1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GA Lop 4Tuan 2728 HK II 20122013

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28
Người hướng dẫn GGCN: Trần Thị Điệp
Trường học Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn
Chuyên ngành Giáo án
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012 – 2013
Thành phố Bến Cát
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 185,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Ổn định: HS hát 2.KTBC: Diện tích hình thoi -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp -GV gọi [r]

Trang 1

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

27 53 131 53 27

HS chào cờ đầu tuần

Dù sao trái đất vẫn quay!

53 132 27 53

Câu khiến Kiểm tra định kì ( Giữa học kì I )

Nhớ-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

Kĩ thuật

54 133 53 27

Ôn kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Hình thoi Miêu tả cây cối ( Kiểm tra viết ) Lắp cái đu ( Tiết 1 )

THỨ NĂM

14/3

2013

Tập đọc Toán LTVC Khoa học

54 134 54 54

Con sẻ Diện tích hình thoi Cách đặt câu khiến Nhiệt cần cho sự sống

THỨ SÁU

15/3

2013

Tập làm văn Toán Địa lý SHTT

54 135 27 27

Trả bài văn miêu tả cây cối Luyện tập

Dải đồng bằng duyên hải miền Trung Sinh hoạt tập thể.

TUẦN 27

Trang 2

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2013

TIẾT 27 CHÀO CƠ

HỌC SINH CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định:

2 – Bài cũ : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Dù sao trái

đất vẫn quay!

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV chia đoạn: 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … của chúa trời

Đoạn 2: Tiếp … gần bảy chục tuổi

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Gv cho HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi

- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý kiến

chung lúc bấy giờ ?

- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?

HS hát

HS đọc và trả lời câu hỏi theo YCGV

Hs nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( 2 – 3 lượt )

- HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo nhóm bàn

- HS thi đọc theo nhóm trước lớp

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Thời đó , người ta cho rằng trái đất là trung tâmcủa vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặttrăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péch-ních đã chứng minh ngược lại : chính tráiđất mới là một hành tinh quay xung quanh mặttrời

- …ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch-ních

- ….cho rằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo củaChúa trời

- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời

Trang 3

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?

- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể

hiện ở chỗ nào?

- Nội dung chính bài là gì?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn “Chưa đầy một ……vẫn

quay” Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng

câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất

vẫn quay “ ; đọc với cảm hứng ca ngợi lòng dũng

cảm của hai nhà bác học

GV nhận xét, ghi điểm

4 – Củng cố

- GV cho HS nêu lại nội dung bài

- GV giáo dục HS yêu công nghệ khoa học và

phấn đấu học tập để có những cống hiến về khoa

học cho đất nước

5– Dặn dò:

- Về học bài; Chuẩn bị : Con sẻ

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểmcủa Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm

đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phảitrải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vìbảo vệ chân lí khoa học

Nội dung chính: Ca ngợi những nhà khoa học

chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân líkhoa học

-HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài

-HS luyện đọc diễn cảm

-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn

- HS nêu lại nội dung bài

TIẾT 131 TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

54

13

12

624

54

1:3

12

86

15

Trang 4

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

Bài tập 1: Gv cho HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS rút gọn sau đó so sánh để tìm các

phân số bằng nhau

-GV nhận xét, chốt KQ đúng

Bài tập 2.Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV chia nhóm, giao việc

- GV gọi đại diện trình bày KQ

- GV nhận xét, chốt KQ đúng

+3 tổ có bao nhiêu học sinh ?

Bài tập 3.Yêu cầu HS đọc đề bài

- HD HS xác định YC của bài

-Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm và chữa bài của HS ở bảng

Bài tập 4 (Dành cho HS khá – giỏi)

- GV hỏi KQ và YCHS giải thích cách làm

4.Củng cố,

-Hãy nêu cách rút gọn phân số?

-GV giáo dục HS cẩn thận khi làm bài và ham

5:25 = 6

5 ; 15

9 = 15:3

3:9 = 53

12

10 = 12:2

2:10 = 6

5 ; 10

6 = 10:2

2:6

= 53

 Các phân số bằng nhau:

5

3 = 15

9 = 10

6 ; 6

5 = 30

25

= 1210

-HS nêu YCBT-HS làm bài theo nhóm (6 nhóm)-Đại diện nhóm trình bày KQ+a) 3 tổ chiếm 4

3

số học sinh cả lớp Vì số họcsinh cả lớp chia đều thành 4 tổ nghĩa là chiathành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần nhưthế

+b) 3 tổ có số học sinh là:

32  4

3 = 24 (học sinh) Đáp số: 24 học sinh-1 HS đọc đề bài

- HS thảo luận nhóm bàn tìm cách giải-1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm vào vở

Bài giảiAnh Hải đã đi được đoạn đường dài là:

15  3

2 = 10 (km)Quãng đường anh Hải còn phải đi dài là:

15 – 10 = 5 (km)Đáp số: 5km

- HS tự làm và nêu KQ

Bài giảiLần thứ hai lấy ra số lít xăng là:

Trang 5

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28 TIẾT 53 KHOA HỌC

CÁC NGUỒN NHIỆT

I- MỤC TIÊU:

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt VD: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong, …

* - GDBVMT: Ý thức tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày.

* - Giáo dục SDNLTK&HQ:HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày

* GDKNS : -Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt

- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường

II CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :

1 PP : Phương pháp dạy học nhóm

2 KT : kĩ thuật động não , Kĩ thuật hỏi – trả lời

III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày nắng)

- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

IV – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

-Em ứng dụng các vật cách nhiệt như thế nào?

-Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật nào?

-GV HS nhận xét, GV ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài :

Kể tên các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc

sống ?

Để các em hiểu r hơn về vai trị cc nguồn nhiệt v

cch phịng trnh nguy hiểm khi sử dụng cc nguồn

nhiệt thì cơ v cc em cng tìm hiểu qua bi học : Các

nguồn nhiệt

Hoạt động 1:Nói về các nguồn nhiệt và vai trò

của chúng

* Mục tiêu:

- Kể tên và nêu được vai trò của các nguồn nhiệt

thường gặp trong cuộc sống

* Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc

đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt

* Cách tiến hành:

-Yêu cầu hs quan sát hình trang 106 SGK, tìm

hiểu các nguồn nhiệt và vai trò của chúng

* Kĩ thuật hỏi – trả lời

-Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?

Hoạt động 2: Các rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng

HS hát

HS trả lời

HS trả lời

HS nêu

HS nhắc lại tựa bài

-Nêu các nguồn nhiệt trong SGK và nhữngnguồn nhiệt hs sưu tầm được qua tranh ảnh.Nguồn nhiệt có các vai trò chia làm các nhóm:mặt trời, ngọn lửa, các vật sử dụng điện…có vaitrò như đun nấu, sấy khô, sưởi ấm…

-Tham khảo SGK và kinh nghiệm bản thân thảoluận ghi vào bảng

-Các nguồn nhiệt dùng để đun nấu, sấy khô, sưởi

Trang 6

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

các nguồn nhiệt

* Mục tiêu:

- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản để phòng

tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn

nhiệt

* Cách tiến hành:

-Yêu cầu hs thamkhảo SGK để ghi vào bảng sau:

Những rủi ro, nguy hiểm có

thể xảy ra

Cách phòng tránh

-GV giải thích một số tình huống liên quan

Hoạt động 3:Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn

nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia

đình Thảo luận có thể làm gì để thực hiện tiết

kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

* Mục tiêu:

- HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn

nhiệt trong cuộc sống hằng ngày

* - Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng

năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường

GV nhận xét, chốt nội dung hoạt động 3

*GDBVMT:Vì sao chúng ta phải thực hiện tiết

kiệm nguồn nhiệt?

- Giáo dục SDNLTK&HQ : trong cuộc sống

hằng ngày chúng ta cần phải sử dụng nguồn

nhiệt nhưng chúng ta cần phải sử dụng nguồn

nhiệt hợp lý , đúng lúc , đúng chỗ để tiết kiệm

nguồn nhiệt

4 Củng cố, -Em biết những nguồn nhiệt nào?

Chúng được sử dụng như thế nào?

-GV giáo dục HS Có ý thức tiết kiệm khi sử

dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

-HS theo dõi

HS thảo luận, trình bày:

* Cách sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt:

- Tắt điện, bếp khi khong dùng

- Không để lửa cháy to

- Theo dõi khi đun nước

- Không để nước sôi đến cạn ấm

- Đậy kín phích giữ cho nước nóng

Hs lắng nghe -Vì nguồn nhiệt không phải là vô tận Thực hiệntiết kiệm nguồn nhiệt chính là góp phần hạn chếgây ra sự ô nhiễm môi trường …

-HS trả lời

Trang 7

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28 TIẾT 27 ĐẠO ĐỨC

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( T2 )

I - MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn , hoạn nạn ở lớp , ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng và vậnđộng bạn bè , gia đình cùng tham gia

* Hs khá , giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

* GDKNS : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo

II- CÁC PH ƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

Kể một số việc làm về hoạt động nhân đạo ?

Để các em hiểu rõ hơn về ý nghĩa của việc tham gia

các hoạt động nhân đạo cô và các em cùng tìm hiểu

qua bài học : Tích cực tham gia các hoạt động nhân

đạo ( T2 )

b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 4 ,

SGK )

* Mục tiêu: HS biết xác định đâu là việc làm thể hiện

tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

* Cách tiến hành

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

-GV tổ chức, hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm thảo

luận, giải quyết yêu cầu bài tập này

* Kĩ thuật động não

- GV kết luận :

+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo

+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo

- Nêu ý nghĩa của hoạt động nhân đạo ? (Dành HS khá

, giỏi )

HS hát

HS trả lời

HS kể

HS nhắc lại tựa bài

-HS nêu yêu cầu bài tập

-Các nhóm HS thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp -Cả lớp nhận xét, bổ sung

+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo

+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo

-HS theo dõi -HS nêu

Trang 8

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

c - Hoạt động 3 : Xử lí tình huống ( Bài tập 2 , SGK )

* Mục tiêu: HS biết thế nào là tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo để xử lý các tình huống một cách

hợp lý

* Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận một tình

huống

- GV theo dõi, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn

- > GV rút ra kết luận :

- Tình huống (a ) : Có thể đẩy xe lăn giúp bạn ( nếu

bạn có xe lăn ) , quyên góp tiền giúp bạn mua xe ( nếu

bạn chưa có xe lăn và có nhu cầu )

- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà

cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày

như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn

nhà cửa

d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 5 , SGK )

* Mục tiêu: HS biết dụng những kiến thức đã học vào

những việc làm cụ thể

* Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận

tham gia các hoạt động nhân đạo

* Cách tiến hành:

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

* Phương pháp thảo luận nhĩm / kĩ

thuật trình bày một phút

- GV kết luận : Cần phải cảm thông ,chia sẻ, giúp đỡ

những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia

những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng

- GV nhận xét ngắn gọn, khen ngợi hành vi tốt và

khuyến khích những em khác noi theo

4 - Củng cố

- GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

-Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những người khó khăn,

- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày,

bổ sung , tranh luận ý kiến trước lớp

- Tình huống (a ) : Có thể đẩy xe lăn giúp bạn ( nếubạn có xe lăn ) , quyên góp tiền giúp bạn mua xe( nếu bạn chưa có xe lăn và có nhu cầu )

- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò chuyện với

bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằngngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thudọn nhà cửa

-HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra giấy to theomẫu bài tập 5

- Đại diện nhóm trình bày, lớp trao đổi , thảo luận -HS theo dõi

-HS đọc

Trang 9

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2013

TIẾT 53 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KHIẾN

I - MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn,với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

* - HS khá, giỏi: tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với

2 đối tượng khác nhau (BT3)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét )

Bốn băng giấy – mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập )

Một số tờ giấy để học sinh làm BT2 – 3 (phần luyện tập )

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-GV cho HS thảo luận nhóm bàn giải quyết bài tập

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

-GV cho HS đọc yêu cầu, tự đặt câu để mượn

quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở

GV dán bốn băng giấy,mỗi băng viết một đoạn

văn, mời 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến

-HS hát -2HS làm bài theo YCGV

-Hs nhắc lại tựa bài

HS đọc yêu cầu

HS thảo luận nhóm bàn giải quyết bài tập

HS phát biểu ý kiến: Câu đúng là:

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !

Tác dụng: dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.Cuối câu có dấu chấm than

HS đọc yêu cầu BT 3

HS đọc yêu cầu, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở

-HS đặt câu -Từng HS đọc câu mình đặt trước lớpVD: Cho mình mượn cây viết này nhé!

HS khác nhận xét

-3 HS đọc ghi nhớ

-4HS nối tiếp đọc yêu cầu-HS trao đổi theo nhóm bàn, trình bày-4 HS gạch chân dưới câu khiến ở mỗi đoạn,sau đó đọc các câu với giọng phù hợp với câukhiến:

Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!

Trang 10

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 2: (HS khá, giỏi: Tìm thêm được các

câu khiến)

-GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV phát giấy cho HS các nhóm, ghi lời giải vào

giấy

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào tìm được

nhiều câu khiến nhất

GV: Câu mệnh lệnh cũng là câu khiến

Bài tập 3: (HS khá, giỏi: Đặt được 2 câu khiến

với 2 đối tượng khác nhau )

-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

Giáo viên nhắc: HS đặt câu khiến phải phù hợp

với đối tượng mình yêu cầu

GV chấm vở, nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố

- Thế nào là câu khiến? Cuối câu dùng dấu gì?

-GV giáo dục HS biết dùng câu khiến khi nói, viết

phù hợp

5- Dặn dò: -Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi

nhơ

-Xem lại các bài tập

-Chuẩn bị: Cách đặt câu khiến

-GV nhận xét tiết học

Đừng có nhảy lên boong tàu!

Đoạn c: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

Đoạn c: Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.!

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-HS thảo luận nhóm bàn làm bài tập

-HS trình bày kết quả

VD: Hãy viết 1 đoạn văn nói về ích lợi của mộtloài hoa mà em biết ( TVtập 2 / 53 )

Vào ngay! (TVtập 2 / 81 )-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu-HS đặt câu khiến theo yêu cầu vào vởLần lượt từng HS đọc câu khiến vừa đặt

Trang 11

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

- III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

2 Bài cũ: Nghe – viết: Thắng biển

- GV cho HS viết lại vào bảng con những từ đã

viết sai tiết trước

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nhớ-viết: Bài thơ về

tiểu đội xe không kính

Phân biệt: s/x , dấu hỏi/dấu ngã

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: Bài thơ về tiểu

đội xe không kính

-YCHS đọc thầm đoạn chính tả: 3 khổ thơ cuối

-Những chi tiết nào nói lên tình đồng đội thắm

thiết giữa các chiến sĩ lái xe?

-Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: xoa mắt

đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt.

-GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

-Giáo viên giao việc cho HS làm bài theo nhóm

bằng phiếu HTập

GV HS nhận xét, chốt bài làm đúng

4 Củng cố,

-GV cho HS nhắc lại nội dung học tập

-GV giáo dục HS có thói quen viết đúng và đẹp

5 Dặn dò:- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu

-HS nhắc lại tựa bài

-HS theo dõi trong SGK -HS đọc thầm

- “ Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới

Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi.”

+Ba tiếng không viết với dấu ngã: ải, ẩn, gửi, buổi, thẳng.

+Ba tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm, giỗ, nghĩa.

-HS nhắc lại nội dung học tập

TIẾT 27 LỊCH SỬ

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII

I MỤC TIÊU:

Trang 12

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

- Miêu tả vài nét về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy

thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, …)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Việt Nam - SGK

- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII

- Phiếu học tập ( Chưa điền )

Họ và tên:………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong

- Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích người

dân đi khai hoang?

- Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã đem

-GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này không là

trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập

trung đông dân cư, thương nghiệp và CN phát

triển

-GV treo bản đồ Việt Nam

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

-GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

- Làm việc cá nhân với PHT theo hướng dẫncủa GV

- HS nhận phiếu

- Đọc SGK và hoàn thành phiếu

ĐặcđiểmThànhthị

Số dân Quy mô

thành thị

Hoạt độngbuôn bán

ThăngLong

Đông dânhơn nhiềuthị trấn ởChâu Á

Lớn bằngthị trấn ởmột số nướcChâu Á

Thuyền bè ghé bờ khó khăn Ngày phiên chợ, người đông đúc, buôn bán tấp nập Nhiều

Trang 13

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

+ Hướng dẫn HS thảo luận

- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động

buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ

XVI – XVII?

-Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên

nói lên tình hình kinh tế ( nông nghiệp , thủ công

nghiệp , thương nghiệp ) ở nước ta thời đó như thế

nào?

4 Củng cố

-GV tổ chức cho HS giới thiệu thông tin đã sưu

tầm được vế Thăng Long, Phố Hiến, Hội An xưa

và nay

-GV GD HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ các khu

phố cổ

5– Dặn dò - về học bài, tìm hiểu lịch sử Việt Nam

- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long

- Nhận xét tiết học

phố phương Phố

Hiến

- Các cư dân từ nhiều nước đến ở

-Trên

2000 nócnhà

Nơi buôn bán tấp nập

HộiAn

Là dân địa phương và các nhà buôn Nhật bản

- Phố cảng đẹp nhất , lớnnhất ở Đàng

TrongThươngnhân ngoạiquoc thườnglui tới buônbán

HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo

- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người,quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn và sầmuất

- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự pháttriển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp

- Các nhóm HS trình bày trước lớp

Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2013

KỂ CHUYỆN TIẾT 26 ÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I-MỤC TIÊU:

- Kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe , đã đọc nói về lòng dũng cảm

-Hiểu ND chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện )

* HS khá giỏi : kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Truyện về người có lòng dũng cảm…

- Giấy khổ tó viết dàn ý KC

- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Những chú bé không chết

2 HS kể lại truyện và trả lời câu hỏi

? Vì sao truyện có tên là “Những chú bé không

HS hát

Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 14

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-GV ghi đề bài lên bảng

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan

trọng

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Gv tổ chức cho hs nhận xét, bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt

câu hỏi hay nhất

- Kể câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa (

Dành HS khá , giỏi )

4.Củng cố:

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân

những câu chuyện mà mình đã nghe bạn kể

-GV giáo dục HS yêu thích môn học

5 dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt

và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận

xét chính xác

HS nhắc lại tựa bài

-Đề bài: Kể lại một câu chuyện kể về lòng dũng

mà em đã được nghe, được đọc

-Đọc và gạch: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc.

4HS đọc nối tiếp các gợi ý 1,2, 3,4 -Một số hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câuchuyện của mình

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạntrả lời

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC: Thi GHKII

- GV nhận xét bài thi GHKII của HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Hãy kể tên các hình mà em biết

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng làm

quen với một hình mới, đó là hình thoi

-HS hát

-Một số HS kể trước lớp

-HS lắng nghe

Trang 15

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

b).Giới thiệu hình thoi

-Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong bộ lắp

ghép kĩ thuật để lắp ghép thành một hình vuông

GV cũng làm tương tự với đồ dùng của mình

-Yêu cầu HS dùng mô hình của mình vừa lắp

ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ theo đường nét của

mô hình để có được hình vuông trên giấy GV vẽ

hình vuông trên bảng

-GV xô lệch mô hình của mình để thành hình

thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo

-Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi là hình

thoi

-Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa tạo

được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi theo mô

hình GV vẽ trên bảng lớp

-Yêu cầu HS quan sát hình đường viền trong

SGK và yêu cầu các em chỉ hình thoi có trong

đường diềm

-Đặt tên cho hình thoi trên bảng là ABCD và

hỏi HS: Đây là hình gì ?

c).Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi

-Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên

bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS

tìm được các đặc điểm của hình thoi:

B

A C

D

+Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có

trong hình thoi ABCD

+Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của hình

thoi

+Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so

với nhau ?

-Kết luận về đặc điểm của hình thoi:

Hình thoi có 2cặp cạnh đối diện // và 4 cạnh bằng

nhau

d).Luyện tập thực hành

Bài tập1:

-GV cho HS đọc yêu cầu

-Treo bảng phụ có vẽ các hình như trong bài tập

1, YC HS quan sát các hình và trả lời các câu hỏi

của bài

+Hình nào là hình thoi ?

-HS cả lớp thực hành lắp ghép hình vuông.-HS thực hành theo YCGV

-HS theo dõi

-HS tạo mô hình hình thoi

-HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ cho nhau xem

-Là hình thoi ABCD

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi:

+Cạnh AB song song với cạnh DC

+Cạnh BC song song với cạnh AD

+HS thực hiện đo độ dài các cạnh của hình thoi.+Các cạnh của hình thoi có độ dài bằng nhau

-HS nghe và nhắc lại các kết luận về đặc điểm của hình thoi

-HS đọc yêu cầu -HS quan sát và làm miệng BT1

+Hình 1, 3 là hình thoi Vì hai hình này đều có2cặp cạnh đối diện // và 4 cạnh bằng nhau.+Hình 2, 4, 5 không phải là hình thoi

Vì hai hình này đều không có 2cặp cạnh đốidiện // và 4 cạnh bằng nhau

Trang 16

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

+Hình nào không phải là hình thoi ?

-Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường chéo

của hình thoi có vuông góc với nhau không ?

-Hãy dùng thước có vạch chia mi-li-mét để

kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có cắt

nhau tại trung điểm của mỗi hình hay không

-GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi mà bài

tập đã giới thiệu: Hai đường chéo của hình thoi

vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi

đường

Bài tập 3: (Dành cho HS khá – giỏi)

- GV nhận xét cá nhân

4.Củng cố,

Hình như thế nào được gọi là hình thoi ?

Hai đường chéo của hình thoi như thế nào với

nhau ?

-GV giáo dục HS ham thích học toán và cẩn thận

khi làm bài

5-Dặn dò :HS về nhà học thuộc các đặc điểm

của hình thoi, xem lại các bài tập

-Chuẩn bị: Diện tích hình thoi

-Nhận xét tiết học

-HS đọc yêu cầu-Quan sát hình

-HS quan sát thao tác của GV sau đó nêu lại:+Hình thoi ABCD có hai đường chéo là AC vàBD

-HS làm việc cá nhân, trình bày KQ-Hai đường cheo của hình thoi vuông góc vớinhau

-Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường

-HS tự gấp và cắt tờ giấy để tạo thành hình thoi

Trang 17

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

-Trò: SGK, vở ,bút, …

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ Luyện tập miêu tả cây cối

-Gọi hs đọc lại bài văn đã viết

-GV nhận xét ghi điểm, nhận xét chung

-Yêu cầu HS lựa chọn để làm một đề

-GV nhắc lại một số yêu cầu cơ bản khi HS làm

bài:

Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây

Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng

thời kì phát triển của cây

Kết bài: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc

biệt hoặc tình cảm của người tả với cây

GV nhận xét thái độ làm bài của HS

GV giáo dục HS có thói quen viết văn hay, đúng

yêu cầu

5- Dặn dò:Chuẩn bị tiết sau: Thi GHKII

Nhận xét tiết học

-HS hát -HS đọc

-HS nhắc lại tựa bài -HS đọc 4 đề trong SGK

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

Trang 18

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Dù sao trái đất vẫn quay !

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi ứng với

đoạn đọc

- GV nhận xét , chấm điểm

3 Bài mới

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Con sẻ

b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

GV chia đoạn: 5 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là 1

c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định làm gì ?

- Việc gì đột ngột xảy rakhiến con chó dừng lại và

lùi ?

- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ trên cây lao

xuống cứu sẻ con được miêu tả như thế nào ?

HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài ( 3 lượt )

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- HS thi đọc bài theo nhóm (2 nhóm )

+ Nó chậm rãi tiến lại gần chú sẻ non

- Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây lao xuốngđất cứu con Dáng vẻ của sẻ già rất hung dữkhiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấytrước mặt nó có một sức mạnhlàm nó phải ngầnngại

- Hình ảnh này được miêu tả sinh động , gây ấntượng mạnh cho người đọc: “ Con sẻ già …sẻcon.”

- … sức mạnh của tình mẹ con- một tình cảm tựnhiên, bản năng trong con sẻ khiến nó dù cókhiếp sợ con chó to lớn vẫn lao vào nơi nguyhiểm để cứu con

- Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé dám dũngcảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứucon là một hành động đáng trân trọng, khiếncon người cũng phải cảm phục

Nội dung chính: Ca ngợi hành động dũng cảm

xả thân cứu sẻ non của sẻ già

-Hs nhắc lại nội dung-HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

Trang 19

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

- GV đọc diễn cảm đoạn Bỗng từ trên … xuống

đất Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị thi GKII

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn

HS nêu lại nội dung bài

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC: Hình thoi

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu các

đặc điểm của hình thoi

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong bài học hôm nay các em sẽ cùng tìm cách

tính diện tích hình thoi

b).Hướng dẫn lập công thức tính diện tích hình

thoi

-GV đưa ra miếng bìa hình thoi đã chuẩn bị Sau

đó nêu: Hình thoi ABCD có AC = m,

BD = n Tính diện tích của hình thoi

-Hãy tìm cách cắt hình thoi thành 4 hình tam giác

bằng nhau, sau đó ghép lại thành hình chữ nhật

-Cho HS phát biểu ý kiến về cách cắt ghép của

mình, sau đó thống nhất với cả lớp cách cắt theo

hai đường chéo và ghép thành hình chữ nhật

AMNC

-Theo em, diện tích hình thoi ABCD và diện tích

hình chữ nhật AMNC được ghép từ các mảnh của

hình thoi như thế nào với nhau ?

-Vậy ta có thể tính diện tích hình thoi thông qua

diện tích hình chữ nhật

-Yêu cầu HS đo các cạnh của hình chữ nhật và so

sánh với đường chéo của hình thoi ban đầu

Trang 20

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

-Vậy diện tích hình chữ nhật AMNC tính như thế

-m và n là gì của hình thoi ABCD ?

-Vậy ta có thể tính diện tích của hình thoi bằng

cách lấy tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2

-GV đưa ra công thừc tính diện tích hình thoi như

SGK

Kết luận: Diện tích hình thoi bằng tích của độ dài

hai đường chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo.)

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập sau đó tự làm bài

-Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp, sau đó

Bài tập 3: (Dành cho HS khá giỏi)

- YCHS nêu KQ và giải thích

- GV nhận xét, tuyên dương

4.Củng cố,

-GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính diện tích của

hình thoi

- GV giáo dục HS ham thích học toán và vận dụng

vào tính toán trong thực tế

n

-Là độ dài hai đường chéo của hình thoi

-HS nghe và nêu lại cách tính diện tích của hìnhthoi

-HS nhằc lại

-Hs đọc yêu cầu-HS áp dụng trực tiếp công thức tính diện tíchhình thoi làm bài vào bảng con

a) SABCD = ( m x n ) : 2 = ( 3 x 4 ) : 2 = 6 cm2b) SMNPQ = ( m x n ) : 2 = ( 7 x 4 ) : 2 = 14 cm2-HS đọc yêu cầu

-HS làm vào vở-HS sửa bàia) S= ( m x n ) : 2 = ( 5 x 20 ) : 2 = 50 dm2b) 4 m = 40 dm

S= ( m x n ) : 2 = ( 40 x 15 ) : 2 = 300 dm2

HS tự làm bài và nêu KQ đúng, sai

-Diện tích hình thoi là:

(2  5) : 2 = 5 (cm2)Diện tích hình chữ nhật là:

5  2 = 10 (cm2)-Câu a sai, câu b đúng

-HS nêu

TIẾT 54 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN

I - MỤC TIÊU:

Trang 21

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

- Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ)

- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp vớitình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3)

* - HS khá-giỏi: Nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bốn băng giấy mỗi băng mỗi băng viết 1 câu văn ở BT1 (phần Luyện tập )

-Ba tờ giấy khổ rộng – mỗi tờ viết 1 tình huống (a,b hoặc c ) của BT2 (phần luyện tập ) - 3 tờtương tự để học sinh làm BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-HD học sinh biết cách chuyển câu kể “Nhà vua

hoàn gươm lại cho Long Vương” thành câu khiến

theo 4 cách đã nêu trong SGK

-Lưu ý: Nếu yêu cầu, đề nghị mạnh (hãy, đừng,

chớ), cuối câu dùng dấu chấm than Với những

câu yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, cuối câu nên dùng

Nam đi học đi!

Nam phải đi học!

Thanh phải đi lao động!

Thanh nên đi lao động!

Ngân hãy chăm chỉ lên nào!

Mong Ngân hãy chăm chỉ lên nào!

Bài tập 2:

-HS đọc yêu cầu: Đặt câu khiến phù hợp với tình

3HS hát

-3HS đặt câu-Cả lớp nhận xét-3HS nhắc lại tựa bài

-HS đọc yêu cầu của bài

-HS làm nhóm bàn chuyển theo yêu cầu củaSGK

-HS trình bày KQ

Cách 1Nhà vua ( hãy, nên, phải, đừng, chớ ) hoàn gươm lại cho Long Vương!

-HS đặt câu theo yêu cầu

-HS làm bài theo nhóm bàn và trình bày kết quả

Trang 22

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

-GV cho HS nêu lại cách đặt câu khiến

-GV giáo dục HS biết sử dụng các câu khiến

trong nói, viết phù hợp

5-Dặn dò :

-HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

-Xem lại các bài tập

-Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Du lịch-thám hiểm

Câu a: Hãy giúp mình giải bài toán này với!

(Tình huống: Em không giải được bài toán khó, nhờ bạn hướng dẫn cách giải)

Câu b: Chúng ta về đi!

(Tình huống: Rủ các bạn cùng làm việc gì đó)

Câu c: Xin thầy cho em vào lớp ạ!

(Xin người lớn cho phép làm việc gì đó)

-HS nêu lại cách đặt câu khiến

TIẾT 54 KHOA HỌC

NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG

I- MỤC TIÊU:

Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất

* - GDBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của mình

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 108, 109 SGK

- Những thông tin chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau (sưu tầm)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định;

2/.KTBC : Các nguồn nhiệt.

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về

nội dung bài 53

+Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết

+Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt, cho vd ?

+Tại sao phải thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt ? Có các việc làm thiết thực nào để

HS hát -HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

Trang 23

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

tiết kiệm nguồn nhiệt ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3/.Bài mới :

*Giới thiệu bài:

Các nguồn nhiệt có vai trò rất quan trọng đối với

con người và Mặt Trời là nguồn năng lượng vô tận

của tạo hoá, là nguồn nhiệt quan trọng nhất, không

thể thiếu đối với sự sống và hoạt động của mọi

sinh vật trên Trái Đất Bài học hôm nay sẽ giúp

-Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào Ban giám khảo

Ban giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời

đúng của từng nhóm và ghi điểm

-Phát phiếu có câu hỏi cho các đội trao đổi, thảo

luận

-1 HS lần lượt đọc to các câu hỏi: Đội nào cũng

phải đưa ra sự lựa chọn của mình bằng cách giơ

biển lựa chọn đáp án A, B, C, D

-Gọi từng đội giải thích ngắn gọn, đơn giản rằng

tại sao mình lại chọn như vậy

-Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, sai trừ 1 điểm

Lưu ý: GV có quyền chỉ định bất cứ thành viên

nào trong nhóm trả lời để phát huy khả năng hoạt

động, tinh thần đồng đội của HS Tránh để HS

ngồi chơi Mỗi câu hỏi chỉ được suy nghĩ trong 30

giây

-Tổng kết điểm từ phía Ban giám khảo

-Tổng kết trò chơi

Câu hỏi và đáp án:

1 3 loài cây, con vật có thể sống ở xứ lạnh:

a) Cây xương rồng, cây thông, hoa tuy-líp, gấu

Bắc cực, Hải âu, cừu

b) Cây bạch dương, cây thông, cây bạch đàn,

chim én, chim cánh cụt, gấu trúc

c) Hoa tuy-líp, cây bạch dương, cây thông, gấu

Bắc cực, chim cánh cụt, cừu

2 3loài cây, con vật sống được ở xứ nóng:

a) Xương rồng, phi lao, thông, lạc đà, lợn, voi

b) Xương rồng, phi lao, cỏ tranh, cáo, voi, lạc đà

c) Phi lao, thông, bạch đàn, cáo, chó sói, lạc đà

3 Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh

-Lắng nghe

HS làm việc theo hướng dẫn

7 Một số động vật có vú sống ở khí hậu nhiệtđới có thể bị chết ở nhiệt độ:

a) 00C c) Dưới 00C b) Trên 00C d) Dưới 100C

8 Động vật có vú sống ở vùng địa cực có thể bịchết ở nhiệt độ:

a) Âm 100C (100C dưới 00C)

Trang 24

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

năm sống ở vùng có khí hậu:

a) Sa mạc c) Ôn đới

b) Nhiệt đới d) Hàn đới

4 Thực vật phong phú, nhưng có nhiều cây rụng

lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu:

a) Sa mạc c) Ôn đới

b) Nhiệt đới d) Hàn đới

5 Vùng có nhiều loài động vật sinh sống nhất là

vùng có khí hậu:

a) Sa mạc c) Ôn đới

b) Nhiệt đới d) Hàn đới

-GV đi gợi ý, hướng dẫn HS

-Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về một vai trò

của Mặt Trời đối với sự sống

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Kết luận: Nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi

ấm, gió sẽ ngừng thổi Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá

Khi đó nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và đóng

băng, sẽ không có mưa Trái Đất sẽ trở thành một

a) Tự điểu chỉnh nhiệt độ cơ thể

b) Có những biện pháp nhân tạo để khắcphục

c) Cả hai biện pháp trên

-3 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, ghi các

ý kiến đã thống nhất vào giấy

-Tiếp nối nhau trình bày

Nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm thì:+Gió sẽ ngừng thổi

+Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá

+Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy mà sẽ đóngbăng

+Không có mưa

+Không có sự sống trên Trái Đất

+Không có sự bốc hơi nước, chuyển thể củanước

+Không có vòng tuần hoàn của nước trong tựnhiên …

-Lắng nghe

-Hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn củaGV

-Tiếp nối nhau trình bày

+Biện pháp chống nóng cho cây: tưới nước vào

Trang 25

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

bản thân, những người xung quanh, cây trồng, vật

nuôi trong những điều kiện nhiệt độ thích hợp

-GV tổng kết giờ học tuyên dương các cá nhân,

nhóm HS tích cực hoạt động hiểu và thuộc bài

ngay tại lớp Nhắc nhở các HS chưa chú ý hoạt

+Biện pháp chống rét cho vật nuôi: cho vật nuôi

ăn nhiều bột đường, chuồng trại kín gió, dùng

áo rách, vỏ bao tải làm áo cho vật nuôi, khôngthả rông vật nuôi ra đường

+Biện pháp chống nóng cho người: bật quạtđiện, ở nơi thoáng mát, tắm rửa sạch sẽ, ănnhững loại thức ăn mát, bổ, uống nhiều nướchoa quả, mặc quần áo mỏng, …

+Biện pháp chống rét cho người: sưởi ấm, nơi ởkín gió, ăn nhiều chất bột đường, mặc quần áo

ấm, luôn đi giày, tất, găng tay, đội mũ len, …

- Thường xuyên quét dọn xung quanh nhà ở ,chuồng trại, …

Thứ sáu, ngày 15 tháng 3 năm 2013

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 26

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

2 Bài cũ: Miêu tảđồ vật ( kiểm tra viết )

3/Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa: Trả bài văn miêu tả cây cối

*Hoạt động 1: Nhận xét chung kết quả bài viết

-Gọi HS đọc lại đề bài (ghi sẵn ở bảng phụ)

-GV yêu cầu hs nêu lại nội dung yêu cầu

-GV nhận xét chung kết quả bài viết của hs theo

*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs sửa bài

a) Hướng dẫn sửa lỗi từng hs:

-GV phát phiếu sửa lỗi cho hs

-Gọi hs đọc mẫu phiếu sửa lỗi

-GV yêu cầu hs:

Đọc lời phê của thầy cô

Xem lại bài viết

Viết vào phiếu các lỗi sai và sửa lại

-GV cho hs đổi vở, phiếu để soát lỗi

-GV quan sát giúp đỡ những hs kém, kiểm tra việc

làm của hs

b) Hướng dẫn sửa lỗi chung:

- GV ghi một số lỗi chung cần sửa lên bảng

- Gọi hs nêu ý kiến, cách sửa lỗi sai ghi ở bảng

- GV nhận xét và ghi lại từ, câu đúng, gạch dưới

bằng phấn màu lỗi sai

-GV yêu cầu hs sửa vào vở

*Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn

văn, bài văn hay

-GV đọc 1 –2 bài văn, đoạn văn hay trong lớp cho

cả lớp nghe

-Cho hs trao đổi, thảo luận theo nhóm để chỉ ra cái

hay cần học của đoạn văn, bài văn đó

-Gv nhận xét và yêu cầu hs về nhà chỉnh lại bài

văn của mình

4/ Củng cố

-GV đọc một bài văn hay cho cả lớp cùng nghe

-Tuyên dương những hs đạt điểm cao, có bài viết

hay

-GV giáo dục HS Nhận thức được cái hay của

bài được thầy , cô khen

5- Dặn dò: Dặn HS về viết lại bài

- Chuẩn bị thi GHKII

-2 HS nhắc lại

-2 Hs đọc to -HS nêu-Cả lớp lắng nghe

HS nhận bài

-HS nhận phiếu cá nhân-1 hs đọc các mục phiếu-Đại diện vài nhóm nêu-2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở

-Hs soát lỗi cho nhau-Cả lớp cùng quan sát

-HS theo dõi-Vài hs nêu ý kiến (HS khá-giỏi: Biết nhận xét

và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động.)-Hs đọc lại phần sửa đúng

Trang 27

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

-Nhận xét chung tiết học

TIẾT 135 TOÁN

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

- Tính được diện tích hình thoi

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a).Giới thiệu bài:

-Các em đã biết cách tính diện tích của hình thoi,

trong giờ học này chúng ta sẽ vận dụng công thức

để giải các bài toán có liên quan đến tính diện tích

Bài tập 3: ( Dành cho HS khá-giỏi)

-GV theo dõi, giúp đỡ

HS hát -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn

a) S= ( m x n ) : 2 = ( 5 x 20 ) : 2 = 50 dm2b) 4 m = 40 dm

S= ( m x n ) : 2 = ( 40 x 15 ) : 2 = 300 dm2-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu -HS làm bài vào bảng phụ theo nhóm

-HS trình bày kết quảa) Diện tích hình thoi là:

(19  12 ) : 2 = 114 (cm2)

HS đọc yêu cầu -HS làm bài vào vở

Giải Diện tích miếng bìa là:

(14 x 10) : 2 = 70 (cm 2) Đáp số: S = 70 cm 2

-HS tự làm bài và nêu KQa/HS xếp được hình như sau:

A

D B

Cb/ Bài giải:

Đường chéo AC dài là:

2 + 2 = 4 (cm) Đường chéo BD dài là:

3 + 3 = 6 (cm) Diện tích hình thoi là:

Trang 28

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

Bài tập 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập trong SGK

-YC HS thực hành gấp giấy như trong bài tập

hướng dẫn

4.Củng cố

-Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi,

đặc điểm của hai đường chéo,dấu hiệu nhận biết

-HS cả lớp cùng làm

-HS trình bày -HS nhận xét

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam

* - HS khá – giỏi:

+ Giải thích vì sao các đồng đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lansát ra biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng

+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã

* - GDBVMT: Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường trong thiên nhiên.

II.CHUẨN BỊ:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập

-Yêu cầu hs chỉ vị trí đồng bằng Bắc Bộ và đồng

-Hát -HS lên chỉ trên bản đồ

Trang 29

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

bằng Nam Bộ , sông Hồng, sông Thái Bình, sông

Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ

-GV treo bản đồ Việt Nam

-GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành phố

Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung

để đến Hà Nội

-GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là phần

giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng

bằng Bắc Bộ, phía nam giáp miền Đông Nam Bộ,

phía Tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía

Đông là biển Đông

Bước 2:

-GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan sát

lược đồ, ảnh trong SGK:

+ Chỉ vị trí, giới hạn của duyên hải miền Trung

+ Nêu đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải

miền Trung

+ Đọc tên các đồng bằng

-GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau

bởi đồi núi lan ra biển Đồng bằng duyên hải miền

Trung gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng

diện tích gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ

+ Giải thích vì sao các đồng đồng bằng duyên hải

miền Trung thường nhỏ và hẹp?

( Dành cho HS khá – giỏi)

-GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc

điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung

Bước 3:

-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá,

cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung

& giới thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen

đồng bằng ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của

người dân trong vùng

-GDBVMT: Để ngăn chặn hiện tượng di chuyển

của các cồn cát dẫn đến sự hoang hóa đất trồng,

người dân nơi đây cần phải làm gì?

-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy

rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại

nhỏ, hẹp & miền Trung có dạng bờ biển bằng

phẳng xen bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ở ven

-Do núi lan sát ra biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng

-HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình &sông ngòi duyên hải miền Trung

-HS quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát vàthực hiện theo YCGV

- Người dân phải trồng phi lao để ngăn gió di

Trang 30

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá nhân

-GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của dãy

Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi đến, làm

giảm bớt cái lạnh cho phần phía nam của miền

Trung (Nam Trung Bộ hay từ Đà Nẵng trở vào

Nam)

-Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực

Bắc, Nam dãy Bạch Mã( Dành cho HS khá – giỏi)

-GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải

Vân & về tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân đã

được xây dựng vừa rút ngắn đường, vừa hạn chế

được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ

xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa bão

- YCHS cho biết thêm một vài đặc điểm của mùa

hạ và những tháng cuối năm của đồng bằng duyên

hải miền Trung

Bước 3:

-GV nêu gió Tây Nam vào mùa hạ đã gây mưa ở

sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn

gió trở nên khô, nóng

-GV nêu gió Tây Nam vào mùa hè & gió Đông

Nam vào mùa thu đông, liên hệ với sông ngắn vào

mùa mưa nước lớn dồn về đồng bằng nên thường

gây lũ lụt đột ngột

-Khí hậu ở đồng bằng duyên hải miền Trung có

thuận lợi cho người dân sinh sống và sản xuất

không?

GV: Đây cũng là vùng chịu bão lụt nhất của cả

nước Chúng ta cần phải biết chia sẻ khó khăn với

nhân dân nơi đây

4.Củng cố,:

GV yêu cầu HS :

-Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung, đọc tên các

đồng bằng, tên sông, mô tả địa hình của duyên hải

-Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía

Bắc & vùng phía Nam của duyên hải; về đặc điểm

gió mùa hè & thu đông của miền này

-GV giáo dục HS Biết chia sẻ với người dân miền

Trung về những khó khăn do thiên tai gây nên

HS lắng nghe

-HS xác định-HS lắng nghe

-HS đọc SGK và trả lời

-Khí hậu đó gây ra nhiều khó khăn cho người dân sinh sống và trồng trọt sản xuất

HS lên chỉ trên bản đồ

Trang 31

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát Giáo án Lớp 4 – Tuần 27 - 28

- Nhận xét tiết học

HS trả lời

KẾ HOẠCH LÊN LỚP

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

Mỹ Phước, ngày tháng 3 năm 2013

Ngày đăng: 07/07/2021, 04:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w