1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi giao lưu HSG hóa lớp 8 năm học 2016 – 2017 huyện Tam Dương có đáp án

8 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 436,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng khí thoát ra khử vừa đủ hỗn hợp gồm: Đồng (II) oxit và oxit sắt từ, sản phẩm tạo thành có 9,5 gam hỗn hợp kim loại. b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các chất trong h[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8

NĂM HỌC 2016- 2017 MÔN: HÓA HỌC 8

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

Đề thi gồm 02 trang

Câu 1 (1,75 điểm)

1 Có 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 không màu, có cùng nồng độ mol Chỉ dùng quỳ tím và các dụng cụ coi như có đủ em có nhận biết được 3 dung dịch trên không? Nếu có

hãy trình bày cách nhận biết Nếu không hãy giải thích (Không dùng phương pháp cô cạn)

2 Từ dung dịch H2SO4 98% (khối lượng riêng 1,84g/ml), nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy trình bày cách pha chế 150 ml dung dịch H2SO4 0,5M

Câu 2 (2,0 điểm)

1 Hỗn hợp B gồm hai khí: cacbon oxit và hiđro có tỉ khối đối với H2 là 10,75 Để khử hoàn toàn m gam Fe3O4 nung nóng cần vừa đủ a lít hỗn hợp B (ở đktc) Kết thúc phản ứng thu được 16,8 gam Fe

a) Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp B

b) Tính a và m

2 Tổng các hạt mang điện trong phân tử XY2 là 64 Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử Y là 8

a) Tìm công thức hóa học và đọc tên phân tử XY2

b) Hợp chất XY2 thuộc loại hợp chất nào? Viết phản ứng của XY2 với nước và gọi tên sản phẩm (nếu có)

Câu 3 (2,5 điểm)

1 Viết các phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) để thực hiện dãy chuyển hóa sau:

Mg H2 H2O O2 P2O5 H3PO4

Fe Ba(OH)2 SO2 SO3 H2SO4

2 Hòa tan x gam kẽm vào dung dịch axit clohiđric dư sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 12,6 gam so với dung dịch axit ban đầu Lượng khí thoát ra khử vừa đủ hỗn hợp gồm: Đồng (II) oxit và oxit sắt từ, sản phẩm tạo thành có 9,5 gam hỗn hợp kim loại

a) Tính x

b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các chất trong hỗn hợp kim loại sau phản ứng

Câu 4 (1,5 điểm)

1 Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra khi:

a) Cho dây sắt nhỏ có quấn mẩu than hồng vào lọ khí oxi

b) Đốt cháy photpho đỏ trong không khí rồi đưa nhanh vào bình chứa khí oxi

c) Cho luồng khí H2 dư đi qua bột đồng (II) oxit màu đen nung nóng tới 400oC

d) Rót một ít nước vào bát sứ có chứa một mẩu vôi sống, sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được

(1)

(6)

ĐỀ CHÍNH

THỨC

(4) (7) (8)

(9) (10)

Trang 2

Câu 5 (1,5 điểm)

1 Hợp chất X do các nguyên tố: Na, H, A và O cấu tạo nên Trong đó A là nguyên tố chưa biết Thành phần phần trăm về khối lượng của Na, H, O trong X lần lượt là: 32,394%; 0,704%; 45,07% Tìm công thức hóa học của hợp chất X

2 Cho m gam kim loại Ba vào 100 gam dung dịch HCl 9,125% Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A Đem cô cạn dung dịch A được 51,65 gam chất rắn khan Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A

Câu 6 (0,75 điểm)

Biết độ tan của CuSO4 ở t0C là 28,5 gam Người ta cho 5 gam CuSO4 khan vào 200 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở t0C đã làm cho m gam tinh thể muối bị kết tinh Nung m gam tinh thể muối kết tinh đến khối lượng không đổi được 5,92 gam CuSO4 khan Tính m

-Hết - Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:………SBD:………Phòng thi…………

Trang 3

Doc.bloghotro.com– Trang chia sẻ tài liệu miễn phí

WWW.DOC.BLOGHOTRO.COM | BLOG HỖ TRỢ TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG

HƯỚNG DẪN CHẤM: MÔN HÓA HỌC 8

HDC: Gồm 6 trang

Câu 1 (1,75 điểm)

1

- Lấy mỗi dung dịch một lượng nhỏ làm mẫu thử

- Dùng quỳ tím cho lần lượt vào các mẫu thử:

+ Quỳ tím hóa đỏ là dung dịch HCl, H2SO4

+ Quỳ tím hóa xanh nhận biết được dung dịch NaOH

- Lấy cùng thể tích 2 mẫu thử axit chưa nhận biết được Lấy cùng thể tích dung

dịch NaOH Nhỏ từ từ cho đến hết lượng dung dịch NaOH vừa lấy ở trên vào hai

mẫu chưa nhận biết được

- Dùng quỳ tím nhúng vào dung dịch sau khi nhỏ hết NaOH vào:

+ Quỳ tím không chuyển màu là dung dịch HCl

HCl + NaOH  NaOH + H2O

(Tỉ lệ mol: HCl : NaOH = 1:1 nên môi trường không có tính axit hay bazơ)

+ Nếu quỳ tím màu đỏ là H2SO4

H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O

(Tỉ lệ mol: H2SO4 : NaOH = 1:2 nên axit dư)

0,25

0,25

0,25

2 * Tính toán:

- nH2SO4 (sau pha loãng) = 0,5.0,15= 0,075 mol

mH2SO4 (trước pha loãng) = 0,075 98 = 7,35 (g)

-

mdd H2SO4 ( trước pha loãng) = ( 7,35 100): 98 = 7,5 (g)

Vdd H2SO4 = 7,5 : 1,84 = 4,076 ml

-

* Pha chế: (Tuyệt đối không được cho nước vào axit Không tính thể tích nước vì

bảo toàn thể tích là sai HS rót nước vào axit coi như sai)

- Lấy khoảng 100 ml nước cất cho vào cốc có dung tích 300ml

- Dùng dụng cụ hút 4,076 ml H2SO4 98% Nhỏ từ từ vào cốc trên

- Dùng đũa thủy tính khuấy đều

- Thêm từ từ nước vào cốc đến vạch 150ml thì dừng lại

Câu 2 (2,0 điểm)

1

0,25 -

0,25 -

0,5

Trang 4

- Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí: M = 21,5(g/mol)

nH2 2 28- 21,5 =6,5

21,5  nH2 : nCO = 1/3

nCO 28 21,5 – 2=19,5

%VH2= ¼ 100% = 25%; %VCO = 75%

-

b 4H2 + Fe3O4 3Fe +4 H2O (1)

4CO + Fe3O4 3Fe + 4CO2 (2)

-

Theo PT:(1,2): nCO + nH2 =4/3 nFe = 4/3.( 16,8: 56) = 0,4 mol

Vhỗn hợp khí =a= 8,96(l)

Theo pt: nFe3O4= 1/3 0,3 = 0,1 mol

m = mFe3O4 = 0,1 232 = 23,2(g)

0,25 - 0,25 - 0,5

Câu 2:(2,0 điểm)

2 (1.0điểm)Tổng các hạt mang điện trong phân tử XY2 là 64 Số hạt mang điện trong

hạt nhân của nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử

Y là 8

a Tìm CTHH của phân tử XY2 Đọc tên của phân tử chất trên

b Hợp chất trên thuộc loại hợp chất nào? Viết phản ứng của hợp chất trên tác dụng

với nước và gọi tên sản phẩm nếu có

ĐA:

- Xét nguyên tử X: gọi hạt p, e, n lần lượt là: PX, ex, nx

- Xét nguyên tử Y: gọi hạt p, e, n lần lượt là: Py, ey, ny

- Trong phân tử XY2 có: (Px + ex) + 2( Py + eY) = 64

 2Px + 4PY =64(*)

- mà: PX – PY =8(**)

- Từ * và ** ta có: Px =16; PY =8

X là nguyên tố: S; Y là nguyên tố O

-

CTHH của XY2 là: SO2 Tên gọi: lưu huỳnh đi oxit hay là khí sunfurơ

b Hợp chất trên là oxit

PTPU: SO2 + H2O  H2SO3( axit sufurơ)

0,25

-

0,25 - 0,25

0,25

t0

c

t0

c

Trang 5

Doc.bloghotro.com– Trang chia sẻ tài liệu miễn phí

WWW.DOC.BLOGHOTRO.COM | BLOG HỖ TRỢ TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

Câu 3:(2,5 điểm)

1 (1.0điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:(ghi rõ điều

kiện phản ứng nếu có)

Mỗi phương trình phản ứng đúng được 0,1đ

Câu 3:(2,5 điểm)

2 (1.5đ) Hòa tan x(g) kẽm vào dung dịch axit clohidric dư sau phản ứng thấy khối

lượng dung dịch tăng 12,6(g) so với dung dịch axit ban đầu Lương khí thoát ra khử

vừa đủ hỗn hợp gồm: Đồng(II) oxit và oxit sắt từ, sản phẩm tạo thành có 9,5(g) hỗn

hợp kim loại

a Tính x

b Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp kim loại sau phản ứng

ĐA:

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 mol x/65 x/65

-

mdd tăng = (x+ mdd HCl ban đầu – mH2) - mdd HCl ban đầu

 12,6 = x – (x: 65) 2  x =13(g)

-

Ta có: nH2 = 0,2 mol

4H2 + Fe3O4 3Fe +4H2O (1)

H2 + CuO Cu + H2O (2)

-

Đặt: nFe = a; nCu = b ( a,b > 0)

Theo gt: 56.a + 64.b = 9,5(I)

Theo pt:(1,2): nH2 =4/3.a + b= 0,2 (II)

Từ (I) và (II) ta có: a = 0,1125; b= 0,05

%mCu= 0, 05.64.100%

9,5 =33,68%; %mFe =66,32%

0,25

- 0,5

-

0,25 -

0,5 Câu 4:(1,5 điểm)

1.(1.0điểm) Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra khi:

a Cho dây sắt nhỏ có quấn mẩu than hồng vào lọ khí oxi

b Đốt cháy phốt pho đỏ trong không khí rồi đưa nhanh vào bình chứa khí oxi

c Cho luồng khí H2 dư đi qua bột đồng (II) oxit màu đen nung nóng tới 400oC

d Cho một cục nhỏ vôi sống vào bát sứ sau đó rót một ít nước vào cuối cùng nhúng

mẩu giấy quỳ tím vào

ĐA: Nêu hiện tượng đúng và viết đúng được 0,25 đ mỗi phần

t0

c

t0

c

Trang 6

a Hiện tượng: Sắt cháy mạnh sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói

PTPU: 3Fe + 2O2 Fe3O4

b Hiện tượng: Photpho cháy mạnh trong khí oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói

dày đặc bám vào bình

PTPU: 4P + 5O2 2P2O5

c Hiện tượng: Bột đồng (II) oxit màu đen chuyển sang màu đỏ

H2 + CuO Cu + H2O

d Hiện tượng: Vôi sống chuyển thành chất nhão, quỳ tím hóa xanh

H2O + CaO  Ca(OH)2

Câu 4:(1,5 điểm)

2.(0,5điểm) Cho 25(g) tinh thể CuSO4.5H2O vào 91(ml) nước Tính nồng độ mol của

dung dịch thu được Coi thể tích dung dịch bằng thể tích của nước

ĐA: ntinh thể =25: 250 = 0,1 mol  nCuSO4 =0,1 mol; nH2O trong tinh thể =0,5 mol

-

mH2O trong tinh thể = 0,5 18= 9(g)

Vdd =VH2O trong tinh thể + VH2O = 9 + 91 = 90ml = 0,09(l)

CM CuSO4=0,1: 0,09  1,11M

0,25 -

0.25

Câu 5:(1,5điểm)

1.(0,5điểm) Hợp chất X do các nguyên tố: Na, H, A và O cấu tạo nên Trong đó A là

nguyên tố chưa biết Thành phần về khối lượng của Na, H, O lần lượt là: 32,394%;

0,704%; 45,07% Tìm CTHH của hợp chất X

ĐA: Đặt CTTQ của X là: NaxHyAzOt ( đk: x, y,z,t  N*)

x: y:z: t = 32,394/23 : 0,704/1 : 21,832/MA : 45,07/16

 x : y: z :t =1,408 : 0,704 : 21,832/MA : 2,816875

 x : y: z :t = 2 : 1 : 31/MA : 4

-

Vì z  N* nên ta có:

+ Nếu: z =1 thì MA = 31 A là nguyên tố P.( Thỏa mãn)

+ Nếu z=2 thì MA = 15,5( loại)

+ Nếu z=3 thì MA = 10,33( loại)

0,25

-

0,25

t0

c

t0

c

t0

c

Trang 7

Doc.bloghotro.com– Trang chia sẻ tài liệu miễn phí

WWW.DOC.BLOGHOTRO.COM | BLOG HỖ TRỢ TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

Câu 5:(1,5điểm)

2.(1,0điểm) Cho m(g) kim loại Ba vào 100(g) dung dịch HCl 9,125% Sau khi phản

ứng kết thúc thu được dung dịch A Đem dung dịch A đi cô cạn thu được 51,65(g)

chất rắn khan.Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A

ĐA: Ta có: nHCl=100.9,125

100.36,5 =0,25 (mol) Giả sử: chỉ có Ba tác dụng với HCl và HCl hết

2HCl + Ba  BaCl2 + H2 (1)

0,25 0,125 0,125 (mol)

> Chất rắn sau khi cô cạn ddA là: BaCl2 và: mBaCl2 = 0,125.208 =26(g) < 51,65(g)

Điều giả sử sai > Sau phản ứng với HCl thì Ba dư và tiếp tục phản ứng với H2O

( Viết được phương trình và tính số mol được 0,1đ Nếu học sinh viết phương

trình của Ba tác dụng với nước trước thì không chấm điểm)

-

Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2 (2)

Khi đó: dd A sau khi cô cạn gồm: Ba(OH)2; BaCl2

mBa(OH)2 = 51,65 – 26 = 25,65(g) > nBa(OH)2 = 0,15 mol

Theo pt(1,2): nBa =0,275(mol) > mBa= 37,675(g)

-

mdd A = 37,675 + 100 –( 0,125 + 0,15).2 = 137,125(g)

C%BaCl2 = 26 100%

137,125 18,96%

C%Ba(OH)2=0,15.171.100%

137,125  18,7%

0,25

-

0,25

-

Tính mdd 0,25

Tính C%

được 0,25

Câu 6: (0,75điểm)

Cho biết độ tan của CuSO4 ở t0C là 28,5(g) Người ta cho 5(g) CuSO4 khan vào 200

gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở t0C đã làm cho m gam tinh thể muối bị kết tinh

Nung m gam tinh thể muối kết tinh đến khối lượng không đổi được 5,92 gam CuSO4

khan Tính m?

ĐA:

* Xét 200 (g) dd CuSO4 bão hòa ở t0C

Trang 8

Gọi khối lượng CuSO4 ở 200C là a(g) ( a>0)

SCuSO4 ở toC= { a: (200-a)} 100 = 28,5  a  44,36(g)

mH2O trong dung dịch ban đầu = 155,64(g)

-Khi cho thêm 5 (g) CuSO4 vào thì: mCuSO4 =5 + 44,36 =49,36(g)

Đặt CTTQ của muối kết tinh là: CuSO4.xH2O (x N*)

Mà: nCuSO4 trong tinh thể =5,92: 160 = 0,037 mol

Khi đó: mCuSO4 còn lại =49,36 – 5,92=43,44(g)

mH2O còn lại = 155,64 – 0,666.x (g)

 SCuSO4 ở toC= { 43,44: (155,64- 0,666.x)} 100 = 28,5  x  5

 CT của tinh thể bị kết tinh: CuSO4.5H2O

 m = 0,037 250 =9,25(g)

0,25

-

0,25

0,25

GHI CHÚ: Điểm toàn bài là điểm tổng của các phần, các câu được tính đến số thập

phân thứ 2

HS làm cách khác nhưng đúng logic vẫn cho điểm tối đa phần đó

Tham khảo nhiều tài liệu HSG thông qua đường dẫn :

https://doc.bloghotro.com/de-thi-hoc-sinh-gioi/

Ngày đăng: 16/01/2021, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w