Here/There hoặc một số các trạng từ đi kết hợp với động từ đứng đầu câu cũng phải đảo động từ lên trên chủ ngữ là một danh từ, nhưng nếu chử ngữ là một đại từ thì không được đảo động t[r]
Trang 1PHRASAL VERBĐộng từ kép được tạo thành bởi một động từ với một tiểu từ hoặc một giới từ hoặc
cả tiểu từ lẫn giới từ, nó thường mang tính thành ngữ
1 Separable phrasal verb
* Object is noun: có thể được đặt phía trước hoặc phía sau tiểu từ (can be set infront of or behind of particle)
Subject + verb + particle + objectEx: He’s trying on a jacket
Subject + verb + object + particle
Ex: He’s trying a jacket on
* Object is personal pronoun: luôn đặt giữa động từ và tiểu từ (always set between verb and particle)
Ex: The light is on Turn it off
2 Inseparable phrasal verb:
Túc từ luôn đặt sau giới từ (Object is always set behind preposition)
Ex: You should look after your old parents
Đôi khi động từ kép có thể có giới từ theo sau
Ex: run away from, keep up with
Trang 2ADVERB CLAUSE OF CONCESSION
1 Pattern
ThoughAlthough + S + V + O, S + V + O Even though
S + V + O + though + S + V +…
althoughEven though thường có nghĩa mạnh hơn although
2 Equivalent patterns
Đây là những mẫu câu có nghĩa tương đương với các mẫu câu trên:
1 However + adj/adv + S + (may) + V +
2 No matter + Question-word + adj/adv + S + V
3 Question-word + ever + S + (may) + V +
4 Adj/adv + as/though + S + (may) + V +
5 It’s doesn’t matter + question-word + S + V +
6 V + O + as/though + S + may
Notes: Sau từ hỏi có thể có một danh từ
However = No matter how
Ex1: Though she is ill, I must speak to her
→ No matter how ill she is, I must speak to her
Ex2: Though he encounters the difficulties, he studies well
→ What difficulties he may encounters, he studies well Ex3:
It’s doesn’t matter what he says, he is my close friend Ex4:
Though he works hard, he can’t support his large family
→ Work hard as he may, he can’t support his large family
3 Reduction of adverb clause of concession
Chúng ta có thể rút gọn mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bằng một trong các liên từ như:
in spite of, despite, regardless of
(i) …though + S + V + O
despite + V-ing + …
Ex: Though she wants to see him again, she refused to reply to his letter
In spite of wanting to see him again, she refused to reply to his letter
(ii) .though + pronoun + be + adjective
despite + possessive adjective + noun
Ex: Though he is ill, he still goes to school
Despite his illness, he still goes to school
(iii) …though + noun + be + adj
despite + (the) + adj + noun …
Ex: Though the weather is bad, he goes swimming
Despite the bad weather, he goes swimming
Page 2
Trang 3WISH SENTENCE
1 Opened wish sentence in the future
Diễn tả ao ước có thể xảy ra trong tương lai
S + wish + S + past of modal + bare-infinitive (V0)Ex: I wish you would change your behaviour
2 Unreal wish at the present
Diễn tả ao ước không có thực, không thể xảy ra ở hiện tại
S + wish + S + V2 + O…
Chúng ta dùng cấu trúc trên khi chúng ta muốn một điều gì đó xảy ra hay muốn ai làm một việc gì Người nói không bằng lòng với hoàn cảnh hiện tại
Ex: I wish it would stop raining
Bạn có thể dùng I wish wouldn’t để phàn nàn về một việc mà ai đó làm đi làm lại Ex: I wish you wouldn’t keep interrupting me
3 Unreal wish in the past:
Diễn tả ao ước một không có thực ở quá khứ (ước một điều gì đó đã xãy ra = lấylàm tiếc vì điều đó đã không xảy ra)
S + wish + S + past of modal + have + past participle (P.P.)
Ex1: I wish It would have rained yesterday
Ex2: I wish I’d known that Brian was sick I’d have gone to see him (but I didn’tgo)
Phải như tôi biết Brian bị ốm tôi sẽ đến thăm anh ấy (Nhưng tôi đã không biết điều đó)
Trang 4TAG QUESTION
1 Dạng
2 Qui tắc
Statement, tag?
- Câu nói và phần đuôi luôn luôn có nghĩa trái ngược nhau
- Khi câu nói có các từ phủ định như: No, never, seldom, rarely, without, hardly thìphần đuôi phải ở dạng xác định (affirmative form)
a) Động từ ở phần đuôi
S + Aux (not) + V + O, Aux (not) + S?
Ex: You can solve this problem, can’t you?
Khi câu nói không có trợ động từ (Auxiliary) thì chúng ta dùng “do” ở phần đuôi
Ý nghĩa của câu hỏi đuôi tùy thuộc vào ngữ điệu diễn đạt nó Nếu bạn hạ giọng thì
có nghĩa bạn không thực sự đặt câu hỏi cho người đối thoại mà chỉ có “nhã ý” muốn người nghe đồng tình và ngược lại
Chúng ta thường dùng câu phủ định với đuôi xác định để hỏi về điều gì đó hoặc yêu cầu ai làm gì đó
Ex: “You couldn’t lend me some money, could you?” “It depends how much”.(Bạn cho tôi mượn ít tiền được không? Còn tùy bao nhiêu chứ!
* Đuôi “won’t you”: diễn tả lời mời (invitation)
* Đuôi “will you”: diễn tả sự yêu cầu (requirement)
Ex: Open the door, will you?
* Động từ của phần đuôi ở dạng phủ định từ luôn được viết ở dạng rút gọn
Page 4
Trang 5CLEFT SENTENCE
Chúng ta thường dùng cấu trúc It is/was …that để nhấn mạnh phần ta muốn nhấn
mạnh bằng cách đưa phần đó vào giữa cấu trúc trên
1 Subject focus
Để nhấn mạnh chủ từ, ta đưa chủ từ đó vào giữa It is/was that.
It is/was + S + that + clause
It is/was + adverbial phrase + that + clause
Ex: It was in this hospital that I was born
3 Object focus
It is/was + O + that + clause
(Chính ai đó, cái gì đó đã làm gì )
Ex: It’s my mother that I love most
4 Cleft sentences in passive:
It + be + that + be + past participle + clauseEx: It is the flowers that are watered by my father everyday
Trang 6Ex: If you will help me, we’ll start the work soon.
– “Won’t” diễn tả sự từ chối (a refusal)
Ex: If he won’t lend you money, what will you do?
– “Would” diễn tả lời yêu cầu (a request)
Ex: If you would hold your luggage, I will help you catch a taxi
– “Should” trong mệnh đề if diễn tả điều gì không thể xảy ra hay hay khó có khảnăng xảy ra (particularly probable) “Should” có thể được thay thế bằng “happento” hoặc “ever”
Ex1: If you should pass a bookstore, buy me a dictionary
→ If you happen to pass a bookstore
→ If you ever pass a bookstore
– “Should + happen to” có thể được dùng để nhấn mạnh tính tình cờ
Ex: If they should happen to stop by our house, what will we do?
– Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, tương laigần trong mệnh đề if
Type 2: Diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại.
If + S + past tense, S + past of modal + V0 + O
Ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn trong mệnh đề if
Type 3: Diễn tả điều kiện không có thật ở quá khứ.
If + S + had V3ed + O, S + past of modal + have + V3ed + O
The other ways to express the conditional
(i) Unless = If … not [Nếu …không]
Ex: You will fail unless you study harder
(ii) When [khi…]
(iii) Suppose/supposing/assuming: [giả sử]
Ex: Suppose it rains, what will you do?
As long as
(iv) Provided/providing + (that) [với điều kiện là]
So long as
Ex1: I will accept your invitation provided you help me
Ex2: You can use my car as long as (so long as) you drive carefully
(v) On condition that [với điều kiện là]
Page 6
Trang 7 Câu điều kiện trình bày theo quan điểm mới:
Để xác định mệnh đề nào là giả định hay biểu thị ta cần nhớ nguyên tắc sau:
Nếu thì và thời gian cùng nằm trên một bậc thì đó là biểu thị
Nếu thì và thời gian không cùng nằm trên một bậc thì đó là mệnh đề giả định(indicative)
Bậc 1
Hiện tại + tương lai
hiện tại đơn
hiện tại tiếp diễn Bậc 2 Quá Khứ
Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễnHiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Bậc 3Quá khứ hoàn thành
2 Mệnh đề kết quả
a Trợ động từ
Nếu mệnh đề điều kiện là giả định ta chọn một trong những trợ động từ thuộc nhóm các động từ giả định (past of modal)
Nếu mệnh đề điều kiện là biểu thị ta chọn present of modal
Chọn động từ nào còn tùy thuộc vào ý nghĩa cần diễn đạt
b Động từ nguyên mẫu trong mệnh đề kết quả:
* Ở m ệnh đề 2
Nếu kết quả xảy ra trong quá khứ, ta chọn nguyên mẫu hoàn thành:
Ex: If he left Can Tho an hour ago, he will have arrived in Ha Noi an hour ago
Nếu kết quả xảy ra ở hiện tại, ta chọn nguyên mẫu tiếp diễn:
Ex: If he left Can Tho an hour ago, he will be arriving Ha Noi now
Nếu kết quả xảy ra ở tương lai, ta chọn nguyên mẫu đơn:
Ex: If he left Can Tho an hour ago, he will arrive in Ha Noi in hour time
* Ở m ệnh đề 3
Nếu kết quả xảy ra trong quá khứ, ta chọn nguyên mẫu hoàn thành:
Ex: If he had left Can Tho two hours ago, he would have arrived in Ha Noi an hour ago
Nếu kết quả xảy ra ở hiện tại, ta chọn nguyên mẫu tiếp diễn:
Ex: If he had left Can Tho two hours ago, he would be arriving Ha Noi now
Nếu kết quả xảy ra ở tương lai, ta chọn nguyên mẫu đơn:
Ex: If he had left Can Tho two hours ago, he would arrive in Ha Noi in hour’s time
Trang 8TENSETiếng Anh có một hệ thống bao gồm 12 thì ở các thời gian quá khứ, hiện tại vàtương lai.
1 The simple present
- Diễn tả một chân lí, sự thật hiển nhiên, một định luật khoa học (Truth or facts aretrue at the time of speaking)
Ex: Two and two are four
- Hành động sẽ xảy ra trong tương lai (a future action) theo lịch làm việc, thời gianbiểu (chẳng hạn như giao thông công cộng, lịch phim ) và thường dùng vớitrạng từ chỉ thời gian ở tương lai
Ex: The train arrives at 6 am and departs at 6.05
- Thì hiện tại đơn còn được sử dụng để kể lại một câu chuyện trong quá khứ vớimục đích làm cho câu chuyện sinh động hơn
2 The present continuous
a Form
b Usage
Be + present participle (hiện tại phân từ)
- Hành động đang thực sự diễn ra lúc nói (an action that’s in actual progress at thetime of speaking) Cách dùng này thường kết hợp với các trạng từ như: now, atpresent, at the moment
Ex: I’m doing my homework now
- Hành động xảy ra trong tương lai gần (a near future action) Cách dùng này phảikết hợp với cụm từ chỉ thời gian diễn tả sự sắp xếp trong tương lai đã được quyếtđịnh trước
- Dùng để diễn tả sự lặp đi lặp lại, thường đi với các trạng từ: always, constantly,
repeatedly, continually, perpetually “You’re always doing” có nghĩa là bạn làm
một việc gì đó rất thường xuyên, sự thường xuyên mà người nói cho là nhiều hơnbình thường hoặc hợp lí
Ex: You are always watching television You should do something more active
- Chúng ta có thể dùng am/is/are + being để nói về thái độ cư xử của một ngườinào đó
Ex: I can’t understand why he’s being so selfish He isn’t usually like that (beingselfish = behaving selfishly at the time of speaking)
Nhưng không được dùng am/is/are + being trong những trường hợp khác Chẳnghạn: It’s being hot
Notes: Có một số động từ không có hình thức tiếp diễn bao gồm:
- Mental and emotional states
Page 8
1
Trang 9
Bạn không thể dùng have với thì tiếp diễn khi have mang nghĩa sở hữu.
3 The present perfect
a) Form
have/has + past participle (quá khứ phân từ)b) Usage
- Hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ nhưng thời gian của hành độngkhông rõ ràng
- Hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại
- Chỉ một hành động vừa xảy ra hay vừa hoàn tất (thường đi với just)
Ex: I have just bought a computer
- Sự kiện lặp đi lặp lại trong quá khứ có cụm từ chỉ số lần (It’s the first/secondtime, many times )
Ex: It’s the second time I have visited Ha Long bay
- Dùng với since (+ mốc thời gian), for (+ khoảng thời gian)
Các trạng từ và cụm trạng từ sau thường kết hợp với thì hiện tại hoàn thành
several up to now (mãi đến bây giờ)
before now up to the present (cho đến giờ này)
so far (từ trước đến nay) recently (gần đây)
Ex: He has not appeared on television before now
Already: diễn tả hành động xảy ra sớm hơn dự định, thường được viết giữa Have
và P.P
Ex: They have already had breakfast (sooner than you expected)
Yet: dùng trong câu hỏi và phủ định.
* Câu hỏi: yet nằm ở cuối câu
Ex: Have you done your exercises yet?
* Câu phủ định:
+ Nó ở cuối câu hay mệnh đề
Ex: I haven’t received a letter from him yet
+ Ngay sau từ not
Ex: I haven’t yet received a letter from him
see (= understand) realise recognise wish
believe
Use of the senses
Communicating and causing reactions
Trang 10 Ever (có bao giờ): chỉ sự việc từ quá khứ đến hiện tại, dùng trong câu nghi vấn
và đứng sau chủ từ
Ex: Have you ever flown a helicopter?
Never (chưa/ không bao giờ): bao hàm ý từ quá khứ đến hiện tại, thường dùng
trong câu xác định
Ex: I have never been abroad
Just (vừa): chỉ sự kiện vừa xảy ra hay vừa chấm dứt
Ex: We have just gone to supermarket
Theo British English thì just, already, yet được dùng với thì hiện tại hoàn thành,
nhưng theo American English thì các từ trên có thể đi với thì quá khứ đơn
Không dùng thì hiện tại hoàn thành khi bạn nói về một hành động đã kết thúc (ví dụnhư yesterday, in 1987 ) hoặc không có sự liên hệ với hiện tại (chẳng hạnnhững việc đã xảy ra một thời gian trước đây)
Ex: The Chinese invented printing or Beethoven was a great composer.
4 The present perfect continuous
Ex: I have been waiting for my girl friend for 2 hours now
- Dùng đưa ra kết luận dựa trên chứng cứ trực tiếp hoặc gián tiếp
Ex: Her eyes were red She has been crying
(Mắt anh ấy đỏ ngầu Hẳn là cô ấy đã khóc)
- “FOR + a period of time + NOW” hoặc “FOR + the last/ past + a period of time”được dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Ex1: My father has been working here for the last four years
(Bốn năm qua cha tôi đã làm việc ở đây)
Ex2: I have been studying English for nine years now
5 The simple past
Ex: His grandfather was died 10 years ago
- Hành động theo thói quen trong quá khứ (an action was customary in the past) Ex: While her husband was in the Army, she wrote to him twice a week
Cách dùng này thường kết hợp với Used to
- Ở mệnh đề theo sau “It’s (about/high) time (that) ”
Ex: It’s time they changed the method of teaching and learning
Page 10
Trang 11* Qui tắc thêm -ed đối với động từ có qui tắc:
– Nếu động từ tận cùng bằng một phụ âm ta chỉ thêm -ed vào sau động từ đó
– Nếu động từ tận cùng bằng “e” ta chỉ thêm -d
– Đối với động từ có một âm tiết, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed nếu đứng trước phụ âm là một nguyên âm
– Đối với động từ có hai âm tiết tận cùng bằng phụ âm và trước nó là nguyên âm thì ta chỉ gấp đôi phụ âm cuối khi trọng âm ở vần thứ hai
+ Chúng ta không gấp đôi phụ âm cuối khi động từ tận cùng bằng hai phụ âm (-rt, -
Boil/boiling/boiled need/needing/needed explain/explained
6 The past continuous
a Form
b Usage
was/were + present participle
- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ vào một thời điểm cụ thể, có thờigian đi kèm (giờ)
Ex: At a quarter past six, it was raining heavily
Nếu dùng ở đầu câu, “When” được dịch là khi, nếu đứng giữa câu thường được dịch
là thì.
- Hai hay nhiều sự kiện xảy ra cùng lúc trong quá khứ
S + was/were V-ing + while S + was/were + V-ingWhen + S + V2ed, S + was /were + V-ing
Ex1: When I came, he was doing his homework
Ex2: My mother was cooking while my father was reading newspaper
- Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ gây cho người nói sự khó chịu (afrequently repeats action in the past which often annoys the speaker) Cách dùngnày thường kết hợp với “always”, “constainly” “cứ … mãi”
Ex: He was always ringing me up (Anh ấy cứ gọi cho tôi mãi)
7 The past perfect
a Form
b Usage
had + past participle
- Hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm rõ ràng trong quá khứ hoặc trước một hành động khác trong quá khứ
Ex: I had learnt English very well before I went to New York
- Hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn tất thì một hành động khác hoặc một thời điểm khác xảy đến
- Cách dùng này phải kết hợp với cụm từ chỉ thời gian bắt đầu với for.
Trang 12Ex: By Oct 1st last year, he had worked here for 5 years
8 The past perfect continuous
a Form
b Usage
had been + present participle (hiện tại phân từ)
- Diễn tả một hành động đã xảy ra trước một thới điểm xác định hoặc một hànhđộng khác trong quá khứ, vẫn còn tiếp tục cho đến khi hành động thứ hai kết thúc(nhấn mạnh sự kéo dài của hành động)
Ex: She had been practising music when I entered this room
- Dùng đưa ra kết luận dựa trên chứng cớ trực tiếp hay gián tiếp
Ex: His eyes were red It was obvious that he had been crying
- Diễn tả hành động xảy ra suốt một thời điểm trong quá khứ, sau đó xảy ra hànhđộng khác do kết quả của hành động đi trước
Ex: He was tired He had been typing the letters all day
9 The simple future
a Form
b Usage
S + will/shall + V0
- Diễn tả sự tiên đoán (prediction)
Ex1: Manchester United will win on Sunday
Ex2: It will rain in some hours
- Diễn tả một ý kiến, lời hứa (promise), một trách nhiệm (responsibility), sự hi vọng
Ex: I will marry my girl friend
- Một hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc một hành động sẽ diễn ra trongmột quãng thời gian ở tương lai
Ex: He will go on business in Nha Trang next month
10 The future continuous
a Form
b Usage
shall/will be + present participle (hiện tại phân từ)
- Hành động xảy ra trong tương lai có thời gian đi kèm
Ex: We will be waiting for you at 9 am tomorrow
- Hành động trong tương lai không phụ thuộc vào ý định (a future action without intention) bao hàm những hành động xảy ra theo trình tự tự nhiên
Chúng ta biết rằng thì tương lai đơn diễn tả một ý định nào đó, vì vậy nếu muốndiễn tả tương lai đơn thuần [không diễn tả ý định] ta nên dùng tương lai tiếp diễn đểthay thế
Ex: I’ll be meeting him tomorrow việc gặp không phải vì muốn mà chỉ vì tôi làm chung, học chung lớp…
Ex: I’ll meet… (tôi định gặp…)
- Trong câu phủ định won’t thường gây ra sự nhầm nghĩa:
Page 12
Trang 13Ex: Tom won’t cut the grass (Không chịu)
Tom won’t be cutting (sẽ không)
- Diễn tả sự hình dung hay tưởng tượng về một hành động/sự việc tương lai đã lên
kế hoạch rồi
Ex: By this time next week, we will be lying on My Khe beach
11 The future perfect
Ex1: I will have written the letter by 10 a.m
Ex2: My students will have graduated from this school before I retire
Cách dùng này thường kết hợp với từ By và thường được người Anh thay thế bằngthì tương lai trong thực hành
Ex: I will write it by 10 am
- Hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong tương lai Cách dùng nàybuộc phải kết hợp với một trạng từ chỉ thời gian (thường dùng với for)
X
Ex: When I leave the school next week, I’ll have taught this class for 4 years
Notes
- Hiện tại hoàn thành phải thay thế cho thì này trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thờigian
Ex: I will repair your bicycle when I have finished this job
12 The future perfect continuous (Tương lai kép tiếp diễn)
a Form
b Usage will/shall + have been + present participle
- Diễn tả hành động xảy ra và kéo dài cho đến một thời điểm nào đó trong tươnglai (nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
Ex: We’ll have been studying for an hour when he comes
Cách dùng này của thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn phải kết hợp với một trạng từchỉ thời gian
Notes
A SUBJUNTIVE (Bàng Thái Cách)
Bàng thái cách là hình thức nguyên thể của động từ khi sử dụng sau một số động từnhất định biểu thị cho một người nào đó muốn người khác làm điều gì Từ “That”phải luôn xuất hiện ở các câu bàng thái cách Bàng thái cách có ba hình thức: hiệntại, quá khứ, quá khứ hoàn thành
I Hiện tại bàng thái cách:
- Hiện tại bàng thái cách được dùng trong câu cảm thán (exclamination) để diễn tả ước muốn hay hy vọng
Ex: Good bless you!
- Hiện tại bàng thái cách đi với các động từ như: advise, ask, command, demand,insist, move, order, prefer, propose, request, require, suggest, urge
S + V (any tense) + that + S + V (simple form)
Page 13
Trang 14Ex1: The doctor suggested that the patient stay longer in the hospital.
Ex2: The college required that all students learn English before graduation
- Hiện tại bàng thái cách đi với cụm từ chỉ sự khách quan như: it has been proposed that, It is suggested that, It was recommended that, It is required that, It has been advised that.
Ex1: It has been proposed that he change his mind
Ex2: It was recommended that he have good behaviour towards his friends
- Hiện tại bàng thái cách đi với tính từ
Bàng thái cách đi với một số tính từ như: important, necessary, urgent, imperative, obligatory.
It + be (any tense) + adjective + that + S + V (simple form)
Ex: It is necessary that he get married
II Quá khứ bàng thái cách
- Dùng trong mệnh đề điều kiện để diễn tả điều kiện không thực ở hiện tại
- Động từ “to be” ở quá khứ bàng thái cách là “were” cho tất cả các ngôi và số
- Quá khứ bàng thái cách dùng với as though (như thể), as if (y như thể), if only(giá mà), wish, it is the time (đến lúc)
Ex: He talks as though he knew everything
III Quá khứ hoàn thành bàng thái cách
Được dùng trong mệnh đề điều kiện để diễn tả điều kiện không thực ở quá khứ
B WILL/BE GOING TO
Be going to (tương lai gần) diễn tả dự định, một kế hoạch trong tương lai
Ex1: I am going to gat married
Ex2: He is going to travel around the world
Tương lai đơn khác tương lai gần ở chỗ thì tương lai dùng cho dự đoán (predict)hay một quyết định lúc nói, còn thì tương lai gần dùng cho dự định, kế hoạch
Chúng ta không được dùng will cho những điều mà ai đó đã sắp xếp hoặc quyết
định trước để làm trong tương lai
I’m going to
Ex: John and Mary are going to get married (a plan)
Ex: I will help you look for the book (a decision)
Khi chúng ta nói một điều gì sắp xảy ra, chúng ta biết hoặc nghĩ tới điều đó dựa vàotình huống hoặc dấu hiệu ở hiện tại
Ex: Look at those black clouds It’s going to rain
Ex2: I feel terrible I think I’m going to be sick
Không dùng will trong những trường hợp như vậy
Bạn có thể dùng “was going to happen” để nói rằng một sự việc nào đó đã suýt xảy
ra nhưng đã không xảy ra
Ex: I thought it was going to rain but then the sun came out
Page 14
Trang 15I Introduction
REPORTED SPEECH
Lời nói tường thuật cấu trúc dùng để diễn tả lời hoặc ý nghĩ của người khác bằng lí
lẽ riêng của chúng ta nhưng vẫn giữ nguyên ý của người nói
II Change direct speech into reported speech:
General rule:
– Lặp lại động từ tường thuật
– Dùng “that” thay cho dấu hai chấm, bỏ dấu ngoặc kép
– Đổi ngôi, từ chỉ thời gian và từ chỉ nơi chốn
– Nếu động từ tường thuật ở quá khứ ta phải đổi thì theo quy tắc back-shift (lùi về
một thì)
1 Persons
a Ngôi thứ nhất (first persons): được đổi theo ngôi của chủ từ của mệnh đề tường
thuật
Ex: John said, “I bought this book yesterday”
→ John said that he had bought the book the day before
b Ngôi thứ hai (second persons)
* Động từ tường thuật không có túc từ: ngôi thứ hai đổi thành ngôi thứ ba
Ex: They said, “Do you watch TV everyday?”
→ They asked if he/she watched TV everyday
* Động từ tường thuật có túc từ: ngôi thứ hai được đổi theo ngôi của động từ tườngthuật
Ex: John said to Anna, “Will you have enough time for the work.”
→ John asked Anna if she would have enough time for the work
c Ngôi thứ ba (third persons): không đổi.
Ex: Jack said, “They have just left the supermarket.”
→ Jack said that they had just left the supermarket
2 Place words and time words
Sau đây là một số biến đổi cơ bản đối với từ chỉ thời gian và nơi chốn:
Direct Speech
Reported Speech
tomorrow the next day/the following day/the day after the day after tomorrow in two days’ time
next week/year the following week/year
last year/week the previous year/week, the year/week before yesterday the day before/earlier, the previous day
Notes
* Here được đổi thành there khi chỉ một địa điểm xác định.
- Khi this, that and these được dùng như một tính từ thì chúng thường được đổi thành the.
Trang 16- Khi this, that and these được dùng như một đại từ thì chúng thường được đổi thành it, they, them.
3 Tenses
Khi động từ tường thuật ở quá khứ, chúng ta đổi thì theo qui tắc lùi về quá khứ mộtbậc (back-shift)
Hiện tại tiếp diễn Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành Quá khứ hoàn thành
Chúng ta không cần đổi thì trong các trường hợp sau:
Động từ của mệnh đề tường thuật ở hiện tại, tương lai, hiện tại tiếp diễn, hiện tạihoàn thành
Động từ của mệnh đề tường thuật ở quá khứ nhưng diễn tả một chân lí, một sựkiện đúng hiển nhiên hay một điều vẫn còn đúng tại thời điểm tường thuật
Ex: He said, “The sun rises in the East”
→ He said the sun rises in the East
Lời nói dùng một trong các động từ như:
+ Past of modal
+ Used to
+ Had better
+ Sau các từ ngữ như: wish, would rather/sooner
Lời nói là câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3
4 Modal verb
Các động từ tình thái sẽ biến đổi như sau:
Direct speech Indirect speech
+ Khi must diễn tả sự cần thiết, nó có thể đổi thành had to
Ex: “I must go now,” Alice said
→ Alice said she said must/had to go at the time
+ Khi must biểu thị sự chắc chắn, nó thường không thay đổi
Ex: “There must be some mistakes,” they concluded
→ They concluded that there must be some mistakes
+ Khi must đề cập đến tương lai, có thể đổi thành would have to.
Ex: “I must go soon”, Sarah said
→ Sarah said she would have to go soon
5 Question in reported speech
Đổi say thành ask (câu hỏi còn có thể được tường thuật với các động từ nhưenquire/inquire, wonder, want to know)
Bỏ dấu hai chấm, ngoặc kép, dấu chấm hỏi
Page 16
Trang 17 Lặp lại từ hỏi của câu trực tiếp Nếu là câu hỏi Yes/No thì đặt If/whether trướcchủ từ của câu trực tiếp.
Nếu động từ của mệnh đề tường thuật ở quá khứ thì phải đổi thì theo nguyên tắcback-shift
Note:
* Khi câu hỏi trực tiếp có cấu trúc who/what/which + be + bổ ngữ, be có thể được
đặt trước hoặc sau bổ ngữ trong lời nói gián tiếp
Ex: “What is the important point?” she said
→ She asked what was the important point
→ She asked what the important point was
* Khi từ để hỏi là chủ ngữ, trật tự từ không thay đổi
Ex: Helen said, “Who left this bag here?”
→ Helen wanted to know who had left the bag there
* Chúng ta có thể dùng or not để nhấn mạnh yêu cầu câu trả lời yes/No
Ex: They asked, “Is it safe?”
→ They wanted to know if it was safe or not
* Sau wonder và want to know chúng ta có thể dùng whether + infinitive.
Ex: “Should I leave or keep waiting?” he wondered
→ He wondered whether to leave or keep waiting
6 Command, request, advice in reported speech
a) Command:
Affirmative command (câu mệnh lệnh khẳng định)
V + O
S + told/ordered + O + to + V +…
Ex: “Turn off the light!” he told me
→ He told me to turn off the light
Negative command (câu mệnh lệnh phủ định)
Don’t + V + O…
S + told +…+ O + (not) + to + V +…
Ex: “Don’t open the window!” my mother said to me
→ My mother asked me not to open the window
b) Request:
(Don’t) + V + O, please? Or Please + (don’t) + V + O?
S + asked/begged + O + (not) + to + V
Ex: “Please wait for a minute!” The teacher said to the students
→ The teacher told the students to wait for a minute
c) Advice:
S + should/ought to/had better + V + O
Why don’t you + V
If I were you, I’d + V
S + advised/recommended + (not) + to + V +…
Chúng ta có thể giữ nguyên should/had better.
Ex: “You should go home and rest for a while,” said the boss
→ His boss advised him to go home and rest for a while
Trang 187 Exclamination in reported
Hầu hết, hình thức cảm thán bắt đầu bằng what và how Chúng sẽ dược đổi thànhmột trong hai cấu trúc sau:
S + said that it was…
S + exclaimed that it was…
Ex: “What a beautiful house!” he said
→ He said/exclaimed that it was a beautiful house
8 Mixed forms in reported
Lời nói tường thuật có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp như: câu khẳng định,câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán
Ex1: He said, “Can you play the guitar” and I said “No”
→ He asked me if I could play the guitar and I said that I couldn’t
Đôi khi, chúng ta có thể chuyển một mệnh đề trong câu nói trực tiếp sang cụm phântừ
Ex2: “Please, don’t drink too much! Remember that you will have to drive home”,she said
→ She begged him not to drink too much, reminding him that he would have to drive home
9 Special cases
- Khi lời nói trực tiếp có hơn một câu, chúng ta chuyển nó sang lời nói gián tiếp
bằng cách sử dụng cấu trúc said that and that
Ex: “My father is a businessman My mother is an engineer,” he answered
→ He said that his father was a businessman and that his mother was an enginneer
- Let’s thường được dùng diễn tả một đề nghị và let’s được đổi thành suggest trong
lời nói gián tiếp
Ex: He said, “Let’s leave the case at the station.”
→ He suggested that we /they should leave the case at the station
Page 18
Trang 19INVERSIONThông thường một câu kể bao giờ cũng bắt đầu bằng chủ ngữ và tiếp theo là mộtđộng từ Trong một số trường hợp đặc biệt, các trạng từ không đứng ở vị trí bìnhthường của nó mà đảo lên ở vị trí đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủngữ Khi đó, trật từ của câu sẽ thay đổi, đằng sau trạng từ đứng đầu câu là trợ động
từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:
Not until + phrase/clause +…
Ex: Not until 10 pm yesterday did he come home
Neither nor và so được dùng diễn tả người/sự vật này tương tự người sự vật khác.Ex1: Tom is ill today So is Mary
Ex2: He can’t speak English Nor can I
Ex3: I can’t swim Neither can I
Seldom, rarely, never được nhấn mạnh với mục đích so sánh:
Seldom/rarely/never + auxiliary + S + V
Ex: Seldom had I seen such a terrible thing
Only, not only, not until đặt ở đầu câu:
Ex: Not until the war ended did he return to his village
Hardly…when; scarcely…when và no sooner …than được dùng diễn tả một hànhđộng xảy ra ngay say một hành động khác
Ex1: Hardly had I arrived when I heard a terrible explosion
Ex2: Scarcely had we started lunch when the doorbell rang
Ex3: No sooner was she back home than she heard the news
Một số các trạng từ đặc biệt khác cũng thường đứng ở đầu câu, ta phải đảo cấutrúc câu:
In/under no circumstance: Dù trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không
On no account: Dù bất cứ lí do gì cũng không
Only in this way
In no way: Không sau có thể
By no means: Hoàn toàn không
Ex: By no means does he intend to criticize your idea
Negative…, nor + auxiliary + S + V
Ex: He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow
– Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động
từ chính có thể đảo lên nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong
trường hợp này
Clause of place/order + main verb + S (no auxiliary)Ex1: In front of the museum is a statue
Ex2: First came the ambulance, then came the police
Khi một ngữ giới từ làm trạng từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầucâu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không sử dụng trợđộng từ trong câu này Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt mộtchủ ngữ không xác định:
Ex1: Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen
Ex2: Directly in front of them stood a great castle
Ex3: On the grass sat an enormous frog
Tính từ cũng có thể đảo lên trên đầu câu để nhấn mạnh và sau đó là liên từ nhưngtuyệt đối không sử dụng trợ động từ
Trang 20Ex: So determined was she to take the university course that she taught school and gave music lesson for her tuition fees.
Trong một số trường hợp người ta cũng có thể đảo toàn bộ động từ chính lên trên chủ ngữ để nhấn mạnh, những động từ được đảo lên trong trường hợp này phần lớn đều mang sắc thái bị động nhưng hoàn toàn không có nghĩa bị động
Ex: Lost, however, are the secrets of the Mayan astronomers and the Inca builders
as well as many medicinal practices
(Mất đi vĩnh viễn, tuy vậy, lại là những bí mật của những nhà thiên văn thuộc nền văn minh Mayan,….)
Các trạng từ away (= off), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau làmột động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:
- Away/down/in/off/out/over/round/up… + motion verb + noun/noun phrase as asubject
Ex: Away went the runners
Down fell a dozen of apples…
- Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ.Ex: Away they went
Round and round it flew
- Trong Tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từdown, from, in, on, out of, round, up…có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ
vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, cácđộng từ như be born/die/live và một số dạng động từ khác
Ex1: From the rafters hung string of onions
Ex2: In the doorway stood a man with a gun
Ex3: On a perch beside him sat a blue parrot
Ex4: Over the wall came a shower of stones
Notes: 3 ví dụ đầu của các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho
câu và động từ BE đảo lên trên chủ ngữ
Ex1: Hanging from the rafters was string of onions
Ex2: Standing in the doorway was a man with a gun
Ex3: Sitting on a perch beside him was a blue parrot
- Hiện tượng này còn xảy ra khi chủ ngữ sau các trạng từ so sánh as/than quá dài: Ex1: She was very religious, as were most of her friends
Ex2: City dwellers have a higher death rate than do country people
Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu:
Ex: Not a single word did he say
Here/There hoặc một số các trạng từ đi kết hợp với động từ đứng đầu câu cũngphải đảo động từ lên trên chủ ngữ là một danh từ, nhưng nếu chử ngữ là một đại
từ thì không được đảo động từ:
Ex1: Here comes Freddy (not Here comes he)
Ex2: Off we go (not Off go we)
Ex3: There goes your brother
I stopped the car, and up walked a policeman
Page 20
Trang 21STRESSTrong những từ có hai âm tiết trở lên, có một âm tiết được phát lớn hơn, nổi bậthơn Ta nói âm tiết đó mang trọng âm Những âm tiết không mang trọng âm đượcphát nhẹ hơn, ngắn hơn và thường được rút gọn (reduced syllables), nghĩa là khôngcòn là nguyên âm trọn vẹn Chẳng hạn như /eI, e, æ, a:, əυ, u:, ju:/ mà chuyển thànhcác âm /ə/, /I/, /^/.
Kí hiệu /’/ thường đặt đầu âm tiết mang trọng âm chính (main stress) Với những từdài còn có trọng âm phụ (secondary stress) Trọng âm phụ không được nhấn mạnhnhư trọng âm chính nhưng mang nguyên âm trọn vẹn và được biểu trưng bằng dấu/,/ và dấu này cũng thường đặt trước âm tiết mang âm phụ
Ex: today /tə’deI/
Mathematics /,mæθə’mætIks/
Không có quy tắc nhất định về trọng âm ở Tiếng Anh Tuy nhiên, sau đây là nhữngquy tắc thông dụng để tìm trọng âm chính:
1 Qui tắc 1: Trọng âm ở từ có hai âm tiết
– Đa số danh từ (danh từ ghép, danh từ riêng, danh từ chung ) có trọng âm ở vầnthứ nhất
Ngoại lệ: machine, mistake, campaign, canteen, belief, excuse
* Những danh từ vay mượn ở từ nước ngoài có trọng âm chính ở vần thứ hai, chẳnghạn như: hotel, garage, event
– Đa số động từ có trọng âm chính ở vần thứ hai
+ Những động từ tận cùng bằng –OW, -EL, -EN, -ER, -LE, -ISH có trọng âm ở vầnthứ nhất
+ Động từ hai vần tận cùng bằng –ATE có trọng âm ở vần thứ hai
Ex: translate, narrate
– Đại từ phản thân có trọng âm được đặt ở vần “self/selves”
2 Qui tắc 2: Trọng âm ở từ có 3 âm tiết
Thông thường đa số từ có ba âm tiết có trọng âm ở vần đầu
Ngoại lệ: Eleven
Những từ có ba âm tiết tận cùng bằng -ent, -ence, -ency có mẫu trọng âm ở vần thứhai khi bắt đầu bằng một nguyên âm đơn thuần (trừ i) và có trọng âm ở vần thứ nhấtkhi bắt đầu bằng một phụ âm
3 Qui tắc 3: Trọng âm ở từ có bốn âm tiết trở lên.
Nếu không có tiếp đầu ngữ hoặc tiếp vĩ ngữ thì trọng âm rơi vào vần thứ nhất
Nếu có tiếp đầu ngữ hoặc tiếp vĩ ngữ (không làm thay đổi trọng âm) thì trọng âm rơi vào tiếng gốc
4 Qui tắc 4: Những từ tận cùng bằng một trong các tiếp vĩ ngữ sau có trọng
âm chính rơi vào âm tiết trước tiếp vĩ ngữ đó:
-ic, -ion, -ia , -ial , -ish, -ian
-ious, -eous, -uous, -ify, -ity, -ium
-ure, -iar, -ular, -ience, -iance, -itive, -ient
Trang 22Ngoại lệ: television, arithmetic, Arabic, lunatic, politics, Catholic.
5 Qui tắc 5: Trọng âm rơi vào vần thứ ba từ dưới lên nếu từ tận cùng bằng
-ous, -ade, -tude, -ate, -ise, -ist, -logy, -graphy, -metry, -nomy, -age, -ism
một trong các tiếp vĩ ngữ sau:
6 Qui tắc 6: Trọng âm rơi vào vần cuối cùng khi tận cùng bằng một trong các
âm sau:
-ese, -con, -ental, -aire, -ain (chỉ áp dụng cho động từ), -ee, -ique, -co, -esque
Ngoại lệ: Committee, coffee
un- , under-, im-, en-, in-, non-, over-, , dis-, ure-,
ir-Ngoại lệ: underwear = underpants
Trang 23 Diễn tả một lời khuyên (an advice)
Ex: You should go to the doctor
Diễn tả một sự bắt buộc (compulsoriness) hoặc bổn phận của chủ ngữ (duty) Ex: You should swear helmet
Ở mệnh đề theo sau những động từ diễn tả sự đề nghị, sự bắt buộc, mệnh lệnh,lời khuyên, yêu cầu
Ex: I suggest that you should go out with us
Ở mệnh đề diễn tả mục đích phủ định trong quá khứ hoặc “lest” hoặc “in case” Ex: He wore a mask lest no one should recognize him
Should được dùng trong mệnh đề that sau các tính từ anxious, delighted, happy,
sorry, concerned
Ex: I’m delighted that he should take this view
Chúng ta có thể dùng should để nói rằng ta chờ đợi hay nghĩ rằng điều gì sẽ xảyra
Ex: She has been studying hard for this exam, so she should pass (I expect her to pass)
2 WILL được dùng để:
Cấu tạo thì tương lai
Diễn tả một quyết định lúc nói (a decision at the time of speaking)
Một sự tiên đoán, lời đề nghị (Will you + V…), lời mời (invitation)
3 OUGHT TO: Diễn tả
Khả năng chắc chắn
Ex: Look at the sky It ought to be a fine afternoon
Sự bắt buộc do bổn phận
Ex: We ought to love our fatherland
Chỉ lời khuyên hoặc kiến nghị
Ex: There ought to be more buses during the rush hour
4 MAY and MIGHT
Chúng ta dùng May/might để nói một điều gì có khả năng xảy ra (Might diễn tả
khả năng ít hơn) Thường chúng ta có thể dùng may hay might đều được cả
Ex: I may go to Mexico
I might go to Mexico
Nhưng chúng ta chỉ sử dụng might (không dùng may) khi tình huống là không thực.
Diễn tả sự tiên đoán không chắc
Lời chúc, cầu mong
Ex: May our friendship last forever
Chúng còn được dùng để diễn tả sự xin phép (permission) hay đề nghị làm mộtviệc gì với ý khách sáo
Ex1: May I smoke?
Ex2: May I help you?
Page 23
Trang 24 May not diễn tả sự ngăn cấm có tính qui tắc hoặc từ chối.
5 CAN and COULD: dùng diễn tả khả năng, kĩ năng hoặc kiến thức có được của
ai đó và thường được dùng với các động từ chỉ sự nghe thấy…
* Can còn diễn tả lời gợi ý
Ex1: I can take the car if necessary
Ex2: We can eat in a restaurant if you like
* Chúng ta dùng Could để nói về cái gì đó mà một người có thể làm trong quá khứ.
Chúng ta dùng Could để chỉ khả năng nói chung (general ability) Nhưng để đề
cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt (particular situation), ta sử
dụng was/were able to hoặc managed to (chứ không phải Could) Dạng phủ
định Couldn’t có thể dùng cho tất cả các trường hợp.
Ex: We tried hard but we couldn’t persuade them to come with us
Đôi khi Could có nghĩa là “would be able to” [có khả năng làm gì]
Ex: We could take a trip if we had enough money
* Can/could dùng để xin phép hoặc yêu cầu làm một việc gì [mà không dùng “be
able to”]
Ex1: Can I read your newspaper?
Ex2: Can I help you?
6 MUST and HAVE TO: để chỉ sự cần thiết nên làm điều gì.
* Have to: chỉ qui luật hoặc việc gì mà người khác cho là cần thiết (ta có thể dùng
have got to thay vì have to ở thì hiện tại).
Ex: I have to lose weight (the doctor told me)
Must: chỉ sự bắt buộc
Ex: When you enter the building, you must show the guard your pass
Must diễn tả lời khuyên hoặc kiến nghị (khi đó là cảm nhận của người nói)
Ex1: I must go to the doctor (I don’t feel well)
Ex2: We must see what the authorities have to say
Must thường được dùng trong các văn bản chỉ dẫn hoặc qui tắc
Ex: This medicine must be taken with food
Rút ra một kết luận logic
Ex1: You must be hungry after your long walk
Ex2: He must be having many problems with the languague
Điểm khác biệt cơ bản giữa must và have to:
Must chỉ sự cần thiết hay bắt buộc có tính chủ quan (theo cảm nhận người nói) Have to chỉ sự cần thiết hay bắt buộc có tính khách quan (ý kiến người khác)
Must chỉ dùng ở hiện tại trong khi have to dùng cho tất cả các thì còn lại.
Mustn’t: chỉ một điều gì không được phép (is not allowed)
Don’t have to: chỉ không cần thiết phải làm điều gì (nhưng bạn có thể làm nếuthích)
Ex: We don’t have to whisper (there’s no one else there)
Notes: Some special structures
Should + have + P.P [đáng lẽ …đã phải] để chỉ bổn phận hoặc nghĩa vụ ở quákhứ nhưng không thực hiện
Ex: I should have finished reading it by Sunday
Was/were + to + have + P.P [lẽ ra]
Ex: The harvest was to have been ready but the heavy rain delayed it
Would like/ would love/ would hate/ would prefer to + have + P.P [ước gì đã] Ex1: It’s too bad we didn’t see Jack in Montreal I’d like to have seen him again
Page 24
Trang 25Ex2: I would love tto have gone to the party but it was impossible.
Could have P.P [lẽ ra …có thể] = would have been able to
Needn’t + have + P.P [lẽ ra không cần phải]
Ex: We needn’t have hurried Now we are too early
May/might + have + P.P [có thể đã]
Ex: He may have missed the train
Must + have + P.P [hẳn là đã] chỉ sự suy viễn trong quá khứ.Ex: We must have read the same report
Can’t/couldn’t + have + P.P [không thể đã]
Ex: He can’t have seen me I wasn't there
Trang 26Ex: Going to the park is fun
Cấu trúc này tương đương với:
It is fun to go to the park
Cấu trúc chung:
It is + adj + to infinitive
b) Danh động từ làm tân ngữ cho giới từ
c) Làm tân ngữ cho động từ và đứng sau động từ:
d) Danh động từ có thể theo sau một số thành ngữ như:
Be a long time: bỏ nhiều thời gian vào
There is no: không có cách gì
It’s (not) worth: không đáng
Ex: I live only a short walk from here, so it’s no worth taking a taxi
It’s no good: vô tích sự
Ex: It’s no good tryng to persuade him, you won’t succeed
There is no use/It’s no use: vô ích
Ex1: It’s no use wishing for things you can’t have
Ex2: There is no use worrying about it
Ex: I had difficulty finding a place to live
There is no point: không có ý nghĩa gì
Ex: There is no point in having a car if you never use it
Ex1: My parents don’t allow smoking in our house
Ex2: The boss doesn’t allow his workers to use the telephone
Page 26
Trang 27- Remember/forget/regret: dùng V-ing sau các động từ này để chỉ việc thuộc vềquá khứ.
Remember + V-ing: nhớ lại điều đã làm
+ to-infinitive: nhớ làm điều gì (một nhiệm vụ)
Ex: I remember locking the door before I went to bed
Forget + V-ing: quên điều đã làm
+ to-infinitive: quên làm điều gì
Ex: She forgot to meet her friends last night
She forgot meeting me in Paris last year
Regret + V-ing: cảm thấy tiếc về điều gì đã làm
+ to-infinitive: tiếc khi phải thông báo một điều không may
Ex: He regrets shouting her when she was sick
We regret to inform that your plan was delayed
- Like/dislike/love/like: sau những động từ này là V-ing để chỉ sự thích thú hay sở thích Dùng to-infinitive khi chỉ thói quen hay sự chọn lựa ở một tình huống cụ thể
Ex: I like drinking tea
I like to drink tea in the morning
- Try to do St: cố gắng làm gì
doing St: thử làm gì
- Những động từ như begin/start/continue/bother có thể được theo sau bởi V-ing
hay to-infinitve với nghĩa như nhau hoặc khác biệt không đáng kể
Ex: It’s an exciting city
c) Thay cho mệnh đề (replacing a clause)
Hai sự kiện xảy ra đồng thời cùng một chủ từ thì một trong hai mệnh đề đượcthay bằng hiện tại phân từ
Ex: He rides away and whistles merrily
Riding away, he whistles merrily
Một sự kiện nối tiếp sự kiện khác cùng một chủ từ thì sự kiện xảy ra trước đượcthay bằng hiện tại phân từ
Ex: He opened briefcase and took out a knife
Opening briefcase, he took out a knife
d) V + O + present participle:
V + O + V-ing:
Spend, waste + expression of money + present participle
verb of perception* + O + present participle: see, hear, feel, notice, watch
Catch, find, keep, leave + O + present participle
* Theo sau động từ chỉ sự nhận thức có thể là bare-infinitive
Trang 28Ex: My father decides to buy a new car.
Dùng sau các tính từ
Ex: I’m very glad to receive your present
Đặc biệt dùng sau các từ như:
be about make an/every effort turn out set out
be able make up one’s mind take the trouble
Diễn tả mục đích:
Want/ mean/ask/expect/would like/prefer + (O) + to + V
Tell/remind/warn/force/enable/persuade/invite/teach/order + O + to + V
Question word + to + V
Ex: I don’t know what to say to you
II Passive infinitive
a) Form: to be + P.P.
b) Usage
Nguyên mẫu bị động được dùng sau một số động từ để chỉ sự bị động của chủngữ
Ex: He swore not to be treated like that again
(Anh ấy thề là sẽ không để ai đối xử với anh ấy như thế nữa)
Dùng nguyên mẫu bị động để đưa ra lí do
Ex: She works hard not to be blamed
Theo sau các tính từ - tính từ dùng diễn tả tình cảm thái độ về hành động trong tương lai
Ex1: I’m eager to be selected
Ex2: He’s glad to be invited to the party
Dùng sau danh từ
Ex1: It’s time to be separated
Ex2: We have the right to be loved
Trang 29 Dùng động từ nguyên mẫu không to trong câu mệnh lệnh ở thể xác định(affirmative command)
Ex: Stay at home!
Ex: You had better go to the doctor
* Có thể theo sau bởi present participle