I - MỤC TIÊU : -Nhận biết được : đọan văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật , đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1 ; bước đầu[r]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
Hiểu ND : cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán ( trả lời được các câu hỏitrong sgk )
II- CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Tình yêu quê hương đất nước củatác giả thể hiện qua những câu văn nào
? -GV nhận xét và cho điểm
HS nhắc lại tựa bài
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn
Đ1: “Ngày xửa … môn cười”
Đ2: Tiếp theo … đến “học khôngvào”
Đ3: Phần còn lại-HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc theo cặp trước lớp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trảlời câu hỏi
- Mặt trời không muốn dậy
- Chim không muốn hót
- Hoa trong vườn chưa nở đã tàn
- Gương mặt mọi người rầu rĩ , héohơn
- Gió thở dài trên những mái nhà
- ……Vì dân cư ở đó không ai biếtcười
* Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng
Trang 2* Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuốiđoạn này ?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghetin đó ?
Đoạn 3 nói lên điều gì ?
* Nêu nội dung chính của bài ?
- Vua cử một viên đại thần đi du họcnước ngoài , chuyên về môn cười cợt
- Sau một năm, viên đại thần trở về,xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưnghọc không vào Các quan nghe vậy ỉuxìu, còn nhà vua thì thở dài, khôngkhí triều đình ảo não
Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi
* Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình
* Nội dung chính: Cuộc sống thiếu
tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồnchán
HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế :
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ , kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương , đây là tòa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó + Sơ lược về cấu trúc cuả kinh thành : thành có mười cửa chính ra vào , nằm giữa kinh thành là Hoàng thành ; các lăng tẩm của các vua nhà nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là di sản văn hóa thế giới
Trang 3III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- YC HS mô tả quá trình xây dựngkinh thành Huế
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
*Hoạt động nhóm:
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh(chụp trong những công trình ở kinhthành Huế )
+Nhóm 1 : Anh Lăng Tẩm +Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn +Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ +Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhậnxét và thảo luận đóng vai là hướngdẫn viên du lịch để gới thiệu vềnhững nét đẹp của công trình đó(thamkhảo SGK)
-GV gọi đại diện các nhóm HS trìnhbày lại kết quả làm việc
-GV hệ thống lại để HS nhận thứcđược sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cungđiện ,lăng tẩm ở kinh thành Huế
-GV kết luận :Kinh thành Huế là
một công trình sáng tạo của nhân dân
ta Ngày 11 – 12 – 1993 UNESCO đã
công nhận Huế là một Di sản Văn hóa
thế giới
4 Củng cố :
- Ngoài nội dung bài, em biết thêm gì
về Huế( con người, thiên nhiên)?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
-Giới thiệu tư liệu của nhóm mình
HS trả lời
Trang 4T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy
tắc tìm “một thừa số chưa biết”, “số
bị chia chưa biết”
168 + 2080 + 32 = (168 + 32) + 2080 = 200 + 2080 = 2280
HS nhắc lại tựa bài
X = 1400 : 40 X = 205 x 13
X = 35 X = 2665
- Hs đọc yêu cầu BT tự làm bài
a x b = b x a(a x b) x c = a x (b x c)
a x 1 = 1 x a = a
Trang 5T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
ôn lại cách nhân nhẩm một số có hai
chữ số với 11, nhân (chia) nhẩm với
TIẾT 32 ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
- Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ …
- Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
- Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn
Trang 6- Có ý thức & thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II/ CHUẨN BỊ:
PHT
Sưu tầm biển báo giao thông ở địa phương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a) Mục tiêu :HS hiểu được con
đường như thế nào là đảm bảo an
toàn Có ý thức & biết cách chọn
con đường an toàn đi học hay đi
chơi
b/ Tiến hành :Hoạt động nhóm
- GV đính bảng thông tin
- Thời gian gần đây đã xảy ra nhiều
tai nạn giao thông gây nhiều hậu
qua: tổn thất về người và của,
người chết, người bị thương, tàn
tật, xe hổng, giao thông ngừng trệ,
…
+ Tai nạn giao thông ởđịa phương
chủ yếu: lái nhánh, vượt ẩu, không
làm chủ phương tiện, tốc độ không
chấp hành luật giao thông
GV chốt: Cần tôn trọng và chấp
hành luật giao thông
Hoạt động 2: Chọn con đường an
toàn đi đến trường
đoạn đường kém an toàn để tránh
b) Tiến hành : HS làm việc với
phiếu học tập
GV giao phiếu học tập
1.Kể tên các loại đường giao thông
có ở địa phương và các thành phần
tham gia giao thông ở địa phương
2 Người tham gia giao thông phải
đi như thế nào là đúng quy tắc giao
thông?
HS hát
HS nhắc lại tựa bài
- HS hoạt động nhóm, đọc thông tin trên bảng và TLCH về:
+ Nguyên nhân+ Hậu quả+ Cách tham gia giao thông để đảm bảo an toàn
- Từng nhóm lên trình bày KQ, thảo luận
- Các nhóm nhận xét, chất vấn bổ sung
HS làm vào phiếu
- Đường bộ
- Thành phần: người, súc vậta/ Đi bên phải theo chiều đi của mìnhb/ Đi đúng phần đường quy định
Trang 71phút
3 Đảm bảo an toàn giao thông
đường bộ là trách nhiệm của ai?
GV NX chốt KQ đúng câu 2: c;
câu 3: c
4 Củng cố
GV cho HS nhắc lại ND bài học
GD ý thức tham gia giao thông
bằng cách dặn HS luôn có ý thức
chấp hành an toàn giao thông và
nhắc nhở gia đình , người thân
-Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+Muốn biết động vật cần gì đểsống làm thí nghiệm như thế nào ? +Động vật cần gì để sống ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểmHS
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Để biết xem mỗi loài động vật cónhu cầu về thức ăn như thế nào,chúng thức ăn cùng học bài hômnay Bài “Động vật cần ăn gì đểsống?”
HS hát
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
HS lắng nghe
Trang 810 phút Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức
ăn của các loài động vật khác nhau
* Mục tiêu: Phân loại động vật theo
thức ăn của chúng Kể tên một số
con vật và thức ăn của chúng
Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh
-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn
của từng con vật trong các hình
minh họa trong SGK
GV: Mỗi con vật có một nhu cầu về
thức ăn khác nhau Theo em, tại sao
người ta lại gọi một số loài động
vật là động vật ăn tạp ?
+Em biết những loài động vật nào
ăn tạp ?
-Giảng: Phần lớn thời gian sống
của động vật giành cho việc kiếm
ăn Các loài động vật khác nhau có
-Tổ trưởng báo cáo việc CB của các thànhviên
-HS nối tiếp nhau trả lời
-Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịtcon vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …
+Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ,thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côntrùng, sâu bọ…
+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó làsâu, côn trùng, …
+Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …+Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng,các con vật khác
+Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịtcác loài vật khác, các loài cá
+Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ
-Người ta gọi một số loài là động vật ăntạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiềuloại cả động vật lẫn thực vật
+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe
Trang 912 phút
8 phút
3phút
1 phút
nhu cầu về thức ăn khác nhau Có
loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có
loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp.
*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho
động vật
* Cách tiến hành
-GV chia lớp thành 2 đội
-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra
tên con vật, sau đó đội kia phải tìm
thức ăn cho nó.
Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội
tìm thức ăn được 5 điểm, và đổi
lượt chơi Nếu đội bạn nói đúng –
chưa đủ thì đội kia phải tìm tiếp
hoặc không tìm được sẽ mất lượt
+GV dán vào lưng HS 1 con vật
mà không cho HS đó biết, sau đó
yêu cầu HS quay lưng lại cho các
bạn xem con vật của mình
+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem
con vật mình đang mang là con gì
+HS chơi được hỏi các bạn dưới
lớp 5 câu về đặc điểm của con vật
+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+Tìm được con vật sẽ nhận được 1
món quà
-Cho HS chơi thử:
-Cho HS chơi theo nhóm
-Cho HS xung phong chơi trước
Đội 1: Đúng – đủ
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi: +Con vật này có 4 chân phải không ? –Đúng
+Con vật này có sừng phải không ? – Sai +Con vật này ăn thịt tất cả các loài độngvật khác có phải không ? – Đúng
+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ taykhen bạn)
- HS trả lời
- Tham gia nhận xét
HS trả lời
Trang 10- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: BẢNG PHỤ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài tập 1a : Yêu cầu HS tự làm
Bài này củng cố về tính giá trị của
- Với m = 952 ; m = 28 thì m x n = 952 x28 = 26656-Với m = 952 ; m = 28 Thì m : n = 952 : 28 = 34
Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu thức, ta tínhđựơc một giá trị số của biểu thức
- HS tự làm bài nêu KQ : 1b ) Với m = 2006 ; n = 17 thì m + n = 2006 + 17 = 2023+ Với m = 2006 ; n = 17
Trang 11-Gọi HS đọc đề bài toán.
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì
?
+Để biết được trong hai tuần đó
trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
được bao nhiêu mét vải chúng ta
Thì m- n = 2006 – 17 = 1989 + Với m = 2006 ; n = 17
Thì m x n = 2006 x 17 = 34102+ Với m = 2006 ; n = 17Thì m : n = 2006: 17 = upload.123doc.net
HS nêu YC bài tập
HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trongmột biểu thức
HS làm 4 nhóm, trình bàya/ 12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147
29150 + 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814
b/ 9700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 -25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175
HS tự làm bài nêu KQ : a/ 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600
Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân.-18 24 : 9 = (18 : 9) 24 = 2 24 = 48
Áp dụng tính chất chia một tích cho một số.-41 2 8 5 = (41 8) (2 5)
= 328 10 = 3280
Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kếthợp của phép nhân
-108 (23 + 7) = 108 30 = 3240
Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng.-215 86 + 215 14 = 215 (86 + 14)
= 215 100 = 21500
Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng.-53 128 – 43 128 = (53 – 43) 128
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
Trang 123 phút
1 phút
phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV chấm, chữa bài
4 Củng cố
GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập
GV giáo dục HS yêu thích môn học
Số mét vải tuần sau cửa hàng bàn được là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m
HS nêu lại nội dung ôn tập
TIẾT 63 THỂ DỤC
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI : “DẪN BÓNG ” ( GV BỘ MÔN DẠY )
-TIẾT 63 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HS nhắc lại tựa bài
Trang 13T-G HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
13 phút
2 phút
15 phút
+ Hoạt động 1: Phần nhận xét:
- Yêu cầu HS đọc bài 1, 2
- Phát biểu học tập cho lớp Trao đổi
nhóm
- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu
- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý
nghĩa gì cho câu?
- GV chốt ý
Bộ phận trạng ngữ “Đúng lúc đó”, bổ
sung ý nghĩa thời gian cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt
- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng
ngữ chỉ thời gian in trong phiếu
Bài tập 2:
GV chọn câu a (HS khá , giỏi biết
thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn
( a,b )
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng
băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào
trước cây chỉ còn những cành trơ trụi
(nhớ thêm dấu phẩy vào trước chữ cây
và viết thường chữ cây)
+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng
vào trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu
phẩy và viết thường chữ cây)
b) cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang
- Đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận cặp, trình bày
+Trạng ngữ : Đúng lúc đó
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
- Làm xong dán kết quả lên bảng
b)Từ ngày còn ít tuổi
Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng
Hồ giải trên các hè phố Hà Nội
- Đọc yêu cầu bài tập
-HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 14T-G HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
-GV cho HS nhắc lại ND ghi nhớ
- GV giáo dục HS biết đặt câu có trạngngữ
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng hẹ nhàng , phù hợp nội dung
- Hiểu ND ( hai bài thơ ngắn ) : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống , không nản chítrước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc một tronghai bài thơ )
-GDBVMT: giúp học sinh cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên
nhiên của Bác Hồ kính yêu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 phút
4 phút
1 phút
1 – Ổn định
2 – Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câuhỏi
Gv nhận xét, ghi điểm
3 – Bài mới
*Giới thiệu bài: Bác Hồ là vị lãnh tụkính yêu của dân tộc Việt Nam Báckhông chỉ là một chiến sĩ cách mạng
mà còn là một nhà thơ lớn Trong bất
kì hoàn cảnh khó khăn gian khổ nào,Người cũng thể hiện được phong tháiung dung, thư thái, hào hùng lạcquan Hai bài thơ Ngắm trăng –không đề hôm nay sẽ giúp các emthấy được điều đó
* Daỵ bài: Ngắm trăng
HS hát
- HS thực hiện theo YC của GV
HS lắng nghe
Trang 15T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân
nga, thư thái
- GV đọc diễn cảm
2 – Tìm hiểu bài :
- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
như thế nào ?
- Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn
bó giữa bác Hồ với trăng ?
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
-Bài ngắm trăng nói về tình cạm yêu
trăng của bác trong hoàn cảnh rất đặc
biệt Bị giam cầm trong ngục tù mà
Bác vẫn say mê ngắm trăng , thấy
trăng như một người bạn tâm tình
Bài thơ cho thấy phẩm chất cao đẹp
của bác : luôn lạc quan , yêu đời ,
ngay cả trong những hoàn cảnh tưởng
chừng như không thể nào lạc quan
được
3 – Đọc diễn cảm :
- HD HS đọc diễn cảm và thi đọc diễn
cảm bài thơ
- GV đọc mẫu bài thơ Giọng đọc
ngân nga , ung dung tự tại
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào
cho biết điều đó?
- Bác qua cửa sổ phòg giam nhà tù
- Người ngắm trăng ngắm nhà thơ
+ Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống,lạc quan trong cả những hoàn cảnh rấtkhó khăn
khổ Từ ngữ cho biết điều đó là: đường
non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.
Trang 16T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV nhận xét, ghi điểm
GDBVMT: Với vẻ đẹp của thiên
nhiên như thế chúng ta phải làm gì để
vẻ đẹp ấy tồn tại mãi mãi?
- Về nhà học thuộc hai bài thơ
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụcười ( phần 2 )
-Nhận xét tiết học
- Hình ảnh khách đến thăm Bác trongcảnh đường non đầy hoa, quân đến rừngsâu, chim rừng tung bay Bàn xong việcquân việc nước , Bác xách hương, dắttrẻ ra vườn hái rau
- Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan, yêu
đời, phong thái ung dung của Bác, cho
dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn.
HS nêu
TIẾT 63
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy A0, tranh ảnh một số con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 17-Cho HS đọc yêu cầu BT1.
-Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã
phóng to (hoặc quan sát trong SGK)
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
a) * Bài văn gồm mấy đoạn ?
Nêu ND từng đoạn
b) Tác giả chú ý đến đặc điểm nào
khi miêu tả hình dáng bên ngoài của
con tê tê ?
c) Tìm những chi tiết cho thấy tác
giả quan sát những hoạt động của tê
HS quan sát tranh minh họa con tê tê
HS đọc yêu cầu bài tập 1
Cả lớp theo dõi trong SGK
HS suy nghĩ , làm bài
HS phát biểu ý kiến
-Bài văn gồm 6 đoạn
+Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu chung về con tê tê.
+Đ2: Từ bộ vẩy …chổm đuôi: Miêu tả
bộ vẩy của con têtê.
+Đ3: Từ Tê tê săn mời … mới thôi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê
và cách tê tê săn mồi.
+Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất.
+Đ5:Từ Tuy vậy …miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm của tê tê.
+Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần bảo vệ nó.
b) Tác giả chú ý đến đặc điểm, hìnhdáng bên ngoài của con tê tê
+ Các bộ phận ngoại hình được miêu
tả: bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê để có những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy …
c) Những chi tiết cho thấy tác giả quansát những hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ
+Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nó thè
cái lưỡi dài … xấu số”.
+Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào
đất, nó díu đầu xuống … lòng đất”.
HS đọc yêu cầu bài tập
HS nối tiếp phát biểu
HS làm vào vở
HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình
HS đọc yêu cầu của bài
Trang 181phút
lại chấm điểm một số đoạn văn hay
4Củng cố
GV cho HS nêu lại ND bài học
GV giáo dục HS biết thể hiện tình
cảm vào đoạn viết
Yêu cầu những HS làm chưa kịp về
nhà làm cho đầy đủ
5– dặn dò:
CB bài sau: Luyện tập xây dựng mở
bài, kết bài trong bài văn miêu tả con
vật
Nhận xét tiết học
HS thực hiện làm bài
HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình
HS nêu lại ND bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm BT của tiết trước
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ cùng ôn tập về
đọc, phân tích và xử lí các số liệu của
biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 (Dành HS khá , giỏi )
-GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu HS
quan sát biểu đồ và tự trả lời các câu
hỏi của bài tập
-GV nhận xét câu trả lời của HS
HS hát
-1 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở nháp
a/ 12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147
29150 + 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814
b/ 9700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 -25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175
-HS lắng nghe
-HS làm việc cá nhân và nêu KQ :-Nghe và trả lời câu hỏi:
+Cắt được 16 hình Trong đó có 4 hìnhtam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữnhật
+Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình