chiếu cho hs quan sát một số hình ảnh ở người do đột
biến số lượng NST gây ra, liên hệ giáo dục hs biết yêu
thương, chia sẻ, đồng cảm với những người mắc bệnh
bằng những hành động cụ thể
Gv Liên hệ THGD biến đổi khí hậu – GD đạo đức hs
Kể tên một số tác nhân vật lý, hóa học có thể gây đột biến
mà em biết?
Hs Dựa vào thông tin đã tìm hiểu trên mạng intenet trả
lời: Nhiệt độ, sốc nhiệt, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc
bảo vệ thực vật, chất độc mầu da cam, ô nhiễm môi
trường
Gv Liên hệ giáo dục hs biết cách sử dụng đúng quy cách
các loại thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường, hạn
chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
Hậu quả: Gây biến đổi hình
thái( hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở người
RKN:
IV Kiểm tra, đánh giá: (3’)
a Ở cây lưỡng bội của ngô có bộ NST 2n = 20 Xác định:
- Số lượng NST trong bộ NST của thể ba nhiễm là bao nhiêu?
- Số lượng NST trong bộ NST của thể một nhiễm là bao nhiêu?
- Số lượng NST trong bộ NST của thể không nhiễm là bao nhiêu?
b Ở cây lưỡng bội của lúa có bộ NST 2n = 24 Xác định các dạng thể dị bội của lúa trong các trường hợp sau:
- Số lượng NST trong bộ NST là 25
- Số lượng NST trong bộ NST là 22
- Số lượng NST trong bộ NST là 23
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập SGK/68.
A/ Sự biến đổi số lượng ở 1cặp NST thường thấy ở dạng nào?
B/ Em hãy nêu cơ chế dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số NST là (2n + 1) và (2n – 1)?
C/ Em hãy nêu hậu quả của hiện tượng di bội thể?
V.Dặn dò : ( 1 phút)
- Học bài và làm bài theo các câu hỏi sgk
- Sưu tầm tư liệu và mô tả 1 giống cây trồng đa bội
- Đọc trước bài: Đột biến số lượng NST ( tiếp theo)